Vì vậy, việc kiểm soát, quản lý và xử lý nước thải giết mổ là một nhiệm vụ cấp bách tại hộ kinh doanh Lê Hữu Bình nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho mọi người xung quanh .Và hơn
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC CHO HỘ KINH DOANH LÊ HỮU BÌNH VỚI
Chuyên ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : PGS T.S Đặng Viết Hùng Sinh viên thực hiện : Lê Diễm Nương
MSSV: 1311090435 Lớp: 13DMT05
Trang 2Nội dung đồ án có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn tốt nghiệp
Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 07 năm 2017
Lê Diễm Nương
Trang 3Lời đầu tiên của luận văn tốt nghiệp này em xin trân trọng gởi đến quý Thầy
Cô lời cám ơn chân thành nhất !
Trong suốt thời gian học tập tại trường dưới sự dìu dắt tận tình của các Thầy
Cô ngành Kỹ thuật Môi trường và các khoa khác của trường Đại học Công Nghệ TP.HCM đã truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu trong chuyên môn cũng như trong nhiều lĩnh vực khác Sự tận tụy, say mê, lòng nhân ái nhiệt thành của Thầy Cô là động lực giúp em cố gắng trau dồi thêm kiến thức và vượt qua những khó khăn trong học tập
Em gởi lời cám ơn chân thành đến thầy PGS.TS Đặng Viết Hùng đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này
Đồng thời cũng xin cám ơn tất cả những bạn bè đã gắn bó cùng nhau học tập
và giúp đỡ nhau trong suốt thời gian qua, cũng như trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Sau cùng con gửi lòng yêu quí, kính trọng và biết ơn đến ba mẹ đã vất vả khó nhọc nuôi con ăn học thành người và đặc biệt hơn nữa,em xin cảm ơn Anh, Chị Hai của em không những là hậu phương vững chắc mà còn là niềm động viên to lớn
đã giúp em có thể vững bước trên con đường học vấn đến tận ngày hôm nay
TP.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 07 năm 2017
Sinh viên Lê Diễm Nương
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II TÍNH CẤP THIẾT PHẢI XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ 1
III MỤC TIÊU LUẬN VĂN 2
IV NỘI DỤNG CỦA LUẬN VĂN 2
V PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỘ KINH DOANH LÊ HỮU BÌNH 4
1.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ GIẾT MỔ GIA SÚC TẠI HỘ KINH DOANH LÊ HỮU BÌNH 4
1.2 QUY TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CƠ SỞ GIẾT MỔ 4
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất hiện tại: 5
1.2.2 Nguyên, nhiên liệu, vật liệu ( đầu vào) cho hoạt động sản xuất 6
1.3 CÁC VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 7
1.3.1 Ô nhiễm môi trường không khí 7
1.3.2 Ô nhiễm môi trường nước 8
1.3.3 Ô nhiễm chất thải rắn 10
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC VÀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 12
2.1 THÀNH PHẦN GÂY Ô NHIỄM CHÍNH TRONG NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC 12
2.2 CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC 13
2.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học 13
2.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học 14
Trang 52.2.3 Điều kiện nước thải được phép xử lý sinh học 18
2.2.4 Phương pháp khử trùng 19
2.2.5 Quá trình xử lý bùn thải 19
2.3 MỘT SỐ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TRONG THỰC TẾ 21
2.3.1 Hệ thống xử lý nước thải tại Cơ sở giết mổ gia súc Hiệp Bình Chánh qui mô 300m 3 /ngày đêm 21
2.3.2 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc, gia cầm An Nhơn thuộc công ty Nông Nghiệp Sài Gòn, UBND tp.HCM ( 2005), với qui mô 200 m3/ng.đ 24
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC TẠI HỘ KINH DOANH LÊ HỮU BÌNH 26
3.1 THÔNG SỐ VÀ YÊU CẦU THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ 26
3.1.1 Yêu cầu về mặt môi trường: 26
3.1.2 Yêu cầu về mặt kinh tế: 26
3.1.3 Yêu cầu về mặt kỹ thuật: 26
3.1.4 CÔNG XUẤT HỆ THỐNG XỬ LÝ 26
3.2 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 28
3.2.1 Quy trình công nghệ đề xuất 28
3.2.2 Đề xuất công nghệ xử lý 31
3.2.3 Lựa chọn công nghệ 32
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ 36
4.1 HẦM BIOGAS 37
4.2 TÍNH TOÁN HẦM TỰ HOẠI 38
4.2.1 Nhiệm vụ 38
4.2.2 Tính toán 39
4.3 SCRTINH 40
4.3.1 Nhiệm vụ 40
Trang 64.3.2 Tính toán 40
