1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp thực trạng và các giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học hệ động vật tại vườn quốc gia pù mát, nghệ an

67 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Các Giải Pháp Bảo Vệ Đa Dạng Sinh Học Hệ Động Vật Tại Vườn Quốc Gia Pù Mát, Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Hoa
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 609,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (6)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (6)
    • 1.2. Mục đích nghiên cứu đề tài (6)
    • 1.3. Phương pháp nghiên cứu đề tài (7)
    • 1.4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài (7)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (8)
  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU (8)
    • 1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu (8)
      • 1.1.1. Cơ sở lý lu ậ n (8)
        • 1.1.1.2. Tổng quan đa dạng sinh học trên thế giới (9)
        • 1.1.1.3. Những giá trị của đa dạng sinh học (12)
      • 1.1.2. Cơ sở th ự c ti ễ n (16)
        • 1.1.2.1. Tính đa dạng sinh học ở Việt Nam (16)
        • 1.1.2.2. Tổng quan ĐDSH của vùng Bắc Trung Bộ (19)
    • 1.2. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu (20)
      • 1.2.1. Điề u ki ệ n t ự nhiên (20)
        • 1.2.1.1. Vị trí địa lý (20)
        • 1.2.1.2. Địa hình, địa chất thổ nhưỡng (21)
        • 1.2.1.3. Khí hậu, thời tiết (24)
        • 1.2.1.4. Nguồn nước thủy văn (24)
        • 1.2.1.5. Thảm thực vật rừng của VQG Pù Mát (25)
        • 1.2.1.6. Hệ thực vật (26)
        • 1.2.1.7. Hệ động vật (27)
      • 1.2.2. Điề u ki ệ n kinh t ế xã h ộ i (27)
        • 1.2.2.1. Dân cư, lao động của khu vực nghiên cứu (27)
        • 1.2.2.2. Thực trạng sử dụng đất của vùng nghiên cứu (29)
      • 2.1.2. Sơ đồ t ổ ch ứ c b ộ máy c ủ a VQG Pù Mát (34)
      • 2.1.3. Nhân l ự c c ủ a VQG Pù Mát (36)
      • 2.1.4. Trang thi ế t b ị máy móc c ủ a VQG Pù Mát (37)
    • 2.2. Thực trạng đa dạng sinh học hệ động vật ở vườn quốc gia Pù Mát (38)
      • 2.2.1. Đa dạ ng loài c ủ a h ệ độ ng v ậ t ở VQG Pù Mát (38)
      • 2.2.2. Các lo ại độ ng v ậ t quý hi ế m ở vườ n qu ố c gia Pù Mát (41)
      • 2.2.3. Các giá tr ị c ủ a h ệ độ ng v ậ t ở VQG Pù Mát (44)
    • 2.3. Thực trạng suy giảm đa dạng sinh học động vật ở VQG Pù Mát (47)
      • 2.3.1. Bi ến động các loài độ ng v ậ t c ủ a VQG Pù Mát trong th ờ i gian qua (47)
      • 2.3.2. Các nguyên nhân gây suy gi ảm đa dạ ng sinh h ọc độ ng v ậ t ở vườ n qu ố c (48)
    • 2.4. Các giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học động vật đã và đang áp dụng tại vườn quốc gia Pù Mát (52)
      • 2.4.1. Qu ả n lý b ả o v ệ r ừ ng (52)
      • 2.4.2. Gi ả i pháp Giáo d ục môi trườ ng (52)
      • 2.4.3. Nghiên c ứ u khoa h ọ c (53)
      • 2.4.4. Gi ả i pháp phát tri ể n c ộng đồ ng (57)
      • 2.4.5. Kêu g ọ i các d ự án đầu tư (59)
      • 2.4.6. Quy ho ạ ch b ả o t ồ n và phát tri ể n b ề n v ữ ng khu r ừng đặ c d ụ ng (59)
  • Chương III: Định hướng và giải pháp (60)
    • 3.1. Định hướng chung (60)
    • 3.2. Các giải pháp nhằm bảo vệ đa dạng sinh học hệ động vật tại Vườn Quốc (61)
      • 3.2.2. Gi ải pháp đầu tư cho nghiên cứ u khoa h ọ c (62)
      • 3.2.3. Gi ả i pháp tuyên truy ề n giáo d ụ c, thuy ế t ph ụ c (62)
      • 3.2.4. Gi ả i pháp chia s ẻ l ợ i ích (62)
      • 3.2.5. Gi ải pháp khen thưở ng và x ử ph ạ t (63)
      • 3.2.6. Gi ải pháp tăng cườ ng s ự h ợ p tác qu ố c t ế trong b ả o v ệ ĐDSH (63)
      • 3.2.7. Gi ải pháp tăng cườ ng l ực lượ ng QLBV VQG: c ả v ề s ố lượ ng và ch ấ t lượ ng ngu ồ n nhân l ực để th ự c hi ệ n t ố t ch ứ c n ăng nhiệ m v ụ đượ c giao trong tình hình m ớ i (64)

Nội dung

TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

1.1.1.1 Khái niệm Đa dạng sinh học và suy giảmĐa dạng sinh học

* Khái niệm Đa dạng sinh học:

-Công ước ĐDSH năm 1992 đãđịnh nghĩa ĐDSH như sau:

ĐDSH, hay đa dạng sinh học, thể hiện sự phong phú của các sinh vật từ mọi nguồn trên trái đất, bao gồm sự đa dạng về loài (gen), sự khác biệt giữa các loài và sự đa dạng của các hệ sinh thái.

- Khái niệm về ĐDSH của bộKHCN&MT (NXB KHKT, 2011):

ĐDSH, hay đa dạng sinh học, đề cập đến sự phong phú và đa dạng của các loài sinh vật trong tự nhiên Nó bao gồm tất cả các cơ thể sống từ nhiều nguồn khác nhau, tồn tại trong các hệ sinh thái trên cạn, dưới nước và các tổ hợp sinh thái mà chúng hình thành.

Theo quỹ Quốc tế về Bảo tồn thiên nhiên (WWF), đa dạng sinh học (ĐDSH) bao gồm tất cả các dạng sống trên trái đất, từ hàng triệu loài thực vật, động vật, vi sinh vật đến các gen trong từng loài, cùng với những hệ sinh thái phức tạp tồn tại trong môi trường.

* Suy giảm đa dạng sinh học

Khi một loài tuyệt chủng, thông tin di truyền quý giá trong ADN và sự kết hợp đặc trưng của loài đó sẽ biến mất Điều này dẫn đến việc quần thể không thể phục hồi, làm giảm sự đa dạng sinh học và ngăn cản con người khám phá tiềm năng của loài.

