1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp hệ thống thông tin môi trường ứng dụng WebGIS hỗ trợ tra cứu thông tin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tỉnh bình dương

67 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1 Tính cấp thiết của đề tài (11)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (12)
    • 1.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài (12)
  • CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (14)
    • 2.1 Khu vực nghiên cứu (14)
      • 2.1.1 Vị trí địa lý (14)
      • 2.1.2 Điều kiện tự nhiên (15)
        • 2.1.2.1 Địa hình (15)
        • 2.1.2.2 Giao thông (15)
    • 2.2 Kiến thức tổng quan (15)
      • 2.2.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) (15)
        • 2.2.1.1 Khái niệm (15)
        • 2.2.1.2 Lịch sử phát triển GIS (16)
        • 2.2.1.3 Thành phần của GIS (16)
        • 2.2.1.4 Chức năng của GIS (18)
      • 2.2.2 WebGIS (18)
        • 2.2.2.1 Khái niệm (18)
        • 2.2.2.2 Kiến trúc WebGIS (18)
        • 2.2.2.3 Các hình thức triển khai (21)
        • 2.2.2.4 Tiềm năng của WebGIS (21)
      • 2.2.3 GEODATABASE (22)
      • 2.2.4 ASP.NET (22)
      • 2.2.5 Ngôn ngữ C# (24)
      • 2.2.6 PostgreSQL/PostGIS (24)
      • 2.2.7 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (26)
    • 2.3 Các nghiên cứu liên quan tới ứng dụng WebGIS (29)
      • 2.3.1 Trên thế giới (29)
      • 2.3.2 Một số nghiên cứu trong nước (30)
  • CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 3.1 Phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu (32)
    • 3.2 Xây dựng mô hình các chức năng (40)
      • 3.2.1 Xác định chức năng webgis (40)
        • 3.2.1.1 Chức năng phân quyền truy cập (40)
        • 3.2.1.2 Chức năng phân tích truy vấn dữ liệu (40)
        • 3.2.1.3 Chức năng hiển thị dữ liệu (40)
      • 3.2.2 Lƣợc đồ use - case (40)
      • 3.2.3 Mô tả lƣợc đồ hoạt động (42)
    • 3.3 Thiết kế giao diện (46)
    • 3.4 Xây dựng trang web (49)
  • CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ (55)
    • 4.1 Giao diện trang web cho người dùng (55)
    • 4.2 Giao diện trang web cho người quản lý (58)
  • CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (64)
    • 5.1 Kết luận (64)
    • 5.2 Kiến nghị (64)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (66)

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Khu vực nghiên cứu

Bình Dương, nằm trong miền Đông Nam Bộ và thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và phát triển công nghiệp năng động nhất cả nước Tọa độ địa lý của Bình Dương là 10°51'46" - 11°30' vĩ độ Bắc và 106°20' - 106°58' kinh độ Đông Tỉnh này giáp với Bình Phước ở phía Bắc, thành phố Hồ Chí Minh ở phía Nam, Đồng Nai ở phía Đông, và Tây Ninh cùng thành phố Hồ Chí Minh ở phía Tây Xã Vĩnh Tân, nằm ở phía Đông thị xã Tân Uyên, là một xã vùng xa của tỉnh Bình Dương, tiếp giáp với bốn xã: Hòa Lợi và Bến Cát ở phía Đông, Phú Chánh và Tân Uyên ở phía Nam, Tân Vĩnh Hiệp và Tân Uyên ở phía Đông, và Tân Bình ở phía Bắc.

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương

Bình Dương là một vùng đất tương đối bằng phẳng, với địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam Tổng quan, khu vực này có nhiều loại hình địa hình khác nhau, bao gồm vùng núi thấp với độ dốc nhẹ, vùng địa hình bằng phẳng, và các thung lũng bãi bồi Nơi đây cũng có một số ngọn núi thấp nổi bật như núi Châu Thới tại thị xã Dĩ An và núi Cậu (hay còn gọi là núi Lấp Vò) ở huyện Dầu Tiếng, cùng với một số đồi thấp khác.

Các quy luật tự nhiên đã hình thành nhiều dạng địa mạo khác nhau trên vùng đất này, bao gồm các khu vực bị bào mòn, tích tụ và những vùng vừa bào mòn vừa lắng đọng Nguyên nhân chính là do tác động của nước mưa và dòng chảy trên bề mặt, cùng với sức gió, nhiệt độ, khí hậu, và hiện tượng sạt lở, sụp trượt do trọng lực của nền địa chất Những tác động này diễn ra liên tục trong hàng triệu năm.

Bình Dương là tỉnh có hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy quan trọng, kết nối các vùng trong và ngoài tỉnh Quốc lộ 13, con đường chiến lược từ thành phố Hồ Chí Minh, chạy dọc tỉnh từ nam ra bắc, liên kết với tỉnh Bình Phước và nối liền Vương Quốc Campuchia tới biên giới Thái Lan Con đường này mang ý nghĩa chiến lược lớn về cả quân sự lẫn kinh tế.

Bình Dương có vị trí thuận lợi trong giao thông đường thủy nhờ nằm giữa ba con sông, trong đó sông Sài Gòn là lớn nhất Điều này giúp Bình Dương kết nối với các cảng lớn phía Nam và thúc đẩy giao lưu hàng hóa với các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

Kiến thức tổng quan

2.2.1 Hệ thống thông tin địa lý (GIS)

Hệ thống thông tin địa lý, theo Nguyễn Kim Lợi và các cộng tác viên (2010), là một hệ thống thông tin sử dụng dữ liệu đầu vào và các thao tác phân tích để tạo ra cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan đến địa lý không gian Hệ thống này hỗ trợ việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiển thị thông tin không gian từ thế giới thực, nhằm giải quyết các vấn đề tổng hợp thông tin cho nhiều mục đích khác nhau.