4.4 HỐ THU GOM 42
4.4.1 Nhiệm vụ 42
4.4.2 Tính toán 42
4.5 BỂ ĐIỀU HÒA 47
4.5.1 Nhiệm vụ: 47
4.5.2 Tính toán kích thước bể điều hòa 48
4.6 BỂ KỴ KHÍ UASB 55
4.6.1 Nhiệm vụ 55
4.6.2 Tính toán bể UASB ( theo tài liệu XLNT ĐT&CN tính toán thiết kế công trình do Lâm Minh Triết chủ biên, trang 459 ) 55
4.7 BỂ ANOXIC 65
4.7.1 Nhiệm vụ 65
4.7.2 Tính toán 65
4.8 BỂ MBBR 70
4.8.1 Nhiệm vụ 70
4.8.2 Tính toán 70
4.9 BỂ LẮNG II 82
4.9.1 Nhiệm vụ 82
4.9.2 Tính toán 82
4.10 BỂ KHỬ TRÙNG 90
4.10.1 Nhiệm vụ 90
4.10.2 Tính toán 90
4.11 BỂ NÉN BÙN 93
4.11.1 NHIỆM VỤ 93
4.11.2 Tính toán 94
Trang 7CHƯƠNG 5 : DỰ TOÁN CHI PHÍ 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113 TÀI LIỆU THAM KHẢO 115
Trang 8CÁC TỪ VIẾT TẮT
DO : oxy hòa tan
SCR : Song chắn rác
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Nhu cầu nguyên liệu sử dụng/ ngày 6
Bảng 1 2 Lưu lượng nước thải theo giai đoạn hoạt động 9
Bảng 1 3 Tổng lưu lượng nước thải phát sinh tại cơ sở 10
Bảng 2 1 Thành phần nước thải giết mổ gia súc 12
Bảng 2 2 Các công đoạn và thiết bị áp dụng trong dây chuyền xử lý cặn 20
Bảng 2 3 Chất lượng nước thải trước khi xử lý và yêu cầu sau xử lý phải đạt 21
Bảng 3 1 Đặc tính nước thải đầu vào cơ sở 27
Bảng 3 2 Hiệu suất xử lý qua các công trình 34
Bảng 4 1 Lượng khí biogas của trại heo theo mô hình trang trạng kín ( Trại lạnh) 38
Bảng phụ lục 4 2 Thông số thiết kế lưới chắn rác 41
Bảng phụ lục 4 3 Các thông số thiết kế hố thu gom 46
Bảng 4 4 Thông số thiết kế bể điều hòa 54
Bảng phụ lục 4 5 Thông số thiết kế bể UASB 64
Bảng phụ lục 4 6 Thông số thiết kế bể anoxic 70
Bảng 4 7 Thông số chi tiết giá thể trong bể MBBR 72
Bảng 4 8 Thông số đĩa phân phối khí 79
Bảng 4 9 Thông số thiết kế bể MBBR 81
Bảng 4 10 Các thông số thiết kế bể lắng 2 90
Bảng phụ lục 4 11 Các thông số thiết kế bể khử trùng 92
Bảng 4 12 Thông số thiết kế nén bùn 98
Bảng 5 1 Bảng khái toán chi tiết các hạng mục thực hiện 99
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Mặt bằng tổng thể hộ kinh doanh Lê Hữu Bình 4
Hình 1 2 Sơ đồ quy trình giết mổ tại cơ sở 5
Hình 2 1 Các phương pháp xử lý nước thải theo công nghệ hiếu khí 15
Hình 2 2 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại Cơ sở giết mổ gia súc Hiệp Bình Chánh qui mô 300m 3 /ngày đêm 23
Hình 2 3 Sơ đồ thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc, gia cầm An Nhơn thuộc công ty Nông Nghiệp Sài Gòn, UBND tp.HCM ( 2005) 24
Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc (công nghệ 1 ) 29
Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc (công nghệ 2 ) 30
Hình 4 1 Song chắn rác tinh 40
Hình 4 2 Bơm Nation Pump, Model: HSM 250- 1.37 265 54
Hình 4 3 Sơ đồ tấm răng cưa thu nước 60
Hình phụ lục 4 4 Giá thể WD F10 – 4 trong bể MBBR 73
Hình 4 5 Máng răng cưa 87
Trang 11MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề
Hộ kinh doanh Lê Hữu Bình là một trong những cơ sở giết mổ gia súc lớn ở ấp Bình Đông, xã Mỹ Bình, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An Trong những năm gần đây, do nhu cầu tiêu thụ thịt đặc biệt thịt heo của người tiêu dùng ngày càng tăng nhanh Nắm bắt được tình hình đó, hộ kinh doanh Lê Hữu Bình đã triển khai dự án nâng qui mô lên
1000 con heo/ngày nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng cũng như việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn, cung cấp nguồn thực phẩm sạch, đảm bảo an toàn thực phẩm cho thị trường Định hướng phát triển của dự án phù hợp với chủ trương phát triển tỉnh Long An và của Việt Nam trong thời kỳ mới
II Tính cấp thiết phải xây dựng hệ thống xử lý
Bên cạnh các tác động tích cực, những tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường cũng như vấn đề xả thải ra môi trường làm ảnh hưởng môi trường xung quanh khu vực
là không thể tránh khỏi nếu không được kiểm soát, quản lý và xử lý tốt Vì vậy, việc kiểm soát, quản lý và xử lý nước thải giết mổ là một nhiệm vụ cấp bách tại hộ kinh doanh
Lê Hữu Bình nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe cho mọi người xung quanh Và hơn hết, để khẳng định vị trí của cơ sở trong lòng người dân, việc đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải giết mổ là một việc làm cần thiết nhất hiện nay
