1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế

125 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trị số nồng độ trung bình ngày của bụi tổng số TSP, bụi dưới 10m PM10 và khí NO2tại một số nút giao thông lớn ở TP Hồ Chí Minh đều vượt tiêu chuẩn cho phép.Với tốc độ tăng hàng năm về x

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay xã hội ngày càng phát triển nhanh, đời sống con người ngày càngđược mở rộng, nhu cầu sinh hoạt đi lại của con người cũng ngày càng được nângcao Cùng với sự phát triển đó, các phương tiện phục vụ cho nhu cầu đi lại của conngười cũng phát triển theo Nhưng chính vì sự phát triển nhanh chóng đó đã làmcho môi trường bị hủy hoại, ô nhiễm môi trường ngày một tăng Ô nhiễm môitrường không khí ở các đô thị, thành phố lớn của nước ta đang là vấn đề được xãhội quan tâm Theo kết quả của nhiều đề tài nghiên cứu, trong số các nguồn gây ônhiễm, nguồn do giao thông vận tải ở nước ta chiếm một tỉ lệ lớn khoảng 70% Trị

số nồng độ trung bình ngày của bụi tổng số TSP, bụi dưới 10m PM10 và khí NO2tại một số nút giao thông lớn ở TP Hồ Chí Minh đều vượt tiêu chuẩn cho phép.Với tốc độ tăng hàng năm về xe máy 1518%, về ô tô 810% như hiện nay, vấn

đề ô nhiễm không khí tại các nút giao thông của TP Hồ Chí Minh cũng như cácthành phố lớn khác trong cả nước trong những năm tới chắc chắn sẽ còn nghiêmtrọng hơn

Trong những năm gần đây số lượng người vào bệnh viện với các chứng bệnh

về đường hô hấp ngày càng tăng lên Một trong những tác nhân đáng kể, đó chính

là các chất ô nhiễm không khí Tuy đã có những biện pháp ngăn ngừa ô nhiễmkhông khí tại nhiều thành phố, đô thị nhưng cho đến nay tình trạng ô nhiễm vẫndiễn ra và ngày càng nghiêm trọng hơn, khó khắc phục hơn Đặc biệt tại các nútgiao thông chính trong thành phố, nơi tập trung số lượng lớn xe vào giờ cao điểm,gây ách tắc giao thông, ô nhiễm không khí và tiếng ồn, làm ảnh hưởng đến nhữngngười tham gia giao thông và người dân trong khu vực

Chính vì đề tài “Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt độnggiao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp khống chế”này được thực hiện nhằm góp phần giúp nhà quản lý thành phố có được những

Trang 2

một hệ quả tất yếu rất có ý nghĩa của công việc này là góp phần tạo nên bộ mặtvăn minh đô thị của chúng ta trước mặt các bạn bè quốc tế

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

Đề tài tạo điều kiện cho em nắm được những hiện trạng về ô nhiễm không khítại TP.HCM và qua đó đề ra một số biện pháp khắc phục và khống chế tình trạng ônhiễm không khí trong địa bàn TP.HCM

3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

 Tìm hiểu các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông Hiệntrạng ô nhiễm không khí và tiếng ồn tại Thành phố Hồ Chí Minh

 Thống kê và đánh giá nồng độ bụi tại các nút giao thông chính trong Thànhphố Hồ Chí Minh (bao gồm: Vòng xoay Hàng Xanh, ngã tư Đinh Tiên Hoàng– Điện biên Phủ, vòng xoay Phú Lâm, ngã 6 Gò Vấp, ngã tư Nguyễn Văn Linh

- Huỳnh Tấn Phát, ngả tư An Sương)

 Đề xuất một số biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm không khi và tiếng

ồn trong thành phố Hồ Chí Minh

4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

Các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông và ảnh hưởng của nóđối với con người

Thu thập số liệu và khảo sát nồng độ các chất khí gây ô nhiễm

Những biện pháp khống chế và khắc phục ô nhiễm

Các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông và ảnh hưởng của nóđối với con người chủ yếu là ở TP.HCM

Ngày giao Khoá luận: 04/05/2010

Ngày nộp khóa luận: 15/07/2010

CHƯƠNG 1

Trang 3

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ MÔI

TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN GIAO THÔNG1.1 TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ

1.1.1 Trước hết chúng ta hãy tìm hiểu thế nào là ô nhiễm không khí?

Bên cạnh các thành phần chính của không khí, bất kỳ một chất nào được thải vàokhông khí với nồng độ vừa đủ để ảnh hưởng tới sức khoẻ con người, gây ảnhhưởng xấu tới sự phát triển, sinh trưởng của động vật, thực vật, phá huỷ vật liệu,làm giảm cảnh quan đều gây nên ô nhiễm môi trường Như vậy các chất SOx, NOx,bụi, các chất hữu cơ bay hơi… là các chất ô nhiễm

Vấn đề ô nhiễm không khí có thể chia một cách đơn giản thành ba phần cơ bản sauđây:

thải từ ống khói, khí từ xe cộ, bụi từ các máy mài…

nguồn gốc gây ô nhiễm tới nguồn tiếp nhận chất ô nhiễm

động vật, thực vật và các đồ vật công trình và cảnh quan môi trường…

Nguồn gốc

ô nhiễm

Khí quyển

Thiết bị giám sát

Khống chế

ô nhiễm

tại nguồn tiếp nhận

Người, động, thực vật

Phản ứng lại

Trang 4

Hình 1-1: Hệ thống ô nhiễm không khí 1.1.2 Phân loại nguồn ô nhiễm không khí

Có nhiều cách phân loại nguồn ô nhiễm không khí khác nhau Cụ thể là:

 Dựa vào nguồn gốc phát sinh: có thể phân loại nguồn ô nhiễm thành hai nhómnhư sau:

 Nguồn tự nhiên: là khí thoát ra từ các hoạt động tự nhiên của núi lửa, độngđất, bụi tạo thành do bão cát, sự phân tán của phấn hoa, sự phân tán của phấnhoa, mùi hôi của các quá trình phân huỷ sinh học

 Nguồn nhân tạo: là các nguồn ô nhiễm do con người tạo nên Nó bao gồmcác nguồn cố định và nguồn di động

 Nguồn cố định bao gồm: các nguồn từ các quá trình đốt khí thiên nhiên, đốtdầu, củi, trấu…, các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp…

 Nguồn di động: là khí thải từ các quá trình giao thông như khí thải của xe cộ,máy bay, tàu hoả…

 Dựa vào tính chất hoạt động:

 Ô nhiễm do quá trình sản xuất: sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, tiểu thủcông nghiệp…

 Do giao thông vận tải: ôtô, xe máy, máy bay, tàu hoả, tàu thuỷ…

 Ô nhiễm do sinh hoạt: các quá trình sử dụng nhiên liệu (dầu than củi…) đểthắp sáng, nấu nướng…

 Ô nhiễm do các quá trình tự nhiên: đó là sự phân huỷ các chất hữu cơ do visinh vật gây nên mùi hôi, bão cát, núi lửa, động đất…

 Dựa vào bố trí hình học: Có thể chia nguồn ô nhiễm thành ba nhóm như sau:

 Điểm ô nhiễm: ống khói các nhà máy, các nhà máy, thiết bị sản xuất cụ thể(các nguồn cố định)

 Đường ô nhiễm: các quá trình hoạt động của các phương tiện giao thông vậntải (xe cộ, máy bay, tàu hoả, tàu thuỷ…)

 Vùng ô nhiễm: khu chăn nuôi lớn, khu tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp…

Trang 5

1.1.3 Hiện trạng ô nhiễm không khí ở VIỆT NAM

 Tình hình ô nhiễm không khí tại Việt Nam thường tập trung ở một số thànhphố lớn và các khu đô thị công nghiệp Các thành phố lớn và khu công nghiệpcủa Việt nam so với nhiều nước trên thế giớituy quy mô và tầm cỡ chưa bằng,nhưng tình trạng ô nhiễm môi trường nói chung và ô nhiễm không khí nóiriêng đang ngày một tăng và có nơi đã ở mức trầm trọng Công tác điều tra,đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường được cơ quan chức năng thực hiệntrong những năm của thập niên 90 thông qua các trạm quan trắc quốc gia, cácmạng lưới kiểm soát và giám sát ô nhiễm môi trường của các tỉnh, các khucông nghiệp Vì thế chưa có đủ số liệu đánh giá một cách đầy đủ tình hình ônhiễm không khí ở Việt Nam

 Ở nước ta, chưa xảy ra thảm hoạ nào ảnh hưởng lớn đến môi trường do ônhiễm không khí Tuy nhiên trên thực tế cho thấy do các hoạt động côngnghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt, nông nghiệp…, đã làm gia tăng mức độ ônhiễm không khí lên rất cao, nhất là sau khi có chính sách mở của đầu tư vàosản xuất (từ năm 1984) Tại các khu công nghiệp, các thành phố lớn, nồng độchất ô nhiễm vượt quá mức cho phép rất nhiều lần Gần đây chúng ta đã pháthiện có mưa axit ở Cà Mau, Bạc Liêu và có thể ở nhiều nơi khác mà chúng tachưa biết đến

 Nếu không nhìn nhận vấn đề một cách nghiêm túc, từ các cấp quản lí tới ngườidân bình thường, tương lai sẽ phải trả giá rất đắt cho tình trạng ô nhiễm khôngkhí ngày một gia tăng, nhất là tại các thành phố lớn và đông dân như Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minh

1.1.3.1 Các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông

 Mỗi ngày lại có thêm nhiều người chết và thương tích do tai nạn giao thông,nhiều đô thị lớn thường xuyên bị ùn tắc đó lànhững gì mà phương tiện truyềnthông thường xuyên nhắc đến trong suốt thời gian qua Khi quá quan tâm đếnmảng an toàn giao thông thì vấn đề ô nhiễm môi trường lại bị bỏ qua Ô nhiễm

Trang 6

môi trường giao thông là tiếng ồn, khói bụi, phát thải nhiên liệu xăng dầu vàokhông khí của các phương tiện tham gia giao thông như xe gắn máy, ôtô, cánhân gây ra.

 Dân số nước ta vào khoảng 86 triệu người, với số lượng phương tiện giaothông cơ giới trên 1 triệu xe ôtô các loại và trên 26 triệu xe gắn máy, số lượng

xe gắn máy chiếm khoảng ¼ dân số Nhìn vào vấn đề giao thông trong cácthành phố lớn như: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh ngày nay đã nói lên điềunày Đó là lý giải vì sao ô nhiễm môi trường giao thông ngày càng tăng cao.Nhưng chúng ta vẫn cứ mặc nhiên chịu đựng sự ngột ngạt ô nhiễm trong khôngkhí trên đường để cố đổi lấy sự đi lại cho tự do bằng việc mỗi người mộtphương tiện! Đặc biệt khi bị ùn tắc giao thông trong các đô thị lãng phí nhiênliệu tăng lên, đồng thời sự ô nhiễm càng tăng do khối lượng phương tiện dồn ứkhông di chuyển được

 Hơn 26 triệu xe máy đang hoạt động đồng nghĩa với với việc hơn 26 triệu bìnhxăng cùng với 26 triệu ống xả xả vào không khí Trong khi sông Đồng Nai ônhiễm do công ty bột ngọt Vedan đã nhiều năm lén xả xuống chất thải độc hại,thì bầu không khí cũng trong trạng thái ô nhiễn nhưng không phải do lén lút

mà rất đường hoàng từ chính phương tiện cá nhân của mỗi chúng ta!

