LỜI NÓI ĐẦU Trong công cuộc đổi mới hiện nay, nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ theo con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá, mục tiêu của là phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại. Vì vậy ngành công nghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế xã hội. Trong đó ngành công nghiệp ôtô đóng góp một tỷ lệ không nhỏ cho sự phát triển chung của nền kinh tế. Với nền công nghiệp Ôtô nói chung, hiện tại trên thế giới đã có sự phát triển vượt bậc xuất hiện các cường quốc về Ôtô như: Đức,Hoa Kỳ, Nhật Bản.v.v.. Đối với Việt Nam chúng ta thì nền công nghiệp Ôtô vẫn còn non trẻ, để có thể làm chủ được nền công nghiệp này đòi hỏi mỗi chúng ta cần phải học tập, tìm tòi, nghiên cứu rất nhiều. Hiện nay thì vấn đề “điện và điện tử” trang bị trên ô tô là một chủ đề được quan tâm rất nhiều và là tiêu chí quan trọng để đánh giá một chiếc xe ôtô. Chính vì vậy với đề tài tài “Nghiên cứu, khai thác hệ thống điện xe MAZDA 6 ” sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về hệ thống điện, bổ sung kiến thức trong quá trình học tập, nghiên cứu và đào tạo sữa chữa sau này. Với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn cùng các thầy giáo trong bộ môn và các bạn học viên, em đã hoàn thành đề tài đúng tiến độ được giao. Tuy nhiên, do kiến thức thực tế còn hạn chế và đây là lần đầu tiên làm quen với việc nghiên cứu khoa học nên đề tài không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm của các thầy và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn. Với việc thực hiện đề tài này đã giúp em có thêm nhiều kiến thức về hệ thống điện xe otô.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới hiện nay, nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽtheo con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá, mục tiêu của là phấn đấu đưanước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp hiện đại Vì vậy ngành côngnghiệp đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế - xãhội Trong đó ngành công nghiệp ôtô đóng góp một tỷ lệ không nhỏ cho sự pháttriển chung của nền kinh tế Với nền công nghiệp Ôtô nói chung, hiện tại trênthế giới đã có sự phát triển vượt bậc xuất hiện các cường quốc về Ôtô như:Đức,Hoa Kỳ, Nhật Bản.v.v Đối với Việt Nam chúng ta thì nền công nghiệp Ôtôvẫn còn non trẻ, để có thể làm chủ được nền công nghiệp này đòi hỏi mỗi chúng
ta cần phải học tập, tìm tòi, nghiên cứu rất nhiều Hiện nay thì vấn đề “điện vàđiện tử” trang bị trên ô tô là một chủ đề được quan tâm rất nhiều và là tiêu chí
quan trọng để đánh giá một chiếc xe ôtô Chính vì vậy với đề tài tài “Nghiên cứu, khai thác hệ thống điện xe MAZDA 6 ” sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về hệ
thống điện, bổ sung kiến thức trong quá trình học tập, nghiên cứu và đào tạo sữachữa sau này
Với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy giáo hướng dẫn cùng cácthầy giáo trong bộ môn và các bạn học viên, em đã hoàn thành đề tài đúng tiến