Suy giảm ĐDSH là suy giảm gen di truyền, các giống, loài và hệsinh thái.

Trường Đại học Kinh tế Huế

1.1.1.2 Tổng quan đa dạng sinh học trên thếgiới:

Bảng 1: Sốloài động vật có xương sốngước tính trên thếgiớinăm 2010 Động vật có xương sống Số lượng (loài) Tỷlệ(%)

(Nguồn: Tin tức và sựkiện nghiên cứu khoa học, IUCN, 2010)

Tính đến năm 2010, thế giới đã xác định hơn 62.300 loài động vật có xương sống, trong đó khu hệ cá chiếm tỷ lệ đa dạng nhất với 50,24% tổng số loài, trong khi loài thú chiếm tỷ lệ thấp nhất với 8,8%.

Bảng 2: Số loài động vật không xương sống ước tính trên thếgiới năm 2010 Động vật không xương sống Số lượng (loài) Tỷlệ(%)

(Nguồn: Tin tức và sựkiện nghiên cứu khoa học, IUCN, 2010)

Trường Đại học Kinh tế Huế nghiên cứu sự đa dạng sinh học của Trái Đất, với ước tính có tới 30 triệu loài chưa được mô tả, đại diện cho hơn 90% các dạng sống khác nhau trên hành tinh.

Các điểm nóng về đa dạng sinh học trên thế giới là những khu vực có tính đa dạng sinh học cao và đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng loài cũng như hủy hoại nơi sống Để ưu tiên cho việc bảo tồn, IUCN, Trung tâm quan trắc bảo tồn thế giới (WCMC) và các tổ chức khác đã xác định các khu vực này là cần thiết phải được bảo vệ ngay lập tức Việc bảo tồn các điểm nóng đa dạng sinh học là cực kỳ quan trọng để ngăn chặn sự mất mát các loài do tuyệt chủng.

Mặc dù sinh vật sống hiện diện trên mọi lục địa và đại dương, sự phân bố đa dạng sinh học không đồng đều trên toàn cầu Những khu vực có độ cao thấp thường có đa dạng loài phong phú hơn so với các khu vực độ cao lớn, nơi có nhiệt độ lạnh hơn và mùa sinh trưởng ngắn hơn Ngoài ra, các vùng có lượng mưa dồi dào thường hỗ trợ sự phát triển thảm thực vật phong phú, dẫn đến tính đa dạng sinh học cao hơn so với các vùng khô cằn Trong môi trường nước ngọt, đa dạng loài thường giảm dần theo độ sâu của tầng nước.

Khái niệm điểm nóng nhằm xác định những khu vực có nguy cơ cao nhất đối với sự đa dạng sinh học, từ đó giúp các nhà bảo tồn tập trung nỗ lực và nguồn lực một cách hiệu quả nhất.

25 điểm nóng đa dạng sinh học chứa 44% tất cảcác loài thực vật và 35% tất cả cácloài ĐVCXS trên cạn.

Điểm nóng được xác định dựa trên hai yếu tố chính: sự hiện diện của nhiều loài đặc hữu và mức độ tác động của hoạt động con người Tính đặc hữu là tiêu chí hàng đầu, với yêu cầu tối thiểu là 1.500 loài cây đặc hữu, chiếm 0,5% tổng số loài thực vật toàn cầu Tổ chức Bảo tồn Quốc tế (CI) sử dụng tổng số loài thực vật đặc hữu để làm chỉ báo cho tính đặc hữu của một khu vực Sự hiện diện của thực vật nguyên sinh cũng là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá tác động và mức độ bảo tồn của các điểm nóng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Các điểm nóng chỉ chiếm 1/8 diện tích bề mặt trái đất nhưng chứa đến 1/5 dân số thế giới Sự gia tăng dân số nhanh chóng tại các điểm nóng góp phần vào sự suy thoái của chúng, do sự xâm nhập của các loài ngoại lai, buôn bán bất hợp pháp các loài bị đe dọa, nông nghiệp đốt nương làm rẫy, khai thác khoáng sản, xây dựng hạ tầng và sự cố tràn dầu Đặc biệt, mười một điểm nóng đã mất ít nhất 90% cây cỏ tự nhiên nguyên thủy, trong đó ba điểm đã mất đến 95%.

Bản đồ1: Các điểm nóng Đa dạng sinh học phân bốtrên thếgiới

16 Guinean Forests of West Africa

Trường Đại học Kinh tế Huế

1.1.1.3 Những giá trị của đa dạng sinh học

1.1.1.3.1 Những giá trịkinh tếtrực tiếp

* Giá trị cho tiêu thụ

Các sản phẩm tiêu dùng hàng ngày như củi đốt và các sản phẩm khác phục vụ cho nhu cầu gia đình thường không có mặt trên thị trường quốc tế Nghiên cứu về các xã hội truyền thống tại các nước đang phát triển cho thấy cộng đồng bản địa khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên tự nhiên như củi, rau, trái cây, thịt, dược phẩm và nguyên liệu xây dựng Tại Trung Quốc và Việt Nam, có hơn 5.000 loài thực vật được dùng cho mục đích chữa bệnh, trong khi vùng hạ lưu sông Amazon khai thác khoảng 2.000 loài Nhu cầu protein là thiết yếu đối với con người, thường được đáp ứng qua việc săn bắt động vật hoang dã Trên toàn cầu, mỗi năm có khoảng 100 triệu tấn cá, chủ yếu là các loài hoang dã, bị đánh bắt, và phần lớn trong số đó được tiêu thụ ngay tại địa phương.

* Giá trị sửdụng cho sản xuất

Giá bán cho các sản phẩm thu lượm từ thiên nhiên trên thị trường trong nước và quốc tế được xác định theo các phương pháp kinh tế tiêu chuẩn, thường là giá mua tại gốc dưới dạng sơ chế hoặc nguyên liệu Hiện nay, gỗ là một trong những sản phẩm được khai thác nhiều nhất từ rừng tự nhiên, với giá trị vượt quá 100 tỷ đôla mỗi năm Ngoài gỗ, các sản phẩm lâm nghiệp còn bao gồm động vật hoang dã, hoa quả, nhựa, dầu, mây và các loại cây thuốc Thế giới tự nhiên cung cấp một nguồn dược phẩm phong phú, với 25% đơn thuốc ở Mỹ sử dụng chế phẩm từ cây cỏ.

