Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Đánh giá hiện trạng quản lý môi trường tại Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
- Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
- Đề xuất các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm cho công ty có thể áp dụng.
Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu trên, tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
- Tìm hiểu hiện trạng quản lý môi trường tại công ty
- Giới thiệu về HTQLMT ISO 14001
- Thuận lợi và khó khăn cho việc áp dụng ISO 14001:2010 tại công ty
- Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2010 trong điều kiện thực tế của công ty.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp khảo sát điều tra
Khảo sát hiện trạng môi trường của công ty thông qua quá trình quan sát các hoạt động diễn ra trong công ty.
Phương pháp phân tích – so sánh
Kết quả điều tra khảo sát về quản lý môi trường tại công ty đã được phân tích và so sánh với các yêu cầu pháp luật cùng tiêu chuẩn ISO 14001:2010.
Phương pháp thống kê
Hệ thống quản lý môi trường của công ty bao gồm các thành phần quan trọng như chính sách môi trường, mục tiêu và chương trình hành động, nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường Các khía cạnh môi trường được xác định bao gồm việc sử dụng tài nguyên, phát thải khí thải và chất thải Ngoài ra, các loại máy móc và thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo rằng chúng không gây hại cho môi trường xung quanh.
Phương pháp tham khảo tài liệu liên quan
Kế thừa có chọn lọc tài liệu hiện có của công ty và các tài liệu liên quan Tham khảo sách, báo, thư viện, internet,…
Giới hạn đồ án
Chỉ đưa ra các bước thực hiện HTQLMT và xây dựng các thủ tục quan trọng chứ không xây dựng toàn bộ hệ thống cho công ty.
Cấu trúc đồ án
- Chương Mở đầu: đưa ra lý do chọn đề tài, nội dung và phương pháp nghiên cứu Khong thanh chuong chi nen de Mở đầu
- Chương 1: Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14000 – tiêu chuẩn ISO 14001 và tình hình áp dụng hiện nay
- Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
- Chương 3: Khảo sát khả năng quản lý môi trường và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại công ty
- Chương 4: Xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2010 tại công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
- Chương 5: Kết luận – kiến nghị
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TIÊU CHUẨN MÔI TRƯỜNG THEO ISO 14001:2010
Giới thiệu về bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 cung cấp một hệ thống quản lý môi trường cho các tổ chức, bao gồm các công cụ hỗ trợ nhằm bảo vệ sức khỏe con người và môi trường khỏi những tác động tiêu cực từ hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của họ Hệ thống này bao gồm các nguyên tắc và quy trình quản lý cần thiết Tiêu chuẩn này được phát triển bởi Ủy ban kỹ thuật 207 (TC 207) của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO), tương tự như các tiêu chuẩn chất lượng ISO khác.
9000, tiêu chuần về hệ thống quản lý môi trường tập trung vào hệ thống quản lý hơn là các hoạt động kỹ thuật
ISO 14000 là bộ tiêu chuẩn do ISO phát triển nhằm hỗ trợ các nhà lãnh đạo doanh nghiệp trong việc quản lý tác động môi trường từ hoạt động của họ Bộ tiêu chuẩn này bao gồm nhiều khía cạnh của quản lý môi trường và được phân chia thành hai loại khác nhau.
Các tiêu chuẩn về tổ chức và thực hiện bao gồm các lĩnh vực quan trọng như Hệ thống quản lý môi trường (EMS), kiểm toán môi trường (EA) và đánh giá tính năng hoạt động môi trường (EPE) Những tiêu chuẩn này giúp đảm bảo rằng các tổ chức thực hiện các biện pháp hiệu quả trong quản lý và bảo vệ môi trường.
Các tiêu chuẩn sản phẩm bao gồm đánh giá chu kỳ sống, dán nhãn môi trường và các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm.
Tiêu chuẩn quốc tế này nhằm mục đích bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm, đồng thời đáp ứng các yêu cầu kinh tế và xã hội.
Mục đích chính của ISO 14000 là giúp các tổ chức phòng tránh tác động tiêu cực đến môi trường từ hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của mình Đồng thời, việc áp dụng ISO 14000 đảm bảo rằng các hoạt động môi trường của tổ chức tuân thủ và duy trì các yêu cầu pháp luật liên quan ISO 14000 hướng tới việc cung cấp các công cụ cần thiết cho tổ chức trong việc quản lý và cải thiện hiệu suất môi trường.
