cơ sở lý luận về hợp đồng mua bán hàng hóa, khái quát chung về hợp đồng mua bán hàng hóa, giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, những thuận lợi và khó khăn trong thực tiễn áp dụng hợp đồng mua bán hàng hóa, một số giải pháp về hoàn thiện quy trình áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa
Trong kinh doanh thương mại, hợp đồng là cơ sở để các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ Hợp đồng mua bán hàng hóa (HĐMBHH) được hiểu là thỏa thuận giữa bên bán và bên mua, trong đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng và nhận thanh toán, còn bên mua có nghĩa vụ thanh toán và nhận hàng HĐMBHH không chỉ xác lập quyền và nghĩa vụ mà còn giúp bảo vệ lợi ích của các bên và giải quyết tranh chấp trong hoạt động mua bán hàng hóa.
Đặc điểm hợp đồng mua bán hàng hóa
1.1.2.1 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa
Chủ thể tham gia hợp đồng mua bán hàng hóa (HĐMBHH) bao gồm cá nhân, pháp nhân và hộ gia đình Theo quy định tại Luật Thương Mại 2005, HĐMBHH có thể được ký kết giữa các thương nhân hoặc giữa thương nhân và bên không phải thương nhân Thương nhân được định nghĩa là tổ chức kinh tế hợp pháp hoặc cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên và đã đăng ký kinh doanh Để trở thành thương nhân, cá nhân cần có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, và tổ chức kinh tế phải được thành lập hợp pháp Ngoài ra, thương nhân phải thực hiện hoạt động thương mại nhằm mục đích sinh lợi, hoạt động độc lập về mặt pháp lý, thường xuyên và có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo Khoản 3 Điều 1 LTM 2005, những chủ thể không phải thương nhân có thể tham gia ký hợp đồng với thương nhân khác mà không nhằm mục đích sinh lời Họ vẫn có thể trở thành bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong hoạt động thương mại nếu lựa chọn áp dụng luật thương mại khi giao kết hợp đồng.
1.1.2.2 Đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa
Hàng hóa là đối tượng của Hợp đồng Mua Bán Hàng Hóa (HĐMBHH), được định nghĩa tại Khoản 2 Điều 3 Luật Thương Mại 2005 Theo đó, hàng hóa bao gồm tất cả các loại động sản, bao gồm cả bất động sản hình thành trong tương lai và những vật gắn liền với đất đai Tuy nhiên, hàng hóa trong HĐMBHH không được nằm trong danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, như đồ chơi nguy hiểm hay những sản phẩm gây hại đến giáo dục và sức khỏe trẻ em Ngoài ra, cũng cần lưu ý đến hàng hóa thuộc danh mục hạn chế kinh doanh, như hàng hóa chứa chất phóng xạ, và những mặt hàng kinh doanh có điều kiện như xăng, dầu.
1.1.2.3 Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa
Hợp đồng mua bán hàng hóa (HĐMBHH) được cấu thành từ các điều khoản cụ thể do các bên thỏa thuận, xác định quyền và nghĩa vụ trong quan hệ hợp đồng Các bên có quyền tự do thỏa thuận nội dung hợp đồng miễn là không trái với pháp luật, phù hợp với nguyên tắc tự nguyện Luật Thương mại 2005 không quy định nội dung bắt buộc của HĐMBHH, do đó các bên có thể linh hoạt trong việc thỏa thuận Thông thường, HĐMBHH bao gồm các nội dung như tên hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, giao nhận, bảo hành, chuyển rủi ro, chuyển quyền sở hữu, trách nhiệm vi phạm hợp đồng và các quy định về giải quyết tranh chấp.
1 Điểm a Khoản 1 Điều 4 Phụ lục 1 của Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006
2 Điểm b Khoản 1 Điều 4 Phụ lục 1 của Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006
3 Điểm c Khoản 1 Điều 4 Phụ lục 1 của Nghị định 59/2006/NĐ-CP ngày 12/06/2006
1.1.2.4 Hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa
Theo Điều 24 LTM 2005, hợp đồng mua bán hàng hóa (HĐMBHH) có thể được thể hiện bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể Tuy nhiên, đối với những hợp đồng pháp luật quy định phải lập thành văn bản, các bên phải tuân thủ nghiêm ngặt Ví dụ, hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế phải được lập bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi cho bên yếu thế trong giao dịch, vì nếu không tuân thủ hình thức hợp đồng, hợp đồng có thể bị vô hiệu, dẫn đến việc các bên phải hoàn trả những gì đã nhận.
Hợp đồng mua bán hàng hóa (HĐMBHH) là sự thỏa thuận giữa các bên nhằm thực hiện hoạt động mua bán, và cần phải đáp ứng các đặc điểm quan trọng đã nêu.
GIAO KẾT HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa
Đề nghị giao kết hợp đồng là hành vi pháp lý đơn phương của một chủ thể, thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và ràng buộc bên đề nghị với bên đã được xác định hoặc công chúng Để hợp lệ, đề nghị này cần đáp ứng các điều kiện nhất định.
Để thực hiện đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, chủ thể đề nghị cần phải có năng lực pháp lý Chủ thể này có thể là cá nhân có tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc cá nhân đại diện cho pháp nhân.
Cách thức đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa có thể thực hiện trực tiếp bằng lời nói hoặc gián tiếp thông qua các hình thức như thư, điện tín, fax và dữ liệu điện tử.