 Theo Bộ Tài Nguyên Môi trường quốc gia công bố thì ít nhất hơn 8 triệu người

ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng hàngngày đang phải hít một lượng không khí bị ô nhiễm một cách “đáng báo động”

 Sử dụng giao thông cá nhân không phù hợp hay hoạch định sách lược về giaothông vận tải không đúng hướng dẫn đến nhiều hệ luỵ Thật khó tự lý giải vìsao một đất nước còn nghèo giá cả xăng dầu đã tăng cao mà phương tiện đi lạibằng xe gắn máy ôtô cá nhân thì thi nhau phát triển đem lại quá nhiều hệ luỵcho xã hội Không chỉ bụi, nồng độ khí CO và NO2 tại các nút giao thông lớntrong đô thị cũng đã vượt tiêu chuẩn cho phép Theo đánh giá của các chuyêngia môi trường, ô nhiễm không khí ở đô thị do giao thông vận tải, do lưu lượng

Trang 7

xe lớn và tình trạng kẹt xe liên tục tại các nút giao thông gây ra chiếm tỉ lệkhoảng 70%.

 Mặt khác từ nông thôn đến thành thị từ nhà giàu đến người nghèo đâu đâucũng có phương tiện cá nhânh từ ôtô du lịch, xe máy cao cấp, xe mày thôngdụng, xe máy rẻ tiền phù hợp cho đủ mọi tầng lớp… Đi đôi với nó là các dịch

vụ đáp ứng như trạm xăng dầu các điểm sửa chửa và rửa xe tư nhân được tự domọc lên như nấm, làm phát thải xăng dầu vào trong không khí

 Bên cạnh đó, nhiều dịch vụ xăng dầu lại “tự nhiên” mọc lên ngay ở khu dân cưhay ở khu vực chợ Các dịch vụ sửa chữa và rửa xe nhỏ lẻ có mặt khắp nơi lạicho ra hướng ô nhiễm khác Đó là cặn bẩn,dầu mỡ các loại từ sửa chữa vànước rửa xe ra mọi nơi vào đất đai hay ao cống gây ra ô nhiễm đất và nước

 Chưa ai thống kê hết những hệ luỵ do sự bùng nổ phương tiện giaop thông cánhân gây ra Điều kì lạ cũng là năng lượng ngang nhau nhưng với nguồn điệnthì được khuyến cáo cần tiết kiệm tối đa Còn xăng dầu phải nhập siêu có lúcgiá đã lên đến 19.000 đồng/lít thì không được sự cảnh báo vào cuộc của cơquan chức năng của xã hội đề cập đến cần tiết kiệm xăng dầu từ nhiều phươngtiện cá nhân không cần thiết

 Trong khi đó, ở Mỹ khi giá cả xăng dầu tăng cao, tại một số đô thị chính quyền

và các cơ quan đã kêu gọi người dân đi lại bằng xe đạp và đi bộ Hà Lan mộtđất nước giàu mà vẫn giữ truyền thống từ lâu đi làm bằng xe đạp

B ng 1-1: S gia t ng c a các ch t ô nhi m trong khí quy n ảng 1-1: Sự gia tăng của các chất ô nhiễm trong khí quyển ự gia tăng của các chất ô nhiễm trong khí quyển ăng của các chất ô nhiễm trong khí quyển ủa các chất ô nhiễm trong khí quyển ất ô nhiễm trong khí quyển ễm trong khí quyển ển

Chất ô nhiễm Thời kỳ tiền công

nghiệp (ppm) Hiện nay (ppm)

Tốc độ tăng(%/năm)

Trang 8

 Ảnh hưởng chủ yếu của các phương tiện vận tải đến môi trường là gây ô nhiễmkhông khí, gây ồn, rung động và bụi Khí thải phát tán từ các phương tiện vậntải chiếm tỷ trọng lớn so với các nguồn phát thải khác trong việc gây ô nhiễmkhông khí Chất gây ô nhiễm gồm có khói thải và hơi của nhiên liệu bay hơi(xăng, dầu diezel) Chúng bao gồm bụi, các khí CO, CO2, SO2, NOx và các chấthữu cơ bay hơi VOC.

 Nguồn ô nhiễm: có 3 nguồn chính là khí thải, khí lọt qua các khe hở và nhiênliệu bay hơi

Bảng 1-2 Các ngu n phát th i ch t ô nhi m t ph ồn phát thải chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông đường bộ ảng 1-1: Sự gia tăng của các chất ô nhiễm trong khí quyển ất ô nhiễm trong khí quyển ễm trong khí quyển ừ phương tiện giao thông đường bộ ương tiện giao thông đường bộ ng ti n giao thông ện giao thông đường bộ đường bộ ng b ộ

 Các xe ô tô chạy xăng

 Các xe gắn máy, xe mô tô 2-3 bánh (2 kỳ, 4 kỳ)

Trang 9

 Các xe buýt, xe khách, xe tải (hạng nhẹ, hạng trung, hạng nặng) chạydiesel.

Các chất ô nhiễm chính phát thải từ phương tiện cơ giới:

Hình 1-2: Các nguồn phát thải chất ô nhiễm từ phương tiện cơ giới

 Khí thải: Khí nhiên liệu cháy tạo tạo ra khói có chứa bụi và các chất khíCO2; CO; VOC; NOx; H2O Khói đen là thành phần độc hại chủ yếu trongkhí xả động cơ diezel Đó là các hạt cacbon tự do hình thành trong quá trìnhnhiên liệu cháy thiếu oxy Nồng độ khói trong khí xả liên quan nhiều đếnthời điểm đánh lửa của động cơ xăng hoặc thời điểm phun nhiên liệu củađộng cơ diezel, tình trạng kỹ thuật động cơ, Chất thải rắn trong khí thảigồm các hạt cứng lẫn trong nhiên liệu, dầu bôi trơn, các hạt mài, … Vớinhững động cơ chạy xăng pha chì, lượng chì thải ra không khí ở dạng bụi.SO2 xuất hiện trong khí thải do lưu huỳnh trong nhiên liệu bị cháy Alđêhyt(R-CHO) tạo ra trong quá trình cháy không hoàn toàn Mặc dù nồng độ củachúng trong khí thải không lớn nhưng độ độc hại rất cao

Bảng 1-3: Thành ph n ần độc hại trong khí xả độ c h i trong khí x ại trong khí xả ảng 1-1: Sự gia tăng của các chất ô nhiễm trong khí quyển

STT Các thành phần độc hại trong khí

xả

Dạng nhiên liệuXăng (g/l) Diezel (g/l)

Trang 10

 Các loại bụi/hạt (PM):

 Các phương tiện cơ giới đống

vai trò là nguồn chính phát

sinh ra bụi, đặc biệt lầ các loại

muội được sinh ra do quá trình

đốt cháy nhiện liệu – còn được

gọi là black carbon đã tạo ra

các hạt siêu nhỏ

(nanoparticles)

 Ngoài nguồn phát sinh sơ cấp, bụi trong giao thông còn bao gồm cả các loạithứ cấp như các hợp chất carbon hữu cơ, các hợp chất axít như sulfate vànitrate

 Kích thước hạt và sự phân bố cỡ hạt của chúng được minh hoạ bằng các hìnhdưới đây:

Tổng bụi lơ lửng

Trang 11

Bụi 10

Bụi mịn

Bụi siêu mịn

Bụi kích thước nano

 Thể khí (CO 2, dioxyd carbon):

 CO2 là chất cấu tạo bình thường của khí quyển Nồng độ 380ppm, nhưngkhông ổn định mà tăng liên tục Chủ yếu là do người ta dùng nhiên liệu hóathạch để tạo năng lượng Tổng số năng lượng tạo ra trên thế giới đã vượt 11 tỉtấn đương lượng carbon, mà 9/10 là từ nhiên liệu hóa thạch

 Biết rằng 12g C khi bị đốt cháy tạo ra 44g CO2, ta thấy lượng CO2 tạo ra từ sựoxy hoá số nhiên liệu trên lớn cỡ nào Ước lượng có 21 tỉ tấn CO2 thải vào khíquyển Việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch ngày càng tăng hơn một thế kỷ nay

đã làm xáo trộn chu trình carbon Con người đã làm cản trở sự cân bằng độnggiữa lượng CO2 thải ra (hô hấp, lên men, núi lửa) và lượng hấp thu (quang hợp

và trầm tích) Các nhân tố ổn định sự cân bằng không còn hữu hiệu, lượng CO2

từ 268ppm vào thế kỷ trước đã lên đến 380ppm như hiện nay Sự xáo trộn chutrình carbon do hoạt động của chúng ta là một hiện tượng sinh thái học đángquan tâm hàng đầu vì các hậu quả của nó có thể dự kiến được

 Monoxyd carbon, CO:

 Trong điều kiện tự nhiên, CO có hàm lượng rất nhỏ, khoảng 0,1 - 0,1 ppm.Nguồn gốc tự nhiên của nó còn chưa biết hết Núi lửa, sự dậy men ở môitrường hiếm khí, sấm chớp, cháy rừng là nguồn chủ yếu của CO Các sinh vậtbiển cũng có vai trò đáng kể Các tảo nâu như Fucus và Neocystis, sứaPhysalia physalis và các sứa ống khác cũng có chứa CO với lượng đáng kể.Ngoài ra thực vật cũng tạo ra CO khi các tinh dầu thực vật bị oxyd hoá Mặc

dù vậy, sự đốt nhiên liệu do con người vẫn là nguồn ô nhiễm chủ yếu Ðộng cơ

Trang 12

xe hơi là nguồn thải chính của CO Chỉ riêng thành phố có đến hơn 67 triệu tấnkhí CO thải vào không khí do xe cộ hàng năm Ngoài ra, sự đốt than đá, củi và

sự cháy rừng cũng là nguồn thải CO do con người CO có nhiều tác động khácnhau lên sinh vật Liều quá cao sẽ gây độc cho thực vật vì ngăn chặn quá trình

hô hấp Ðộng vật máu nóng rất mẫn cảm với CO, vì CO kết hợp vớihemoglobin, tạo thành carboxyhemoglobin, làm các tế bào thiếu oxygen, gâyngạt thở Hít không khí ô nhiễm 6,4 x 1000 ppm CO trong vòng 2 phút gâynhức đầu và choáng váng, trong vòng 15 phút có thể bất tỉnh và tử vong Liều100ppm CO được xem là giới hạn tối đa cho phép

 Hydrocarbon, C x Hy:

 Thực vật là nguồn tạo ra Cx Hy thuộc nhóm terpène tự nhiên Còn nguồn nhântạo là do máy nổ hay diesel cũng như lò sưởi dùng dầu cặn (fuel) Sự cháykhông trọn vẹn các hợp chất CxHy không no sẽ tạo ra peroxy-acyl-nitrates(PAN) trong không khí đô thị bị ô nhiễm nặng và nắng nhiều gây nên sương

mù quang hóa (Smogs photochimiques) Cũng trong quá trình cháy khônghoàn toàn sẽ tổng hợp nên chất Cx Hy đa vòng gây ung thư, như benzo-3,4-pyrene …

 Dioxyt lưu huỳnh, SO 2:

 Núi lửa là nguồn tự nhiên chính yếu của SO2 Nhưng đa phần của nó thải vàokhông khí là do hoạt động của con người, chủ yếu cũng do sự đốt cháy nhiênliệu hóa thạch Than đá và dầu FO (fuel oil) chứa một lượng đáng kể SO2 Than

đá có thể chứa 5% và dầu nặng 3% lưu huỳnh Luyện kim và điều chế acidsulfuric cũng có vai trò thải ra lưu huỳnh SO2 thải vào không khí có thể biếnđổi thành SO3 và acid sulfuric Chất này là một nguyên nhân của mưa acid ởnhiều vùng trên thế giới SO2 cũng rất độc đối với thực vật và động vật

 Dẫn xuất Nitrogen :

 Các oxyd nitơ (NO và NO2) là khí cấu tạo của khí quyển Nhưng chúng là sảnphẩm với số lượng quan trọng của sự cháy ở nhiệt độ cao và nhất là các máy

Trang 13

nổ xăng và dầu Chúng là những chất có vai trò đáng kể trong ô nhiễm khôngkhí NO2 là một khí bền vững, màu vàng sậm, làm giảm tầm nhìn và tạo nênmàu nâu đặc trưng bao phủ vùng đô thị Nó có độ hấp thụ mạnh đối với tia cựctím tạo nên ô nhiễm quang hóa học NO2 cũng tạo ra mưa acid

 Ozone, O 3:

 Ðó là một chất cấu tạo khí quyển Nồng độ O3 tăng dần theo cao độ và đạt trị

số tối đa trong tầng bình lưu, trong khoảng 18 -35 km Trong không khí đô thị

có nhiều sương mù quang hoá, nồng độ O3 có thể lên trên 1 ppm Khi đó nó trởnên độc cho sinh vật Nếu ô nhiễm không khí đô thị gây nên O3 ở gần mặt đất,thì một quá trình ô nhiễm khác lại làm giảm O3 trong tần bình lưu Việc giảmnày là do các oxyt nitơ từ sự cháy, sự sử dụng ngày càng tăng phân đạm vànhất là việc thải khí Fréons (nhưng hiện nay khí này đã được cấm sản xuất)

Bảng 1-4: Ch ng lo i và ngu n g c các nhóm ch t gây ô nhi m không khí chính ủa các chất ô nhiễm trong khí quyển ại trong khí xả ồn phát thải chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông đường bộ ốc các nhóm chất gây ô nhiễm không khí chính ất ô nhiễm trong khí quyển ễm trong khí quyển

DẠNG

KHÍ

CO2 Núi lửa, hô hấp của sinh vật,

nhiên liệu hóa thạch

Hydrocarbure Thực vật, vi khuẩn, máy nổHợp chất hữu cơ Kỹ nghệ hóa học, đốt rác - sự

cháySO2 và các dẫn xuất của S Núi lửa - nhiên liệu hóa thạch,

sương mù biển - vi khuẩnDẫn xuất của N Vi khuẩn, sự đốt cháyChất phóng xạ Trung tâm nguyên tử, nổ hạt

nhânRẮN Kim loại nặng – Khoáng

Núi lửa - Thiên thạch, xâm thực

do gió, nhiều kỹ nghệ, máy nổ

Trang 14

hoặc tổng hợp (nông dược)

1.1.3.3 Ảnh hưởng của ÔNKK do giao thông

 Chất ô nhiễm dạng hạt (bụi) do hoạt động giao thông vận tải gây ra có kích

thước lớn hơn 1µm và tốc độ trầm lắng của chúng lớn hơn 4.10-5m/s Thànhphần ô nhiễm này có tác hại đến môi trường về con người

 Các sol khí và bụi lơ lủng có tác dụng hấp thụ và khuyếch tán ánh sáng mặttrời, làm giảm độ trong suốt của khí quyển, tức là làm giảm bớt tầm nhìn Sovới các vùng nông thôn, ở các vùng đô thị khi bức xạ mặt trời chiếu xuống nhỏhơn các vùng nông thôn 15-20% thì có thể làm giảm ánh sang tự nhiên 1/3 vềmùa hè và 2/3 về mùa đông, làm giảm độ nhìn thấy và giảm độ tương phảngiữa vật và nền Với nồng độ bụi khoảng 0,1 mg/m3 thì tầm nhìn xa chỉ còn12km (trong khi đó, tầm nhìn xa lớn nhất là 36km và nhỏ nhất là 6km) Làmgiảm độ nhìn thấy sẽ nguy hiểm cho các phương tiện giao thông đường bộ,đường thuỷ cũng như đường không Loại ô nhiễm này còn gây tác hại làm gỉkim loại khi không khí ẩm ướt, ăn mòn và làm bẩn nhà cửa… đặc biệt là gâytác hại đối với thiết bị và mối hàn điện Đặc biệt các phần tử nhỏ bé trong môitrường do hoạt động giao thông vận tải gây ra ở dạng các hợp chất cacbuahydro thơm là tác nhânlà tác nhân gây bệnh ung thư cho người cũng như gâybệnh hen suyễn, viêm cuốn phổi, bệnh khí thũng và bệnh viêm cơ phổi

 Trong hoạt động giao thông vận tải, bụi chì là một trong những chất ô nhiễm

nghiêm trọng nhất Với nồng độ chì khoảng 20 – 40 µg trên 100g máu (0,2 –

0,4 ppm) thì chưa gây tác hại gì đáng kể, nhưng nếu lượng đó lên đến 0,8 ppmthì sẽ phát sinh bệnh thiếu máu, hồng cầu giảm rõ rệt gây rối loạn đối với thận.Đối với trẻ em, nồng độ chì 0,6 ppm trong máu đã có thể gây ngộ độc

 CO2 làm giảm quá trình hấp thụ oxy của cơ thể và tăng cường nguy cơ bị lãohoá

 CO ngăn cản sự dịch chuyển của hồng cầu trong máu làm cho các bộ phận của

Trang 15

chế (khi nồng độ CO trong không khí lớn hơn 1000ppm) Ở nồng độ thấp hơn,

CO cũng có thể gây nguy hiểm lâu dài đối với con người: khi 20% hồng cầu bịkhống chế, nạn nhân bị nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn và khi tỉ số này lên đến50%, não bộ con người bắt đầu bị ảnh hưởng mạnh

 NO2 là chất khí màu hơi hồng, có mùi, khứu giác có thể phát hiện khi nồng độcủa nó trong không khí đạt khoảng 0,12ppm NO2 là chất khó hòa tan, do đó nó

có thể theo đường hô hấp đi sâu vào phổi gây viêm và làm hủy hoại các tế bàocủa cơ quan hô hấp Nạn nhân bị mất ngủ, ho, khó thở Protoxyde nitơ NO2 làchất cơ sở tạo ra ozone ở hạ tầng khí quyển

 HC gây tác hại đến sức khỏe con người chủ yếu là do các hydrocarbure thơm

Từ lâu người ta đã xác định được vai trò của benzen trong căn bệnh ung thưmáu (leucémie) khi nồng độ của nó lớn hơn 40ppm hoặc gây rối loạn hệ thầnkinh khi nồng độ lớn hơn 1g/m3, đôi khi nó là nguyên nhân gây các bệnh vềgan

 SO2: Oxyde lưu huỳnh là một chất háu nước, vì vậy nó rất dễ hòa tan vào nướcmũi, bị oxy hóa thành H2SO4 và muối amonium rồi đi theo đường hô hấp vàosâu trong phổi Mặt khác, SO2 làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể và làmtăng cường độ tác hại của các chất ô nhiễm khác đối với nạn nhân

 Tỷ lệ mắc bệnh do ô nhiễm không khí tại vùng ô nhiễm

 Viêm phế quản mãn tính: 6,4 %

 Viêm đường hô hấp trên: 36,1 %

 Viêm đường hô hấp dưới: 17,9 %

Trang 16

 Rối loạn chức năng thông khí phổi: 29,4 %

 Theo nhiều nghiên cứu ngoài ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của con ngườicòn gây ra các thiệt hại to lớn khác như giảm năng suất cây trồng, ảnh hưởngtới hệ sinh thái, hư hỏng thiết bị, suy giảm tuổi thọ công trình và làm mất mỹquan cơ sở hạ tầng Các thiệt hại về kinh tế có thể lượng hóa bằng tiền với mứcthiệt hại ước tính khoảng 200-500 tỉ đồng (12-31 triệu đô la) một năm

1.1.3.4 Tổng quan hiện trang ÔNKK do giao thông tại một số thành phố lớn1.1.3.4.1 Ở Hà Nội

 Trước năm 1954 Hà Nội là một thành phố mang nặng tính chất hành chính vàtrung tâm tiêu thụ, công nghiệp chưa phát triển Nội thành chiếm 1.200ha trong

đó co120 ha được cấu trúc đô thị hoàn chỉnh Dân số nội thành lúc đó có25.000 người Nhưng hiện nay dân số đã là 6 triệu người và diện tích nội thành

là 3,300 km2 Về công nghiệp, phần lớn các xí nghiệp công nghiệp đều sử dụngmáy móc thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu, đặc biệt là đơn vị sản xuất nhỏ Một sốnơi chưa có hệ thống xử lý khí độc, một số nơi tuy đã có nhưng không tudưỡng tốt hoặc bị hư hỏng chưa thay thế…, nên thực tế không hoạt động được

Vì vậy, tuy ở mức đô sản xuất công nghiệp nhỏ nhưng môi trường không khílại bị ô nhiễm trầm trọng hơn so với thủ đô của những nước khác

 Về giao thông vận tải, các tuyến đường chính chỉ khoảng 1.500 – 3.000 xe/giờnhư do đường hẹp, mặt đường xấu và không phân tuyến rõ rang nên cácphương tiện luôn phải thay đổi tốc độ, các xe dừng lại lâu nên lượng khói thảisinh rất lớn Trên nhiều tuyến đường nồng độ các chất ô nhiễm so với tiêuchuẩn cho phép (TCVN – 2005) cao hơn rất nhiều lần

 Cầu vượt để giải toả ách tắc và phát thải lượng NO2 và SO2 cao hơn60microgam/m3, vườn hoa công viên đẹp nhất Thủ đô lại là nơi ô nhiễm nhấttrong 8 khu vực nội thành, ca người dân và nhà máy đều dùng than dù biếtchúng phát thải ra lượng lưu huỳnh độc hại khổng lồ…

Trang 17

Những thông số trên vừa được ghi nhận trong chuyến đi thực địa một số “điểmnóng” về ÔNKK tại Hà Nội sáng 5/6.