Để hỗ trợ quyết định trong quy hoạch và quản lý, việc sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên, môi trường và giao thông là rất quan trọng Điều này giúp dễ dàng hơn trong quy hoạch phát triển đô thị và lưu trữ dữ liệu hành chính hiệu quả.

2.2.1.2 Lịch sử phát triển GIS

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) được hình thành từ các ngành khoa học như Địa lý, Bản đồ, Tin học và Toán học, với nguồn gốc ban đầu là việc tạo ra các bản đồ chuyên đề Việc ứng dụng máy tính trong vẽ bản đồ bắt đầu từ cuối thập niên 50 và đầu thập niên 60, đánh dấu sự ra đời của khái niệm GIS Tuy nhiên, chỉ đến những năm 80, GIS mới thực sự phát huy tối đa khả năng của mình nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ phần cứng.

Kể từ những năm 1990, công nghệ GIS đã phát triển vượt bậc, trở thành công cụ quan trọng trong quản lý và hỗ trợ ra quyết định Các phần mềm GIS hiện nay đang hướng tới việc tự động hóa trong việc lập bản đồ và xử lý dữ liệu, tích hợp hệ chuyên gia và trí tuệ nhân tạo Công nghệ GIS ngày càng phát triển theo hướng tổ hợp và kết nối mạng, từ đó hoàn thiện từ đơn giản đến phức tạp, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và phức tạp của khoa học kỹ thuật.

Tại Việt Nam, nhiều phần mềm GIS từ các quốc gia khác nhau đã được triển khai, giúp các cơ quan ban ngành thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình hiệu quả hơn Tuy nhiên, do chưa có chuẩn thống nhất, việc chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan vẫn gặp nhiều khó khăn.

GIS đƣợc kết hợp bởi năm thành phần chính:

Hình 2.2: Các thành phần cơ bản trong GIS

Phần cứng: Phần cứng hệ thống thông tin địa lý có thể là một máy tính hoặc một hệ thống máy tính và các thiết bị ngoại vi

Phần mềm GIS cung cấp các công cụ cần thiết để lưu trữ, phân tích và hiển thị thông tin địa lý, với các thành phần chính hỗ trợ người dùng trong việc quản lý dữ liệu không gian một cách hiệu quả.

- Công cụ nhập và thao tác trên các thông tin địa lý

- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)

- Công cụ hỗ trợ hỏi đáp, phân tích và hiển thị địa lý

- Giao diện đồ họa người – máy để truy cập các công cụ dễ dàng

Dữ liệu là thành phần quan trọng nhất trong hệ thống GIS, bao gồm dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan Những dữ liệu này có thể được thu thập tự nhiên hoặc mua từ các nhà cung cấp dữ liệu thương mại Hệ GIS tích hợp dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác và có thể sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tổ chức, lưu trữ và quản lý dữ liệu hiệu quả.

Công nghệ GIS cần sự tham gia của con người để quản lý hệ thống và phát triển ứng dụng thực tế Người sử dụng GIS có thể là chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những người dùng áp dụng GIS để giải quyết vấn đề trong công việc.

Dựa trên các định hướng và chủ trương ứng dụng từ các nhà quản lý, các chuyên gia chuyên ngành sẽ quyết định cách thức xây dựng Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS).

Mô hình ứng dụng sẽ xác định lộ trình và phương thức thực hiện, giúp hệ thống đảm nhận các chức năng hỗ trợ quyết định Từ đó, sẽ có các thiết kế nội dung và cấu trúc các thành phần của hệ thống, cũng như kế hoạch đầu tư tài chính phù hợp.

Dữ liệu trong GIS thường được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, chủ yếu bao gồm số hóa thủ công, quét hình ảnh từ trên không, bản đồ giấy và các tập hợp dữ liệu kỹ thuật số hiện có Ngoài ra, viễn thám từ hình ảnh vệ tinh cũng là một nguồn dữ liệu quan trọng.

Hệ thống định vị toàn cầu (GPS) là các nguồn dữ liệu đầu vào cho GIS

Quản lý dữ liệu trong GIS là quá trình lưu trữ và duy trì dữ liệu sau khi được thu thập và tích hợp Hệ thống này cần đảm bảo an toàn, toàn vẹn, và khả năng lưu trữ, trích xuất cũng như thao tác với dữ liệu một cách hiệu quả.

Phân tích không gian là một chức năng quan trọng của GIS, cho phép thực hiện các phép toán như tạo vùng đệm, chồng lớp và nội suy không gian.

Kết quả từ các thao tác trên dữ liệu địa lý được hiển thị hiệu quả nhất dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ, giúp lưu trữ và trao đổi thông tin địa lý một cách tối ưu GIS cung cấp nhiều công cụ mới, mở rộng khả năng nghệ thuật và khoa học trong ngành bản đồ Bản đồ không chỉ hiển thị thông tin cụ thể mà còn kết hợp với báo cáo, hình ảnh ba chiều, ảnh chụp và các loại dữ liệu khác.

WebGIS là một hệ thống thông tin địa lý (GIS) được triển khai trên nền tảng máy tính, nhằm tối ưu hóa việc truy cập, chia sẻ và giao tiếp thông tin địa lý qua Internet.

Các nghiên cứu liên quan tới ứng dụng WebGIS

Trên thế giới công nghệ WebGIS phát triển mạnh mẽ, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nhƣ:

Vào năm 2012, Puyam S Singh, Dibyajyoti Chutia và Singuluri Sudhakar tại Ấn Độ đã phát triển một WebGIS mã nguồn mở bằng cách sử dụng PostgresSQL, PostGIS, PHP, Apache và MapServer, nhằm hỗ trợ việc ra quyết định và chia sẻ thông tin về tài nguyên thiên nhiên.