1.1.1.3.2 Những giá trịkinh tếgián tiếp

Giá trị kinh tế gián tiếp của đa dạng sinh học bao gồm các khía cạnh như quá trình môi trường và chức năng hệ sinh thái, mang lại những lợi ích không thể đo lường và thường được coi là vô giá.

* Giá trị sửdụng không cho tiêu thụ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Khoảng 40% sức sản xuất của hệ sinh thái trên cạn hỗ trợ cuộc sống con người, trong khi các vùng cửa sông và dải ven biển là nơi phát triển mạnh mẽ của thực vật thủy sinh và tảo Những sinh vật này đóng vai trò là mắc xích đầu tiên trong chuỗi thức ăn, dẫn đến sự hình thành của nhiều loại hải sản như trai, sò, tôm và cua.

- Bảo vệ tài nguyên đất và nước:

Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu

Bản đồ2: Bản đồVQG Pù Mát:

Chú giải: Diện tích VQG Pù Mát là phần diện tích màu xanh lá cây in đậm

VQG Pù Mát nằm về phía Tây Nam tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh khoảng 120km đường bộ Tọa độ địa lý của Vườn:

Ranh giới của VQG, vềphía Nam có chung 61km với đường biên giới quốc gia giáp với nước Cộng hòa dân chủnhân dân Lào

Phía Tây giáp các xã Tam Hợp, Tam Đình, Tam Quang (huyện Tương Dương)

Trường Đại học Kinh tế Huế

Phía Đông giáp các xã Phúc Sơn, Hội Sơn (huyện Anh Sơn)

Vườn Quốc Gia (VQG) nằm trong địa giới của 3 huyện Anh Sơn, Con Cuông và Tương Dương, tỉnh Nghệ An Tổng diện tích vùng nghiêm ngặt của VQG là 94.804,4 ha, trong khi vùng đệm có diện tích 86.000 ha, trải dài trên 16 xã.

- Huyện Anh Sơn gồm 5 xã: Phúc Sơn, Hội Sơn, Tường Sơn, Cẩm Sơn và Đỉnh Sơn.

- Huyện Con Cuông gồm 7 xã: Môn Sơn, Lục Dạ, Yên Khê, Bồng Khê, Châu Khê, Chi Khê và Lạng Khê.

- Huyện Tương Dương gồm 4 xã: Tam Quang, TamĐình, Tam Hợp, Tam Thái.

1.2.1.2 Địa hình,địa chất thổ nhưỡng

VQG Pù Mát nằm ở phía Bắc dãy Trường Sơn, với độ cao dao động từ 100 đến 1841m so với mặt nước biển, trong đó 90% diện tích có độ cao dưới 1000m Khu vực cao nhất nằm ở phía Nam của VQG, nơi có các đỉnh dông của dãy Trường Sơn và là khu vực biên giới Việt-Lào Đỉnh cao nhất là núi Pù Mát, đạt độ cao 1841m, nằm trong hệ thống đỉnh dông này Từ đỉnh, các thung lũng dốc trải dài tạo thành một hệ thống dông đồi với độ dốc cao, hình thành các đỉnh có độ cao từ 800 đến 1500m, tạo nên địa hình hiểm trở.

Khu vực Tây Nam của VQG có địa hình bằng phẳng và thấp, là nơi cư trú của nhiều cộng đồng dân tộc trong quá khứ và hiện tại Tại đây, các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp diễn ra sôi nổi, góp phần vào sự phát triển kinh tế của khu vực.

VQG Pù Mát nằm trên dãy Trường Sơn Bắc Quá trình kiến tạo địa chất được hình thành qua các kỷ Palêzôi, Đềvôn, Cácbon- Pecmi, Triat, Hecxini… đến Miroxen

Trường Đại học Kinh tế Huế

Núi cao trung bình tại khu vực biên giới Việt - Lào được hình thành bởi các khối nâng lên mạnh, tạo nên một dải núi cao và hẹp, trong đó đỉnh cao nhất là núi Pù Mát với độ cao 1.841m Địa hình nơi đây rất hiểm trở, khiến việc di chuyển trở nên cực kỳ khó khăn.

Kiểu địa hình núi thấp và đồi cao chiếm phần lớn diện tích miền, với độ cao dưới 1.000m Mặc dù cấu trúc của nó tương đối phức tạp, địa hình ở đây lại có sự mềm mại và ít dốc hơn, được hình thành chủ yếu từ các trầm tích và biến chất.

Thung lũng kiến tạo và xâm thực, mặc dù có diện tích nhỏ, lại rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Khu vực này có độ cao dưới 300m và bao gồm các thung lũng của các sông suối như Khe Thơi, Khe Choang, Khe Khặng (sông Giăng) cùng với bờ phải sông Cả Địa hình nơi đây chủ yếu được hình thành từ các trầm tích bở rời, dễ bị xâm thực, với các dạng địa hình đồi bằng phẳng, bãi bồi và thềm sông phát triển.

Các khối đá vôi nhỏ có dạng phân tán, uốn nếp và thuộc quá trình Karst trẻ, phân bố chủ yếu ở hữu ngạn sông Cả với độ cao từ 200-300m Chúng có cấu tạo phân phiến dày, màu xám đồng nhất và tinh khiết.

Các loại đất trong vùng được thống kê trong bảng 6 sau

Bảng 6: Các loại đất trong khu vực VQG Pù Mát

TT Loại đất Diện tích (ha)

% Đặc trưng cơ bản Phân bố

1 Đất feralit mùn trên núi trung bình (FH)

34.511 17,7 Đất có màu vàng đỏhoặc vàng xám, tầng mùn dày thành phần cơ giới (tpcg) nhẹ đến trung bình Có 2 loại phụ:

Phân bốtừ độcao 800,900m đến 1800m dọc biên giới Việt Lào

1.1 FHs 4.818 2,5 Feralit đỏvàng phát triển trên đá trầm tích, và biến chất có kết cấu hạt mịn, tpcg trung bình.

Phân bốnhiềuở phía Nam và Đông Nam VQG

Trường Đại học Kinh tế Huế tọa lạc trên nền đá trầm tích và biến chất với kết cấu hạt thô, có trọng lượng riêng từ nhẹ đến trung bình, nằm ở phía Tây Nam của Vườn Quốc gia.