Chính vì lẽ đó, tôi đã chọn đề tài“ Thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc cho hộ kinh doanh Lê Hữu Bình với qui mô 1.000 con heo/ngày” làm đề tài luận
văn tốt nghiệp ngành kỹ thuật môi trường của mình với mong muốn đáp ứng được nhu cầu xử lý nước thải tại hộ kinh doanh cũng như góp phần bảo vệ môi trường và hạn chế
ô nhiễm do nước thải giết mổ gây ra
Trang 12III Mục tiêu luận văn
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc cho hộ kinh doanh Lê Hữu Bình với qui mô 1.000 con heo/ngày”tại Ấp Bình Đông, xã Mỹ Bình, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An, đáp ứng các yêu cầu sau:
- Về mặt môi trường: Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011 BTNMT, cột A
- Về mặt kinh tế: Hệ thống xử lý nước thải có suất đầu tư nhỏ hơn 10.000đồng/m3.nước thải.Chi phí xử lý 1m3 nước thải nhỏ hơn 5.000 đồng/m3
- Về mặt kỹ thuật: Diện tích khu vực cho hệ thống xử lý nước thải phải nhỏ hơn 1.000
m3, công nghệ hiện đại, tiết kiệm điện năng và hóa chất, dễ quản lý và vận hành
IV Nội dụng của luận văn
Tổng quan về cơ sở giết mổ gia súc tại hộ kinh doanh Lê Hữu Bình
Nghiên cứu các phương pháp xử lý nước thải tại cơ sở giết mổ gia súc
Đề xuất công nghệ xử lý nước thải tại cơ sở giết mổ gia súc
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc cho hộ kinh doanh Lê Hữu Bình với qui mô 1.000 con heo/ngày
Dự toán chi phí đầu tư cho hệ thống và giá thành xử lý cho 1m3 nước thải
Thiết kế bản vẽ các công trình đơn vị
Phương pháp so sánh: So sánh ưu nhược điểm của 02 công nghệ xử lý và đề xuất công nghệ xử lý tối ưu
Trang 13Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán công trình đơn vị trong
hệ thống xử lý nước thải, dự toán kinh phí xây dựng, vận hành hệ thống
Phương pháp đồ họa: Dùng phần mền AutoCad để mô tả kiến trúc các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỘ KINH DOANH LÊ HỮU BÌNH
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc cho hộ kinh doanh Lê Hữu Bình với qui mô 1000 con heo/ngày
1.1 Thông tin chung về cơ sở giết mổ gia súc tại hộ kinh doanh Lê Hữu Bình
- Tên cơ sở: Hộ kinh doanh Lê Hữu Bình
- Địa chỉ: Ấp Bình Đông, xã Mỹ Bình, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An
- Điện thoại: 091.8499.338
- Người đại diện theo pháp luận: ông Lê Hữu Bình, chức vụ: Chủ hộ kinh doanh
Hình 1 1 Mặt bằng tổng thể hộ kinh doanh Lê Hữu Bình
Trang 151.2 Quy trình sản xuất tại cơ sở giết mổ
1.2.1 Quy trình công nghệ sản xuất hiện tại:
HeoTập kết
Lò hơi
Chuyển ra xe đông lạnhKiểm nghiêm, cân
Gây choáng, thọc huyếtTrụng nước nóngCạo lôngCắt đầuLàm sạch
Mổ bụng, lấy nội tạng,
rã đôiLàm sạch
Khí thải, nước
CTR, nước thảiCTR, nước thảiCTR, nước thảiCTR, nước thảiCTR, nước thảiCTR, nước thải
Hình 1 2 Sơ đồ quy trình giết mổ tại cơ sở
Trang 16 Thuyết minh quy trình
Nguồn heo hơi được hộ kinh doanh Lê Hữu Bình thu mua từ các thương lái trong tỉnh Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Đồng Nai Đơn vị cung cấp giao heo đến lò giết
mổ bằng xe tải trọng 12 tấn theo đường bộ Tại cơ sở heo sẽ được dẫn tập trung về chuồng nhốt, thời gian tập trung không quá 24 giờ sau đó heo được đưa vào giết mổ Quy trình giết mổ bắt đầu bằng việc gây ngất heo bằng điện Tiếp đó công nhân thực hiện thọc huyết và rửa sơ bộ rồi đưa heo vào chảo trụng, Chảo trụng được cấp nhiệt
từ lò hơi đốt củi Sau khi trụng heo, công nhân tiến hành cạo lông và cắt đầu heo Heo
sơ chế được treo lên rửa và cạo sạch rồi bị mổ bụng lấy nội tạng, rã đôi Thịt heo sẽ đưa thú y kiểm tra đảm bảo an toàn thực phẩm trước khi vận chuyển ra xe đông lạnh tải trọng 3,5 tấn và vận chuyển đến chợ đầu mối
1.2.2 Nguyên, nhiên liệu, vật liệu ( đầu vào) cho hoạt động sản xuất
Bảng 1 1 Nhu cầu nguyên liệu sử dụng/ ngày
STT Tên nguyên
liệu/ nhiên liệu
Đơn vị tính Nhu cầu sử dụng Mục đích sử dụng
(Trung bình khoảng 100 kg/con)
Trang 171.3 Các vấn đề ô nhiễm môi trường
Các nguồn thải gây ô nhiễm ở cơ sở giết mổ gia súc tại hộ kinh doanh Lê Hữu Bình chủ yếu từ các nguồn sau:
- Khí thải
- Nước thải
- Chất thải rắn
1.3.1 Ô nhiễm môi trường không khí
a Ô nhiễm từ tiếng ồn và rung động
Ô nhiễm tiếng ồn được đánh giá là một nguồn ô nhiễm gây tác động đến sức khỏe,