độ được giao Tuy nhiên, do kiến thức thực tế còn hạn chế và đây là lần đầu tiênlàm quen với việc nghiên cứu khoa học nên đề tài không tránh khỏi sai sót Emrất mong nhận được sự quan tâm của các thầy và các bạn để đề tài được hoànthiện hơn Với việc thực hiện đề tài này đã giúp em có thêm nhiều kiến thức về
hệ thống điện xe otô
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy BÙI THANH HẢI
và các thầy giáo trong Bộ môn đã giúp em hoàn thành đề tài một cách tốt nhất
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
Học viên thực hiện:
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Giới thiệu xe MAZDA 6
Về lịch sử, Mazda 6 ra mắt thị trường từ năm 2002 (với đời xe 2003) thaythế cho Mazda 626, khi Mazda chuyển sang đặt tên một số mẫu xe bằng 1 chữ
số Mazda 6 ngay từ đầu đã cho thấy một sự kết hợp thú vị giữa động cơ 4 xylanh tăng áp, hộp số tay, và hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian Đến nay, mẫu xenày đã trải qua 3 thế hệ, và liên tục được nâng cấp và phát triển với thiết kếchuẩn mực hiện đại, công nghệ hỗ trợ tiên tiến cùng nội thất sang trọng Theothời gian Mazda 6 dần được hoàn thiện và đang hướng đến mục tiêu trở thànhmẫu xe sedan cao cấp
Hình 1.1: Hình ảnh thực tế xe Mazda 6 2016
Xe Mazda 6 Sedan SKYACTIV-G 2.0 2016 sử dụng động cơ xăngSkyActive 2.0L 4 xi lanh cho ra công suất tối đa được đánh giá ở mức 153Hp(mã lực) tại 6000 rpm cùng moment xoắn cực đại 200Nm ở 4000 vòng/phút Đikèm với nó là hộp số tự động 6 cấp ,dẫn động đến 2 bánh trước Dù là một mẫu
xe sedan, nhưng Mazda 6 lại được trang bị 2 ống pô như những xe thể thao.Cụm đèn hậu mang tuy mang thiết kế đơn giản về kiểu dáng tổng thể, nhưng lạikết hợp hoàn hảo với thiết toàn bộ thân xe Có lẽ, phần nổi bật nhất ở đuôi xechính là thanh trang trí được mạ crome sáng bóng uốn lượn nhẹ nhàng ngay bên
Trang 4dưới logo hình cánh chim nổi tiếng Cùng với việc sử dụng bóng LED bên cạnhthiết kế hết sức mượt mà, cụm đèn hậu càng làm nổi bật Mazda 6 Điểm quyến
rũ nhất trên mẫu xe này có lẽ là 2 đường gân dập nổi phía đầu và đuôi xe Haiđiểm nhấn này tạo nên hình ảnh như 1 chú báo đốm đang rượt đuổi con mồi nếunhìn theo phương ngang Thêm vào đó, mâm xe hợp kim nhôm đúc kích thước
19 inches (trên phiên bản AT 2.0 là mâm 17 inches) nổi bật với thiết kế 5 chấukép cũng góp phần nâng cao vẻ thẩm mỹ của xe Bao quanh bộ vành cỡ lớn này
là bộ lốp 225/45
Hình 1.2: Hình dáng bên ngoài xe
Hình 1.3: Hình dáng bên trong xe Bảng 1.1: Thông số kỹ thuật Các thông số MAZDA 6 2.0AT Các thông số MAZDA6 2.0AT
Trang 5nhiên liệu nhiên liệu
Hệ thông treo
Trọng lượngkhông tải (kg) 1.402
Hệ thống treo sau Liên kết đa điểm Hệ thống phanhtrước Đĩa
Hệ thống phanh
Hệ thống cân
Camera lùi Có Hổ trợ phanhkhẩn cấp Có
Tái tạo năng
Trang 6điện áp Trong một số xe sử dụng động cơ điezen có khi còn có hệ thống xôngnóng động cơ.