Hệ thống quản lý môi trường hiệu quả không được ISO 14000 quy định cụ thể về các yêu cầu hoạt động môi trường Thay vào đó, các chức năng này thuộc về trách nhiệm của tổ chức và các đơn vị pháp lý liên quan trong phạm vi hoạt động của tổ chức.
Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xây dựng với những nguyên tắc cơ bản sau:
- Tiêu chuẩn ISO 14000 giúp cho việc quản lý môi trường tốt hơn
- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải được áp dụng ở tất cả các quốc gia
- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải thu hút mối quan tâm lớn của công chúng và những người sử dụng tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn ISO 14000 cần phải hiệu quả về chi phí, không mang tính mệnh lệnh và linh hoạt, nhằm giúp các tổ chức đáp ứng nhu cầu đa dạng của mọi loại hình trên toàn cầu.
- Vì tiêu chuẩn ISO 14000 có tính linh hoạt, chúng phải phù hợp cho cả thẩm tra xác nhận nội bộ và bên ngoài
- Tiêu chuẩn ISO 14000 phải dựa trên cơ sở khoa học
Và trước hết, tiêu chuẩn ISO 14000 phải có tính thực tế, hữu ích và dễ sử dụng
1.1.4 Lợi ích của việc áp dụng ISO 14000
- Nâng cao uy tín và hình ảnh của doanh nghiệp với khách hàng
- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động môi trường
- Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường và cộng đồng xung quanh
- Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào
- Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng
- Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý
- Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên
- Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường
- Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường
- Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra
Về mặt quản lý rủi ro
- Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra
- Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm
- Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận
- Được sự đảm bảo của bên thứ ba
- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại
- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá
Hiện tại, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được chia thành các phần như sau:
Nhóm tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng môi trường bao gồm :
- ISO 14001: Hệ thống quản lý môi trường – Quy định thủ tục để cấp chứng nhận và hướng dẫn sử dụng
- ISO 14004: Hệ thống quản lý môi trường – Hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ thống và hỗ trợ kỹ thuật
Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá môi trường bao gồm:
- ISO 14010: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Nguyên tắc chung
- ISO 14011: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Thủ tục đánh giá – Đánh giá hệ thống quản lý môi trường
- ISO 14012: Hướng dẫn đánh giá môi trường – Chuẩn cứ trình độ đối với chuyên gia đối chứng môi trường
- ISO 14015: Đánh giá tại chỗ về môi trường
Nhóm tiêu chuẩn về cung cấp nhãn môi trường bao gồm:
- ISO 14020: Các mục đích và nguyên tắc của việc cấp nhãn môi trường
- ISO 14020 – 14024: Mô tả nguyên lý cấp nhãn sinh thái
- ISO 14021: Cấp nhãn môi trường, tự công bố và khai báo – Các thuật ngữ và định nghĩa
- ISO 14022: Cấp nhãn môi trường – Các ký hiệu cấp nhãn môi trường
- ISO 14023: Thử nghiệm và phương pháp đánh giá
ISO 14024 là tiêu chuẩn quy định cấp nhãn môi trường cho các chương trình của cán bộ môi trường, cung cấp hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, thực hành và quy trình xác nhận cho các chương trình đa tiêu chuẩn.
Nhóm tiêu chuẩn về công tác đánh giá môi trường bao gồm:
- ISO 14031: Đánh giá công tác môi trường của hệ thống quản lý và mối liên quan của nó tới môi trường
Nhóm tiêu chuẩn về đánh giá chu trình chuyển hóa bao gồm:
- ISO 14040: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Các nguyên tắc chung và hướng dẫn
- ISO 14041: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Phân tích và kiểm kê
- ISO 14041 – 14044: Thiết lập phương pháp để đánh giá vòng đời sản phẩm
- WG4: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Đánh giá tác động
- WG5: Quản lý môi trường – Đánh giá chu trình chuyển hóa Đánh giá việc cải tiến
Nhóm tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa:
- ISO 14050: Các thuật ngữ và định nghĩa
- WG1: Các vấn đề môi trường trong các tiêu chuẩn sản phẩm
- ISO 14060: Hướng dẫn về cách tập hợp các vấn đề môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm.
Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001
ISO 14001, Các Hệ thống Quản lý Môi trường, Quy định hướng dẫn sử dụng:
Tiêu chuẩn này quy định cơ cấu cần thiết cho một hệ thống quản lý môi trường mà tổ chức phải xây dựng để được chứng nhận chính thức Cơ cấu bao gồm các yếu tố như kế hoạch hóa hoạt động bảo vệ môi trường, áp dụng biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất, kiểm toán và khắc phục sai sót, cùng với việc thẩm định tính hiệu quả và độ cập nhật của các hoạt động quản lý Tiêu chuẩn hỗ trợ tổ chức trong việc thiết lập hoặc cải thiện hệ thống quản lý môi trường hiện có.
Qui trình chuẩn bị ISO 14001
Bước 1: Chuẩn bị và Lập kế hoạch tiến hành dự án
- Thành lập ban chỉ đạo dự án - Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường (EMR)
Ban chỉ đạo cần được trang bị kiến thức cơ bản về môi trường và quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Mục đích của ISO 14001 là thiết lập hệ thống quản lý môi trường hiệu quả, giúp tổ chức tuân thủ các quy định pháp luật và cải thiện hiệu suất môi trường Việc thực hiện ISO 14001 mang lại nhiều lợi ích, bao gồm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, tiết kiệm chi phí và nâng cao uy tín của tổ chức.
- Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường (IER)
- Lập kế hoạch hành động
- Xây dựng chính sách môi trường và cam kết của lãnh đạo, tuyên bố cam kết này với toàn thể cán bộ, nhân viên trong công ty
Phân tích các khía cạnh môi trường và tác động của chúng là cần thiết để hiểu rõ hơn về sự tương tác giữa môi trường và các quy định pháp luật hiện hành So sánh những yếu tố này với các yêu cầu liên quan giúp xác định mức độ tuân thủ và hiệu quả của các chính sách bảo vệ môi trường.
- Đặt ra những mục tiêu, chỉ tiêu và các chương trình quản lý môi trường
Bước 2: Xây dựng và lập văn bản hệ thống quản lý môi trường
- Trang bị kiến thức chi tiết về các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhóm thực hiện dự án và các cán bộ lãnh đạo
- Xây dựng chương trình quản lý môi trường
- Lập kế hoạch cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần công việc cụ thể cho việc xây dựng hệ thống
- Tổ chức đào tạo về hệ thống tài liệu và kỹ năng viết văn bản
Xem xét và cung cấp ý kiến cho các quy trình văn bản nhằm đảm bảo bao quát các khía cạnh môi trường, ảnh hưởng và các yếu tố của hệ thống quản lý môi trường.
- Xây dựng Sổ tay quản lý môi trường
Bước 3: Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý môi trường
Đảm bảo rằng tất cả các thành viên trong tổ chức đều có nhận thức đầy đủ và thông tin liên lạc rõ ràng là yếu tố quan trọng để thực hiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả.
- Sử dụng các kỹ thuật năng suất xanh như các công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường
Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường là rất quan trọng để đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn, các chương trình về môi trường, quy trình và Sổ tay quản lý môi trường Các hành động cần thiết phải được thực hiện để duy trì tính hiệu quả và tuân thủ các quy định liên quan.