 “Điểm nóng” về ÔNKK do giao thông được chọn làm “điển hình” là khu cầuvượt Đại La – đường Giải Phóng Mật độ xe cộ ở đây rất cao, thường xuyênxảy ra ách tắc giao thông (dù cầu vượt được xây dựng để “cứu vãn” cho ác tắcgiao thông)

 Xe cộ đông và hiện tượng tắc đường tạo ra lượng khí thải rất cao, đặc biệt nhất

là khí NO2 (điôxit nitơ) được sản sinhra từ phát thải cua ôtô, xe máy và chấtkhí SO2 (điôxít lưu huỳnh) phát thải chủ yếu từ xe tải và xe buýt (hai loạiphương tiện sử dụng dầu diesel có lưu huỳnh) Theo kết quả quan trắc tại khu

vực này thì hai loại chất khí nêu trên phát thải cao, trên 60 µm /m3 Trong khi

đó, ở khu vực Tây Hồ, lượng khí này chỉ phát thải khoảng 25 µm /m3

 Còn ở khu vực vườn hoa Hàng đậu cua khu phố cổ, nơi đặt trạm quan trắc thìlượng NO2 dáng kinh ngạc 75 µm /m3 Đây là một trong những khu vực đượccoi là dẹp nhất Hà Nội với đường rợp bóng cây và vườn hoa công viên tronglành, thoáng đãng lại “cho” một kết quả ÔNKK được đánh giá là cao nhấttrong khu vực nội thành Hà Nội

 Quan sát khu vực điểm đầu khu phố cổ này thấy có 3 điểm nổi bật: mật độ dânđông, xe máy nhiều và đường phố chật chội Đây cũng là 3 đặc điểm điển hìnhgây ÔNKK cho Hà Nội, sự chật chội và đông đúc khiến cho không khí khôngphát tán được trong khi lượng phát thải lại quá cao

Trang 18

thành ít bị ô nhiễm nhưng ở ngoại thành là nơi chịu ảnh hưởng rất lớn bởinguồn ô nhiễm này Nồng độ bụi lơ lủng ở đây vượt tiêu chuẩn từ 3 – 8 lần.Thực tế cho thấy, môi trường không khí Hải Phòng mỗi năm tiếp nhận hàngnghìn tấn SO2, NOx, CO, C02 hydro cacbon do hoạt động giao thông thải ra.Khu vực bị ô nhiễm chiếm 60% diện tích toàn thành phố Cùng với sự gia tăng

ô nhiễm không khí, các tác động sức khỏe cộng đồng tăng theo Liên quan đến

ô nhiễm, mỗi năm có khoảng hơn một nghìn người chết (với tình hình giaothông năm 2007) Tỷ lệ tử vong liên quan đến benzen, PM2,5, cũng gia tăng,ước tính, hàng nghìn người bị nghẽn đường hô hấp, ung thư phải nhập viện…

1.2 Ô NHIỄM TIẾNG ỒN SINH RA TỪ CÁC HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG

1.2.1 Ô nhiễm tiếng ồn là gì?

Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, sắp xếpkhông có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, ảnh hưởng đến quá trìnhlàm việc và nghỉ ngơi của con người Hay là những âm thanh phát ra không đúnglúc đúng nơi, âm thanh phát ra với cường độ quá lớn, vượt qua mức chịu đựng củacon người Nhưng trên thực tế tiếng ồn là một khái niệm tương đối, tuỳ thuộc vàotừng người mà có cảm nhận tiếng ồn khác nhau, mức ảnh hưởng cũng khác nhau

Bảng 1-5: Mức cường độ âm (dB) của một số tiếng ồn thường thấy

Trong máy bay cánh quạt khi cất cánh 100

1.2.2 Phân loại tiếng ồn:

1.2.2.1 Tiếng ồn giao thông:

Trang 19

Tất cả các hệ thống giao thông đều tạo ra tiếng ồn Trong thành phố, các nguồnchính của tiếng ồn giao thông là những động cơ xe và hệ thống ống xả cua các loại

xe Chúng ta cần phải phân biệt rõ tiếng ồn giao thông do một xe gây ra và tiếng

ồn do một luồng xe gây ra

 Tiếng ồn của từng xe:

 Tiếng ồn từ động cơ và do sự rung động của các bộ phận của xe: tiếng ồnnày phụ thuộc vào loại xe và công nghệ sản xuất xe Động cơ xe càng chínhxác, bộ giảm xóc của xe càng tốt thì tiếng ồn truyền đến vỏ xe, và sau đótruyền ra ngoài càng nhỏ Hiện nay với trình độ và công nghệ sản xuất tiêntiến đã đảm bảo có loại xe phát ra tiếng ồn rất bé

 Tiếng ồn của ống xả khói: giảm tiếng ồn của ống xả khói phát ra là một vấn

đề về âm học, và nó đã được giải quyết một cách hoàn thiện Tất nhiên hệthống tiêu âm càng tốt thì giá thành càng cao, và đòi hỏi chi phí năng lượngnhiều hơn Và trong thực tế cho chúng ta thấy rằng, một số người đã lắpống xả khói không có tiêu âm để tiết kiệm xăng dầu và để đỡ hại máynêngây ra tiếng ồn rất lớn trên đường phố.tiếng ồn do đóng cửa xe: tiếng ồn dođóng của xe gây nên rất khó chịu, đặc biệt là vào đêm khuya, bởi vì nó làtiếng ồn gián đoạn, nó làm giật mình khi đang ngủ

 Tiếng rít phanh: ngày nay người ta rất chú ý giải quyết vấn đề này bằng cácđĩa hãm hiện đại, bao gồm cà việc làm giảm tiếng phanh gõ đập

Bảng 1-6: Tiếng ồn của một số loại xe

Trang 20

 Tiếng ồn từ dòng xe liên tục: để giảm nhỏ tiếng ồn giao thông một cách tổngthể, trước hết là giảm tiếng ồn do từng xe gây ra, đồng thời quy hoạch đườngcũng có thể hỗ trợ cho việc giảm tiếng ồn giao thông.

1.2.2.2 Tiếng ồn máy bay:

Loại tiếng ồn này trong những năm gần đây tăng lên nhanh, đặc biệt là tiếng ồngần các sân bay quốc tế Tiếng ồn phát ra rất lớn khi máy bay cất cánh

1.2.2.3 Tiếng ồn từ các công trình giao thông:

Tiếng ồn từ các công trình giao thông nói chung là xấu hơn rất nhiều tiếng ồn từcác nhà máy Vì các công trình thi công đường xà, cống rãnh có ở khắp nơi Mặtkhác các thiết bị được sử dụng trong quá trình thi công thường có tiếng ồn rất lớn

1.2.3 Ảnh hưởng của tiếng ồn:

Hiện nay đồng thời với quá trìng công nghiệp hoá, đô thị hoá, vấn đề tiếng ồncàng trở nên nan giải, tiếng ồn đã vượt quá mức cho phép, ảnh hưởng trực tiếp đếnsức khoẻ và cuộc sống hằng ngày của con người:

1.2.3.1 Ảnh hưởng tới tai:

 Ảnh hưởng của tiếng ồn lên thính giác đã được biết từ thuở xa xưa, khi ngườithợ rèn, thợ hầm mỏ hoặc người giật chuông nhà thờ làm việc lâu năm vớinghề của mình Thính giác của họ giảm dần, rồi dẫn đến điếc hoàn toàn

 Theo các nhà nghiên cứu, sự tiếp xúc lâu ngàyvới tiếng ồn mạnh sẽ làm vỡnhững tế bào long ở tai trong Các tế bào này sẽ bị bứng gốc, huỷ hoại Đây lànhững tế bào có nhiệm vụ thu nhận các đợt song âm thanh, chuyển lên não bộ

để được nhận rõ đó là âm thanh gì từ đâu phát ra

Trang 21

 Tiếng động mạnh cũng gây tổn thương cho dây thần kinh thính giác đưa tớiđiếc tức thì và vĩnh viễn với cảm giác ù tai.

 Tiếp xúc với tiếng động đột ngột và liên tục có thể gây ra mất thính lực tạmthời, nhưng thường thì thính lực trở lại sau 16-18 giờ khi không còn tiếngđộng

 Ảnh hưởng của tiếng động lên tai tuỳ thuộc ở cường độ của tiếng động và sốlượng thời gian tiếp cận với chúng Hậu quả có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn.Tiếng ồn giao thông được coi là kẻ sát nhân giấu mặt, vì ít ai để ý đến tác hạicủa nó Chỉ có những người yiếp xúc với nó trên cơ bản thường xuyên mớithấy được nguy cơ

1.2.3.2 Rối loạn giấc ngủ:

 Nhiều nghiên cứu chứng minh tiếng ồn từ 35dB trở lên đã đủ gây ra rối loạncho giấc ngủ bình thường

 Tiếng động ban đêm tạo ra những cơn thức giấc bất thường, làm thay đổi chu

kỳ các giai đoạn của giấc ngủ Nhiều thức giấc bất thường sẽ đưa tới thiếu ngủ

và hậu quả là sự mệt mỏi, buồn chán vào ngày hôm sau Tiếng động trong khingủ cũng làm tăng huyết áp, nhịp tim, co mạch máu ngoại vi và các cử độngcủa cơ thể như trằn trọc, trở mình, co chân duỗi tay…

 Một điểm đáng lưu ý là trẻ em dường như có một cơ chế bảo vệ với tiếng độngkhi ngủ ban đêm, nên các cháu vẫn ngủ ngon, ít bị thức giấc như người lớn.Tuy nhiên hệ thần kinh của trẻ vẫn dễ bị ảnh hưởng và phản ứng

 Sống trong môi trường ô nhiễm tiếng ồn, giấc ngủ sẽ không còn sâu và dài nhưtrước, mà bị ngắt quãng mỗi khi có tiếng động lớn Lâu dần giấc ngủ bìnhthường sẽ mất Do thiếu ngủ, sau khi thức độ tập trung sẽ giảm, con người sẽ

dễ bị kích động và mất dần khả năng tự kiềm chế (điều này dễ nhìn thấy đốivới những người sống trong đô thi đông đúc) Sức đề kháng của cơ thể yếu dần

mà thể hiện rõ nhất là khả năng miễn dịch kém Ở người già, mất ngủ do tiếng

ồn là thủ phạm làm tăng các loại hormone gây stress như adreralin và

Trang 22

noradrenalin, giữ nhiệm vụ điều phối các chức năng chuyển hoá trong cơ thể.