Thời điểm đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa (HĐMBHH) có hiệu lực là thời điểm xác định sự ràng buộc của bên đề nghị với đề nghị của mình Nếu bên đề nghị không ấn định thời gian, đề nghị sẽ có hiệu lực từ khi bên được đề nghị nhận được.
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 388 BLDS 2015: bên được đề nghị đã nhận được đề
Khi đề nghị giao kết hợp đồng được chuyển đến nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân, hoặc khi đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị, bên nhận đề nghị cũng có thể biết về nó thông qua các phương thức khác.
Theo Điều 399 BLDS 2015, địa điểm giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ do các bên thỏa thuận Nếu không có thỏa thuận, địa điểm này sẽ là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.
Để đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, cần đảm bảo các nội dung sau: (1) nêu rõ chủ yếu của loại hợp đồng dự kiến; (2) thể hiện mong muốn ràng buộc quyền và nghĩa vụ nếu bên kia chấp nhận trong thời hạn xác định; (3) tuân thủ hình thức theo quy định của pháp luật; và (4) được gửi đến một hoặc nhiều chủ thể cụ thể.
Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa
Bên được đề nghị chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa (HĐMBHH) phải thực hiện việc chấp thuận vô điều kiện các nội dung theo Điều 393 BLDS 2015 Nếu bên đề nghị ấn định thời hạn trả lời, việc chấp nhận chỉ có hiệu lực nếu thực hiện trong thời hạn đó; nếu trả lời sau thời hạn, chấp nhận được coi là đề nghị mới Trong trường hợp giao tiếp trực tiếp, bên được đề nghị cần trả lời ngay, trừ khi có thỏa thuận về thời hạn HĐMBHH được xác lập khi có sự thống nhất ý chí giữa các bên, và thời điểm giao kết hợp đồng sẽ được xác định theo quy định cụ thể.
- Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng;
Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là khi bên sau cùng ký vào văn bản hoặc chấp nhận bằng hình thức khác trên văn bản Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói và sau đó xác lập bằng văn bản, thời điểm giao kết sẽ là lúc các bên đã đạt được thỏa thuận về nội dung hợp đồng.
Thay đổi, hủy bỏ, chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa
Bên đề nghị giao kết hợp đồng có quyền thay đổi hoặc rút lại đề nghị của mình tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật.
Theo quy định tại Điều 389 LTM 2005, bên đề nghị giao kết hợp đồng có quyền thay đổi hoặc rút lại lời đề nghị trước hoặc cùng thời điểm bên được đề nghị nhận được thông báo Đồng thời, bên được đề nghị cũng có khả năng rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng nếu thông báo này được gửi đi trước hoặc cùng thời điểm bên đề nghị nhận được phản hồi chấp nhận.
Theo Điều 391 BLDS 2015, bên đề nghị giao kết hợp đồng không chịu trách nhiệm với bên được đề nghị khi việc đề nghị chấm dứt Các trường hợp chấm dứt bao gồm: bên được đề nghị chấp nhận hợp đồng, bên được đề nghị từ chối, hết thời gian trả lời chấp nhận, thông báo thay đổi hoặc rút lại đề nghị có hiệu lực, thông báo hủy bỏ đề nghị có hiệu lực, và theo thỏa thuận giữa hai bên trong thời gian chờ phản hồi.
Hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa
Hợp đồng mua bán hàng hóa (HĐMBHH) là một giao dịch hợp pháp và có giá trị ràng buộc đối với các bên tham gia HĐMBHH sẽ có hiệu lực ngay từ thời điểm các bên ký kết, trừ khi có thỏa thuận khác hoặc quy định khác của pháp luật, theo Khoản 1 Điều 401 Bộ luật Dân sự 2015.
Một số trường hợp phát sinh khi hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực
Một số trường hợp phát sinh khi hợp đồng mua bán hàng hóa có hiệu lực như sau:
Các bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại nếu bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hoặc theo thỏa thuận và quy định của pháp luật Hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ chấm dứt từ thời điểm bên vi phạm nhận được thông báo chấm dứt, và bên đã thực hiện nghĩa vụ có quyền yêu cầu bên kia thanh toán.
Thứ hai, các bên có thể hủy bỏ HĐMBHH Theo quy định tại Điều 423 BLDS
Năm 2015, một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng mà không cần bồi thường thiệt hại nếu bên kia vi phạm hợp đồng, điều này đã được các bên thỏa thuận trước.
Nếu bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ hợp đồng hoặc theo quy định của luật, bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia Nếu không thông báo và gây thiệt hại, bên hủy bỏ phải bồi thường Việc hủy bỏ hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ làm cho hợp đồng không còn hiệu lực từ thời điểm giao kết, và các bên phải hoàn trả tài sản đã nhận; nếu không thể hoàn trả bằng hiện vật, thì phải bồi thường bằng tiền.
Hợp đồng có hiệu lực nhưng có thể bị vô hiệu trong các trường hợp như vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội, giả tạo, hoặc được thực hiện bởi người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự Ngoài ra, hợp đồng cũng có thể bị vô hiệu do nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, hoặc do người xác lập không nhận thức và làm chủ hành vi của mình Việc không tuân thủ các quy định về hình thức hoặc có đối tượng không thể thực hiện cũng dẫn đến sự vô hiệu của hợp đồng Do đó, việc giao kết hợp đồng cần tuân thủ các quy định này.