2 Đất feralit đỏvàng vùng đồi và núi thấp (F)

151.017 77,6 Đất cómàu đỏvàng hay vàng đỏ, tầng tích tụdày nền vật chất tạo đất chia ra các loại phụ:

Phân bốphía Bắc và Đông Bắc VQG

2.1 Fs 56.584 29,1 Đất feralit đỏvàng, tpcg nặng đến trung bình

Phân bố chủ yếu của phần trung tâm và phía Đông VQG có đất feralit vàng nhạt với tỉ lệ tpcg nhẹ đến trung bình Tầng đất ở đây có độ sâu trung bình và chứa nhiều đá lẫn trong lớp đất.

Phân bốchủyếuở vùng trung tâm và phía Tây Bắc VQG

2.3 Fv 7.057 3,6 Đất feralit đỏvàng hay nâu đỏ, tpcg nặng, tầng dày (trong thung lũng)

Phân bốven đường 7 phía Bắc và Đông Bắc VQG

3 Đất dốc tụ và đất phù sa D, P

9.140 4,7 Đất có màu nâu xám, tpcg trung bình, tơi xốp giàu dinh dưỡng

Phân bốven sông suối trong VQG

7.057 3,6 Núi đá vôi dốc đứng có cây gỗnhỏche phủthấp dưới 700m

Phân bốthành dải nhỏxen kẽnhau bên hữu ngạn sông

Trường Đại học Kinh tế HuếCả.

VQG Pù Mát tọa lạc trong vùng nhiệt đới gió mùa, nơi có khí hậu phân hóa rõ rệt do ảnh hưởng của địa hình dãy Trường Sơn và hoàn lưu khí quyển.

Nhiệt độtrung bình năm 23-24 0 C Mùa đông từ tháng 12 đến tháng 2, do chịuảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ trung bình trong các tháng này xuống dưới

Vào mùa hè, thời tiết trở nên khô nóng do ảnh hưởng của gió Tây, kéo dài khoảng 3 tháng từ tháng 4 đến tháng 7, với nhiệt độ trung bình vượt quá 25°C.

Vùng này có lượng mưa từ ít đến trung bình, với 90% lượng nước rơi vào mùa mưa Tháng 9 và tháng 10 là thời điểm có lượng mưa lớn nhất, thường đi kèm với hiện tượng lũ lụt Mùa khô bắt đầu từ tháng

Từ tháng 2 đến tháng 4 năm sau, khu vực này sẽ có mưa phùn do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Các tháng 5, 6, 7 là thời điểm nóng nhất trong năm, với lượng bốc hơi cao nhất Độ ẩm không khí trong vùng dao động từ 85-86%, trong mùa mưa có thể đạt tới 90%.

Tất cả các con sông trong VQG Pù Mát chảy từ hệ thống các đỉnh dông về hướng Đông Bắc và đổ vào sông Lam Khu vực này có bốn lưu vực sông chính: Khe Bu, Khe Choang, Khe Khặng và Khe Thơi Trong mùa khô, các con sông thường có thể đi qua, nhưng vào mùa lũ thì rất khó Nhiều suối nhánh khô cạn trong mùa khô, trong khi các con sông chảy nhanh với đáy và bờ là đá cuội và đá tảng lớn Bốn con sông chính có thể đi bè xuôi dòng ở một số đoạn, trong đó Khe Choang và Khe Khặng có thể sử dụng thuyền máy để ngược dòng ở phía hạ lưu.

Mạng lưới sông suối tại VQG rất dày đặc, với lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.300-1.400 mm, tạo ra nguồn nước mặt lên tới hơn 3 tỷ m³ Tuy nhiên, sự phân bố nước không đồng đều giữa các mùa và khu vực dẫn đến tình trạng lũ lụt và hạn hán thường xuyên xảy ra.

Trường Đại học Kinh tế Huế

1.2.1.5 Thảm thực vật rừng của VQG Pù Mát

Thực trạng đa dạng sinh học hệ động vật ở vườn quốc gia Pù Mát

2.2 1 Đa dạ ng loài c ủ a h ệ độ ng v ậ t ở VQG Pù Mát

Kết quả khảo sát năm 2011 cho thấy Vườn quốc gia Pù Mát có 1.157 loài động vật có xương sống, chứng minh tính đa dạng sinh học cao của khu vực Đặc biệt, khu hệ động vật tại đây sở hữu nhiều loài đặc hữu như Chào Vao, Sao la, Mang lớn, và Vượn má vàng Điều này không chỉ khẳng định giá trị bảo tồn loài của Pù Mát ở tầm quốc gia mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với cả Lào và Đông Dương.

Bảng16: Danh mục động vật ở Vườn quốc gia Pù Mátnăm 2011

Lớp Số bộ Số họ Số loài

(Nguồn: Báo cáo chuyên đề- Hội nghị giao ban toàn quốc các VQG và khu

BTTN Việt Nam năm 2011 tại VQG Pù Mát)

Vườn quốc gia Pù Mát tọa lạc trong khu vực sinh thái Bắc Trường Sơn, nổi bật với sự đa dạng sinh học phong phú Đây là khu bảo tồn đại diện cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới và á nhiệt đới lớn nhất tại Bắc Trường Sơn, nơi đã được xác định có sự phân bố đa dạng các loài động thực vật.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trong hệ động vật, có tổng cộng 132 loài thú được phân chia thành 11 bộ và 30 họ Trong đó, có 42 loài thú lớn, 39 loài dơi và 51 loài thú nhỏ Bộ dơi và bộ ăn thịt là hai bộ có số họ cao nhất, mỗi bộ có 6 họ, chiếm 20% tổng số họ Ngược lại, bộ nhiều răng, bộ cánh da và bộ có vòi có số họ và số loài ít nhất, mỗi bộ chỉ có 1 họ, chiếm 3,33%, với bộ có vòi chỉ có 1 loài, tương đương 0,76%.

Pù Mát là một trong 63 vùng chim quan trọng tại Việt Nam, với sự đa dạng sinh học phong phú Theo nghiên cứu, khu vực này hiện có 361 loài chim thuộc 49 họ và 14 bộ, bao gồm cả chim bản địa và chim di cư.

Việt Nam đã xác định được tổng cộng 88 loài bò sát và lưỡng cư, bao gồm 53 loài bò sát thuộc 15 họ và 2 bộ, cùng với 33 loài lưỡng cư thuộc 6 họ và 2 bộ.

Sự phân bố của chúng phụ thuộc vào sự đa dạng của nguồn thức ăn và đặc trưng của từng sinh cảnh sống.

- Về côn trùng:Đã xácđịnh được 1084 loài thuộc 64 họ, 7 bộ Trong đó:

+Bướm ngày: Đã thống kê được 365 loài, thuộc 11 họ, 1 bộ

+Bướm đêm: Đã thống kê được 94 loài, thuộc 2 họ, 1 bộ

+ Kiến: Bước đầu đã xácđịnh được 78 loài thuộc 40 chi, 9 phân họ Kiến có mặt tại VQG Pù Mát.