nó gây các ảnh hưởng bất lợi về tâm sinh lý và sức khỏe của con người Đối với tai người, 140dB là mức cao nhất mà tai người có thể chịu đựng nghe được và được xem là ngường chói tai
Tiếng ồn phát sinh do hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới trong quá trình thi công xây dựng là nguồn ô nhiễm không thể tránh khỏi, trong điều kiện giả định tất cả máy móc trên công trường đều hoạt động cùng 1 lúc như: Băng chuyền, máy nén, từ khu vực lưu giữ gia súc, nhìn chung độ ồn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 24/2016/BYT và QCVN 26:2010/BTNMT
b Ô nhiễm từ các hoạt động giao thông vận tải
Hoạt động của các phương tiện vận tải chủ yếu gồm xe tải vận chuyển nguyên vật liệu cho xây dựng cơ sở hạ tầng và hoạt động của máy móc thi công Nhiên liệu sử dụng cho hoạt động của các phương tiện này chủ yếu là xăng và dầu diesel Như vậy, môi
Trang 18trường sẽ phải tiếp nhận thêm lượng khí thải với thành phần là các chất ô nhiễm như: bụi, CO, NOx, SOx, hydrocacbon
c Ô nhiễm mùi
Ô nhiễm mùi hôi được xem là loại ô nhiễm đặc trưng của cơ sở hoạt động trong lĩnh vực giết mổ Các yếu tố gây mùi đáng chú ý bao gồm các loại khí hydrosulfua, amoni, mercaptan,…, sẽ gây ảnh hưởng cho môi trường không khí xung quanh và nhất
là ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân trực tiếp lao động Mùi hôi thường phát sinh
từ các nguồn như”
- Khu vực chuồng nhốt: mùi hôi phát sinh từ chất tiết ra của heo, các hợp chất mùi chủ yếu được tạo ra do quá trình chuyển hóa vi sinh vật đối với thức ăn trong ruột già và các hợp chất trong phân heo Khu vực giết mổ: mùi hôi phát sinh từ sự phân hủy máu, thịt nội tạng hoặc mô mỡ… rơi vãi trong quá trình giết mổ không được thu gom xử lý thích hợp
- Mùi hôi từ hệ thống xử lýnước thải: Mùi do các khi thải H2S, NH3 …phát sinh từ các đơn nguyên mà tại đó xảy ra quá trình phân hủy kỵ khí
1.3.2 Ô nhiễm môi trường nước
1.3.2.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD5, COD) và các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh
Số lượng công nhân viên trung bình khoảng 50 người, tổng lượng nước thải sinh hoạt ước tính khoảng 3,75 m3/ngày
Nước thải từ các nhà vệ sinh thì được thu gom và cho chảy vào bể tự hoại để lắng phần cặn trước khi dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của công ty
1.3.2.2 Nước thải sản xuất
Nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở giết mổ cũng được xem làm 1 nguồn ô nhiễm đặc trưng của ngành nghề sản xuất có khả năng gây ô nhiễm cao
Trang 19đối với nguồn tiếp nhận, môi trường đất, không khí, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của dân cư xung quanh khu vực
Thành phần nước thải từ cơ sở bao gồm nước thải từ quá trình giết mổ, nước thải
vệ sinh nhà xưởng, nước thải từ quá trình vệ sinh chuồng nhốt (khu vực tập kết heo), nước rửa xe vận chuyển heo và sản phẩm thịt heo…
Bảng 1 2 Lưu lượng nước thải theo giai đoạn hoạt động
Nguồn: Hộ kinh doanh Lê Hữu Bình
Trong nước thải hợp chất hữu cơ chiếm 70- 80 % gồm proteim, acid amin, chất béo, hydratcarbon và các dẫn xuất của chúng Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy, giàu Nitơ và phootspho
Như vậy, tổng lưu lượng nước thải phát sinh tại cơ sở bao gồm nước thải sinh hoạt
và nước thải sản xuất tại giai đoạn hiện hữu khoảng 90 m3/ngày, tổng lưu lượng nước thải sau khi thực hiện nâng qui mô khoảng 296 m3/ngày
Trang 20Bảng 1 3 Tổng lưu lượng nước thải phát sinh tại cơ sở
STT Mục đích sử dụng
nước
(m 3 /ngày) Hiện
Theo nhu cầu sử dụng thực tế khoảng 180l/con heo
Chuồng nhốt ( Khu vực tập kết heo)
Theo nhu cầu sử dụng thực tế khoảng 75l/con heo
Chất thải rắn của cơ sở giết mổ gia súc bao gồm:
a Rác thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh của người dân trong quá trình xây dựng, chủ yếu là những chất thải phát sinh từ quá trình ăn uống
b Rác thải từ quá trình sản xuất
Trang 21Chủ yếu từ hoạt động giết mổ và chất bài tiết từ khu vực chuồng nhốt ( khu vực tập kết heo) Đặc trưng của chất thải thường chứa các hợp chất hữu cơ giàu Nitơ và Phospho
và các chất vô cơ chiếm khoảng 20- 30% như cát, đất, muối, ure, amonium, muối chlorua, sulfat…
c Rác thải nguy hại