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Nguyên tắc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa
Để bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, pháp luật quy định các nguyên tắc bắt buộc cần tuân thủ Việc thực hiện hợp đồng phải đảm bảo không xâm hại đến những lợi ích được pháp luật bảo vệ.
Nguyên tắc thực hiện đúng và đầy đủ là yêu cầu các bên liên quan phải tuân thủ chính xác các điều khoản trong hợp đồng, bao gồm đối tượng, chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn và phương thức thực hiện.
Thứ hai, nguyên tắc thực hiện một cách tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, ngay thẳng và tin tưởng lẫn nhau
Nguyên tắc không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng và quyền lợi hợp pháp của người khác là điều bắt buộc đối với các bên trong hợp đồng Nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt khi các bên không thỏa thuận đầy đủ các nội dung trong hợp đồng.
Nội dung thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa
Nghĩa vụ giao hàng với tính chất là nghĩa vụ cơ bản nhất của bên bán được LTM 2005
10 Điều 123, Điều 124, Điều 125, Điều 126, Điều 127, Điều 128, Điều 129, BLDS 2015
Bên bán phải tuân thủ 7 quy định liên quan đến việc giao hàng và chứng từ theo hợp đồng, bao gồm số lượng, chất lượng, cách thức đóng gói, bảo quản và các quy định khác Nếu giao thiếu hàng, bên bán có thể giao phần còn thiếu trước khi hết thời hạn giao hàng Trong trường hợp giao thừa hàng, bên mua có quyền từ chối hoặc chấp nhận số hàng thừa theo Điều 43 LTM 2005.
Bên mua có trách nhiệm nhận hàng và kiểm tra hàng hóa trước khi tiếp nhận Họ cần thực hiện các công việc hợp lý để hỗ trợ bên bán trong quá trình giao hàng, bao gồm cung cấp thông tin cần thiết, hướng dẫn địa điểm và phương thức bốc dỡ hàng hóa, cũng như chuẩn bị nhân sự sẵn sàng để tiếp nhận hàng.
1.3.2.2 Thời gian giao, nhận hàng hóa
Theo Điều 37 LTM 2005, bên bán phải giao hàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng
Trong trường hợp chỉ có thỏa thuận về thời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm cụ thể, bên bán có quyền thực hiện giao hàng vào bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian đó, nhưng phải thông báo trước cho bên mua.
Nếu không có thỏa thuận cụ thể về thời hạn giao hàng, bên bán có trách nhiệm giao hàng trong một khoảng thời gian hợp lý sau khi hợp đồng được ký kết, theo quy định tại Điều 38 LTM.
2005, trường hợp bên bán giao hàng trước thời hạn đã thỏa thuận, bên mua có quyền nhận hoặc không nhận hàng nếu các bên không có thỏa thuận khác
1.3.2.3 Địa điểm giao, nhận hàng hóa
Theo Điều 35 LTM 2005, bên bán phải giao hàng đúng địa điểm đã thỏa thuận Nếu không có thỏa thuận cụ thể, địa điểm giao hàng sẽ được xác định như sau: đối với hàng hóa gắn liền với đất đai, bên bán phải giao hàng tại địa điểm có hàng hóa; nếu hợp đồng quy định về vận chuyển, bên bán có trách nhiệm giao hàng cho người vận chuyển đầu tiên; trong trường hợp không có quy định về vận chuyển, địa điểm giao hàng sẽ được xác định dựa trên thông tin mà các bên biết vào thời điểm ký hợp đồng.
Bên bán phải giao hàng tại 8 địa điểm kho chứa hàng hoặc địa điểm xếp hàng đã được xác định Trong các trường hợp khác, hàng hóa sẽ được giao tại địa điểm kinh doanh của bên bán, cụ thể là tại nơi cư trú của bên bán tại thời điểm ký kết hợp đồng mua bán.
1.3.2.4 Hàng hóa phù hợp với hợp đồng
Nghĩa vụ giao hàng phù hợp với hợp đồng là trách nhiệm chính của bên bán trong hợp đồng mua bán hàng hóa Nếu bên mua cho rằng hàng hóa không đúng như thỏa thuận, họ có quyền từ chối nhận hàng theo thỏa thuận đã ký Theo Điều 39 LTM 2005, hàng hóa được xác định là phù hợp với hợp đồng, ví dụ như đảm bảo chất lượng tương đương với mẫu hàng hóa đã được giao Bên bán sẽ chịu trách nhiệm về các khiếm khuyết của hàng hóa phát sinh trước khi giao hàng, kể cả khi khiếm khuyết đó được phát hiện sau khi bên mua đã nhận hàng, trừ khi bên mua đã biết về khiếm khuyết và vẫn đồng ý ký hợp đồng.
Trong hợp đồng mua bán hàng hóa (HĐMBHH), các bên có quyền thỏa thuận về số lượng hàng hóa cụ thể hoặc theo đơn vị đo lường phù hợp với tính chất hàng hóa Bên bán có trách nhiệm giao đúng số lượng hàng hóa đã được thỏa thuận theo Khoản 1 Điều 34 Luật Thương mại 2005.