Vào năm 2011, Òscar Vidal Calbet đã triển khai một dự án WebGIS phục vụ du lịch tại Azores, Bồ Đào Nha, với các công cụ như phóng to, thu nhỏ, hiển thị bản đồ và đo khoảng cách, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý du lịch tại khu vực này.

20 của các nhà quản lý du lịch và việc tìm kiếm thông tin, lựa chọn địa điểm du lịch của du khách

2.3.2 Một số nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam việc sử dụng công nghệ WebGIS đƣợc nghiên cứu, ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, có một số đề tài nhƣ:

Vào năm 2009, Nguyễn Nhan Thái Thạnh đã thực hiện nghiên cứu để xây dựng một website phục vụ việc tra cứu thông tin thửa đất tại quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh Website này được phát triển dựa trên phần mềm AcrIMS, nhằm tạo ra một công cụ hỗ trợ thông tin địa lý và xây dựng cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh Dự án này không chỉ góp phần tin học hóa ngành địa chính mà còn tạo điều kiện kết nối thông tin giữa người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai.

Vào năm 2010, nhóm nghiên cứu do Hoàng Văn Hà, Lương Thị Thoa và Trường Trung Đức thuộc trường ĐH Quốc Gia Hà Nội đã thực hiện đề tài "Ứng dụng công nghệ WebGIS để cung cấp thông tin về quy hoạch sử dụng đất chi tiết trên mạng Internet", với ví dụ cụ thể là xã Phù Khê, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.

Vào năm 2011, Lê Hữu Liêm đã nghiên cứu và ứng dụng WebGIS để tạo ra bản đồ các bãi biển du lịch tại thành phố Đà Nẵng Ứng dụng này được xây dựng dựa trên phần mềm Map Info và MaXtreme Java Edition, kết hợp với một số công cụ hỗ trợ khác, nhằm cung cấp thông tin chi tiết về các bãi biển du lịch Qua đó, ứng dụng giúp du khách dễ dàng và thuận lợi hơn trong việc tìm kiếm thông tin về các điểm đến du lịch tại Đà Nẵng.

Năm 2013, Phạm Thị Phép đã nghiên cứu ứng dụng WebGIS mã nguồn mở để quảng bá du lịch, tạo ra trang WebGIS giới thiệu các địa điểm và thông tin du lịch tại Mũi Né Trang này tích hợp các chức năng tương tác bản đồ, cho phép hiển thị, tìm kiếm và quản lý thông tin du lịch hiệu quả.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phân tích, thiết kế cơ sở dữ liệu

Trong thời gian thực tập tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Bình Dương, tôi đã xác định được các mảng thông tin chính của WebGIS.

- Thông tin đơn đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thông tin chủ sử dụng gồm cá nhân, tổ chức cộng đồng dân cƣ (trong bài chỉ đề cập đến chủ sử dụng là cá nhân)

- Thông tin về thửa đất gồm thửa đất trước và sau khi biến động và mục đích sử dụng đất

- Thông tin về tình hình tiến độ thực hiện việc cấp GCNQSDĐ

Khác với các trang web thông thường, Webgis không chỉ cung cấp thông tin thuộc tính mà còn hiển thị hình dạng thửa đất cho từng chủ sử dụng.

Một số đối tượng và các thuộc tính không gian cần lưu trữ như sau:

Chủ sử dụng: id chủ sủ dụng

Thông tin cá nhân bao gồm: id cá nhân, id chủ sử dụng, họ tên, số chứng minh nhân dân, năm sinh, năm mất, giới tính, địa chỉ, dân tộc và quốc tịch Thông tin đăng ký bao gồm: mã biên nhận, id chủ sử dụng, ngày đăng ký, mã hồ sơ lưu, người khai, đợt đăng ký, mã thửa đất và ghi chú.

Giấy chứng nhận bao gồm các thông tin quan trọng như số giấy chứng nhận, số hồ sơ gốc, số vào sổ, loại giấy, ngày vào sổ, người ký, mã vạch, hình thức sở hữu, căn cứ pháp lý, hiện trạng sử dụng và mã thửa đất.

Thửa đất bao gồm các thông tin quan trọng như mã thửa đất, mã mục đích sử dụng, diện tích và số thửa Ngoài ra, cần chú ý đến số hiệu tờ bản đồ, diện tích pháp lý, số tờ, địa chỉ, thời hạn sử dụng, ngày nhập và dạng hình học của thửa đất.

Mục đích sử dụng: mã mục đích sử dụng, tên mục đích sử dụng

Quy trình cấp giấy chứng nhận: mã biên nhận, tên phòng, nội dung, ngày nhập, người nhập

Thửa đất biến động: mã thửa đất cũ và mã thửa đất biến động

Mô hình mức ý niệm đƣợc thể hiện nhƣ hình 3.2:

Hình 3.2: Mô hình thể hiện mức ý niệm

Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được áp dụng cho nhiều đơn đăng ký, tuy nhiên mỗi đơn chỉ thực hiện theo một quy trình duy nhất, tạo ra mối quan hệ một – nhiều trong việc xử lý hồ sơ.

Một đơn đăng ký chỉ áp dụng cho một thửa đất duy nhất, trong khi một thửa đất có thể có nhiều đơn đăng ký khác nhau, thể hiện mối quan hệ một - nhiều giữa đơn đăng ký và thửa đất.

Giải thích: Một chủ sử dụng có thể đăng ký nhiều lần nhƣng một đơn đăng ký chỉ thuộc một chủ sử dụng (quan hệ một – nhiều)

Giải thích: mỗi chủ sử dụng gồm nhiều thành phần khác nhau, một cá nhân là một thành phần thuộc chủ sử dụng (quan hệ một – nhiều)

Giải thích: Một thửa đất chỉ có một mục đích sử dụng nhƣng một mục đích sử dụng đƣợc áp dụng cho nhiều thửa đất

Giải thích: Một thửa đất sẽ có một hoặc nhiều giấy chứng nhận nhƣng một giấy chứng nhận chỉ cấp cho một thửa đất (quan hệ một – nhiều)

Một thửa đất có thể trải qua nhiều biến động, dẫn đến việc hình thành nhiều thửa đất mới Tuy nhiên, tất cả những thửa đất biến động này đều bắt nguồn từ một thửa đất ban đầu.