Phát sinh chủ yếu từ các bóng đèn huỳnh quang thải, hộp mực in thải, giẻ lau sử dụng lau chùi dầu nhớt
Trang 22CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI GIẾT MỔ GIA SÚC VÀ CÁC
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 2.1 Thành phần gây ô nhiễm chính trong nước thải giết mổ gia súc
Nước thải giết mổ gia súc có nguồn ô nhiễm đặc trưng chủ yếu là chủ yếu chứa các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD5, COD) và các chất dinh dưỡng (N, P) và
vi sinh
Để đánh giá chất lượng nước thải, ta dựa vào kết quả phân tích mẫu nước thải trong
“Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án nâng cao qui mô cơ sở giết mổ gia súc
Lê Hữu Bình từ 300 con heo/ngày lên 1000 con heo/ngày, tại địa điểm: áp Bình Đông ,
xã Mỹ Bình, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An”, Tân Trụ 2017, ta có được kết quả phân tích
về thành phần nước thải tại cơ sở được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 2 1 Thành phần nước thải giết mổ gia súc
Trang 23Kết luận: Kết quả phân tích cho thấy mẫu nước có các thông số như BOD, COD,
SS, tổng Nitơ, tổng phospho, amoni, độ màu, sunfua, coliform đều vượt quy chuẩn cho phép Do đó nước thải cần phải được xử lý đạt lọại A: QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thải ra môi trường
2.2 Các công nghệ xử lý nước thải giết mổ gia súc
Nước thải ở các cơ sở giết mổ gia súc thường ô nhiễm do các thành phần các chất hữu cơ như: Huyết rơi vãi, huyết ứ đọng trong bụng, protein, nitơ, phospho, các chất tẩy rửa và chất bảo quản thực phẩm Các hợp chất hữu cơ trong nước thải chủ yếu là carbohydrat Đây là các hợp chất dễ bị sinh vật phân hủy bằng cơ chế sử dụng oxi hòa tan trong nước để oxi hóa các hợp chất hữu cơ
Thông thường có những biện pháp xử lý như sau :
Xử lý bằng phương pháp cơ học
Xử lý bằng phương pháp hóa lý và hóa học
Xử lý bằng phương pháp sinh học
2.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Quá trình tiền xử lý hay còn gọi là quá trình xử lý cơ học thường được áp dụng ở giai đoạn đầu của quy trình xử lý Để tách các hạt lơ lửng ra khỏi nước thải, thường người ta sử dụng các quá trình thuỷ cơ Việc lựa chọn phương pháp xử lý tuỳ thuộc vào kích thước hạt, tính chất hoá lý, nồng độ hạt lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ làm sạch cần thiết mà ta sử dụng một trong các quá trình sau: lọc qua song chắn rác hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của lực li tâm, trọng trường và lọc
Quá trình xử lý cơ học có thể loại bỏ được đến 60% các tạp chất không hoà tan có trong nước thải và giảm BOD đến 30% Tuy nhiên để tăng hiệu suất của các công trình
xử lý cơ học có thể dùng biện pháp làm thoáng sơ bộ… Hiệu quả xử lý có thể lên tới 75% chất lơ lửng và 40% ÷ 50% BOD
Trang 242.2.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
Phương pháp sinh học thường được sử dụng để làm sạch hoàn toàn các loại nước thải có chứa các chất hữu cơ hòa tan hoặc các chất phân tán nhỏ, keo Do vậy, phương pháp này thường được dùng sau khi loại các tạp chất phân tán thô ra khỏi nước thải Đối với các chất vô cơ chứa trong nước thải thì phương pháp này dùng để khử chất sulfite, muối amon, nitrat – tức là các chất chưa bị oxy hóa hoàn toàn Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy sinh hóa các chất bẩn sẽ là: khí CO2, nitơ, nước, ion sulfate, sinh khối… Cho đến nay, người ta đã biết được nhiều loại vi sinh vật có thể phân hủy tất cả các chất hữu cơ có trong thiên nhiên và rất nhiều các chất hữu cơ tổng hợp nhân tạo
Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học có thể xem là tốt nhất trong các phương pháp khác vì: chi phí thấp; có thể xử lý được độc tố; xử lý được N-NH3; tính ổn định cao
Việc phân loại các quá trình xử lý sinh học phụ thuộc vào đặc tính của từng loại bể phản ứng Các bể phản ứng nước thải bằng phương pháp sinh học chia làm 2 nhóm chính, theo cách thức sinh trưởng của vi sinh vật trong môi trường sinh trưởng lơ lững hay bám dính
Trang 25Hình 2 1 Các phương pháp xử lý nước thải theo công nghệ hiếu khí
Do vi sinh vật đóng vai trò chủ yếu trong quá trình xử lý sinh học nên căn cứ vào tính chất, hoạt động và môi trường của chúng, ta có thể chia phương pháp sinh học thành