1.3.2.6 Chuyển rủi ro về hàng hóa
Chuyển rủi ro trong mua bán hàng hóa là vấn đề quan trọng mà các bên cần hiểu rõ Để tránh tranh chấp, các bên nên thỏa thuận về thời điểm chuyển rủi ro Nếu không có thỏa thuận, trách nhiệm chịu rủi ro sẽ được xác định theo quy định của LTM 2005, bao gồm năm trường hợp: chuyển rủi ro khi có địa điểm giao hàng xác định, không có địa điểm giao hàng xác định, giao hàng cho người nhận không phải là người vận chuyển, hàng hóa đang trên đường vận chuyển, và các trường hợp khác.
14 Điều 57, Điều 58, Điều 59, ĐIều 60, Điều 61 LTM 2005
Việc chuyển rủi ro đối với hàng hóa phụ thuộc vào thỏa thuận giữa các bên Nếu có địa điểm giao hàng xác định, rủi ro mất mát hàng hóa sẽ chuyển từ người bán sang người mua tại nơi giao Trong trường hợp không có địa điểm giao hàng cụ thể, rủi ro sẽ chuyển tại nơi giao cho người vận chuyển đầu tiên hoặc nơi giao cho người nhận hàng Nếu hàng hóa đang trong quá trình vận chuyển, rủi ro sẽ chuyển giao vào thời điểm ký kết hợp đồng.
1.3.2.7 Đảm bảo và chuyển quyền sở hữu hàng hóa
Chuyển quyền sở hữu hàng hóa là trách nhiệm của bên bán, bao gồm việc chuyển quyền sở hữu, sử dụng và định đoạt cho bên mua Nếu hàng hóa đang trong quá trình vận chuyển, rủi ro mất mát hoặc hư hỏng sẽ chuyển sang bên mua từ thời điểm ký kết hợp đồng Việc xác định thời gian và địa điểm chuyển quyền sở hữu rất quan trọng để xác định tài sản doanh nghiệp và trách nhiệm rủi ro Để tránh tranh chấp, bên bán phải đảm bảo quyền sở hữu của bên mua không bị bên thứ ba tranh chấp và hàng hóa phải hợp pháp theo Điều 45 LTM 2005 Nếu bên thứ ba tranh chấp quyền sở hữu, bên bán có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của bên mua Nếu bên thứ ba có quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ hàng hóa, bên mua có quyền hủy hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại từ bên bán.
Thanh toán tiền hàng là nghĩa vụ chính của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hóa Điều khoản thanh toán thường được thỏa thuận giữa các bên, bao gồm đồng tiền, phương thức, thời hạn, địa điểm, cũng như trình tự và thủ tục thanh toán Nếu không có thỏa thuận cụ thể, quy định của Luật Thương mại 2005 sẽ được áp dụng cho việc thanh toán trong hợp đồng.
Thời hạn thanh toán được xác định khi bên bán giao hàng hoặc cung cấp chứng từ liên quan đến hàng hóa Theo Điều 55 LTM 2005, bên mua không có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi hoàn tất việc kiểm tra hàng hóa, nếu có thỏa thuận.
Địa điểm thanh toán sẽ được xác định theo địa điểm kinh doanh của bên bán tại thời điểm ký hợp đồng, trừ khi có thỏa thuận khác Nếu bên bán không có địa điểm kinh doanh, địa điểm thanh toán sẽ được xác định tại nơi cư trú của bên bán.
Các phương thức thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được lựa chọn tùy thuộc vào tính chất của hợp đồng, bao gồm: thanh toán bằng đổi hàng, thanh toán ủy nhiệm chi (chuyển tiền), thanh toán bằng séc và thanh toán bằng thư tín dụng.
- Đồng tiền thanh toán: Hai bên phải thỏa thuận ngay từ đầu thanh toán bằng Đồng Việt Nam hay bằng ngoại tệ nào
THỰC TIỄN ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MINH PHÁT LỢI
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MINH PHÁT LỢI
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Minh Phát Lợi
- Địa chỉ: 520 Hậu Giang, Phường 12, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh
- Chứng nhận đăng ký kinh doanh được cấp giấy phép ngày: 19/01/2016
- Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ
- Quản lý bởi: Chi cục Thuế Quận 6
- Ngành nghề chính: Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bao bì nhựa, bao bì bằng gỗ, hạt nhựa
- Tổ chức kinh doanh các mặt hàng theo đúng ngành nghề đăng ký và mục đích thành lập công ty
- Phải tiến hành xây dựng chiến lược phát triển sao cho phù hợp với nhiệm vụ và nhu cầu thị trường
Để tuân thủ quy định của Luật Lao động và Luật Công đoàn, công ty cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động Chúng tôi đảm bảo quyền tham gia quản lý cho người lao động, đồng thời chú trọng chăm sóc và không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty.
Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, cần thực hiện đúng quy chế và chế độ quản lý vốn, tài sản, quỹ và hạch toán theo quy định của cơ quan nhà nước Đồng thời, các tổ chức cũng phải chịu trách nhiệm về việc đóng thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính trực tiếp với nhà nước tại địa phương theo quy định pháp luật.