Dựa trên mô hình dữ liệu mức ý niệm, thiết kế sơ đồ mối quan hệ giữa các đối tượng thông qua các trường khóa chính và khóa ngoại để đảm bảo tính nhất quán và liên kết trong cơ sở dữ liệu.

Khóa chính là một ràng buộc quan trọng trong cơ sở dữ liệu, đảm bảo rằng mỗi trường được chỉ định phải có giá trị duy nhất và không được chứa giá trị null Mỗi bảng trong cơ sở dữ liệu chỉ nên có một khóa chính để xác định dữ liệu một cách chính xác.

- Khóa ngoại đƣợc xem nhƣ con trỏ chỉ tới khóa chính của bảng khác Có thể đặt nhiều khóa ngoại trong một bảng

Hình 3.3: Mô hình quan hệ

Dựa trên mô hình quan hệ, cơ sở dữ liệu sẽ đƣợc xây dựng trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu PostgreSQL

Mô tả các bảng dữ liệu

Bảng 3.1 Các bảng lưu trữ trong PostgreSQL

Số thứ tự Tên bảng Ghi chú

1 thua_dat Thông tin về thửa đất

2 qtrinhcgcn Thông tin về tiến độ cấp GCNQSDĐ

3 thuadatbiendong Lưu trữ các thông tin thửa đất biến động

4 thongtinmdsd Mục đích sử dụng của thửa đất

5 mucdichsudung Thời hạn sử dụng gắn với mục đích sử dụng

6 chusudung Thông tin chủ sử dụng đƣợc công bố

7 chungminhnhandan Thông tin về chứng minh nhân dân

8 canhan Thông tin cá nhân của chủ sử dụng đất

9 dangky Thông tin đăng ký giấy chứng nhận

10 giaychungnhan Thông tin giấy chứng nhận

Bảng 3.2: Mô tả bảng thua_dat

Bài viết này trình bày thông tin về trường dữ liệu liên quan đến đất đai, bao gồm các trường như gid (khóa chính), id (ID thửa đất), dientich (diện tích), ma_mdsd (mã mục đích sử dụng), sothua (số thửa), shtobando (số hiệu tờ bản đồ), dtphaply (diện tích pháp lý), soto (số tờ), diachi (địa chỉ), thoihansd (thời hạn sử dụng đất), ngaynhap (ngày nhập), geom (dạng hình học), và rasoat (tình trạng cấp) Các trường này cung cấp thông tin chi tiết về từng thửa đất, giúp quản lý và theo dõi tình trạng sử dụng đất hiệu quả.

Bảng 3.3: Mô tả bảng thongtinmucdichsudung

Tên trường Kiểu/độ dài Khóa Mô tả idmdsd Character varying(50) Khóa chính Mã mục đích sử dụng đất tenmdsd Character varying(50) Tên mục đích sử dụng đất

Bảng 3.4: Mô tả bảng mucdichsudungdat

The table includes the school name, type/length, and course details It features a character varying field for the school name (up to 50 characters) and foreign keys for purpose code (gid) and land parcel code Additionally, it records the land area as a numeric value, the date of land use, and the duration of land use, which is also a character varying field.

Bảng 3.5: Mô tả bảng canhan

Bài viết cung cấp thông tin về cấu trúc dữ liệu của một trường, bao gồm các trường như idcanhan (Khóa chính - Mã cá nhân), idcsd (Khóa ngoại - Mã chủ sử dụng), hoten (Họ tên), namsinh (Năm sinh), nammat (Năm mất), idcmnd (Mã chứng minh nhân dân), gioitinh (Giới tính), diachi (Địa chỉ), dantoc (Dân tộc) và quoctich (Quốc tịch) Mỗi trường đều có kiểu dữ liệu tương ứng, như Integer cho idcanhan và Character varying(50) cho các trường còn lại, nhằm đảm bảo tính chính xác và đầy đủ trong việc lưu trữ thông tin cá nhân.

Bảng 3.6: Mô tả bảng thuadatbiendong

Tên trường Kiểu/độ dài Khóa Mô tả gidbd Interger Mã thửa đất biến động gidcu Interger Khóa ngoại Mã thửa đất cũ

Bảng 3.7: Mô tả bảng dangky

Bài viết này trình bày cấu trúc dữ liệu của một bảng với các trường thông tin quan trọng Tên trường bao gồm: "idcsd" (kiểu dữ liệu character varying(20), khóa ngoại), "mabiennhan" (kiểu dữ liệu character varying(20), khóa chính), "ngaydangky" (kiểu dữ liệu date), "mahosoluu" (kiểu dữ liệu character varying(20)), "nguoikhai" (kiểu dữ liệu character varying(20), đại diện khai trình), "dotdangky" (kiểu dữ liệu character varying(20)), "gid" (kiểu dữ liệu integer, khóa ngoại), và "ghichu" (kiểu dữ liệu character varying(20)) Mỗi trường đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và theo dõi thông tin liên quan đến hồ sơ đăng ký.

Bảng 3.8: Mô tả bảng qtrinhcgcn

Tên trường Kiểu/độ dài Khóa Mô tả stt Int Số thứ tự quy trình mabiennhan Character varying(20) Khóa ngoại Mã biên nhận

Bài viết này đề cập đến các trường thông tin quan trọng trong quy trình tiếp nhận hồ sơ Các trường bao gồm: "Tên phòng tiếp nhận hồ sơ" với độ dài tối đa 20 ký tự, "Nội dung xử lý hồ sơ" cũng với độ dài 20 ký tự, "Ngày nhập thông tin xử lý", "Người nhập thông tin" có độ dài 20 ký tự, và trường "Công bố thông tin" dưới dạng Boolean Những thông tin này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và công khai hồ sơ.