Độ ồn càng lớn thì chức năng chuyển hoá trong cơ thể càng giảm, mà hệ quả

dễ nhận biết là lượng mỡ máu và đường huyết tăng cao Tiếng ồn còn gây khókhăn cho công việc trao đổi tại nhà xưởng, giảm tập trung vào công việcvàgiảm năng suất, tăng tai nạn lao động

1.2.3.3 Với bệnh tim mạch:

 Tiếp xúc lâu ngày với tiếng ồn đứa tới thay đổi chức năng của hệ thần kinh tựchủ, làm tăng nhịp tim, huyết áp, sức cản mạch máu ngoại vi Nghiên cứu đốivới hơn 1000 công nhân dệt vải và thấy rằng sau 5 năm làm việc trong tiếng ồnhuyết áp của họ cao lên đáng kể

 Nghiên cứu ở Đức cho thấy liên tục nghe tiếng ồn giao thông ở mức độ 70 dB

có thể tăng rủi ro nhồi máu cơ tim

1.2.3.4 Với sự học hỏi ở trẻ em:

 Mặc dù chưa có bằng chứng xác đáng nhưng nhiều nghiên cứu cho thấy tiếng

ồn ảnh hưởng đến sự học hỏi của con em Theo nghiên cứu cho biết, trẻ emsống trong các căn phòng ở tầng thấp trong một cao ốc gần trục lộ giao thông

có khó khăn tập đọc, làm toán, phân biệt chữ có âm tương tự, so với các emsống ở tầng trên cao, xa tiếng ồn Nghiên cứu còn cho hay, tiếng ồn có thể ảnhhưởng tới bào thai còn trong bụng mẹ và thai nhi đáp ứng bằng cách tăng nhịptim và chuyển động than mình Một nghiên cứu khác cũng cho biết, bà mẹsống gần phi trường có tỷ lệ sinh non cao hơn

1.2.3.5 Với sự tiêu hoá:

 Tiếng ồn cũng ảnh hưởng tới sự tiêu hoá như làm giảm co bóp của dạ dày,giảm dịch vị dạ dày và nước miếng

1.2.3.6 Với khả năng làm việc:

Trang 23

 Tại nơi làm việc tiếng ồn là rủi ro lớn cho sức khoẻ, gây khó khăn cho sự đốithoại, giảm tập trung vào công việc, giảm sản xuất và tăng thương tích Tuynhiên cũng có nghiên cứu cho biết, âm thanh vừa phải kích thích sự hứng khởikhi đang làm công việc có tính cách đơn điệu.

1.2.3.7 Với hành vi của con người:

 Sống nơi giao thông đông đúc, nhiều tiếng ồn, con người trở nên bực bội, giận

dữ, khó chịu, hay gây gổ, ít giao thiệp với lối xóm Tiếng ồn có ảnh hưởng rấtnhiều lên con người kể cả khi không còn tiếng ồn Tiếng ồn dường như cũngkhiến con người giảm đặc tính giúp đỡ và tăng sự hung hăng, gây hấn Mộtquan sát cho thấy, khi đang định giúp người khác nhặt một vật gì mà có tiếng

ồn dội tới, thì động tác giúp đỡ này ngưng lại

1.2.3.8 Tạo sự căng thẳng:

 Căng thẳng sẽ phát sinh khi con người cảm thấy bất lực trước một tiếng ồn liêntục mà mình không thể can thiệp được, như tiếng còi xe, tiếng rú ga…Căngthẳng kéo dài dẫn đến những chứng bệnh thần khinh như trầm cảm hay lo lắng

vô cớ, tăng them nguy cơ dễ mắc các bệnh ở tim, hệ tuần hoàn Nhiều nghiêncứu cho thấy, những người phải sống thường xuyên trong môi trường ồn àonhư chợ, sân bay, ga tàu… có sức khoẻ kèm hơn người khác Một số bằngchứng cũng cho thấy tiếng ồn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển bình thường củatrẻ em

Bảng 1-8: Tác hại của tiếng ồn cao đối với sức khoẻ của con người

Mức tiếng ồn (dB) Tác dụng đến người nghe

Ngưỡng chói taiGây bệnh thần kinh và nôn mửa, làm yếu xúc giác và cơ bắpĐau chói tai, nguyên nhân gây bệnh mất trí, điên

Trang 24

160

190

tiếng ồnNếu chịu dựng lâu sẽ bị thủng màng taiNếu tiếp xúc lâu sẽ gây hiệu quả nguy hiểm lâu dàiChỉ cần tiếp xúc ngắn đã gây nguy hiểm lớn và lâu dài

1.2.4 Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn do giao thông ở Việt Nam

 Trên các tuyến đường cao tốc ở Tây Âu, những đoạn đi gần thành phố người taxây lên nhiều bức tường kính dài hàng vài cây số để ngăn chặn tiếng ồn từđộng cơ xe ô tô phát ra không để những tiếng ồn đó ảnh hưởng tới các khu dân

cư, nhất là về ban đêm, tránh được ảnh hưởng của tiếng ồn đối với giấc ngủcủa người dân

 Trong khi đó thì tiếng ồn ở các đô thị nước ta thật quá tệ, và đã đến mức báođộng Hàng ngày đi trên đường phố, ngoài tiếng ồn do phương tiện tham giagiao thông tạo ra, người sử dụng xe tha hồ bóp còi inh ỏi để đòi vượt trước Ởnhững điểm tắc nghẽn xe thường xuyên thì tiếng ồn càng lớn phát ra từ xe cộ,

từ còi xe, từ tiếng la hét, vỗ đập cả vào thành xe để cảnh báo…

 Ở nhiều khu dân cư, các xưởng sản xuất gia đình, hợp tác xã, hoặc tổ sản xuấtmộc, cơ khí… cũng là thủ phạm gây ra tiếng ồn lớn làm ảnh hưởng đến cuộcsống của người dân xung quanh Nhiều cụ già, em nhỏ mất ăn, mất ngủ trôngphờ phạc vì tiếng ồn ở các xí nghiệp, tổ sản xuất này đã vượt quá ngưỡng sinh

lý cho phép Theo thống kê thì hiện nay tiếng ồn giao thông chiếm khoảng 60 –70% trong tổng thể tiếng ồn trong đô thị

1.2.4.1 Hiện trạng ô nhiễm tiếng ồn giao thông ở một số thành phố lớn

1.2.4.1.1 Ở Hà Nội

ỏi Đôi khi thật là lố bịch Việc lạm dụng bóp còi khiến nhiều người phát điên Không thể “can thiệp” về số người lưu thông trên đường nhưng chúng ta có thể làm điều gì đó để áp dụng quy tắc ứng xử đơn giản trên

Trang 25

Hà Nội có vấn đề ô nhiễm tiếng ồn nghiêm trọng Việc sử dụng còi xe bừa bãi đã trở thành mối nguy hiểm Có quá nhiều tiếng còi thiếu thận trọng, mục tiêu an toàn của còi đã bị đánh mất và tiếng ồn trên đường phố không bao giờ dừng lại Thậm chí một số người bấm còi khi không có phương tiện nào trước mặt Có người sử dụng còi khi không có nơi nào để đi.

 Bên cạnh đó, ô nhiễm tiếng ồn trên các tuyến giao thông cũng tác động xấu tới

hệ thần kinh làm người tham gia giao thông nhức đầu, chóng mặt, mất tậptrung, nảy sinh tính cáu bẳn, ảnh hưởng đến giấc ngủ, tăng huyết áp, thiếu máucục bộ Hoạt động giao thông gây tiếng ồn từ 2 nguồn: tiếng động cơ và còihơi Tiếng ồn do động cơ vận hành càng mạnh hơn do đường hẹp, mật độphương tiện lớn, trong khi các dãy nhà bám sát mặt đường không có cáckhoảng cây xanh, công viên, vườn hoa để giãn khoảng cách Các tuyến đườngbao vào thành phố thường ồn và rung động vào ban đêm do hoạt động củahàng nghìn lượt xe tải, xe công-ten-nơ container chở hàng Nghiên cứu chothấy, trên tuyến đường Lê Thánh Tông, Hai Bà Trưng, Cầu Đất, Lạch Tray,Tôn Đức Thắng, Trường Chinh, quốc lộ 5 qua nội thành, tiếng ồn vượt ngưỡngcho phép với mức 75db

CHƯƠNG 2:

Trang 26

 Phía Bắc giáp tỉnh Tây Ninh và Bình Dương

 Phía Đông giáp Đồng Nai và Biển Đông

 Phía Nam và Tây Nam giáp Long An

 Phía Tây giáp Đồng Bằng Sông Cửu Long

 Khoảng cách dài nhất của Thành phố là 150 km tính từ Huyện Củ Chi đếnHuyện Cần Giờ Khoảng rộng nhất của Thành phố là 50 km, tính từ quận ThủĐức đến Huyện Bình Chánh Tổng diện tích đất tự nhiên của Thành phố là

2095 km2, trong đó khu vực nội thành gồm 19 quận (quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10,

11, Phú Nhuận, Tân Bình, Bình Tân, Bình Thạnh và Gò Vấp), với diện tích là141,34 km2 (chiếm 5,64% tổng diện tích) Khu vực mới phát triển gồm 5 quận(quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức) cùng với 5 Huyện ngoại thành (Bình Chánh, HốcMôn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ), chiếm toàn bộ diện tích còn lại

 Địa hình bằng phẳng thấp dần về phía Nam và Đông Nam Phía Bắc thành phố

có nhiều đồi gò, phía Nam và phía Tây có nhiều đầm lầy và sông rạch Thànhphố có cao độ mặt đất trung bình 8,8m so với mực nước biển

2.1.2 Đặc điểm khí hậu

Trang 27

 Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong khu vực gió mùa cận xích đạo Cũng nhưcác tỉnh Nam Bộ, đặc điểm chung của khí hậu và thời tiết TPHCM là nhiệt độcao đều nằm trong năm và có 2 mùa mưa và khô rõ rệt làm tác động chi phốimôi trường cảnh quan sâu sắc Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từtháng 12 đến tháng 4 năm sau Theo quan trắc nhiều năm của trạm Tân SơnNhất, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu cho thấy những đặc trưng khí hậuTPHCM như sau:

 Lượng bức xạ dồi dào trung bình khoảng 140 kcal/cm2/năm Số giờ nắng trungbình /tháng 160-270 giờ Nhiệt độ không khí trung bình 270C Nhiệt độ caotuyệt đối 400C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 150C Tháng có nhiệt độ trung bình caonhất là tháng 4, tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng tháng 12 vàtháng 1 Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 26-290C Điềukiện nhiệt độ và ánh sánh thuận lợi cho sự phát triển các chủng loại cây trồng

và vật nuôi đạt năng suất sinh học cao, đồng thời đẩy nhanhquá trình phân huỷchất hữu cơ chứa trong các chất thải, góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường

đô thị

 Lượng mưa cao bình quân/năm 1949 mm Khoảng 90% lượng mưa hằng nămtập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, trong đó có haitháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượngmưa không đáng kể Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bốkhông đều và có khuynh hướng tăng theo trục Tây Nam – Đông Bắc Đại bộphận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng mưa cao hơncác huyện phía Nam và phía Tây Nam

 Độ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm là 79,5% Bình quân mùa mưa80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%, bình quân mùa khô 74,5% và mức thấptuyệt đối xuống tới 20%

 Về gió: Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính vàchủ yếu là gió mùa Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ

Trang 28

Ấn Độ Dương thổi vàotrong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độgió trung bình năm là 3,6 m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8 Gió hướngBắc – Đông Bắc từ Biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đếntháng 2 Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam – Đông Nam Khoảng từ tháng

3 đến tháng 5 Về cơ bản Thành phố Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gióbão Năm 1997, do biến động bởi hiện tượng El-Nino gây nên cơn bão số 5,chỉ một phần huyện Cần Giờ bị ảnh hưởng ở mức độ nhẹ

Bảng 2-1: Bảng thống kê điều kiện khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh Tháng Nhiệt độ trung

bình cao nhất ngày

Nhiệt độ trung bình thấp nhất ngày

Lượng mưa (mm)

( Nguồn: Trung tâm Khí tượng thủy văn khu vực phía Nam)

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

2.1.3.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

 Thành phố Hồ Chí Minh chiếm hơn 8,3% dân số so với cả nước nằm trongvùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là trung tâm kinh tế của cả nước, có tốc độtăng trưởng kinh tế cao

Trang 29

 Thành phố Hồ Chí Minh là nơi hoạt động kinh tế năng động nhất, đi đầu cànước về tốc độ tăng trưởng kinh tế Nếu như năm 2008 tốc độ tăng GDP củathành phố là 6,23% thì đến năm 2009 là 5,32% ( trước đó ước tính tăng 5,2%),vượt chỉ tiêu đề ra trước đó 5% Phát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao

đã tạo ra mức đóng góp GDP lớn cho cả nước Tỷ trong GDP của thành phốchiếm 1/3 cả nước

 Có thể nói thành phố là hạt nhân trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vàtrung tâm đối với vùng Nam Bộ Với mức góp GDP là 66,1% trong vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam và đạt mức 30% trong tổng GDP của cả khu vực NamBộ

 Kinh tế thành phố có sự chuyển dịch mạnh mẽ Năm 2009, năng suất lao độngbình quân toàn nền kinh tế thành phố đạt 64,8 triệu đồng/người/năm, năng suấtlao động công nghiệp xây dựng đạt 67,2 triệu đồng (bằng 106% năng suất laođộng bình quân toàn nền kinh tế), năng suất lao động dịch vụ đạt 99,18 triệuđồng, năng suất lao động nông nghiệp đạt 30 triệu đồng

 Thành phố là nơi thu hút vốn đầu tư nước ngoài mạnh nhất cả nước, kể từ khiLuật đầu tư được ban hành Số dự án đầu tư vào thành phố chiếm khoảng 1/3tổng số dự án đầu tư nước ngoài trên cả nước Năm 2009, đầu tư trực tiếp củanước ngoài gảim so với năm 2008, 839 dự án đầu tư nước ngoài được cấp phépvới tổng vốn 21,48 tỷ USD, bằng 53,9% về số dự án mới và 30% vốn đầu tư sovới năm 2008 Thành phố luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng thu ngânsách của nhà nước, mặc dù gặp nhiều khó khăn song thu ngân sách của thànhphố không ngừng tăng Năm 2009, tổng thu ngân sách trên địa bàn 390.650 tỷđồng, đạt 102.9% dự toán cả năm (vượt 6.650 tỷ đồng)

2.1.3.2 Về thương mại, dịch vụ

tăng 5,2%), vượt chỉ tiêu đề ra trước đó là 5% Trong đó, giá trị sản xuất nông,lâm nghiệp và thủy sản tăng 3%, giá trị sản xuất công nghiệp tăng 7,6% Tốc

Trang 30

độ tăng tổng sản phẩm trong nước quý I/2009 chỉ đạt 3,14%, là quý có tốc độtăng thấp nhất trong nhiều năm gần đây; nhưng quý II, quý III và quý IV củanăm 2009, tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước đã nâng dần lên lần lượt là4,46%; 6,04% và 6,9%

1197,5 nghìn tỷ đồng, tăng 18,6%; nếu loại trừ yếu tố giá thì mức tăng đạt 11%

so với năm 2008 Trong mức tăng của tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thudịch vụ tiêu dùng năm 2009, khu vực kinh tế cá thể tăng 20,3%; kinh tế tưnhân tăng 22,9%; kinh tế Nhà nước tăng 1,4%; kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài tăng 9,5%; kinh tế tập thể tăng 18,8% Xét theo ngành kinh doanh thìkinh doanh thương nghiệp tăng 18,6%; khách sạn, nhà hàng tăng 18,4%; dịch

vụ tăng 20,3%; du lịch tăng 1,9% Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiệntăng 88,9% Vốn đầu tư toàn xã hội thực hiện năm 2009 theo giá thực tế ướctính tăng 15,3% so với năm 2008 và bằng 42,8% GDP, trong đó khu vực Nhànước tăng 40,5%; khu vực ngoài Nhà nước tăng 13,9%; khu vực có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài giảm 5,8% Trong vốn đầu tư của khu vực Nhà nước, vốn

từ ngân sách Nhà nước chiếm 21,8% tổng vốn đầu tư cả nước, đạt 106,8% kếhoạch năm Hai chỉ tiêu giảm so với năm ngoái là tổng kim ngạch xuất khẩugiảm 9,3% Tổng kim ngạch nhập khẩu giảm 14,7%

2009 ước tính đạt 94,9 nghìn tỷ đồng, tăng 39,7% so với năm 2008 Số thuêbao điện thoại phát triển mới năm 2009 ước tính đạt 41,7 triệu thuê bao, tăng40,8% so với năm 2008, bao gồm 4 triệu thuê bao cố định, tăng 43,1% và 37,7triệu thuê bao di động, tăng 40,5% Số thuê bao điện thoại của cả nước tính đếncuối tháng 12/2009 là 123 triệu thuê bao, tăng 51,3% so với cùng thời điểmnăm trước, bao gồm 18,1 triệu thuê bao cố định, tăng 28,4% và 104,9 triệu thuêbao di động, tăng 56,1% Số thuê bao Internet có đến cuối tháng 12/2009 đạt 3triệu thuê bao, tăng 45,5% so với cùng thời điểm năm 2008 Số người sử dụng

Trang 31

Internet tính đến cuối năm 2009 ước tính 22,9 triệu lượt người, tăng 10,3% sovới thời điểm cuối năm 2008

Quốc Hội đề ra Các khoản thu nội địa bằng 102,5%; thu từ dầu thô bằng86,7%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu bằng 101,6%.Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước bằng 106,2%; thu từdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) bằng 88,8%; thuthuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước bằng 95,6%; thuế thunhập cá nhân bằng 87%; thu phí xăng dầu đạt 157,5%; thu phí, lệ phí bằng90,8% Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến 15/12/2009 ước tínhbằng 96,2% dự toán năm, trong đó chi đầu tư phát triển bằng 95,2% (riêng chiđầu tư xây dựng cơ bản bằng 93,4%); chi phát triển sự nghiệp kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh, quản lý Nhà nước, Đảng, đoàn thể bằng 99,6%; chi trả nợ

và viện trợ bằng 102,7%

so với tháng trước, trong đó hàng dệt may tăng 90 triệu USD, gạo tăng 80 triệuUSD; giày dép tăng 77 triệu USD; cà phê tăng 67 triệu USD; dầu thô tăng 33triệu USD Tính chung kim ngạch hàng hoá xuất khẩu năm 2009 ước tính đạt56,6 tỷ USD, giảm 9,7% so với năm 2008

tháng 11 và tháng 12 liên tục tăng so với cùng kỳ năm trước với tốc độ tăng lầnlượt là: 13,9%, 14,5%, 44,5% và 15,7% Do vậy, tính chung cả năm 2009, kimngạch hàng hoá nhập khẩu ước tính 68,8 tỷ USD, giảm 14,7% so với năm

2008, bao gồm khu vực kinh tế trong nước đạt 43,9 tỷ USD, giảm 16,8%; khuvực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 24,9 tỷ USD, giảm 10,8% Trong các nhómhàng nhập khẩu năm 2009, máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chiếm tỷ trọng29,5% tổng kim ngạch nhập khẩu; nguyên nhiên vật liệu chiếm 61,3%; hàngtiêu dùng chiếm 8,7%; vàng chiếm 0,5% Về thị trường nhập khẩu, 8 đối tác

Trang 32

chủ yếu chiếm hơn 85% tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2009 gồm: TrungQuốc 16,1 tỷ USD, tăng 2,7% so với năm 2008; ASEAN 13,4 tỷ USD, giảm31,3%; Nhật Bản 7,3 tỷ USD, giảm 11,3%; Hàn Quốc 6,7 tỷ USD, giảm 5,3%;Đài Loan 6,2 tỷ USD, giảm 25,9%; EU 5,5 tỷ USD, tăng 2,2%; Mỹ 2,8 tỷUSD, tăng 9,1%; Ôx-trây-li-a 1 tỷ USD, giảm 24% Tuy kim ngạch nhập khẩu

có tốc độ giảm cao hơn kim ngạch xuất khẩu nhưng nhập siêu hàng hoá năm

2009 ước tính vẫn ở mức 12,2 tỷ USD, giảm 32,1% so với năm 2008 và bằng21,6% tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm 2009 Chỉ số giá tiêu dùng: Chỉ số giátiêu dùng bình quân năm 2009 tăng 6,88% so với năm 2008, thấp nhất trong 6năm trở lại đây

2.1.3.3 Hoạt động du lịch

 Hoạt động du lịch của thành phố phát triển mạnh, lượng khách du lịch về thànhphố Hồ Chí Minh ngày càng đông Lượng khách du lịch quốc tế đến thành phốtrên 3 triệu lượt, tức 70% lượng khách vào Việt Nam Công suất sử dụngphòng của các khách sạn 3 – 5 sao đạt 80% Doanh thu ngành du lịch đạt19.500 tỷ đồng Công tác xúc tiến, quảng bá dịch vụ du lịch đã phát huy cácphương tiện thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng chuyên mục du lịch trêncác báo lớn, truyền hình, tăng cường và nâng cao hiệu quả các đợt tham dự hộichợ du lịch chuyên nghiệp khu vực và các thị trường trọng điểm Triển khaichương trình xét chọn và công nhận hơn 100 điểm mua sắm đạt chuẩn du lịch.Đến nay, có 142 khách sạn được xếp hạng, trong đó 35 khách sạn 3 đến 5 saovới 5740 phòng và 346 doanh nghiệp lữ hành đủ điều kiện kinh doanh Thànhphố Hồ Chí Minh là trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất Việt Nam, thànhphố dẫn đầu cả nước về số lượng ngân hàng và doanh số quan hệ tài chính – tíndụng Doanh thu của hệ thống ngân hàng thành phố chiếm khoảng 1/3 tổngdoanh thu toàn quốc Năm 2009, các hoạt động tín dụng – ngân hàng tiếp tụcphát triển, góp phần đáp ứng nhu cầu sản xuất – kinh doanh Nguồn vốn huyđộng qua ngân hàng đạt 780.200 tỷ đồng, tăng 38,3% so với năm 2008 Dư nợ

Trang 33

tín dụng 695.500 tỷ đồng tăng 43,8% Nhiều dịch vụ tín dụng hiện đại đượcđưa vào ứng dụng, mạng lưới thanh toán thông qua thẻ ATM được mở rộng.