Chúng tôi chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bao bì nhựa, bao bì gỗ cùng với các loại hạt nhựa nguyên sinh và tái sinh, phục vụ cho quy trình sản xuất thành phẩm.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi
Nguồn: Phòng Kế toán của công ty
2.1.2.2 Chức năng – nhiệm vụ các bộ phận
Giám đốc là người đại diện cho công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của doanh nghiệp Họ có quyền giám sát và quản lý trực tiếp các hoạt động kinh doanh, đưa ra quyết định kịp thời để thúc đẩy sự phát triển của công ty Giám đốc cũng trực tiếp điều hành mọi hoạt động kinh doanh nhằm đảm bảo hiệu quả và sự phát triển bền vững.
Phó Giám Đốc là người hỗ trợ Giám Đốc, có quyền hạn tương đương và chịu trách nhiệm điều hành, quản lý, cũng như phân công công việc cho nhân viên Họ được ủy quyền bởi Giám Đốc để giải quyết các vấn đề của công ty, và mọi hoạt động của Phó Giám Đốc phải tuân thủ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao Nếu có những hoạt động vượt quá phạm vi này, Phó Giám Đốc cần báo cáo cho Giám Đốc để tìm hướng giải quyết.
Phòng Kế Toán là bộ phận quan trọng trong công ty, giúp theo dõi hoạt động kinh doanh và kết quả thực hiện Nhiệm vụ của phòng bao gồm quản lý toàn bộ số vốn, kiểm tra số liệu chứng từ để ghi chép vào sổ sách và lập báo cáo quyết toán, báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
PHÒNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
Phòng Kinh doanh có trách nhiệm thông báo kịp thời về sự biến động của thị trường hàng ngày, cung cấp thông tin chính xác cho các phòng ban liên quan Điều này nhằm hỗ trợ lập kế hoạch kinh doanh trong tương lai, bao gồm phân tích thị trường, tìm kiếm khách hàng và ký kết hợp đồng, tư vấn và hỗ trợ khách hàng về dịch vụ, sản phẩm của công ty, lập kế hoạch và chiến lược kinh doanh, cũng như giải quyết các khiếu nại của khách hàng.
2.1.2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi
Bảng 2.1: Bảng trích kết quả hoạt động kinh doanh từ 2016 đến tháng 9/2018 Đơn vị tính: Đồng Việt Nam NỘI
Doanh thu bán hàng 3,643,000,000 4,784,000,000 5,412,000,000 31% 13% Giá vốn đầu tư 3,205,840,000 4,209,920,000 4,762,560,000 31% 13% Chi phí hoạt động 237,000,000 289,000,000 347,000,000 22% 20% Lợi nhuận trước thuế 200,160,000 285,080,000 302,440,000 42% 6% Lãi ròng 160,128,000 228,064,000 241,952,000 42% 6%
Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi, chỉ sau hai năm thành lập, đã khẳng định vị thế vững chắc trên thị trường bao bì nhựa và bao bì gỗ Quy mô hoạt động của công ty đang ngày càng mở rộng, cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong ngành bao bì.
Năm 2017, công ty đã mở rộng sang lĩnh vực sản xuất với một xưởng nhỏ tại quận 6, TP.Hồ Chí Minh Ban đầu, xưởng hoạt động với công suất thấp, nhưng công ty có định hướng nâng cao năng suất và sản lượng trong tương lai Sự phát triển này được minh chứng qua biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận qua các năm.
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng lợi nhuận qua các năm
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty
Mặc dù mới thành lập, doanh thu và lợi nhuận của công ty đã đạt mức cao so với các đối thủ trong ngành, với doanh thu năm 2018 tăng 31% so với năm 2016 và 13% so với cả năm 2017 Tuy nhiên, công ty đã phải đối mặt với nhiều thách thức trong năm 2018, bao gồm việc mở rộng thị trường và sức ép cạnh tranh, khiến tốc độ tăng trưởng doanh thu chậm lại Để khắc phục tình hình, công ty đã triển khai chiến lược phát triển thị trường mới, hướng tới xuất khẩu sang Thái Lan, Campuchia và Đài Loan, với mục tiêu tăng trưởng doanh thu từ 18% đến 25% trong ba năm tới.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi là một doanh nghiệp mới tham gia thị trường, với cơ cấu tổ chức đơn giản và đội ngũ nhân viên hạn chế Hiện tại, hàng hóa của công ty chưa phong phú và đa dạng, chủ yếu tập trung vào một số mặt hàng chính như bao bì nhựa, bao bì gỗ và các sản phẩm phục vụ cho hoạt động nông nghiệp.
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MINH PHÁT LỢI
2.2.1.1 Lựa chọn khách hàng làm chủ thể giao kết
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi là một thương nhân nên Công ty
Công ty có thể lựa chọn giữa các thương nhân và bên không phải thương nhân để ký kết hợp đồng Trong quá trình này, việc lựa chọn khách hàng không chỉ nhằm đảm bảo tính hợp pháp của hợp đồng mà còn để tối đa hóa lợi nhuận Không phải tất cả các khách hàng đều mang lại thành công trong giao kết, do đó, việc lựa chọn khách hàng là một nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị của công ty.