2 dạng chính là sinh học kị khí và sinh học hiếu khí
Nước thải ở các cơ sở giết mổ gia súc thường ô nhiễm do các thành phần các chất hữu cơ như: Huyết rơi vãi, huyết ứ đọng trong bụng, protein, nitơ, phospho, các chất tẩy rửa và chất bảo quản thực phẩm Các hợp chất hữu cơ trong nước thải chủ yếu là carbohydrat Đây là các hợp chất dễ bị sinh vật phân hủy bằng cơ chế sử dụng oxi hòa tan trong nước để oxi hóa các hợp chất hữu cơ Quá trình sinh trưởng hiếu khí dựa trên nguyên tắc là vi sinh vật hiếu khí phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện có oxy hòa tan Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Oxy hóa các chất hữu cơ
Xử lý sinh học theo
mẻ
Đĩa quay sinh học Aerotank
Sinh trưởng dính bám Sinh trưởng lơ lửng
Trang 26 Giai đoạn 3: Phân hủy nội bào
C5H7NO2 + 5O2 5CO2 + 2H2O + NH3 ± ∆H
Ở đây, quá trình nitrat hóa cũng được diễn ra qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Ammonia bị oxy hóa thành nitrite
Dưới đây là một số loại công trình sinh học thường dùng trong xử lý nước thải bệnh viện
a Bể Aerotank (Quá trình bùn hoạt tính)
+ Quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính được áp dụng rộng rãi để xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp
+ Quá trình xử lý nước thải sử dụng bùn hoạt tính dựa vào hoạt động sống của
vi sinh vật hiếu khí
+ Trong bể, các chất lơ lửng đóng vai trò là các hạt nhân để vi khuẩn cư trú, sinh sản
và phát triển dần lên thành các bông cặn gọi là bùn hoạt tính
+ Các vi sinh vật đồng hóa các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất dinh dưỡng cung cấp cho sự sống nên sinh khối của chúng tăng lên nhanh
+ Cuối cùng chất ô nhiễm được loại ra khỏi nước bằng cách tách sinh khối, hoặc bị chuyển thành khí thoát ra khỏi nước
b Bể sinh học theo mẻ SBR (Sequence Batch Reactor)
+ Thực chất của bể sinh học hoạt động theo mẻ là một dạng của bể Aerotank
Enzym
Nitrosomonas
Nitrobacter
Trang 27+ Bể Aerotank làm việc theo mẻ liên tục có ưu điểm là khử được các hợp chất chứa nitơ, photpho khi vận hành đúng các quy trình hiếu khí, thiếu khí và yếm khí
Bể sinh học làm việc theo từng mẻ kế tiếp được thực hiện theo 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1 (pha làm đầy): đưa nước thải vào bể
Giai đoạn 2 (pha phản ứng sục khí): tạo phản ứng sinh hóa giữa nước thải và bùn hoạt tính bằng sục khí hay làm thoáng bề mặt để cách oxy vào nước và khuấy trộn đều hỗn hợp
Giai đoạn 3 (pha lắng): lắng trong nước
Giai đoạn 4 (pha tháo nước sạch): tháo nước đã được lắng trong ở phần trên của bể ra nguồn tiếp nhận
Giai đoạn 5 (pha chờ): chờ đợi để nạp mẻ mới
c Bể lọc sinh học (Biophin)
+ Công trình phân hủy các vật chất hữu cơ có trong nước thải nhờ quá trình oxy hóa diễn ra trên bề mặt vật liệu tiếp xúc
+ Trong bể chứa đầy vật liệu tiếp xúc, là giá thể cho vi sinh vật sống bám
+ Phân loại: bể biophin với lớp vật liệu lọc không ngập nước (bể biophin nhỏ giọt, bể biophin cao tải) và bể biophin với lớp vật liệu lọc ngập trong nước
Trang 28vật liệu không còn Khi chúng không bám được lên bề mặt vật liệu sẽ bị bong ra rơi vào trong nước thải
+ Vi sinh vật bám trên bề mặt vật liệu lọc gồm 3 loại: lớp ngoài cùng là vi sinh vật hiếu khí, tiếp là lớp vi sinh vật thiếu khí, lớp trong cùng là vi sinh vật kị khí Nhờ
đó, bể còn có thể loại bỏ các hợp chất nitơ, photpho trong nước thải, do đó không cần sử dụng bể Anoxic
2.2.3 Điều kiện nước thải được phép xử lý sinh học
Nước thải phải là môi trường sống của quần thể vi sinh vật phân huỷ các chất hữu
cơ có trong nước thải Nghĩa là nước thải phải thoả các điều kiện sau:
Không có chất độc làm chết hoặc ức chế hệ vi sinh vật trong nước thải Trong đó thì phải chú ý đến các kim loại nặng Theo mức độ độc hại của các kim loại, sắp xếp theo thứ tự là: Sb > Ag > Cu > Hg > Co > Ni > Pb > Cr3+ > Cd > Zn > Fe
Muối của các kim loại ảnh hưởng nhiều đến đời sống của các vi sinh vật, nếu quá nồng độ cho phép, các vi sinh vật không thể sinh trưởng được và có thể bị chết
Chất hữu cơ có trong nước thải phải là cơ chất dinh dưỡng, nguồn carbon và năng lượng cho vi sinh vật Trong đó, các hợp chất hydratcacbon, protein, lipid hoà tan thường là cơ chất dinh dưỡng, rất tốt cho vi sinh vật