Bước 4: Đánh giá và Xem xét
- Trang bị kiến thức về đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường cho lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của công ty
- Thiết lập hệ thống đánh giá nội bộ và hệ thống xem xét của lãnh đạo
- Thực hiện chương trình đánh giá hệ thống quản lý môi trường nội bộ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14000
- Báo cáo kết quả của đợt đánh giá trên lên lãnh đạo để xem xét, thực hiện các hành động khắc phục
Bước 5: Đánh giá, xem xét và chứng nhận hệ thống
- Tổ chức tiến hành đánh giá trước chứng nhận để đảm bảo chất lượng của hệ thống
- Lựa chọn cơ quan chứng nhận phù hợp và xin đăng ký chứng nhận
- Chuẩn bị cho cơ quan chứng nhận tiến hành đánh giá hệ thống văn bản và đánh giá thực trạng của tổ chức
- Xem xét kết quả đánh giá ban đầu của cơ quan chứng nhận và thi hành các biện pháp khắc phục đối với những điểm không phù hợp
- Nhận chứng chỉ từ cơ quan chứng nhận
Bước 6: Duy trì chứng chỉ
- Thực hiện đánh giá nội bộ
- Thực hiện các hành động khắc phục
- Thực hiện đánh giá giám sát
- Tổ chức các kỳ họp xem xét của lãnh đạo
Những thuận lợi và khó khăn của việc thực hiện HTQLMT theo ISO 14001
1.4.1 Lợi ích của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
- Đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và quốc tế
- Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế
- Tăng cường hiệu suất nội bộ để thực hiện những tiêu chuẩn bắt buộc và tiêu chuẩn quốc tế về môi trường
- Tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực và giảm chi phí khắc phục sự cố môi trường
- Giúp lãnh đạo quản lý một cách hiệu quả hơn
- Cải tiến việc kiểm soát các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sản phẩm
Ngoài các thuận lợi trên thì việc thực hiện HTQLMT cũng làm phát sinh một số vấn đề khó khăn cho doanh nghiệp:
Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một HTQLMT
Chi phí chi việc đăng kí với bên thứ ba
- Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước
- Thiếu nguồn lực và kinh nghiệm thực hiện
- Trình độ quản lý, công nghệ chưa cao
1.4.3 Lý do áp dụng HTQLMT theo ISO 14001
Bảng 1.1: Lý do áp dụng HTQLMT theo ISO 14001
Tiết kiệm tài nguyên, hạ giá thành sản phẩm 62%
Có yêu cầu của khách hàng 26%
Vì lợi thế cạnh tranh 24% Để cải thiện hệ thống 21%
Vì quan hệ tốt với cộng đồng 11% Ảnh hưởng quy định của chình phủ 9%
Làm công bố khách quan hơn 5% Để hợp lý hóa các công trình môi trường đã có 2%
Hiện trạng áp dụng HTQLMT theo ISO 14001
Ra đời vào năm 1996, Tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 159 quốc gia và vùng lãnh thổ, đã có trên 140.000 doanh nghiệp/tổ chức được chứng nhận
Theo kết quả điều tra của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO đến cuối tháng 12 năm 2009, đã có ít nhất 2.231.149 chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại 159 quốc gia và nền kinh tế.
Hình 1.1: Số lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp trên thế giới qua các giai đoạn 1.5.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp cho nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch vụ như chế biến thực phẩm, điện tử, hóa chất, và du lịch Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quản lý môi trường này vẫn còn thấp so với khoảng 6.000 doanh nghiệp đã được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001.
Theo Trung Tâm Năng Suất Việt Nam, một trong những nguyên nhân chính cản trở sự phát triển rộng rãi của ISO 14001 trong doanh nghiệp là do thiếu chính sách hỗ trợ cụ thể từ Nhà nước và cơ quan quản lý Hiện nay, việc áp dụng ISO 14001 chủ yếu chịu áp lực từ phía khách hàng.
Theo Trung tâm Tâm năng Năng suất Suất Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong việc hoạch định đường hướng phát triển và tầm nhìn dài hạn, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng và động lực phát triển Khi định hướng phát triển chưa rõ ràng, chính sách môi trường sẽ tiếp tục thiếu hiệu quả.
Bảo vệ môi trường, mặc dù là một vấn đề còn mới mẻ, đang trở nên cấp bách do tình trạng xuống cấp ngày càng nghiêm trọng Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bảo vệ môi trường đã được hoàn thiện và thể chế hóa trong hầu hết các ngành luật.
Hệ thống tiêu chuẩn môi trường đã được ban hành, tạo nền tảng pháp lý cho việc xác định trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ thể trong công tác bảo vệ môi trường Các quy định pháp luật hiện nay cũng đã nhấn mạnh đến khía cạnh toàn cầu của vấn đề môi trường.