Công ty chúng tôi chuyên cung cấp sản phẩm và dịch vụ cho các doanh nghiệp tại TP.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Lâm Đồng, Bình Phước, Bình Định, Tiền Giang và một số tỉnh miền Trung, miền Bắc Chúng tôi hợp tác với các công ty uy tín trong lĩnh vực buôn bán thiết bị, máy móc nông nghiệp tại Việt Nam cũng như các công ty nước ngoài có danh tiếng trên thị trường, hoạt động đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
1 Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Xây dựng Lập Phương
2 Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải và Thương Mại Á Châu Sài Gòn
3 Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Ánh Dương Sao
4 Công ty TNHH Một thành viên Nhật Nam Hưng
5 Công ty TNHH Đầu tư Sản xuất Phát triển nông nghiệp VINECO…
Trong năm 2018, Công ty đã ký kết 22 hợp đồng mua bán hàng hóa và 15 hợp đồng nguyên tắc với các đối tác lâu năm và thường xuyên Bên cạnh đó, Công ty cũng có một số đối tác không thường xuyên, như bà Mai Thị Trúc Quỳnh – chủ vựa trái cây Mai Quỳnh ở Tiền Giang, chuyên cung cấp sản phẩm Rổ nhựa Tuy nhiên, doanh thu từ bán lẻ chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, vì vậy báo cáo này sẽ tập trung vào các hợp đồng mua bán hàng hóa với các thương nhân chính.
2.2.1.2 Quy trình giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi
Chủ thể tiến hành đàm phán
Việc lựa chọn chủ thể để tiến hành đàm phán là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu lực của hợp đồng Để thực hiện đề nghị giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa, chủ thể đề nghị cần phải có năng lực chủ thể Chủ thể này có thể là cá nhân đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc cá nhân đại diện cho pháp nhân tại Công ty TNHH Thương mại.
16 mại Dịch vụ Minh Phát Lợi, Giám đốc là người thực hiện đề nghị giao kết HĐMBHH vì Giám đốc là đại diện hợp pháp cho Công ty
Quy trình đàm phán không chỉ là việc theo đuổi lợi ích cá nhân mà còn là sự điều chỉnh nhu cầu của cả hai bên để đạt được sự thống nhất Đây là một quá trình bàn bạc và thảo luận nhằm tìm ra ý kiến chung, trong đó các bên đưa ra yêu cầu và chấp nhận nhượng bộ Mục tiêu cuối cùng là ký kết hợp đồng mang lại lợi ích cho cả hai bên Công ty cam kết "Đàm phán thành công – ký được hợp đồng", vừa duy trì mối quan hệ tốt đẹp, vừa đảm bảo lợi ích cho tất cả các bên tham gia.
Quá trình đàm phán của Công ty được thực hiện cụ thể như sau:
Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị đàm phán:
Giai đoạn này phòng kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi thực hiện các công việc cụ thể như sau:
Nghiên cứu thông tin là bước quan trọng trong việc hiểu rõ công dụng và tính chất của hàng hóa, cũng như tình hình sản xuất, thời vụ và giá thị trường Để thu thập thông tin hữu ích, bạn nên tham khảo các báo địa phương và tạp chí chuyên ngành kinh tế.
Phòng kinh doanh sẽ phân tích và đánh giá độ chính xác của các thông tin đã ghi chép, đồng thời thực hiện kiểm tra để đảm bảo độ tin cậy Cuối cùng, đại diện phòng kinh doanh sẽ đưa ra nhận xét và dự báo, làm cơ sở cho việc lập phương án đàm phán tiếp theo.
Để lập phương án đàm phán hiệu quả, đại diện phòng kinh doanh cần xác định rõ mục tiêu đàm phán, phương thức tiến hành và đối tượng tiếp xúc Các nội dung quan trọng như mẫu mã, giá cả và thời gian giao hàng cần được thảo luận và thống nhất giữa các bên nhằm tiến tới ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa Ngoài ra, cần đề ra các biện pháp khắc phục khó khăn nếu phát sinh trong quá trình đàm phán.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi đặc biệt chú trọng đến việc tổ chức đoàn đàm phán, coi đây là một bước quan trọng trong quá trình chuẩn bị cho các cuộc đàm phán Hiện tại, đoàn đàm phán của công ty đang được hình thành với những thành viên có kinh nghiệm và chuyên môn cao.
17 chuyên gia kỹ thuật và thương mại đi đàm phán
Khi chuẩn bị địa điểm đàm phán, Công ty cần xem xét tầm quan trọng của hợp đồng, giá trị và mối quan hệ với đối tác Địa điểm nên tạo cảm giác thoải mái và tiện nghi cho cả hai bên Đối với các đối tác ở tỉnh, có thể chọn địa điểm đàm phán tại tỉnh hoặc TP.Hồ Chí Minh tùy theo thỏa thuận Ví dụ, với các công ty như TNHH Hướng Xanh ở Hà Nội, TNHH Một thành viên Nhật Nam Hưng ở Bình Định, hay TNHH Quang Nguyên Đà Lạt ở Lâm Đồng, Công ty sẽ ưu tiên đàm phán tại các địa phương này để thể hiện thiện chí và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tác.
Chuẩn bị thời gian đàm phán là rất quan trọng, đặc biệt với các đối tác ở tỉnh Công ty luôn cố gắng sắp xếp thời gian đàm phán vào những thời điểm thuận lợi để tránh sự mệt mỏi cho tất cả các bên liên quan Để đảm bảo hiệu quả, công ty sẽ gửi trước lịch đàm phán cho đối tác, trong đó bao gồm cả ngày dự phòng nếu các buổi đàm phán trước chưa đạt được sự nhất trí.