* Mức độ đa dạng hệ động vật của VQG Pù Mát so với hệ động vật toàn quốc tính đến năm 2010

Bảng 17: So sánh hệ động vậtởVQG Pù Mát với hệ động vật toàn quốcnăm 2011

Pù Mát Toàn quốc Tỷlệ(%) so với toàn quốc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Khu hệ động vật tại VQG Pù Mát đã phát hiện được 17,04% số loài động vật toàn quốc, trong đó số loài chim ghi nhận đạt 42,98%, cho thấy sự phong phú của loài chim tại đây Tuy nhiên, số loài cá chỉ đạt 10,82% so với toàn quốc, điều này phản ánh sự thiếu hụt trong các chương trình nghiên cứu và công nghệ điều tra Trình độ chuyên môn còn hạn chế cũng góp phần khiến nhiều loài chưa được ghi nhận tại VQG Pù Mát.

* Mức độ đa dạng hệ động vật ở VQG Pù mát so với 1 số VQG khác tính đến năm 2010

Bảng18: Đa dạng hệ động vật ởVQG Pù mát với 1 sốVQG khác

Diện tích (ha) Đơn vịphân loại động vật

Mật độ loài /nghìn ha

Lưỡng cư Cá Côn trùng

(Nguồn: Báo cáo chuyên đề- Hội nghị giao bantoàn quốc các VQG và khu

BTTN Việt Nam năm2011 tạiVQG Pù Mát)

Bảng 18 cho thấy VQG Pù Mát có tổng số loài động vật cao, mặc dù thành phần loài không đa dạng như ở VQG Cúc Phương Đây là nơi tập trung nhiều loài đặc hữu và quý hiếm của Việt Nam Sự so sánh giữa hai vườn quốc gia này chỉ mang tính tương đối, vì diện tích lớn hơn thường đi kèm với số loài nhiều hơn, nhưng khi diện tích đạt đến một mức nhất định, số loài có thể không tăng Điều này giải thích tại sao VQG Pù Mát có thành phần loài đa dạng nhưng mật độ loài trên 1.000ha lại thấp nhất, chỉ đạt 18,8 loài/ nghìn ha.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Vườn Quốc gia Pù Mát có địa hình phức tạp và bị chia cắt mạnh, với độ cao từ 200m đến 1.841m so với mực nước biển Sự thay đổi lớn về độ cao này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nhóm động vật thích nghi và cư trú ở các đai cao khác nhau, đồng thời tạo ra sự đa dạng sinh cảnh sống cho nhiều loài động vật.

Rừng ở VQG Pù Mát ít bị tác động bởi con người do vị trí xa khu dân cư và địa hình hiểm trở, khiến việc di chuyển trở nên khó khăn Bên cạnh đó, khu vực giáp biên giới có các trạm và đồn biên phòng, giúp hạn chế các hoạt động của con người, đặc biệt là ngăn chặn việc săn bắn bằng súng.

Diện tích rừng rộng lớn lên tới 94.804,4 ha tạo điều kiện thuận lợi cho sự sinh sống của nhiều loài động vật, đặc biệt là các loài cần vùng hoạt động rộng như voi và hổ.

VQG Pù Mát tiếp giáp với khu bảo tồn ĐDSH Nam Chuane của Lào, tạo thành một hệ sinh thái tự nhiên rộng lớn Sự liên kết này không chỉ tăng cường tính đa dạng sinh học mà còn đặc biệt góp phần bảo tồn các loài thú quý hiếm trong khu vực.

2.2.2 Các lo ại độ ng v ậ t quý hi ế m ở vườ n qu ố c gia Pù Mát

Bảng 19: Nhóm động vật quý hiếmở vườn quốc gia pù mát đãđược đưa vào sách đỏcủa Việt Nam năm 2007

Lớp Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 Cộng

CR EN VU LR DD

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Về thú: có 42 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam(RBD 2007) Công thức như sau:

42 loài = 3CR + 17EN + 18VU + 2LR/nt + 2DD

Tức là, gồm 3 loài thú ở mức CR (rất nguy cấp), 17 loàiở mức EN (nguy cấp),

18 loàiở mức VU (sẽ nguy cấp), 2 loài ở mức NT (sắp bị đe dọa) và 2 loài ở mức DD (thiếu dẫn liệu).

- Về chim: có 15 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam (RBD 2007) Công thức như sau:

15 loài = 2CR + 1EN + 8VU + 3LR/cd + 1LR/nt

Trong số các loài thú, có 2 loài đang ở mức CR (rất nguy cấp), 1 loài ở mức EN (nguy cấp), 8 loài ở mức VU (sẽ nguy cấp), 1 loài ở mức NT (sắp bị đe dọa) và 3 loài ở mức Cd (phụ thuộc bảo tồn).

Các loài như Trĩ sao, công, gà lôi trắng, gà tiền đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái Hai quần thể Trĩ sao và Hồng hoàng, Niệc cổ hung được công nhận có giá trị quốc tế cao, trong khi các quần thể khác như Diều cá bé cũng góp phần quan trọng vào công tác bảo tồn quốc gia.

- Về bò sát: có 20 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam (RBD 2007) Công thức như sau:

Trong danh sách các loài động vật, có 4 loài được xếp vào mức CR (rất nguy cấp), 9 loài ở mức EN (nguy cấp) và 7 loài ở mức VU (sẽ nguy cấp) Những loài tiêu biểu trong số này bao gồm Rùa Ba Vạch, Rùa Núi Viền, Rùa Hộp Trán Vàng, Rắn Lục Xanh và Rắn Hổ Chúa.

- Về lưỡng cư: có 3 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam (RBD 2007) Công thức như sau:

Bao gồm :1 loàiở mức EN (nguy cấp) và 2 loàiở mức VU (sẽ nguy cấp)

Vườn quốc gia Pù Mát đã điều tra và phân loại 119 loài cá, trong đó có 11 loài mới cho Việt Nam và 2 loài mới cho khoa học, bao gồm Cá bống suối Nghệ An (Neodontobutis ngheanensis sp nov.) và Cá chạch suối Pù Mát (Schistura pumatensis) Đặc biệt, có 8 loài cá nằm trong sách đỏ Việt Nam, nổi bật như Cá chình.