Nước thải đưa vào xử lý sinh học có 2 thông số đặc trưng là BOD và COD Tỉ số của 2 thông số này phải là COD/BOD ≤ 2 hoặc BOD/COD ≥ 0.5 thì mới có thể đưa vào xử lý sinh học (hiếu khí)
Nếu COD lớn hơn BOD nhiều lần, trong đó nếu có cellulose, hemicellulose, protein, tinh bột chưa tan thì phải qua xử lý sinh học kị khí
Nước thải khi đưa tới công trình xử lý sinh học còn cần phải thoả mãn những điều kiện sau đây:
+ Nước thải phải có pH trong khoảng 6,5 – 8,5
+ Nhiệt độ nước thải trong khoảng từ 10 – 40oC
Trang 29+ Tổng hàm lượng các muối hoà tan không vượt quá 15 g/l
2.2.4 Phương pháp khử trùng
Đặc trưng của nước thải bệnh viện là có chứa các vi trùng gây bệnh Nếu xả nước thải ra nguồn cấp nước, hồ nuôi cá thì khả năng lan truyền bệnh rất lớn Do vậy cần phải
có biện pháp khử trùng nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận
Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế mà lựa chọn phương pháp phù hợp Và dưới đây
là các biện pháp khử trùng xử lý nước thải phổ biến hiện nay
+ Dùng Clo hơi qua thiết bị định lượng Clo
Dùng Hypoclorit – Canxi dạng bột – Ca(ClO)2 – Hòa tan trong thùng dung dịch 3
÷5% rồi định lượng vào bể khử trùng
+ Dùng Hypoclorit – Natri, nước Javel NaClO
+ Dùng Ozone được sản xuất từ không khí do máy tạo ozone đặt trong nhà máy xử
lý nước thải Ozone sản xuất ra được dẫn ngay vào bể khử trùng
+ Dùng tia cực tím (UV) do đèn thủy ngân áp lực thấp sản sinh ra Đèn phát tia cực tím đặt ngập trong bể khử trùng có nước thải chảy qua
Trong đó, phương pháp khử trùng nước thải bằng sunfua hơi hay các hợp chất của sunfua thường được sử dụng phổ biến vì sunfua là hóa chất được các ngành công nghiệp dùng nhiều, có sẵn trên thị trường với giá thành chấp nhận được, hiệu quả tiệt trùng cao
2.2.5 Quá trình xử lý bùn thải
Bùn cặn của nước thải là hỗn hợp của nước và cặn lắng có chứa nhiều chất hữu cơ
có khả năng phân hủy, dễ bị thối rửa và có các vi khuẩn có thể gây độc hại cho môi trường Vì thế, cần có biện pháp xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Quá trình xử lý bùn cặn là quá trình:
Trang 30+ Giảm khối lượng và thể tích của hỗn hợp bùn cặn bằng cách tách phần nước trong
ra khỏi hỗn hợp Nhờ vậy mà lượng bùn phải vận chuyển đến nơi xử lý được giảm đáng kể
+ Phân hủy các chất hữu cơ dễ bị thối rửa, chuyển chúng thành các chất ổn định ít gây mùi và tăng khả năng tách nước ra khỏi bùn
Bùn, cặn trong hệ thống xử lý nước thải thường được thu gom ở các công đoạn:
+ Các loại rác được giữ lại ở song chắn rác và lưới chắn rác Cặn rác có độ ẩm từ
85 ÷95%, chứa từ 50 ÷ 80% là chất hữu cơ có mùi hôi thối, có khả năng phân hủy + Cát, bùn nặng, các hợp chất hữu cơ dính bám vào bùn cát được giữ lại ở bể lắng cát, có kích thước lớn hơn 0.2mm, tỷ trọng cặn khô là 2.65 Cặn có độ ẩm từ 14
÷ 35%, chứa 30 ÷ 50% cặn hữu cơ Khối lượng thu được khoảng 30 lít trong 1000 m3 nước thải
+ Dầu, mỡ và bọt nổi thu gom từ bề mặt nước trong hầm bơm, bể lắng cát, bể lắng
I, bể Aerotank, bể lắng II… Bọt váng có độ ẩm từ 90 ÷ 98%, hàm lượng chất hữu
cơ lớn 95%, tỷ trọng xấp xỉ bằng 1 Khối lượng thường dao động từ 0.75 lít đến
50 lít trong 1000 m3 nước thải
+ Một phần cặn lơ lửng lắng được ở bể lắng I, còn gọi là cặn tươi vì có chứa cặn vô
cơ và nhiều cặn hữu cơ chưa bị phân hủy
+ Cặn lắng ở bể lắng II, chủ yếu là bùn hoạt tính hay màng vi sinh do công đoạn xử
lý sinh học tạo ra khi nước thải đi qua các công trình sinh học
Bảng 2 2 Các công đoạn và thiết bị áp dụng trong dây chuyền xử lý cặn
Cô đặc
cặn Ổn định cặn
Làm tăng mật độ cặn
Khử nước ra khỏi cặn
Giảm thể tích cặn
Nguồn tiếp nhận
1.Lọc chân không 2.Lọc nén ép
1.Đốt 2.Oxy hóa
1.Chôn lấp 2.Phân bón
Trang 313.Cải tạo đất
2.3 Một số hệ thống xử lý nước thải trong thực tế
2.3.1 Hệ thống xử lý nước thải tại Cơ sở giết mổ gia súc Hiệp Bình Chánh qui
mô 300m 3 /ngày đêm
Công nghệ đề xuất sau khi xử lý nước thải phải đạt QCVN 40: 2011/BTMT (loại B)
Bảng 2 3 Chất lượng nước thải trước khi xử lý và yêu cầu sau xử lý phải đạt
Nguồn: Cơ sở giết mổ gia súc Hiệp Bình Chánh
Ưu điểm : Bể SBR có kết cấu đơn giản và bền hơn
- Hiệu xuất xử lý COD,BOD, nitơ rất cao