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng năm
2020 đặt mục tiêu: “Đến năm 2010, 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”, và
“Định hướng tới năm 2020, 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường hoặc chứng chỉ ISO 14001”.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
Giới thiệu về công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
- Địa chỉ: Lô B2, KCN Bình Chiểu, P Bình Chiểu, Q Thủ Đức, TP.HCM
- Email: miras@hcm.vnn.vn
- Diện tích khuôn viên của DN: 5.964 m 2
Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) chuyên về lĩnh vực Cơ Khí, Nhà Thầu, Gia Công và Sản Xuất Chúng tôi cung cấp các sản phẩm đa dạng như bồn chứa, thùng chứa, dụng cụ chứa, hệ thống ống và các cấu kiện kim loại được chế tạo từ thép đen (carbon) và thép không gỉ (inox) theo yêu cầu của khách hàng.
- Băng chuyền xoắn ốc Inox
Công suất thiết kế Công suất thực tế
(6 tháng cuối năm 2014) Bồn chứa, hệ thống ống và các cấu kiện kim loại bằng thép đen (carbon) và thép không gỉ (inox) theo đơn đặt hàng
600 tấn/năm (Phụ thuộc vào đơn đặt hàng của khách hàng)
Theo số liệu hàng năm cho thấy công ty không sản xuất vượt quá công suất thiết kế
Quy trình công nghệ
Hình 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty TNHH STOLZ – MIRAS
Vệ sinh Khai triển kích thước theo thiết kế
Tổng Giám Đốc General Director Đại diện lãnh đạo
Kế toán Hành chính - Nhân sự
KSC Thiết kế - Kĩ thuật
Các kĩ sư vừa là trưởng dự án
Quy trình vệ sinh nguyên vật liệu trước khi sản xuất và làm sạch sản phẩm sau khi gá lắp, hàn: sử dụng nước và xà-bông bột
Sơn phủ là quá trình thực hiện sơn và dặm vá cho các sản phẩm bằng thép đen Công đoạn này được thực hiện rất ít do công ty chuyên về gia công sản phẩm inox, và được tiến hành trong phòng kín, do đó lượng khí thải phát sinh là không đáng kể.
Nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất
Bảng 2.1: Nhu cầu nguyên liệu sản xuất
STT NGUYÊN LIỆU LƯỢNG SỬ DỤNG
1 Thép lá không gỉ 1 – 50 mm 42,422 kg/6 tháng
2 Ống thép inox + Thanh thép tròn (inox tròn đặc) 5,397 kg/6 tháng
3 Phụ kiện thép inox (hộp, ống) 1,374 kg/6 tháng
4 Tôn thép 1 – 20 mm 72,726 kg/6 tháng
5 Thép hình U, V, I, H / Phụ kiện thép (hộp, ống, thanh tròn) 15,725 kg/6 tháng
6 Que hàn inox và carbon 1,290 kg/6 tháng
(Nguồn: Tài liệu công ty, tháng 1, 2015) Bảng 2.2: Nhu cầu hóa chất, phụ gia cho sản xuất
CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG CÔNG ĐOẠN SỬ
1 Khí argon + CO2 72 chai x 40.8 lít/tháng Hàn Khí
2 Khí O2 10 chai x 40.3 lít/tháng Khai triển kích thước (cắt) Khí
3 Khí acetylene 5 chai x 41.7 lít/tháng Khai triển kích thước (cắt) Khí
4 Sơn 400 lít / tháng Sơn phủ, dặm vá thép đen
5 Dung môi 200 lít / tháng Lỏng
6 Xà bông bột, cục 16 kg / tháng Vệ sinh nguyên vật liệu và thành phẩm Bột
(Nguồn: Tài liệu công ty, tháng 1, 2015) Bảng 2.3: Nhu cầu nhiên liệu sản xuất
STT NHIÊN LIỆU LƯỢNG SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC CUNG CẤP
1 Dầu DO 200 lít/tháng Chứa trong thùng phuy / Vận chuyển: Xe tải
3 Gas 0.5 bình x 12 kg/tháng Bình chứa 12 kg / Vận chuyển: Xe gắn máy
5 Xăng 66 lít/tháng Chứa trong thùng phuy / Vận chuyển: Xe tải
(Nguồn: Tài liệu công ty, tháng 1, 2015) Bảng 2.4: Thiết bị cho sản xuất
STT MÁY MÓC THIẾT BỊ NĂM SẢN
3 Máy hàn Tig tự động 2008 1 Tốt
14 Máy cắt Plasma CNC 2007 2 Tốt
15 Máy cắt Plasma thường 2008 1 Tốt
18 Máy ren răng ống 2000 1 Tốt
23 Máy hàn Mig tự động 2009 1 Tốt
STT MÁY MÓC THIẾT BỊ NĂM SẢN
(Nguồn: Tài liệu công ty, tháng 1, 2015)
Hiện trạng môi trường tại công ty
Chủ yếu phát sinh từ các nguồn sau:
- Nước thải từ các hoạt động vệ sinh sau khi làm việc, rửa tay của công nhân với lưu lượng trung bình phát sinh: 6.5 m 3 /ngày
- Từ quá trình sản xuất: khâu vệ sinh nguyên vật liệu và làm sạch sản phẩm sau khi chế tạo, với lưu lượng trung bình: 25.5 m 3 /ngày
Nước mưa tại KCN Bình Chiểu sẽ cuốn theo rác, cát và các tạp chất trên mặt đất, dẫn chúng vào hệ thống thoát nước.