Thời gian đóng vai trò quan trọng trong quá trình đàm phán, khi mà hầu hết các cuộc thương lượng đều có giới hạn thời gian Nhận thức về thời gian và thời hạn có thể tạo lợi thế cho các bên tham gia Giám đốc công ty cần kiên nhẫn và bình tĩnh, vì quyết định thường xảy ra vào phút chót Việc hành động đúng lúc và không vội vàng là cần thiết, nhất là khi một quyết định nhanh chóng có thể mang lại lợi ích Đôi khi, giám đốc cũng dự đoán thời hạn của đối tác mà không để họ biết về thời điểm quyết định của mình Trong giai đoạn đầu của đàm phán, công ty có thể không đạt được nhiều, nhưng việc đưa ra thời hạn cuối cùng có thể tạo sức ép cho bên đối tác.
Công ty thường ưu tiên đàm phán vào buổi sáng và các ngày giữa tuần để tối ưu hóa thời gian, tránh các khung giờ như sáng thứ hai hoặc cuối giờ chiều thứ sáu, khi đối tác có thể ít tập trung hơn Việc này giúp đảm bảo rằng cả hai bên có đủ thời gian để thảo luận và đạt được thỏa thuận hiệu quả.
Bước 2: Giai đoạn thực hiện tiếp xúc đàm phán
Tạo không khí hữu nghị và tin cậy sẽ giúp cho cuộc đàm phán diễn ra thuận lợi và dễ dàng thành công Công ty thực hiện như sau:
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi xây dựng niềm tin với đối tác bằng cách thể hiện sự hợp tác chân thành và chú trọng đến lợi ích chung của cả hai bên.
Tôn trọng thói quen, sở thích và tư tưởng của đối tác là rất quan trọng trong quá trình đàm phán Cần lịch thiệp đối với những sai sót của bên kia nếu chúng xảy ra một cách vô tình Đồng thời, hạn chế trao đổi thông tin nội bộ trong khi đàm phán để giữ tính minh bạch và chuyên nghiệp.
NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ MINH PHÁT LỢI
Trong hai năm hoạt động, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát đã khẳng định vị thế trên thị trường thông qua việc ký kết nhiều hợp đồng với đối tác ở TP Hồ Chí Minh cũng như các tỉnh miền Bắc và miền Trung Mặc dù đạt được nhiều thành công, công ty vẫn gặp phải một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động.
2.3.1 Những thuận lợi khi thực hiện hợp đồng bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi
2.3.1.1 Chế độ chính sách của Công ty Để làm nên thành công của Công ty như ngày hôm nay, Công ty đã không ngừng củng cố, thay đổi chính sách để khích lệ tinh thần của nhân viên cũng như các cách thức để giúp cho việc thực hiện HĐMBHH được thuận lợi và luôn tạo cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp không giới hạn, môi trường làm việc ổn định thân thiện, chuyên nghiệp và năng động cụ thể như:
Công ty cam kết thực hiện chính sách phúc lợi hấp dẫn, bao gồm việc tăng lương để khuyến khích sự nhiệt huyết và cống hiến của nhân viên Chúng tôi cung cấp chế độ đãi ngộ cạnh tranh, bảo đảm nhân viên được tham gia các loại bảo hiểm theo quy định pháp luật và các phúc lợi bổ sung Ngoài ra, công ty tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp cho tất cả các cấp bậc, giúp nhân viên nâng cao năng lực và thăng tiến trong sự nghiệp.
Công ty tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ và kỹ năng để nâng cao trình độ và tay nghề cho nhân viên Hàng tháng, công ty còn tổ chức hội thảo, tạo cơ hội cho nhân viên trao đổi kinh nghiệm kinh doanh và định hướng phát triển năng lực cá nhân, cũng như cải thiện quản lý giữa các nhân viên và công ty khác.
- Hoạt động: Nhân viên trong công ty được tham gia các hoạt động tập thể như
Team building, Family Day, được tham gia các sự kiện lễ hội, hội thao của Công ty
2.3.1.2 Uy tín trong hoạt động kinh doanh
Thương trường ngày càng phát triển, nhưng mặt trái của nó cũng ngày càng rõ nét Trong bối cảnh một cuộc đấu thầu lớn với nhiều đối thủ cạnh tranh, các hành vi không lành mạnh có thể xuất hiện.
Việc "chơi không đẹp" trong kinh doanh có thể mang lại lợi ích ngắn hạn cho doanh nghiệp, nhưng uy tín kinh doanh lại là tài sản vô hình vô cùng quan trọng Bảo vệ uy tín đồng nghĩa với việc duy trì giá trị và hình ảnh của Công ty trong mắt đối tác và khách hàng Do đó, Công ty cam kết thực hiện các hành động cạnh tranh lành mạnh, xây dựng niềm tin với đối tác và khách hàng thông qua việc không bán phá giá, đảm bảo chất lượng sản phẩm và cung cấp hình thức thanh toán đa dạng.
Công ty chuyên cung cấp bao bì nhựa và bao bì gỗ, sản phẩm thiết yếu trên thị trường Với tầm nhìn mở rộng kinh doanh, công ty đã xây dựng được uy tín vững chắc và thu hút lượng khách hàng ổn định tại các tỉnh như Đồng Nai, Lâm Đồng, Tiền Giang, Bình Phước, Bình Định Sản phẩm của công ty luôn được đối tác đánh giá cao, dẫn đến việc ngày càng nhiều đối tác tìm đến để ký kết hợp đồng Công ty cam kết thực hiện đúng hợp đồng để tránh tranh chấp và duy trì mối quan hệ lâu dài với đối tác, trong đó có Công ty TNHH Thương mại Dịch Vụ Ánh Dương Sao, với tổng số 26 hợp đồng nguyên tắc đã được ký kết.