- Do vận hành bằng hệ thống tự động nên hoạt động một cách dễ dàng và giảm đòi hỏi sức khỏe
- Đảm bảo được chất lượng thải đầu ra
Nhược điểm: Cần nhân viên trình độ cao
Trang 33Hình 2 2 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải tại Cơ sở giết mổ gia súc Hiệp Bình Chánh
qui mô 300m 3 /ngày đêm
Trang 342.3.2 Thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc, gia cầm An Nhơn thuộc
công ty Nông Nghiệp Sài Gòn, UBND tp.HCM ( 2005), với qui mô 200 m3/ng.đ
Dòng Tuần hoàn
Bùn dư
Dòng Tuần hoàn Nước thải
Hình 2 3 Sơ đồ thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc, gia cầm An Nhơn
thuộc công ty Nông Nghiệp Sài Gòn, UBND tp.HCM ( 2005)
Trang 35Công nghệ:
Sử dụng công nghệ hóa lý kết hợp với bùn hoạt tính
Hiệu xuất xử lý COD,BOD, nitơ rất cao
Ưu điểm:
- Công nghệ đơn giản, dễ vận hành
- Khả năng xử lý nước thải ô nhiễm chất hữu cơ tốt
- Có hiệu quả xử lý cao
Nhược điểm:
- Chi phí đầu tư cao, tốn nhiều diện tích xây dựng
Trang 36CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI
GIẾT MỔ GIA SÚC TẠI HỘ KINH DOANH LÊ HỮU BÌNH
Các thông số phục vụ cho tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc cho hộ kinh doanh Lê Hữu Bình được cung cấp như sau:
3.1 Thông số và yêu cầu thiết kế hệ thống xử lý
3.1.1 Yêu cầu về mặt môi trường:
Nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải đạt QCVN 40:2011 BTNMT, cột A Phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh lao động cho nhân viên làm việc tại cơ sở Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường
3.1.2 Yêu cầu về mặt kinh tế:
Hệ thống xử lý nước thải có suất đầu tư nhỏ hơn 10.000 đồng/m3.nước thải.Chi phí xử lý 1m3 nước thải nhỏ hơn 5.000 đồng/m3
Hệ thống xử lý lắp đặt phải đảm bảo sự hiệu quả của vốn đầu tư
3.1.3 Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
Diện tích khu vực cho hệ thống xử lý nước thải phải bé hơn 1000 m3, công nghệ hiện đại, tiết kiệm điện năng và hóa chất, dễ quản lý và vận hành
Việc xây dựng, lắp đặt hệ thống xử lý phải phù hợp với mặt bằng hiện có
Hệ thống xử lý phải bố trí hợp lý, đảm bảo cho công nhân vận hành dễ dàng, dễ đo đạc, kiểm tra
3.1.4 Công xuất hệ thống xử lý
Dựa vào chương 1, mục 1.3.2, đã nói ở trên, ta có được : QSinh hoạt =3,75 m3/ ngày
QSản xuất = 292 m3/ ngày
Ta chọn hệ số thiết kế k =1.1
Hệ thống xử lý được thiết kế với qui mô
Vậy 𝑄𝑡𝑏𝑛𝑔à𝑦 = (3,75 m3/ngày đêm + 292 m3/ngày đêm ) x f
= 296 m3/ngày đêm x 1.1 = 325,6 m3/ngày đêm ≈ 350 m3/ngày đêm
Trang 37Vậy hệ thống xử lý nước thải của cơ sở giết mổ gia súc tại hộ kinh doanh Lê Hữu Bình được xây dụng với công xuất 350 m3/ngày.đêm và nước thải sau khi qua hệ thống
xử lý sẽ đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A
3.1.5 Thành phần và tính chất nước thải đầu vào
Để đánh giá chất lượng nước thải, ta dựa vào kết quả phân tích mẫu nước thải từ
“Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án nâng cao qui mô cơ sở giết mổ gia súc
Lê Hữu Bình từ 300 con heo/ngày lên 1000 con heo/ngày, tại địa điểm: áp Bình Đông ,
xã Mỹ Bình, huyện Tân Trụ, tỉnh Long An”, Tân Trụ 2017, ta có được kết quả phân tích
về thành phần nước thải tại cơ sở được thể hiện ở bảng 3.1
Bảng 3 1 Đặc tính nước thải đầu vào cơ sở
Trang 38Từ kết quả thu thập ở bảng 3.1 cho thấy: Nước thải giết mổ gia súc tại hộ kinh doanh Lê Hữu Bình có nồng độ các chất hữu cơ và Coliform rất cao.Bên cạnh đó còn có nồng độ nitơ tổng, photpho tổng và chất rắn lơ lững, cần được xử lý để đạt loại
A- QCVN 40: 2011/BTNMT trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận
3.2 Đề xuất công nghệ xử lý nước thải
Dựa trên số liệu lưu lượng, thành phần, tính chất của nước thải đầu vào hệ thống
xử lý và yêu cầu chất lượng nước thải sau xử lý, đề xuất 2 sơ đồ công nghệ xử lý nước thải cho cơ sở giết mổ gia súc tại hộ kinh doanh Lê Hữu Bình như sau:
3.2.1 Quy trình công nghệ đề xuất
Trang 39Sơ đồ công nghệ 1:
Nước thải sản xuất
Xử lý Máy ép bùn
Tuần hoàn nước dư
Hình 3 1 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc (công nghệ 1 )
Trang 40Sơ đồ công nghệ 2
Nước thải sản xuất
Xử lý Máy ép bùn
Nguồn tiếp nhận
Bùn Tuần hoàn
Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải giết mổ gia súc (công nghệ 2 )