- Hệ thống chiếu sáng tín hiệu cơ bản như:
Đèn xi – nhan, tín hiệu đèn phanh, tín hiệu đèn nháy pha, tín hiệu oto lùi,đèn báo nguy hiểm,
- Hệ thống chiếu sáng cơ bản như:
Đèn chiếu sáng trước với 2 chế độ chiếu gần (đèn cos) và chiếu xa (đèn pha) Đèn định vị ban ngày và đèn sương mù (đèn cản, đèn gầm) Bên cạnh đó, trên xe còn có một số loại đèn khác như đèn soi biển số, đèn báo phanh phụ (thường đặt trên cao),…
- Gồm một số thiết bị sau:
Các loại đèn, các công tắc và rơle đèn; các cầu chì bảo hiểm và còi điện
Hình 1.5: Vị trí bố trí và hình dáng một số đèn 1.2.3. Hệ thống kiểm tra theo dõi
- Nhiệm vụTheo dõi và thông báo cho người sử dụng xe biết những thông số cơ bản vềtình trạng làm việc của ô tô
- Các thiết bị chính:
Trang 7Gồm các loại đồng hồ cùng các bộ cảm biến của chúng; một số đèn báonguy và bộ cảm biến báo nguy…Trên những ô tô hiện đại, ở hệ thống này người
ta còn trang bị thêm những đèn kiểm tra động cơ (check engine lamp) và giắckiểm tra (check conector) v.v…
Trang 81.3. Sơ đồ hệ thống điện xe Mazda 6
HÌNH 1.7: Sơ đồ mạch điện hệ thống điện thân xe mazda 6
Trang 9HÌNH 1.8: Sơ đồ mạch điện hệ thống điện thân xe mazda 6
Trang 10HÌNH 1.9: Sơ đồ mạch điện hệ thống điện thân xe mazda 6
Trang 11HÌNH 1.10: Sơ đồ mạch điện hệ thống điện thân xe mazda 6
Trang 12FBCM: Front Body Control Module Mô-đun điều khiển thân trướcFSC: Forward Sensing Camera Camera cảm biến phía trướcHBC: High Beam Control Hệ thống đèn pha chống chói
HLA: Hydraulic Lash Adjuster Bộ điều chỉnh bằng thủy lực
LED Light Emitting Diode Đèn LED
MTX: Manual Transaxle Hộp số thườngPID: Parameter Identification Nhận dạng thông số
TDC: Top Dead Center Điểm chết trênTNS: Tail Number Side Lights Đèn đuôi xeEPS: Electric Power Steering Trợ lực lái bằng điệnECT: Engine Coolant Temperature Nhiệt độ nước làm mát động cơ
RPM: Engine Speed Tốc độ động cơ vòng/phút
Trang 13CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE MAZDA 6 2.1 Hệ thống cung cấp điện
Trang 142.1.3 Ác quy 2.1.3.1 Chức năng
Có chức năng lưu trữ điện do máy phát điện tạo ra Ngoài ra, nó cung cấpnăng lượng cho các thiết bị điện tử nếu cần thiết
2.1.3.2 Vị trí
Ắc quy được lắp trong khoang động cơ (xe bên trái)
Hình 2.2: Vị trí lắp ác quy
2.1.3.3 Ác quy sử dụng trên xe
Xe Mazda6 dùng loại ác quy: 75D23L (12V/65Ah)
Hình 2.3: Ác quy trên xe Mazda 2.1.4. Máy phát điện
2.1.4.1 Chức năng
Máy phát điện hoạt động bằngcách lấy lực truyền động từ động cơ
thông qua dây đai truyền động và
tạo ra điện năng cần thiết cho các
Trang 15• Hai cuộn dây stator kiểu kết nối hình sao.
Hình 2.5: Cấu tạo của máy phát điện
Hình 2.6: Sơ đồ nguyên lý hoạt động máy phát điện
Trang 16Về mặt lý thuyết, hai cuộn dây stato tạo thành mạch có sự lệch pha, và lựckéo từ hoạt động giữa rôto và cuộn dây stato do lệch pha sẽ bị loại bỏ Do đó, độrung điện từ và tiếng ồn hoạt động của máy phát điện (tiếng ồn điện từ) đã đượcgiảm thiểu.