Trường Đại học Kinh tế Huế

- Côn trùng: có 3 loài bướm ngày nằm trong sách đỏ Việt Nam (RBD 2007), được xếp ở mức VU (sẽ nguy cấp).

Bảng 20: Các loài động vật quý hiếm ở vườn quốc gia pù mát cần được bảo vệ theo Danh lục đỏ của IUCN (2007)

Lớp Danh lục đỏcủa IUCN (2007)

CR EN VU NT LC DD Cộng

(Nguồn: Báo cáo chuyên đề- Hội nghị giao ban toàn quốc các VQG và khu

BTTN Việt Nam năm 2011 tại VQG Pù Mát)

Thực trạng suy giảm đa dạng sinh học động vật ở VQG Pù Mát

2.3.1 Bi ến động các loài độ ng v ậ t c ủ a VQG Pù Mát trong th ờ i gian qua

Bảng 21: Biến độngcác loài động vật ở vườn quốc gia Pù Mátgiai đoạn

Lớp Sốloài Tăng (giảm) năm 2011so với năm1999

(Nguồn: Phòng nghiên cứu khoa học, VQG Pù Mát)

So với kết quả điều tra năm 1999, đến năm 2011, số loài động vật tại VQG Pù Mát đã tăng 23,2%, tương đương 218 loài, trong đó có 68 loài cá mới được phát hiện, tăng 133,3% Sự gia tăng này là nhờ vào những nỗ lực bảo tồn đa dạng sinh học và công tác nghiên cứu được chú trọng hơn, với sự tham gia của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao cùng trang thiết bị công nghệ hiện đại, giúp phát hiện và mô tả nhiều loài mới Các nhóm sinh vật trước đây chưa được nghiên cứu giờ đây cũng đã có những dẫn liệu bước đầu.

Diện tích rừng tự nhiên của Vườn đã giảm sút đáng kể trong thời gian qua, dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học của hệ động vật Hiện nay, các hệ sinh thái đang đối mặt với nhiều thách thức chủ yếu từ các hoạt động kinh tế xã hội.

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.3.2 Các nguyên nhân gây suy gi ảm đa dạ ng sinh h ọc độ ng v ậ t ở vườ n qu ố c gia pù mát

Săn bắn và buôn bán động vật hoang dã đang trở thành vấn đề nghiêm trọng, góp phần trực tiếp vào sự tuyệt chủng của nhiều loài Việc khai thác quá mức không chỉ ảnh hưởng đến các loài thú lớn mà còn vi phạm Pháp lệnh rừng, gây ra những hệ lụy nghiêm trọng cho hệ sinh thái.

Bảng 22: Động vật hoang dã bịtịch thu qua săn bắn và buôn bánở địa bàn qua 3 năm (2009-2011)

2008 2 2 5 Khỉ mặt đỏ, rùa hộp trán vàng

2009 3 5 56 Lợn rừng, khỉ mốc, khỉ đuôi lợn

2010 6 40 30,7 Khỉ mặt đỏ, nhím, tê tê, rùa đầu to, rùa núi viền, rùa hộp trán vàng.

(Nguồn: Hạt kiểm lâm, VQG Pù Mát, 2011)

Bảng 23: Thợ săn, người buôn bán ĐVHD và số sung săn hiện có trên địa bàn

(Nguồn: Hạt kiểm lâm, VQG Pù Mát, 2011)

Mặc dù sự suy giảm đa dạng sinh học có nhiều nguyên nhân, nhưng các yếu tố gián tiếp như phá hủy và biến đổi môi trường sống được coi là quan trọng hơn.

Trường Đại học Kinh tế Huế nguyên có thể thu hoạch được, điều này rất quan trọng đối với quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Sự nhập nội các loài ngoại lai có thể gây ra sự phá vỡ hệ sinh thái và ảnh hưởng tiêu cực đến các quần thể động thực vật bản địa Những loài xâm lấn này có thể làm giảm số lượng loài bản địa thông qua việc cạnh tranh, ăn thịt, hoặc giao phối Một ví dụ điển hình là loài khỉ đuôi dài tại VQG Pù Mát, được thả thử vào năm 1988, nhưng chưa có đánh giá rõ ràng về tác động của chúng đối với hệ sinh thái địa phương.

Mở rộng đất nông nghiệp bằng cách lấn vào đất rừng và đất ngập nước là nguyên nhân chính gây suy thoái đa dạng sinh học Việc này không chỉ làm giảm diện tích phân bốtự nhiên mà còn đe dọa sự tồn tại của các loài thực vật bản địa và các loài quý hiếm Hơn nữa, các hoạt động nông nghiệp của con người còn ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyên thực vật, mang theo mầm mống cỏ dại xâm chiếm sinh cảnh của các loài bản địa.

Một trong những mối đe dọa lớn đối với đa dạng sinh học tại Vườn quốc gia Pù Mát là hoạt động phá rừng làm nương rẫy của người dân địa phương, đặc biệt nghiêm trọng ở khu vực Khe Khặng Mặc dù đã có nhiều chính sách phát triển kinh tế từ Đảng và nhà nước như giao khoán đất rừng và hỗ trợ vốn chăn nuôi, nhưng nhận thức của người dân ở những vùng sâu, vùng xa còn hạn chế và đời sống khó khăn, dẫn đến việc đốt rừng làm nương rẫy vẫn tiếp diễn.

Khai thác gỗ và củi là vấn đề nghiêm trọng tại VQG Pù Mát, nơi có nhiều cư dân sống trong cảnh nghèo khó Tình trạng này đã thúc đẩy họ tìm kiếm nguồn tài nguyên từ rừng, gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường và hệ sinh thái địa phương.

Trường Đại học Kinh tế Huế hiện ở những vùng gần ranh giới vùng đệm trong VQG, nhất là dọc theo thung lũng ven sông.

Mặc dù tình trạng khai thác gỗ bất hợp pháp đã giảm, nhưng vẫn là một mối đe dọa nghiêm trọng đối với đa dạng sinh học và động vật Các hoạt động bẫy bắt động vật để làm thực phẩm thường đi kèm với khai thác gỗ, làm mất đi sự yên tĩnh của sinh cảnh Hơn nữa, những thợ khai thác gỗ thường chiếm lĩnh nguồn nước, buộc động vật rừng phải di chuyển khỏi vùng sống của chúng.

Chặt gỗ trái phép gây hủy diệt nghiêm trọng, làm tổn hại lớn đến cây rừng, phá vỡ cấu trúc rừng và giảm nguồn thức ăn cũng như nơi ở cho các loài động vật.