Bảng 3.9: Mô tả bảng giaychungnhan

Bảng 3.10: Mô tả bảng chungminhnhandan

Xây dựng mô hình các chức năng

3.2.1 Xác định chức năng webgis

3.2.1.1 Chức năng phân quyền truy cập

- Phân quyền người dùng: người sử dụng thiết bị kết nối được internet với trang webgis

- Phân quyền ngườiquản trị: Người cập nhật thông tin về tiến độ xử lý và lưu trữ hồ sơ cấp GCNQSDD

3.2.1.2 Chức năng phân tích truy vấn dữ liệu

- Thực hiện việc tìm kiếm các dữ liệu theo yêu cầu

- Cho phép người quản lý cập nhật và chỉnh sửa thông tin thuộc tính

- Cho phép người dùng gửi bình luận

- Thông tin sau khi được chỉnh sửa và cập nhật sẽ lưu trữ trong hệ quản trị CSDL PostgreSQL

3.2.1.3 Chức năng hiển thị dữ liệu

- Hiển thị đƣợc dữ liệu theo từ khóa tìm kiếm

- Hiển thị đƣợc hình dạng không gian của từng thửa đất

Lƣợc đồ đăng nhập vào hệ thống:

Để truy cập vào trang quản lý, người quản lý cần cung cấp tên và mật khẩu đã được cấp Nếu đăng nhập thành công, họ sẽ được vào trang quản lý; ngược lại, cần kiểm tra lại thông tin đăng nhập.

Hình 3.4: Lược đồ đăng nhập vào hệ thống

Lƣợc đồ xử lý thông tin trong trang quản lý:

Hình 3.5: Lược đồ xử lý thông tin trang quản lý

Lược đồ của người sử dụng:

Hình 3.6: Lược đồ trong trang người sử dụng

3.2.3 Mô tả lƣợc đồ hoạt động

Lược đồ hoạt động chia thành hai nhánh chính: một dành cho người quản lý và một dành cho người sử dụng Dưới đây là mô tả chi tiết về các hoạt động này.

Bảng 3.12: Mô tả hoạt động đăng nhập của người quản lý

Để đăng nhập vào hệ thống quản lý, người dùng cần điền tên và mật khẩu Nếu thông tin không chính xác, hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu người dùng quay lại phần đăng nhập.

Bảng 3.13: Mô tả hoạt động thống kê đăng ký

Tác nhân Tên hoạt động Thao tác Kết quả

Người quản lý Thống kê đăng ký Bấm chọn trang thống kê đăng ký viết khoảng thời

Sẽ hiển thị đƣợc danh sách đơn đăng ký và tính

33 gian cần thống kê rồi chọn nút thống kê và chọn nút tổng đơn đăng ký đƣợc có tất cả bao nhiêu đơn

Bảng 3.14: Mô tả hoạt động sửa thông tin đăng ký

Tác nhân Tên hoạt động Thao tác Kết quả

Người quản lý Sửa thông tin đăng ký

Sửa Bấm chọn trang sửa thông tin, tìm kiếm mã biên nhận cần sửa, chọn nút sửa và sửa thông tin trong bảng sau đó lưu thay đổi

Thông tin đối tƣợng đƣợc chỉnh sửa, lưu lại trong CSDL và hiển thị thay đổi dưới dạng bảng

Xóa Trong trang chỉnh sửa bấm chọn nút xóa Đối tƣợng đƣợc xóa một dòng trong CSDL

Bảng 3.15: Mô tả hoạt động nhập thêm thông tin đăng ký

Tác nhân Tên hoạt động Thao tác Kết quả

Người quản lý Thêm thông tin đăng ký

Bấm chọn trang thêm thông tin đăng ký, điền các thông tin cần thiết và chọn nút nhập thêm

Kết quả đối tƣợng đƣợc thêm một dòng trong CSDL

Bảng 3.16: Cập nhật tiến độ cấp GCNQSDĐ

Tác nhân Tên hoạt động Thao tác Kết quả

Cập nhật tiến độ cấp GCNQSDĐ

Nhập các thông tin cần thiết vào ô textbox trong trang cập nhât tiến độ và bấm nút nhập thêm Đối tƣợng sẽ đƣợc thêm một dòng trong CSDL

Xóa Trong bảng thông tin hiện ra chọn nút xóa, bấm chọn nút xóa Đối tƣợng sẽ xóa mất một dòng trong CSDL

Bảng 3.17: Mô tả hoạt động đăng ký tài khoản mới

Tác nhân Tên hoạt động Thao tác Kết quả

Hoạt động này chỉ dành cho người quản lý có quyền cao nhất

Thêm tài khoản Nhập các thông tin cần thiết vào ô textbox và chọn nút đăng ký

Một tên đăng nhập và mật khẩu đƣợc tạo ra để cấp cho người quản lý khác truy cập vào trang quản lý

Bảng 3.18: Mô tả hoạt động trợ giúp

Tác nhân Tên hoạt động Thao tác Kết quả

Người quản lý Trợ giúp Bấm chọn vào nút trợ giúp trong trang quản lý

Hiển thị một trang trợ giúp hướng dẫn việc sử dụng các trang quản lý

Bảng 3.19: Mô tả hoạt động tìm kiếm tiến độ cấp GCNQSDĐ

Tác nhân Tên hoạt động Thao tác Kết quả

Người sử dụng Tiến độ cấp

Nhập mã biên nhận cần tìm vào ô tìm kiếm

Hiển thị thông tin đăng ký và tiến độ xử lý hồ sơ theo mã biên nhận đang tìm kiếm Để đóng góp ý kiến hoặc thắc mắc, vui lòng nhập nội dung vào phần cuối trang và nhấn nút gửi.