Hình 2.7: Sơ đồ mắc nối hai cuộn dây stator
• Xung điện xảy ra thông qua chỉnh lưu điện áp sử dụng hai cuộn dây stato
có độ lệch pha được giảm thiểu và đầu ra điện áp ổn định được cung cấp
Hình 2.8: Sơ đồ biểu thị điện áp đầu ra
2.1.4.3 Điều khiển máy phát điện
• Độ ổn định không tải đã được cải thiện bằng cách kiểm soát tối ưu điện ápcủa máy phát điện theo hoạt động của động cơ và điều kiện tải điện
• PCM xác định hoạt động của động cơ và điều kiện tải điện dựa trên các tín hiệu đầu vào từ mỗi bộ phận điều khiển và điều khiển thời gian đóng điện của các cuộn dây trường máy phát
Trang 17c Phương pháp xác định thời gian kích thích cuộn dây từ trường
• PCM tăng hoặc giảm dòng điện kích từ cuộn dây trường bằng cách gửi tínhiệu đến transistorscông suất được tích hợp trong máy phát
• Dòng cung cấp năng lượng cho cuộn dây trường thay đổi theo sự thay đổicủa thời gian kích thích transistors công suất bằng cách thay đổi tỷ lệ côngsuất tín hiệu làm việc Ví dụ, khi điện áp dương của ác quy giảm xuống,
tỷ lệ công suất của tín hiệu được gửi đến transistors công suất lớn hơn,làm tăng dòng điện kích thích cuộn dây trường
Trang 18Hình 2.10: Phương pháp xác định thời gian kích thích cuộn dây từ trường
• Trong quá trình giảm tốc, PCM làm tăng điện áp của máy phát điện và lưutrữ điện trong ác quy Trong các điều kiện khác với việc giảm tốc, chỉ cần sạclượng điện cần thiết theo trạng thái của ắc quy để giảm tải cho máy phát điện
Trang 202.2.3 Máy khởi động 2.2.3.1 Chức năng
Máy khởi động quay trục khuỷu thông qua bánh răng vòng và nó đóng vaitrò như một bộ kích hoạt để khởi động động cơ
Hình 2.15: Sơ đồ khối khởi động của xe
2.2.3.3 Điều khiển máy khởi động
• PCM kiểm soát việc cấp điện cho rơle khởi động theo yêu cầu của hệ
Trang 21• Khi không ở vị trí P hoặc N, việc cấp năng lượng cho rơle khởi động bằngkhóa điện bị hạn chế (ATX - Hộp số tự động)
• Khi không nhấn bàn đạp ly hợp, việc cấp điện cho rơ le khởi động bằngcách sử dụng nút bấm khởi động sẽ bị hạn chế (MTX – Hộp số sàn)
2.2.3.4 Sơ đồ khối điều khiển máy khởi động
Hình 2.16: Sơ đồ khối điều khiển máy khởi động
2.2.3.5 Hoạt động
Khi không nhận được tín hiệu yêu cầu dừng động cơ
• PCM thiết lập nối đất cho mạch khởi động Do đó, khi công tắc đượcchuyển sang START, rơle khởi động được cung cấp năng lượng và động cơ khởiđộng quay Kết quả là động cơ khởi động bình thường
Khi nhận được tín hiệu yêu cầu dừng động cơ.