2.3.1.3 Trình độ, tinh thần, trách nhiệm của đội ngũ nhân viên
Để phát triển bền vững, một công ty cần có đội ngũ nhân viên chất lượng, đoàn kết và năng động Nhân viên trẻ, nhiệt tình và có trình độ cao sẽ đóng góp tích cực vào thành công của công ty Những cá nhân có kiến thức chuyên môn vững chắc và trách nhiệm cao trong công việc có thể giúp công ty phát hiện sai sót trong hợp đồng, từ đó tránh được những thiệt hại đáng tiếc, như trường hợp hợp đồng số 052/2018/MLP-NNH giữa Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh.
Công ty TNHH Nhật Nam Hưng chuyên mua bán hàng hóa, đặc biệt là khay xốp gieo hạt giống, đã chú trọng đến việc bổ sung điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại nhằm giảm thiểu tranh chấp trong tương lai Đội ngũ nhân viên của công ty chủ yếu là những người tốt nghiệp từ các trường Đại học danh tiếng trong nước như Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại thương, và Đại học Bách Khoa, trong đó nhiều người có kinh nghiệm phong phú trong lĩnh vực kinh doanh Giám đốc công ty, với trình độ học vấn cao và kinh nghiệm quản lý dày dạn, luôn biết cách sắp xếp nhân sự hợp lý để tối ưu hóa khả năng làm việc của từng cá nhân.
2.3.2 Những khó khăn khi thực hiện hợp đồng bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi
2.3.2.1 Khả năng áp dụng pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa
Hợp đồng mua bán hàng hóa (HĐMBHH) là công cụ quan trọng giúp Công ty nâng cao sức cạnh tranh trong kinh doanh Qua hợp đồng, Công ty xác định chi phí và giá cả trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó giảm thiểu rủi ro tăng chi phí Mặc dù môi trường pháp lý đã cải thiện, sự thay đổi nhanh chóng khiến Công ty gặp khó khăn trong việc thích ứng và áp dụng luật khi ký kết hợp đồng Thực tế, hầu hết các hợp đồng mà Công ty đã ký đều đề cập đến căn cứ pháp lý.
Khi hợp đồng dựa vào Bộ luật Dân sự 2005, việc sử dụng quy định này vẫn được duy trì ngay cả khi Bộ luật Dân sự 2015 có hiệu lực Mặc dù không bắt buộc phải ghi căn cứ pháp lý khi giải quyết tranh chấp qua trọng tài hoặc tòa án, nhưng đối với các bên trong hợp đồng, việc này thể hiện cách tiếp cận nghiêm túc về vấn đề pháp lý.
Do vậy, Công ty cần nhận rõ là BLDS 2005 hết hiệu lực và BLDS 2015
Nhiều hợp đồng của Công ty chưa quy định rõ ràng về Sự kiện bất khả kháng trong Điều khoản Bất khả kháng, điển hình là Hợp đồng số 0287/2017/MPL-SG.
Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi và Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải và Thương mại Á Châu Sài Gòn chỉ liệt kê các sự kiện được coi là bất khả kháng mà không định nghĩa rõ ràng về khái niệm này Việc thiếu định nghĩa cụ thể về sự kiện bất khả kháng gây khó khăn cho các bên trong việc xác định và hiểu rõ, dẫn đến rủi ro khi xảy ra tranh chấp, có thể gây bất lợi cho cả hai bên.
Hợp đồng số 056/2018/MPL-LP giữa Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Minh Phát Lợi (Bên A) và Công ty Cổ phần Đầu tư Sản xuất Xây dựng Lập Phương (Bên B) về mua bán hàng hóa, cụ thể là Palet gỗ và Thùng gỗ, được ký kết một cách sơ sài, không quy định đầy đủ quyền và nghĩa vụ của các bên Trong đó, trách nhiệm của Bên A được nêu rõ tại điều 5.1 của hợp đồng.
Nếu hàng hóa không đạt tiêu chuẩn chất lượng hoặc không giao đúng thời hạn, Bên A sẽ chịu mọi chi phí phát sinh ảnh hưởng đến tiến độ xuất khẩu của Bên B Bên A cần thông báo trước 03 ngày về bất kỳ thay đổi nào liên quan đến đơn hàng để hai bên cùng giải quyết Điều khoản hợp đồng hiện tại còn sơ sài, có thể bổ sung rằng Bên A chỉ bảo hành sản phẩm trong nước, còn các phát sinh khác ngoài nước Bên B tự chịu Hợp đồng cũng thiếu biện pháp phòng ngừa rủi ro và chưa có sự hiểu biết về chế tài bảo vệ quyền lợi Đoàn đàm phán hợp đồng mua bán hàng hóa của Công ty thường thiếu chuyên gia ở ba lĩnh vực: pháp luật, kỹ thuật và thương mại, dẫn đến khả năng áp dụng pháp luật trong đàm phán và ký kết hợp đồng bị hạn chế Việc tổ chức đoàn đàm phán đầy đủ chuyên gia là khó khăn do thiếu nhân lực chuyên môn.