Trong thời gian gần đây, Hạt kiểm lâm VQG Pù Mát đã triển khai nhiều biện pháp hiệu quả nhằm ngăn chặn và giảm thiểu tình trạng khai thác, mua bán, và vận chuyển lâm sản trái phép Kết quả đạt được rất đáng ghi nhận.

Bảng 24: Tổng hợp các vụvi phạm QLBVRởVQG Pù Mátqua 3 năm(2008–2010)

(Nguồn: Hạt kiểm lâm, vườn quốc gia Pù Mát)

Khai thác các sản phẩm phi gỗ, bao gồm song mây, tre nứa, lá, và cây thuốc, phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như tiêu dùng và xuất khẩu Tuy nhiên, việc khai thác bừa bãi các sản phẩm này, đặc biệt là khu hệ động vật hoang dã, đã dẫn đến tình trạng kiệt quệ và suy giảm nghiêm trọng.

Trường Đại học Kinh tế Huế

VQG Pù Mát là một tài nguyên thiên nhiên quý giá và quan trọng của quốc gia, vì vậy việc xảy ra cháy rừng tại đây sẽ gây ra thiệt hại lớn về tài sản và con người, đồng thời phá hủy các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái.

Trước khi thành lập Khu BTTN Pù Mát, đã có một số vụ cháy nhỏ xảy ra trong vùng lõi, nhưng không gây ảnh hưởng lớn Kể từ khi thành lập, VQG Pù Mát chưa ghi nhận vụ cháy rừng nào Tuy nhiên, công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) vẫn rất quan trọng và được thực hiện thường xuyên Do đó, hàng năm, VQG Pù Mát đều xây dựng và triển khai phương án công tác PCCCR một cách hiệu quả.

Việc xây dựng cơ bản, bao gồm các công trình giao thông, thủy lợi, khu công nghiệp và thủy điện, đóng vai trò quan trọng trong việc làm giảm đa dạng sinh học.

Các giải pháp bảo vệ đa dạng sinh học động vật đã và đang áp dụng tại vườn quốc gia Pù Mát

Hơn 70% cán bộ được phân bổ cho Hạt kiểm lâm và các trạm kiểm lâm địa bàn, hiện có 9 trạm kiểm lâm phụ trách 67 tiểu khu với tổng diện tích 94.840 ha vùng lõi Các trạm này được đặt tại những vị trí thuận lợi nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác tuần tra và kiểm soát vùng lõi cũng như vùng đệm.

Để bảo vệ rừng và động vật hoang dã, cần thường xuyên tuần tra và ngăn chặn các hành vi chặt phá rừng cũng như săn bắn trái phép Đồng thời, xây dựng và triển khai hiệu quả phương án công tác phòng cháy chữa cháy rừng (PCCCR) là rất quan trọng.

2.4.2 Gi ả i pháp Giáo d ục môi trườ ng

Chương trình giáo dục môi trường tại các trường học vùng đệm VQG, bắt đầu từ năm 1999, hiện đã kết nối với 54 trường Tiểu học và Trung học cơ sở Mục tiêu của chương trình là nâng cao nhận thức cho học sinh về bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học Để đạt được điều này, chương trình đã triển khai nhiều hoạt động phong phú như thành lập Câu lạc bộ Giáo dục Môi trường và Bảo tồn Thiên nhiên, giảng dạy về môi trường, tổ chức các cuộc thi kiến thức môi trường và thi vẽ.

Trường Đại học Kinh tế Huế

* Xây dựng và thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư tại thôn bản vùng đệm.

VQG Pù Mát hợp tác với chính quyền địa phương nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về thiên nhiên và môi trường, đồng thời khuyến khích sự hợp tác trong việc bảo vệ VQG Chương trình bao gồm các hoạt động như tổ chức họp dân, thi đua, giao lưu tìm hiểu và thảo luận về rừng và môi trường, chiếu phim tuyên truyền về bảo vệ rừng, cùng với chương trình phát thanh về bảo tồn đa dạng sinh học.

* Giáo dụcmôi trường cho khách tham quan, du lịch

Vườn quốc gia Pù Mát không chỉ nâng cao nhận thức cho cộng đồng địa phương mà còn khuyến khích khách du lịch nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và cảnh quan thiên nhiên Trung tâm Giáo dục môi trường của Vườn cung cấp thông tin hữu ích cho du khách, đồng thời trưng bày nhiều hiện vật và ấn phẩm nhằm khuyến khích họ tôn trọng và bảo vệ môi trường.

Công tác nghiên cứu khoa học tại VQG đã được tăng cường nhằm bảo tồn đa dạng sinh học hệ động vật và bảo vệ rừng, đạt được nhiều thành công Nghiên cứu tại VQG bao gồm nhiều lĩnh vực và đối tượng khác nhau, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu khoa học Để nâng cao chất lượng nghiên cứu, VQG đã tăng cường lực lượng cán bộ và nâng cao trình độ chuyên môn thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn và huấn luyện cả trong và ngoài nước.

Các chương trình nghiên cứu khoa học đãđược thực hiện

Trường Đại học Kinh tế Huế

Vào năm 2003, chương trình điều tra đa dạng thực vật đã được tiếp tục triển khai tại khu vực núi đá vôi, do các chuyên gia từ Đại học Quốc gia Hà Nội thực hiện, với tổng kinh phí lên tới 320 triệu đồng.

Chương trình cứu hộ động vật hoang dã tại trung tâm đã giúp hàng ngàn cá thể động vật, bao gồm thú, chim và bò sát, được cứu hộ và thả về rừng Những động vật này chủ yếu được tịch thu từ các hạt kiểm lâm và trạm kiểm lâm bảo vệ rừng trong tỉnh Trung tâm đã đảm bảo sức khỏe cho nhiều loài động vật quý hiếm như Chó sói lửa, Gấu chó, Gấu ngựa, Báo gấm, Yúng và Trăn trước khi thả chúng trở lại môi trường hoang dã.

Bảng 25: Thống kêcác loài động vật hoang dãđược cứu hộtại VQG Pù

Thú chim Bò sát, lưỡng cư Tổng

(Nguồn: Phòng nghiên cứu khoa học, VQG Pù Mát)

Bảng 25 cho thấy, trong 5 năm thì các loàiđộng vật được nhận vềvà cứu hộtại

Trường Đại học Kinh tế Huế hiện đang bảo tồn 89 cá thể động vật, chiếm 50,6% tổng số Lớp chim có 50 cá thể, tương đương 28,4%, trong khi lớp thú chỉ có 37 cá thể, chiếm 20,0% Số lượng cá thể thuộc lớp thú được nhận và cứu hộ trong các năm qua đã có sự biến động đáng kể.