Về thị trường chứng khoán đã có hơn 30 công ty cổ phần, 1 công ty quản lýquỹ niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh;tổng vốn cổ phần niêm yết trên 1600 tỷ đồng trong đó có 17 công ty cổ phần đãniêm yết có trụ sở tại thành phố, chiếm 55% về số công ty niêm yết là 75% vềvốn của các công ty niêm yết Có khoảng công ty chứng khoáng hoạt động trênthị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh, doanh số giao dịch đạt 31.000

tỷ đồng, trong đó giao dịch cổ phiếu 8.000 tỷ đồng, giao dịch trái phiếu 23.000

tỷ đồng

 Trong tương lai thành phố phát triển các ngành kinh tế chủ lực, là địa phươngđầu tiên tập trung phát triển các ngành cơ khí gia dụng, sản xuất phương tiệnvận tải, chế tạo máy, các ngàng công nghiệp cao… vẫn là đầu mối xuất nhậpkhẩu, du lịch cả nước với hệ thống cảng biển phát triển Việc hình thành các hệthống giao thông như: đường Xuyên Á, đại lộ Đông Tây… sẽ tạo điều kiện chokinh tế thành phố tăng trưởng mạnh mẽ

 Trong quá trình phát triển và hội nhập, thành phố Hồ Chí Minh luôn khẳngđịnh vai trò là một trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cảnước; là hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùngkinh tế trọng điểm lớn nhất nước và cũng là vùng động lực cho công cuộc pháttriển kinh tế - xã hội ở địa bàn Nam Bộ và cả nước theo chiến lược côngnghiệp hoá, hiện đại hoá

2.1.4 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010

 Duy trì tốc độ tăng trưởng của thành phố cao hơn tốc độ tăng trưởng bìngchung của cả nước và phát triển một cách toành diện, cân đối và bền vững vềkinh tế, văn hoá, xã hội Tốc độ tăng trưởng GDP thành phố Hồ Chí Minh bìnhquân thời kì 2000 – 2010 phấn đấu đạt 12% năm Riêng giai đoạn 2001 – 2005đạt bìng quân 11,0%/năm và giai đoạn 2005 – 2010 đạt bình quân 13,0%/năm

Trang 34

Tương ứng với hai giai đoạn trên, tăng trưởng của khu vực I là 2,0% và1,7%/năm; khu vực II: 13,0%và 12,7%/năm; khu vực III: 9,6% và 13,5%/năm.GDP bình quân đầu người tăng từ 1350 USD năm 2000 lên 1980 USD năm

2005 và 3100 USD năm 2010

 Phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hố Chí Minh gắn liền vớitổng thể phát triển kinh tế - xã hội khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam và cảnước, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng khuvực dịch vụ, phát triển kinh tế hướng mạnh về xuất khẩu Từ tỷ trọng 53,7%trong cơ cấu, khu vực dịch vụ thành phố Hồ Chí Minh phấn đấu đạt tỷ trọngkhoảng 50,5% năm 2005 và 51,7% năm 2010; khu vực công nghiệp và xâydựng thay đổi tương ứng 44,1% năm 2000, đạt 48,1% (2005) và 47,5%(2010); khu vực nông lâm ngư nghiệpdự kiến sẽ giảm liên tục từ 2,2% năm

2000 xuống còn 1,4% năm 2005 và 0,8% năm 2010 Hiện đại hoá các ngànhdịch vụ, đặc biệt là các loại dịch vụ cao cấp phục vụ cho sự chuyển dịch cơ cấukinh tế và công nghiệp hoá ngang tầm với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hộicủa khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam, và cả nước Hình thành một cơ cấucác thành phần kinh tế hợp lý, liên kết hộ trợ lẫn nhau, bao gồm kinh tế nhànước, kinh tế hợp tác, kinh tế tư nhân, kinh tế tư bản nhà nước và khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo

 Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về năng suất, chất lượng và hiệu quả của từngngành và toàn bộ nền kinh tế nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong tiến trình hộinhập, chiếm lĩnh thị trường trong nước, mở rộng thị trường xuất khẩu Tậptrung đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng các ngành công nghiệphiện có, từng bước phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn, hoàn chỉnh cáckhu công nghiệp tập trung Phát triển các ngành, các lĩnh vực dịch vụ then chốtnhư thương mại, xuất nhập khẩu, tài chính – ngân hàng, bảo hiểm, du lịch, vậntải, thông tin viễn thông, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo; hình thành mộttrung tâm kinh tế - tài chính khu vực Đông Nam Á; phấn đấu duy trì tốc độ

Trang 35

tăng trưởng tổng kim ngạch xuất khẩu bình quân giai đoạn 2006 – 2010 là20%/năm, tốc độ tăng tổng kim ngạch nhập khẩu bình quân năm 2006 – 2010

là 15%/năm Phát triển nông nghiệp theo hướng phù hợp với đặc điểm đô thịsinh thái

 Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm dân sinh, nâng cao chất lượng cuộcsống, công bằng xã hội Chuẩn bị tốt nguồn nhân lực, lựa chọn các công nghệ

“mũi nhọn”, đồng thời mở rộng nghiên cứu áp dụng đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo nhiều việc làm Phấn đấu không còn hộ đói, giảm

số hộ nghèo dưới 8% tổng số hộ, giảm khoảng cách về múc sống giữa dân cưgiàu nhất và hộ nghèo nhất từ trên 10 lần hiện nay xuống còn 5 -6 lần vào năm2010; xây dựng môi trường văn hoá – xã hội lành mạnh, tiên tiến, mang đậmbản sắc và truyền thống dân tộc; cải thiện môi trường rộng, thoáng, sạch vàxanh Việc cung cấp nhà ở với giá phù hợp cho các tầng lớp dân cư khác nhautrong khu vục nội thành nhằm cải thiện cuộc sống của những người nghèođược đặt lên hàng đầu

 Hạn chế tăng dân số và phân bố lại hợp lý dân cư trong vùng và trên địa bànthành phố Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bao gồm học vấn, nghềnghiệp, đạo đức và thể chất Coi trọng phát triển khoa học và công nghệ, vănhoá – nghệ thuật, y tế, giáo dục, thể dục thể thao tương xứng với một trung tâmcủa khu vực Khắc phục các tiêu cực và tệ nạn xã hội, phân hoá giàu nghèo

 Phát triển đồng bộ và đi trước một bước hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xãhội, hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là giao thông đô thị Sonh song với việc chỉnhtrang, cải tạo, nâng cấp khu vực đô thị cũ, phát triển nhanh các khu vực đô thịmới, đô thị hoá vùng nông thôn nhằm hạn chế mật độ dân cư tập trung quámức ở các khu vực trung tâm; gia tăng mật độ cây xanh, khắc phục ô nhiễm,cải thiện môi trường sinh thái, tiến tới xây dựng một đô thị văn minh hiện đại

Về lâu dài, thành phố là đầu mối lớn về giao thông đường sắt ở khu vực phíaNam, đối với Đồng Bằng Sông Cửu Long, Nam Tây Nguyên và với đường sắt

Trang 36

Xuyên Á Kiên quyết dần từing bước thay đổi cơ cấu các loại phương tiện giaothông hoạt động trên địa bàn thành phố Tập trung giải quyết vấn đề giao thôngcông cộng (xe Buýt) tiện nghi và giá cả vừa phải trong khu vực nội thành, cũngnhư phát triển trục hành lang nối ra bên ngoài.

 Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, nâng cao năng lực điều hành quản lýnhà nước ở các cấp chính quyền thành phố; nghiên cứu đề xuất, điều chỉnh, bổsung những vấn đề thuộc cơ chế, chính sách và pháp luật để tạo động lực mới,động viên sức dân tham gia xây dựng thành phố

 Phát triển kinh tế, kết hợp giữ vững an ninh chính trị, trật tự công cộng, an toàn

xã hội, đóng góp tích cực cho công tác bảo đảm an ninh – quốc phòng khu vựcphía Nam và đất nước

2.2 HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG THÀNH PHỐ

 Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích 2095 km2, dân cư khoảng hơn 8 triệungười Với tiến trình đô thị hoá nhanh và dân số lớn do đó thành phố Hồ ChíMinh là một siêu đô thị, với Điều chỉnh quy hoạch tổng mặt bằng thành phố

Hồ Chí Minh đến năm 2020, đã được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt trongquyết định số 123/1998/QD-TTG ngày 10/07/1998 vào những năm 2020, quy

mô thành phố sẽ lên tới 10 triệu người

 Sự phát triển của đô thị ở mức nhanh, dân số tiếp tục gia tăng cơ học, nhiềukhu công nghiệp được hình thành và phát triển… Mật độ dân cư khu vực nộithành đã vượt 30.000 người/km2: cao nhất là các quận 5 (62.000 người/km2),quận 4 (56.000 người/km2), quận 3 (55.000 người/km2), quận 11 (52.000người/km2)… Mức phát triển của dân cư và kinh tế đã vượt trôi hơn sự pháttriển của cơ sở hạ tầng giao thông, đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến quá trình giaothông và chất lượng môi trường đô thị

 Giao thông đô thị đang gặp nhiều khó khăn: mạng lưới giao thông thành phốhiện nay chất lượng kỹ thuật còn thấp, phương tiện vận tải lạc hậu, quỹ đất

Trang 37

dành cho giao thông chiếm tỷ lệ nhỏ, hệ thống giao thông trên các đường phố

đã bị quá tải do nhu cầu giao thông đang ngày càng tăng nhanh…

 Năm 1998 có 1215 đường với chiều dài 1520 km, mật độ đường đạt 0,727 km/

km2, 0,3 km/1000 dân nên nhìn chung đường còn thiếu, nhiều nơi yếu và hẹp,cản trở việc đi lại hằng ngày của người dân Thành phố thiếu các tuyến trụcxuyên tâm, hướng tâm, chưa thực sự hình thành các tuyến vành đai trong, giữa

và ngoài, chưa thật sự có các đường phố chính cấp 1, cấp 2 như tiêu chuẩn quyđịnh Hầu hết các đường phố chính trong nội thành đang ở ngưỡng cửa của sựquá tải

 Cuối năm 2007, thành phố Hồ Chí Minh có 3.365 con đường với tổng chiềudài 3.223km Diện tích đường giao thông so với diện tích đất của thành phốmới đạt 1,44km/km², ước khoảng 1,7% Đây là một tỷ lệ rất thấp so với tiêuchuẩn của các nước tiên tiến Để giao thông thông suốt, mật độ diện tích đườnggiao thông so với diện tích đất của thành phố phải đạt 15%-25%.Những giao lộtrong nội thành có mật độ giao thông cao, năng lực lưu thông thấp, dễ bị áchtắc trong giờ cao điểm

 Nhiều điểm quan trọng trong mạng lưới giao thông đô thị đã bị ách tắc giaothông trong giờ cao điểm, mật độ đi lại hằng ngày rất lớn trong dòng xe hỗnhợp trên đường phố đang đe doạ an toàn giao thông Mạng lưới giao thôngđang cần thiết phải được quy hoạch phát triển hoàn chỉnh và cải tạo xây dựng

để đáp ứng nhu cầu đô thị Qua kết quả khảo sát, có 55 đoạn đường phố trongnội thành có lưu lượng đi lại trên 10.000 lượt người giờ cao điểm, vượt qua khảnăng chuyển chở của một xe buýt Chính sự quá tải này đã dẫn đến tình trạng

ùn tắc giao thông nghiêm trọng, năm 2007, TP chỉ có 29 vụ ùn tắc kéo dài trên

30 phút, đến năm 2008 đã có 48 vụ, tăng 66% Tuy nhiên trong 8 tháng đầunăm 2009 đã có đến 35 vụ, tăng 9 vụ (38%) so với cùng kỳ năm 2008

2.2.1 Sử dụng phương tiện giao thông và nhu cầu đi lại

Trang 38

 Giao thông công cộng là lĩnh vực tiện ích đô thị đã giảm sút tới một tỷ lệ quáthấp, chỉ đáp ứng khoảng 2-3% nhu cầu vận tải công cộng thành phố Lưuthông trong thành phố chủ yếu bằng xe gắn máy, xe đạp… tạo nên môi trườnggiao thông hỗn hợp, thiếu văn minh gây nên tai nạn nhiều, tình trạng ô nhiễmkhông khí, khói bụi tiếng ồn trong đô thị, nạn ách tắc giao thông trên cácđường phố đang phát triển.