• PCM không thiết lập nối đất cho mạch khởi động Do đó, ngay cả khichuyển công tắc đến vị trí khởi động, động cơ khởi động không quay do rơlekhởi động không đóng điện, và động cơ không khởi động
Trang 22Hình 2.17: Sơ đồ khi không khởi động và khi khởi động xe
• PCM tắt rơ le khởi động với tốc độ động cơ ở giá trị cài đặt trở lên (giá trị
từ nhiệt độ nước làm mát động cơ dao động)
Trang 232.2.4.3 Hoạt động
Tiếp điểm đóng khi điện áp được cung cấp cho cuộn dây dựa trên tín hiệu
từ bộ dừng khởi động và điện áp ác quy được cung cấp cho máy khởi động
Hình 2.19: Sơ đồ hoạt động của rơ-le 2.2.5. Công tắc khóa khởi động
Công tắc khóa khởi động được lắp trên bàn đạp ly hợp
Hình 2.20: Vị trí công tắc khóa khởi động
Trang 242.2.5.3 Hoạt động
Nhấn bàn đạp ly hợp sẽ nhấn thanh công tắc khóa khởi động Tại thời điểmnày, công tắc khóa khởi động được bật và mạch nguồn của máy khởi động sẽđóng lại Theo đó, máy, khởi động chỉ hoạt động khi nhấn ly hợp và động cơ cóthể được khởi động
Hình 2.21: Hoạt động của công tắc khóa khởi động 2.2.6. Sơ đồ mạch điện
Hình 2.22: Sơ đồ mạch điện hệ thống khởi động
Trang 252.3 Hệ thống chiếu sáng – tín hiệu
2.3.1. Mô tả
Cụm đèn phía trước kết hợp cùng với các bộ phận liên quan đến đèn ngoạithất phía trước được nhóm lại và đặt cùng nhau
• Các hệ thống sau đây đã được ứng dụng cho đèn pha
- Hệ thống đèn pha phóng điện (Với hệ thống đèn Xenon)
• Đèn sương mù phía trước
• Đèn đậu loại LED (Với hệ thống đèn Xenon)
• Đèn báo rẽ bên kiểu LED
• Đèn phanh /đèn hậu loại LED
• Đèn báo phanh phụ trên cao loại LED
• Một hệ thống điều khiển ánh sáng trong xe đã được ứng dụng trong đóthời gian chiếu sáng và mức độ chiếu sáng của đèn trong xe có thể thay đổi
Bảng 2.1: Số lượng và công suất các bóng đèn của hệ thống chiếu sáng
Trang 26Halogen
bóng đènĐèn pha HI
Đèn đậu / đèn kích thước phía
trước / bóng đèn báo rẽ phía
trước (Với hệ thống đèn
Halogen)
Đèn kích thước phía trước /
bóng đèn báo rẽ phía trước
Trang 272.3.2. Vị trí các bộ phận
Hình 2.23: Hệ thống chiếu sáng bên ngoài xe
Trang 28Hình 2.24: Hệ thống chiếu sáng bên trong xe 2.3.3. Đèn pha
2.3.3.1 Công tắc ở vị trí đèn HEAD – Đèn loại haloghen
a Chế độ đèn chiếu gần
Trang 29Nguyên lý hoạt động:
Khi công tắc đèn bật sang vị trí HEAD, sẽ có tín hiệu đèn chiếu gần (LO) gửi đến hộp Start Stop
- Hộp Start Stop sẽ gởi tín hiệu này đến hộp FBCM thông qua mạng CAN
- Khi hộp FBCM đã nhận được tín hiệu này, nó sẽ kích hoạt relay headlight
- Hộp Start Stop gởi tín hiệu này đến hộp FBCM thông qua mạng CAN
- Khi hộp FBCM đã nhận được tín này, nó sẽ điều khiển kích hoạt relayheadlight HI ON
- Sẽ có dòng điện từ ắc-quy qua relay headlight HI cung cấp cho đèn sáng
Trang 30Sơ đồ mạch điện:
Hình 2.27: Sơ đồ mạch điện đèn pha đèn loại haloghen