Nội dung góp ý của người dân sẽ được lưu vào bảng tiến độ xử lý hồ sơ của mã biên nhận đƣợc tìm kiếm

Bảng 3.20: Mô tả hoạt động tìm kiếm thông tin chủ sử dụng

Tác nhân Tên hoạt động Thao tác Kết quả

Người sử dụng Thông tin chủ sử dụng

Nhập tên hoặc chứng minh nhân dân

Hiển thị ra bảng thông tin về đối tƣợng và hình dạng thửa đất đang sở hữu

Bảng 3.21: Mô tả hoạt động tìm kiếm thông tin giấy chứng nhận

Tác nhân Tên hoạt đông Thao tác Kết quả

Người sử dụng Thông tin giấy chứng nhận

Nhập tên chủ sử dụng sau đó chọn tìm kiếm

Hiển thị ra bảng thông tin về giấy chứng nhận và hình dạng thửa đất đã đƣợc cấp giấy chứng nhận

Bảng 3.22: Mô tả hoạt động trang chủ

Tác nhân Tên hoạt động Thao tác Kết quả

Người sử dụng Trang chủ Nhập mã thửa đất cần tìm vào ô tìm kiếm

Click chuột vào bản đồ

Hình dạng không gian của thửa đất sẽ được hiển thị cùng với thông tin về diện tích, tình trạng cấp giấy chứng nhận, và địa chỉ của thửa đất.

Hiển thị đƣợc thửa đất vừa chọn kèm theo diện tích, mã thửa đất, đã cấp

36 giấy chứng nhận hay chƣa

Thiết kế giao diện

Giao diện tổng quát đối với chức năng của người quản trị gồm:

- Giao diện đăng nhập vào hệ thống

Hình 3.7: Giao diện đăng nhập

- Giao diện trang thêm mới dữ liệu:

Hình 3.8: Giao diện trang thêm mới dữ liệu

- Giao diện trang chỉnh sửa dữ liệu:

Hình 3.9: Giao diện trang chỉnh sửa dữ liệu

- Giao diện trang thống kê

Hình 3.10: Giao diện trang thống kê

Giao diện tổng quát đối với người dùng gồm:

Hình 3.11: Giao diện trang chủ

- Giao diện trang tìm kiếm thông tin:

Hình 3.12: Giao diện trang tìm kiếm

- Giao diện trang hỏi đáp trực tuyến cho người dân:

Hình 3.13: Giao diện trang hỏi đáp

Xây dựng trang web

 Sơ đồ tổ chức trang web:

Hình 3.14: Sơ đồ tổ chức trang web

Mô tả thể hiện từng trang nhƣ sau:

Trang web bao gồm trang chủ, các trang tìm kiếm và trang quản lý

- Trang chủ: Hiển thị bản đồ và tìm kiếm ra hình dạng thửa đất theo mã thửa đất Các trang tìm kiếm gồm:

Tìm kiếm tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể thực hiện qua mã biên nhận, giúp người dân tra cứu thông tin đăng ký và tiến độ xử lý hồ sơ GCNQSDĐ Hệ thống cũng cung cấp phần bình luận để người dân gửi thắc mắc và góp ý liên quan đến mã biên nhận.

Tìm kiếm thông tin về chủ sở hữu đất đai có thể thực hiện bằng cách tra cứu theo tên của họ Qua đó, người dùng có thể thu thập các thông tin cá nhân như họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ, dân tộc, quốc tịch và hình dạng của thửa đất đã đăng ký.

Tìm kiếm thông tin giấy chứng nhận có thể thực hiện bằng cách tra cứu theo tên chủ sử dụng Kết quả hiển thị sẽ bao gồm các thông tin quan trọng như tên chủ sở hữu, địa chỉ, mục đích sử dụng, diện tích thửa đất, thời hạn sử dụng và hình dạng thửa đất được cấp giấy chứng nhận.

Trang quản lý: đầu tiên đăng nhập vào hệ thống quản lý trang web

Sau khi đăng nhập vào hệ thống quản lý, người dùng sẽ được cung cấp một trang quản lý với các chức năng như: nhập thêm đơn đăng ký, chỉnh sửa thông tin đơn đăng ký, thống kê tình hình đơn đăng ký, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và đăng ký tài khoản.

- Trang nhập thêm đơn đăng ký: Thêm một thông tin đơn đăng ký mới vào CSDL (thêm mới một hàng vào CSDL)

Để sửa thông tin trong đơn đăng ký, người dùng cần nhập mã biên nhận của đơn đăng ký đó Sau khi truy cập, có thể chỉnh sửa từng cột cụ thể trong cơ sở dữ liệu hoặc xóa toàn bộ thông tin của đơn đăng ký bằng cách xóa một hàng trong cơ sở dữ liệu.

- Trang thống kê đơn đăng ký: Nhập khoảng thời gian cần thống kê để biết đƣợc có tất cả bao nhiêu đơn đăng ký trong khoảng thời gian đó

Trang nhập thêm tình hình xử lý hồ sơ cho phép người dùng cập nhật thông tin về công việc đã đăng ký vào cơ sở dữ liệu (CSDL) bằng cách thêm mới một hàng Ngoài ra, người dùng cũng có khả năng xóa thông tin đã nhập bằng cách xóa một hàng trong CSDL.

Trang đăng ký tài khoản yêu cầu người quản lý cấp cao nhất đăng nhập để bắt đầu quy trình Sau khi đăng nhập, họ cần điền đầy đủ thông tin yêu cầu để tạo tài khoản Tài khoản này sẽ được cấp cho các quản lý cấp dưới, cho phép họ truy cập vào trang quản lý và thêm đối tượng vào cơ sở dữ liệu.