Biểu đồ1: Biến động số lượng cá thểcủa lớp thúđược cứu hộ qua 5 năm(2006 -2010)

Qua biểu đồ cho thấy, số lượng thú được cứu hộ nhiều nhất vào năm 2007 với

Số lượng cá thể của loài cứu hộc đã giảm mạnh qua các năm, cụ thể là 13 cá thể vào năm 2005, sau đó giảm xuống còn 10 cá thể vào năm 2008, chỉ còn 4 cá thể vào năm 2009 Đối với lớp bò sát và lưỡng cư, tình hình số lượng cũng có sự biến động đáng kể qua các năm.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Biểu đồ2: Biến động số lượng cá thểcủa lớp bò sát và lưỡng cư được cứu hộqua

Số lượng bò sát được cứu hộ đã giảm dần qua các năm, từ 15 cá thể trong năm 2006 và 2007 xuống còn 10 cá thể vào năm 2008, và không có cá thể nào vào năm 2009 Tuy nhiên, năm 2010 ghi nhận sự gia tăng đột biến lên 49 cá thể, chủ yếu do các động vật này được tịch thu từ một vụ buôn bán động vật hoang dã vận chuyển từ miền Nam qua Nghệ An.

Chương trình lưu giữ và bảo quản tiêu bản tại nhà bảo tàng VQG Pù Mát là một trong những điểm nổi bật của các VQG và khu bảo tồn ở Việt Nam, cho phép du khách tham quan, nghiên cứu và học tập Hiện tại, bảo tàng đang lưu giữ một số lượng tiêu bản đa dạng, phục vụ cho công tác nghiên cứu và giáo dục về thiên nhiên và văn hóa địa phương.

+ Thực vật: Có 36 tủbảo quản với 10.064 mẫu của 1.311 loài thuộc 144 họ

+ Thú và bò sát: 21 mẫu tiêu bản nhồi bông.

+Bướm lưu giữ: 304 mẫu (198 mẫu bướm ngày; 106 mẫu bướm đêm)

+ Cá: 71 tiêu bản của 71 loài thuộc 17 họ6 bộ (cá nước ngọt).

Trường Đại học Kinh tế Huế

Các mẫu tiêu bản động thực vật là tư liệu quý phục công tác nghiên cứu, tham quan,được du khách và các nhà khoa học yêu thích.

Chương trình bẫy ảnh tự động, được thực hiện từ năm 1998 đến 2002, đã ghi lại 556 bức ảnh của 50 loài động vật, bao gồm thú, chim và bò sát Đặc biệt, chương trình đã phát hiện và chụp ảnh thành công những loài quý hiếm lần đầu tiên tại Việt Nam như Sao La, Thỏ vằn Trường Sơn, Hổ, Voi, Gấu chó, Gấu ngựa, Beo lửa và Cầy vằn.

Năm 2003, các chuyên gia tư vấn của Trung tâm bảo tồn chim quốc tế (Birdlife) đã tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá và xây dựng các khu vực giám sát cho khu hệ thú tại một số khu vực như Khe Bống và Khe Bu.

Năm 2004, Phòng Khoa học và Hợp tác Quốc tế đã triển khai các chương trình nghiên cứu, bao gồm điều tra linh trưởng và nghiên cứu phân bố, đặc tính sinh thái, khả năng tái sinh, cũng như thử nghiệm khả năng nhân giống một số loài cây lá kim tại Vườn Quốc gia Pù Mát.

Định hướng và giải pháp

Ngày đăng: 11/07/2021, 20:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Công Oanh (2004), Tính Đa dạng khu hệ thú, ảnh hưởng của con người và các giải pháp bảo tồn tài nguyên thú rừng ở VQG Pù Mát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặng Công Oanh (2004)
Tác giả: Đặng Công Oanh
Năm: 2004
5. Dự án SPAM (2002), Nhu cầu điều tra, giám sát và đào tạo về bảo tồn đa dạng sinh học ở các khu rừng đặc dụng, Báo cáo kỹ thuật số 9, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu điều tra, giám sát và đào tạo vềbảo tồn đa dạngsinh họcở các khu rừng đặc dụng
Tác giả: Dự án SPAM
Năm: 2002
6. Đặng Huy Huỳnh (1998), Bảo vệ và phát triển lâu bền nguồn tài nguyên động vật rừng Việt Nam, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệvà phát triển lâu bền nguồn tài nguyên động vậtrừng Việt Nam
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1998
7. IUCN, WWF (1996), Cứu lấy trái đất – chiến lược cho cuộc sống bền vững, Bản dịch của trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường, Đại học quốc gia Hà Nội, Nxb KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cứu lấy trái đất–chiến lược cho cuộc sống bền vững
Tác giả: IUCN, WWF
Nhà XB: Nxb KHKT
Năm: 1996
9. Nguyễn Văn Minh (2008), Nghiên cứu một số đặc điểm khu hệ Bò sát, Ếch nhái vườn quốc gia Pù Mát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Văn Minh (2008)
Tác giả: Nguyễn Văn Minh
Năm: 2008
11. Scott Roberton và Trần Chí Trung (2003), Báo cáo điều tra tình trạng săn bắt và buôn bán ĐVHD trong và xung quanh VQG Pù Mát, Dự án SNFC Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo điều tra tình trạng săn bắt vàbuôn bán ĐVHD trong và xung quanh VQG Pù Mát
Tác giả: Scott Roberton và Trần Chí Trung
Năm: 2003
13. UBND tỉnh Nghệ An (2000), Dự án đầu tư xây dựng VQG Pù Mát.Trường Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án đầu tư xây dựng VQG Pù Mát
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2000
1. Chi cục Kiểm Lâm Nghệ An (2002), Báo cáo đánh giá công tác quản lý bảo vệ rừng các huyện vùng đệm VQG Pù Mát Khác
3. Báo cáo chuyên đề - Hội nghị giao ban toàn quốc các Vườn quốc gia và Khu BTTN Việt Nam năm 2011 tại VQG Pù Mát Khác
8. Nguyễn Huy Dũng và Vũ văn Dũng (2007), Bảo tồn Đa dạng sinh học ở Việt Nam – mối liên hệ với phát triển bền vững và biến đổi khí hậu Khác
10. Đặng Ngọc Phúc Quỳnh (2010), Đa dạng loài trên thế giới và Việt Nam Khác
12. UBND tỉnh Nghệ An (1993), Dự án khả thi khu BTTN Pù Mát Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w