2.3.3.2 Công tắc ở vị trí HEAD – Đèn đầu loại xenon
a Chế độ đèn chiếu gần
Trang 31Hình 2.28: Sơ đồ nguyên lý chế độ chiếu gần Nguyên lý hoạt động:
- Khi công tắc đèn ở vị trí HEAD, có tín hiệu bật đèn chiếu gần (LO) gửiđến hộp Start Stop
- Hộp Start Stop gởi tín hiệu này đến hộp FBCM thông qua mạng CAN
- Khi hộp FBCM đã nhận được tín hiệu từ hộp Start Stop, nó sẽ điều khiểnkích hoạt relay Headlight LO ON
- Sau khi relay headlight LO ON sẽ có dòng điện từ ắc-quy qua relay nàyđến bộ igniter làm tăng điện áp từ 12V lên gần 25000V cung cấp cho bóng đènxenon để tạo ra ánh sáng
- Khi bóng đèn xenon sáng, bộ module điều khiển đèn xenon sẽ chuyểnđiện áp 12V lên ~42V đến bóng đèn xenon
- Lúc này tấm chắn đèn chỉ cho chùm ánh sáng chiếu gần phát ánh sáng
về phía trước
b Chế độ đèn chiếu xa
Trang 32Hình 2.29: Sơ đồ nguyên lý chế độ chiếu xa Nguyên lý hoạt động:
- Khi công tắc đèn chuyển sang vị trí HI trong khi công tắc đang ở vị tríheadlight LO hoặc vị trí FLASH TO PASS, hộp Start Stop sẽ nhận được tín hiệuđèn chiếu xa hoặc tín hiệu nháy pha
- Hộp Start Stop gởi tín hiệu này đến hộp FBCM thông qua mạng CAN
- Khi hộp FBCM đã nhận được tín hiệu này, nó sẽ kích hoạt relayHeadlight HI ON
- Sau khi relay headlight HI ON thì high beam solenoid được kích hoạtbằng điện áp ắc-quy làm xoay tấm chắn đèn, đèn hoạt động ở chế độ chiếu xa
Trang 33Sơ đồ mạch điện:
HÌNH 2.30: Sơ đồ mạch điện đèn pha loại đèn xeton
Trang 34- Hộp Start Stop gởi tín hiệu này đến hộp FBCM thông qua mạng CAN.
- Khi hộp FBCM đã nhận được tín hiệu này, nó sẽ điều khiển kích hoạtrelay Headlight HI và LO ON
- Sẽ có dòng điện từ ắc-quy qua relay headlight HI và relay headlight LOcung cấp cho 2 đèn sáng
2.3.4. Đèn sương mù phía trước
Nguyên lý hoạt động:
- Khi bật đèn đầu hoặc đèn đỗ xe Hộp Start Stop sẽ nhận được tín hiệu bậtđèn sương mù trước khi công tắc đèn sương mù ở vị trí F FOG
- Hộp Start Stop gởi tín hiệu này đến hộp FBCM thông qua mạng CAN
- Khi hộp FBCM đã nhận được tín hiệu này, nó sẽ kích hoạt đóng relayfront fog light
- Sẽ có dòng điện từ ắc-quy qua relay này và đến cung cấp cho đèn sương
mù sáng
Trang 35Hình 2.32: Sơ đồ nguyên lý đèn sương mù phía trước
Hình 2.33: Sơ đồ mạch điện đèn sương mù phía trước 2.3.5. Đèn báo rẽ
- Khi bật đèn tín hiệu báo rẽ sang trái hoặc phải Hộp Start Stop sẽ nhậnđược tín hiệu đèn báo rẽ
- Hộp Start Stop gởi tín hiệu này đến hộp FBCM thông qua mạng CAN
- Khi hộp FBCM đã nhận được tín hiệu này, nó sẽ điều khiển chớpcác đèn tín hiệu báo rẽ thông qua các chân 1G,1E, 2B,2D
Trang 36Hình 2.34: Sơ đồ nguyên lý đèn báo rẽ 2.3.6. Đèn hazard
- Khi nhấn công tắc đèn hazard, Hộp Start Stop nhận được tín hiệu từ công tắc
đèn hazard
- Hộp Start Stop sẽ gủi tín hiệu đến hộp FBCM thông qua mạng CAN.