Lƣợc đồ quản lý thêm đối tƣợng:

Hình 3.15: Lược đồ hoạt động quản lý thêm đối tượng

Khi có sự phát sinh đối tượng mới, việc nhập thêm đối tượng sẽ được thực hiện Sau khi điền đầy đủ thông tin, sử dụng hàm "insert into" để nhập dữ liệu vào cơ sở dữ liệu (CSDL).

Lƣợc đồ sửa đối tƣợng

Hình 3.16: Lược đồ hoạt động chỉnh sửa dữ diệu

Việc chỉnh sửa dữ liệu được thực hiện khi người quản lý muốn thay đổi thông tin của một đối tượng mà không làm thay đổi mã biên nhận Sau khi xác định đúng mã biên nhận, thông tin sẽ hiển thị trong ô textbox dưới dạng bảng Người dùng chỉ cần nhập thông tin cần thay đổi và thực hiện cập nhật để thông tin mới được lưu.

42 đổi trong CSDL Trong trường hợp không hiển thị được thông tin thì phải xem lại việc nhập thông tin tìm kiếm

- Lƣợc đồ xóa đối tƣợng

Hình 3.17: Lược đồ hoạt động xóa dữ liệu

Việc xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu (CSDL) được thực hiện khi người quản lý cần loại bỏ một thông tin cụ thể Sau khi xác định đúng thông tin cần xóa bằng mã biên nhận, câu lệnh delete sẽ được sử dụng để xóa thông tin đó khỏi CSDL.

- Lƣợc đồ hoạt động thống kê:

Hình 3.18: Lược đồ trang thống kê

Để thực hiện thống kê, đầu tiên nhập khoảng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc vào ô textbox Sử dụng lệnh select có điều kiện để lấy thông tin, sau đó áp dụng hàm count có điều kiện để thống kê tổng số dữ liệu Nếu hoạt động không thành công, cần kiểm tra lại các điều kiện đã nhập.

Lƣợc đồ hoạt động tìm kiếm:

Hình 3.19: Lược đồ hoạt động tìm kiếm

Để tìm kiếm thông tin hiệu quả, người dùng cần nhập dữ liệu vào ô tìm kiếm Lệnh select có điều kiện sẽ giúp hiển thị dữ liệu mong muốn Nếu không tìm thấy dữ liệu với điều kiện đã nhập, người dùng cần điều chỉnh và nhập lại điều kiện cho đúng.

Lƣợc đồ hiển thị bản đồ

Hình 3.20: Lược đồ hoạt động hiển thị bản đồ

Dữ liệu không gian của các thửa đất được đo vẽ và lưu trữ trên nhiều phần mềm khác nhau, sau đó chuyển đổi sang định dạng shapefile Công cụ PostGIS được sử dụng để lưu trữ shapefile trong cơ sở dữ liệu PostgreSQL, cho phép truy xuất dữ liệu theo nhiều định dạng khác nhau, bao gồm SVG để hiển thị trên WebGIS Cuối cùng, thẻ iframe được sử dụng để tích hợp bản đồ vào trang web, hỗ trợ tra cứu cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất.

KẾT QUẢ

Giao diện trang web cho người dùng

Bản đồ thửa đất tại xã Vĩnh Tân, tỉnh Bình Dương cho phép người dùng nhập mã thửa đất để xem hình dạng, diện tích, tình trạng cấp giấy chứng nhận và địa chỉ cụ thể của thửa đất.

Hình 4.1: Giao diện trang chủ

- Giao diện trang tiến độ cấp giấy chứng nhận

Khi nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận, người dân sẽ nhận được mã biên nhận Để kiểm tra tiến độ xử lý hồ sơ, người dân cần nhập mã biên nhận vào ô tìm kiếm Kết quả hiển thị sẽ bao gồm thông tin đăng ký và tình trạng xử lý hồ sơ Lưu ý, mã biên nhận phải được nhập đúng; nếu mã không tồn tại, hệ thống sẽ thông báo lỗi.

Hình 4.2: Giao diện trang tiến độ cấp GCN

Dưới trang tiến độ cấp Giấy Chứng Nhận (GCN), người dân có thể gửi ý kiến và thắc mắc liên quan đến mã biên nhận đang theo dõi Họ chỉ cần nhập nội dung vào ô ở cuối trang và gửi yêu cầu, sau đó thông tin về tình hình xử lý hồ sơ sẽ được hiển thị trong một dòng kết quả.

Hình 4.3: Giao diện phần hỏi đáp trực tuyến

- Giao diện trang thông tin chủ sử dụng

Trên trang thông tin, khi người dùng nhập tên chủ sử dụng cần tìm, hệ thống sẽ hiển thị kết quả về thông tin cá nhân và thửa đất sở hữu dưới dạng bảng Nếu tên chủ sử dụng không tồn tại, hệ thống sẽ thông báo lỗi.

Hình 4.4: Giao diện trang thông tin chủ sử dụng

- Giao diện trang thông tin giấy chứng nhận

Để xem thông tin giấy chứng nhận, người dùng cần nhập chính xác tên chủ sử dụng, bao gồm các thông tin như chủ sở hữu, số GCN, mục đích sử dụng, hình thức sở hữu, thời hạn sử dụng và hình dạng thửa đất Nếu thông tin nhập vào không chính xác, hệ thống sẽ thông báo lỗi và không thể tìm thấy dữ liệu.

Hình 4.5: Giao diện trang thông tin giấy chứng nhận

Giao diện trang web cho người quản lý

Để truy cập vào trang quản lý, người quản lý cần nhập đúng tên đăng nhập và mật khẩu đã được cung cấp Nếu không thể đăng nhập, hãy kiểm tra lại thông tin tài khoản.