 Qua các điều tra khảo sát cho thấy hệ số đi lại trung bình của người dân thànhphố là 1,8 , trong đó cao nhất là viên chức 2,75 (nam 2,84 và nữ là 2,6), côngnhân là 2,25 , sau đó là học sinh sinh viên 2,07 , người buôn bán là 1,79 Vàonhững năm 2010 – 2020 quy mô thành phố sẽ có thể 8 – 10 triệu dân vàkhoảng 2 – 3 triệu khách vãn lai hàng năm, với mức đi lại hàng ngày bình quânkhoảng 2 – 2,5 lượt mỗi ngàydo đó nhu cầu đi lại hàng ngày trong đô thịkhoảng 17 – 25 triệu lượt người mỗi ngày 6,2 – 9,1 tỷ lượt người năm

 Cùng với sự phát triển kinh tế của thành phố và nhu cầu đi lại của người dânthì số phương tiện vận tải gia tăng nhanh chóng Tổng số phương tiện giaothông năm 2009 là hơn 4,3 triệu chiếc, trong đó: Vận tải hành khách công cộng

có 2200 xe đều là xe có tuổi thọ trên 25 năm Tỷ lệ của giao thông công cộngnhất là xe buýt còn rất thấp

 Xe gắn máy bùng nổ với tốc độ nhanh chóng: 4 triệu chiếc (thống kê năm2009), bình quân mỗi tháng tăng thêm 20 ngàn xe Với 4 triệu xe gắn máycộng với khoảng 2 triệu chiếc xe đạp đây là tín hiệu nguy cơ báo động cho sự

đi lại của thành phố cần sớm có chủ trương hạn chế việc nhập và phát triểnmôtô, xe gắn máy trên địa bàn

tiện giao thông cá nhân đã chiếm 1/3 số lượng của cả nước Với dân số trên 7,1 triệu người, tỷ lệ xe cơ giới trên số dân của TP đã vượt mức 1/2 (tức là 2 người có hơn 1 chiếc xe) Đó là chưa kể còn khoảng 1 triệu xe thô

sơ 2, 3 bánh các loại.

Trang 39

 Phương tiện đi lại của người dân thành phố chủ yếu bằng phương tiện cá nhân

xe gắn máy, xe đạp với cơ cấu đi lại như sau:

Vận tải: 2 – 3%

Xe đạp, xe máy: 80 – 90%

 Tỷ lệ sử dụng phương tiện giao thông đi lại bất hợp lý: xe đạp (25%), xe gắnmáy (68%), xe hơi (3%), giao thông công cộng (3%), phương tiện khác (1%)

Từ các số liệu trên cho thấy cần phải giảm tỷ lệ sử dụng xe gắn máy và tăng tỷ

lệ sử dụng các loại hình giao thông công cộng

B ng 2-2: H s phát th i các ch t ô nhi m t các ph ảng 1-1: Sự gia tăng của các chất ô nhiễm trong khí quyển ện giao thông đường bộ ốc các nhóm chất gây ô nhiễm không khí chính ảng 1-1: Sự gia tăng của các chất ô nhiễm trong khí quyển ất ô nhiễm trong khí quyển ễm trong khí quyển ừ phương tiện giao thông đường bộ ương tiện giao thông đường bộ ng ti n giao thông trong ện giao thông đường bộ

ô th

Đặc điểm

Hệ số phát thải chất ô nhiễm, kg/1000kmBụi

Xe ô tô sử dụng nhiên liệu

1,9S2,22S2,74S

1,641,872,25

45,645,645,6

3,863,863,86

0,13P0,15P0,19P

Xe ô tô sản xuất năm

1,66S1,92S2,20S

1,641,872,25

33,4233,4233,42

3,073,073,07

0,11P0,13P0,15P

Trang 40

Đặc điểm

Hệ số phát thải chất ô nhiễm, kg/1000kmBụi

1,39S1,68S2,13S

1,501,721,97

28,4428,4428,44

2,842,842,84

0,09P0,11P0,14P

Xe ô tô sản xuất năm

1,39S1,68S2,13S

1,581,922,57

23,4023,4023,40

2,842,842,84

0,09P0,11P0,14P

Xe ô tô sản xuất năm

1,27S1,62S1,85S

1,501,782,51

15,7315,7315,73

2,232,232,23

0,09P0,11P0,13P

Xe tải >3,5T dùng nhiên liệu

Ngày đăng: 11/07/2021, 17:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Hệ thống ô nhiễmkhông khí 1.1.2 Phân loại nguồn ô nhiễm không khí - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Hình 1 1: Hệ thống ô nhiễmkhông khí 1.1.2 Phân loại nguồn ô nhiễm không khí (Trang 4)
Hình 1-2: Các nguồn phát thải chấ tô nhiễm từ phương tiện cơ giới - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Hình 1 2: Các nguồn phát thải chấ tô nhiễm từ phương tiện cơ giới (Trang 9)
Bảng 1-3: Thành phần độc hại trong khí xả - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 1 3: Thành phần độc hại trong khí xả (Trang 10)
Bảng 1-8: Tác hại của tiếng ồn cao đối với sức khoẻ của con người Mức tiếng ồn (dB) Tác dụng đến người nghe - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 1 8: Tác hại của tiếng ồn cao đối với sức khoẻ của con người Mức tiếng ồn (dB) Tác dụng đến người nghe (Trang 24)
Bảng 2-1: Bảng thống kê điều kiện khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh Tháng Nhiệt   độ   trung - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 2 1: Bảng thống kê điều kiện khí hậu tại Thành phố Hồ Chí Minh Tháng Nhiệt độ trung (Trang 28)
2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế- xã hội (Trang 29)
Bảng 2-3: Tải lượng ô nhiễm tại thành phố Hồ Chí Minh theo lượng nhiên liệu sử dụng (tấn/năm) - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 2 3: Tải lượng ô nhiễm tại thành phố Hồ Chí Minh theo lượng nhiên liệu sử dụng (tấn/năm) (Trang 44)
Hình 3-1: Bản đồ vị trí các trạm Quan trắc chất lượng không khí - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Hình 3 1: Bản đồ vị trí các trạm Quan trắc chất lượng không khí (Trang 49)
Bảng 3-1: CÁC TIÊU CHUẨN CO - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 3 1: CÁC TIÊU CHUẨN CO (Trang 51)
3.2.3 Lấy mẫu phân tích: - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
3.2.3 Lấy mẫu phân tích: (Trang 51)
Bảng 4-1: Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn WHO cho chất lượng môi trường không khí xung quanh ven đường. - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 4 1: Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn WHO cho chất lượng môi trường không khí xung quanh ven đường (Trang 62)
4.3.2 Đánh giá nồng độ ô nhiễm tại các nút giao thông chính: - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
4.3.2 Đánh giá nồng độ ô nhiễm tại các nút giao thông chính: (Trang 62)
Bảng 4-2: Nồng độ trung bình năm (g/m3) của các chấ tô nhiễm trong không khí đo ở các trạm ven đường từ năm 2002 đến 6 - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 4 2: Nồng độ trung bình năm (g/m3) của các chấ tô nhiễm trong không khí đo ở các trạm ven đường từ năm 2002 đến 6 (Trang 63)
Bảng 4-3: Hàm lượng Benzene trung bình (g/m3) từ năm 200 5- 7/2008 - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 4 3: Hàm lượng Benzene trung bình (g/m3) từ năm 200 5- 7/2008 (Trang 68)
Bảng 4-5: Diễn biến tiếng ồn tại 6 trạm quan trắc không khí bán tự động - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 4 5: Diễn biến tiếng ồn tại 6 trạm quan trắc không khí bán tự động (Trang 73)
Bảng 4-6: Kết quả đo đạc nồng độ bụi PM2,5 tại các giao lộ - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 4 6: Kết quả đo đạc nồng độ bụi PM2,5 tại các giao lộ (Trang 77)
Kết quả đo đạc nồng độ bụi PM2,5 tại 5 giao lộ được thể hiện trên biểu đồ hình 20 Theo nhiều tài liệu nghiên cứu của thế giới thì lượng bụi PM,5 chiếm tỷ lệ 10%  -30% trong bụi PM10, có nguồn gốc chủ yếu từ các phương tiện giao thông sử dụng dầu diezen và - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
t quả đo đạc nồng độ bụi PM2,5 tại 5 giao lộ được thể hiện trên biểu đồ hình 20 Theo nhiều tài liệu nghiên cứu của thế giới thì lượng bụi PM,5 chiếm tỷ lệ 10% -30% trong bụi PM10, có nguồn gốc chủ yếu từ các phương tiện giao thông sử dụng dầu diezen và (Trang 79)
Bảng 4-7: Kết quả đo bụi tại nút giao thông vòng xoay Hàng Xanh - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 4 7: Kết quả đo bụi tại nút giao thông vòng xoay Hàng Xanh (Trang 103)
Bảng 5-1: Giới hạn tối đa cho phép của khí thải phương tiện (Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg cùa Thủ Tướng Chính Phủ) - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
Bảng 5 1: Giới hạn tối đa cho phép của khí thải phương tiện (Quyết định số 249/2005/QĐ-TTg cùa Thủ Tướng Chính Phủ) (Trang 109)
Một số hình ảnh về giao thông tại thành phố Hồ Chí Minh - Tổng quan về các vấn đề môi trường liên quan đến hoạt động giao thông tại thành phố hồ chí minh và đề xuất một số biện pháp khống chế
t số hình ảnh về giao thông tại thành phố Hồ Chí Minh (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w