- Khi hộp FBCM đã nhận được tín hiệu này, nó sẽ điều khiển các đèn báo rẽ
chớp
Trang 372.3.7. Đèn phanh
2.3.7.1 Hoạt động do hoạt động của bàn đạp phanh
1 Khi đạp phanh, công tắc phanh (tín hiệu số 1) sẽ bật
2 Khi công tắc phanh (tín hiệu số 1) bật, tín hiệu bật công tắc phanh (tínhiệu số 1) sẽ được đưa vào bộ phận đèn phanh
3 Khi bộ phận đèn phanh nhận được tín hiệu của công tắc phanh (tín hiệu
số 1), nó sẽ cung cấp dòng điện cho đèn phanh và đèn phanh phụ trên cao
4 Đèn phanh và đèn phanh phụ trên cao bật sáng
Hình 2.36: Sơ đồ nguyên lý đèn phanh
2.3.7.2 Hoạt động do tín hiệu yêu cầu vận hành từ mô-đun điều khiển thân sau (RBCM)
1 Khi các điều kiện hoạt động được đáp ứng, mô-đun điều khiển thân sau(RBCM) sẽ bật công tắc bán dẫn bên trong mô-đun điều khiển thân sau(RBCM)
2 Khi công tắc bán dẫn bên trong mô-đun điều khiển thân sau (RBCM)bật, công tắc bán dẫn bên trong bộ đèn phanh sẽ bật
3 Khi công tắc bán dẫn bên trong bộ đèn phanh bật, dòng điện chạy đếnđèn phanh và đèn phanh gắn trên cao
4 Đèn phanh và đèn phanh phụ trên cao bật sáng
Trang 38Hình 2.37: Sơ đồ nguyên lý vận hành từ mô-đun điều khiển thân sau 2.3.8. Đèn đậu
1 Khi công tắc đèn được vận hành đến vị trí TNS, tín hiệu TNS của côngtắc đèn được đưa vào thiết bị dừng khởi động
2 Bộ phận dừng khởi động gửi tín hiệu TNS của công tắc đèn đến mô-đunđiều khiển thân trước (FBCM)
3 Khi mô-đun điều khiển thân trước (FBCM) nhận được tín hiệu TNS củacông tắc đèn, nó sẽ bật rơ le TNS
4 Khi rơ le TNS bật, đèn đậu sẽ sáng
HÌNH 2.38: Sơ đồ nguyên lý đèn hậu 2.3.9. Đèn lùi
2.3.9.1 Hộp số tự động ATX:
1 Khi vận hành cần gạt chọn đến vị trí R, TCM sẽ gửi tín hiệu vị trí R đến
Trang 392 Khi PCM nhận được tín hiệu vị trí R, nó sẽ gửi tín hiệu bật đèn lùi đếncụm thiết bị.
3 Cụm đồng hồ gửi tín hiệu bật đèn lùi đến mô-đun kiểm soát thân sau(RBCM)
4 Khi mô-đun kiểm soát thân sau (RBCM) nhận được tín hiệu bật đèn lùi,đèn lùi sẽ sáng
Hình 2.39: Sơ đồ nguyên lý đèn lùi loại ATX
2.3.9.2 Hộp số thường (MTX)
1 Khi cần chuyển số về vị trí lùi, công tắc đèn lùi được bật
2 Khi bật công tắc đèn lùi, tín hiệu bật đèn lùi sẽ được đưa vào PCM
3 PCM gửi tín hiệu đèn lùi đến cụm đồng hồ
4 Cụm đồng hồ gửi tín hiệu đèn lùi tới mô-đun kiểm soát thân sau(RBCM)
5 Khi mô-đun điều khiển thân sau (RBCM) nhận được tín hiệu bật đèn lùi,đèn lùi sẽ sáng
Hình 2.40: Sơ đồ nguyên lý đèn lùi loại MTX
Trang 402.3.10 Còi điện
2.3.10.1.Mô tả
- Âm thanh được hài hòa giữa âm vực cao và thấp
- Được lắp vào bên trong lưới tản nhiệt phía trước
- Màng loa được rung để truyền lực rung vào không khí và tạo ra âm thanh
Hình 2.41: Vị trí còi điện
2.3.10.2.Hoạt động
Hình 2.42: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của còi điện
* Khi nhấn công tắc còi