Hình 4.6: Giao diện trang đăng nhập

- Giao diện trang quản lý:

Sau khi đăng nhập thành công màn hình trang quản lý hiện ra, bấm chọn thao tác cần thực hiện

Hình 4.7: Giao diện trang quản lý

Để thêm thông tin đăng ký vào cơ sở dữ liệu, người dùng cần điền các thông tin cần thiết vào ô textbox và sau đó nhấn nút "Nhập thêm thông tin" Sau khi thực hiện, một dòng dữ liệu mới sẽ được cập nhật vào bảng bên dưới.

Hình 4.8: Giao diện nhập thêm đơn đăng ký

- Giao diện trang sửa thông tin đơn đăng ký

Sau khi bạn chọn sửa thông tin đơn đăng ký, trang chỉnh sửa sẽ xuất hiện Hãy nhập mã biên nhận cần chỉnh sửa vào ô tìm kiếm để hiển thị thông tin cần điều chỉnh.

Hình 4.9: Giao diện trang chỉnh sửa đơn đăng ký

Sau khi tìm kiếm thông tin, bạn có thể chọn nút sửa để chỉnh sửa thông tin hoặc chọn nút xóa để xóa một dòng thông tin trong đơn đăng ký.

Hình 4.10: Giao diện trang sửa xóa đơn đăng ký

Các thông tin cần sửa sẽ hiện lên texbox tiến hành thao tác sửa các thông tin cần thiết và nhấn nút cập nhật để lưu thông tin

Hình 4.11: Giao diện trang sửa thông tin

- Giao diện trang thống kê đơn đăng ký

Trên trang thống kê, hãy nhập khoảng thời gian cần thống kê vào ô textbox và nhấn nút thống kê để xem các đơn đăng ký trong khoảng thời gian đó Để biết tổng số đơn đăng ký đã được tiếp nhận, bạn chỉ cần nhấn nút tổng đơn đăng ký.

Hình 4.12: Giao diện trang thống kê đơn đăng ký

- Giao diện trang nhập thêm tình hình xử lý hồ sơ

Cập nhật tiến độ xử lý hồ sơ theo mã biên nhận đã cấp cho từng chủ sử dụng, người quản lý sẽ nhập thông tin và nội dung liên quan đến tình trạng giải quyết hồ sơ.

Để cập nhật dữ liệu, hãy xử lý vào ô tương ứng và nhấn nút "Nhập thêm" Nếu thông tin nhập vào không chính xác, bạn có thể chọn nút "Xóa" để nhập lại dữ liệu.

Hình 4.13: Giao diện trang cập nhật tiến độ hồ sơ

- Giao diện trang đăng ký tài khoản

Trước khi truy cập vào trang đăng ký tài khoản, người quản lý cần phải đăng nhập, và quyền này chỉ được cấp cho người quản lý có thẩm quyền cao nhất.

Hình 4.14: Giao diện trang đăng nhập đăng ký

Để tạo tài khoản mới, người dùng cần cung cấp thông tin cần thiết vào các ô textbox trên trang đăng ký Quyền tạo tài khoản này chỉ được cấp cho người quản lý cao nhất, người có trách nhiệm cấp tài khoản cho các quản lý khác.

Hình 4.15: Giao diện trang đăng ký tài khoản

- Giao diện trang trợ giúp

Trang trợ giúp là trang hướng dẫn người quản lý sử dụng thao tác các thông tin trong các trang quản lý

Hình 4.16: Giao diện trang trợ giúp

Ngày đăng: 11/07/2021, 18:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Kim Lợi, 2009. Hệ thống thông tin địa lý nâng cao.Nhà xuất bản nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh, 226 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý nâng cao
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
3. Nguyễn Kim Lợi, Trần Thống Nhất, 2007. Hệ thống thông tin địa lý-Phần mềm Arcview 3.3.Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hồ Chí Minh, 237 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống thông tin địa lý-Phần mềm Arcview 3.3
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
4. Nguyễn Đăng Phương Thảo, 2013.Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng WEBSITE hỗ trợ cung cấp thông tin giao thông trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ WEBGIS và xây dựng WEBSITE hỗ trợ cung cấp thông tin giao thông trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
5. Phạm Thị Phép, 2013.Ứng dụng Công nghệ WebGIS mã nguồn mở phục vụ công tác quảng bá du lịch. Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng Công nghệ WebGIS mã nguồn mở phục vụ công tác quảng bá du lịch
1. Bùi Văn Dũng, 2012. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai tích hợp dữ liệu với quy mô huyện lỵ. Luận văn thạc sĩ, Đại học Lạc Hồng, Việt Nam Khác
7. PostgreSQL: <http://gis.vn/content/2013/12/76f5/107053/postgresql.html>. [Truy cập ngày 17/3/2014] Khác
8. Trang thông tin điện tử tỉnh Bình Dương: <http://www.binhduong.gov.vn/>. [Truy cập ngày 10/3/2014] Khác
9. Trung tâm gis ứng dụng mới, 2010. Geodatabase: <http://ungdungmoi.com/index.php?page=productView2&id=439&gt Khác
10. Climate GIS: <www.climategis.com>. [Truy cập ngày 19/03/2014] Khác
11. Luật số 13/2003/QH11 của quốc hội: Luật đất đai: <http://www.chinhphu.vn/>. [Truy cập ngày 17/3/2014].Tiếng anh Khác
12. ASP.NET: <http://www.asp.net/>. [Accessed 9 February 2014] Khác
13. ASP.NET, 2012.ASP.NET. Available at: <http://www.asp.net/>. [Accessed 19 February 2014] Khác
14. Adrian Pasik, 2008. Using postgreSQL in your C#(.NET) application (an introduction).Available at: <http://www.codeproject.com/Articles/30989/Using-PostgreSQL-in-your-C-NET-application-An-intr>. [Accessed 15 March 2014] Khác
15. ASP tutorial: <http://www.w3schools.com/asp/>. [Accessed 2 March 2014] Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w