Bảng 2.5: Kết quả phân tích mẫu nước thải
4 Chất rắn lơ lửng (SS) Mg/l AOAC:920.193-07 98 100
(Nguồn: Tài liệu công ty tháng 7, 2014) Nhận xét: Tất cả các chỉ tiêu nước thải của công ty đều đạt tiêu chuẩn
Bảng 2.6: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm
2 Chất rắn tổng số Mg/l 46 SMEWW 2540
100ml KPH TCVN 6191-2:1996 Không phát hiện
(Nguồn: Tài liệu công ty tháng 12,2014)
Nhận xét: Kết quả phân tích cho thấy tất cả các chỉ tiêu ở trên đều đạt quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT)
- Khí thải phát sinh từ khâu hàn và sơn của quá trình sản xuất
- Bụi phát sinh từ khâu sản xuất mài kim loại và gia công nguội
Bảng 2.7: Kết quả đo bụi và hơi khí tại môi trường sản xuất
Vị trí đo Bụi NO 2 CO SO 2 Xylen Toluen Benzen
Mg/m 3 Phương pháp thử nghiệm
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động (QĐ
Theo bảng kết quả, bụi và hơi khí trong môi trường làm việc của công ty đều đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh lao động do Bộ Y Tế quy định.
Tiếng ồn trong quá trình sản xuất và gia công chủ yếu phát sinh từ máy móc hoạt động, cũng như từ các hoạt động gá lắp và hàn Thêm vào đó, tiếng ồn cũng đến từ các phương tiện giao thông ra vào công ty.
Bảng 2.8: Kết quả đo tiếng ồn, vi khí hậu
Tốc độ gió (m/s) Ánh sáng (lux)
Phương pháp đo đạc / lấy mẫu Lutron LM - 8000 Extech
Tiêu chuẩn vệ sinh lao động (QĐ 3733/2002/QĐ-
- Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, ánh sáng đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh lao động
- Tiếng ồn ở khu vực sản xuất vượt tiêu chuẩn vì đây là giai đoạn đầu nên tạo ra tiếng ồn lớn
2.4.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Chất thải rắn chủ yếu bao gồm rác thải sinh hoạt và các vật liệu như kim loại, đá mài, và giấy nhám, phát sinh trong quá trình gia công kích thước theo thiết kế, lắp ráp và hàn Công ty chủ yếu hoạt động trên nguyên liệu, do đó không gây ô nhiễm môi trường nhiều.
Bảng 2.9: Lượng chất thải của công ty
STT LOẠI CHẤT THẢI KHỐI LƯỢNG
2 Các loạiv ụn, miếng hoặc thanh kim loại, đá mài, giấy nhám… 1000
3 Ba vớ kim loại dính dầu thải 70 kg / 6 tháng
4 Giẻ lau dính dầu 5 kg / 6 tháng
5 Bóng đèn huỳnh quang thải
7 Nhớt đã qua sử dụng
8 Hộp mực máy fax, in, photocopy 0.5 kg / 6 tháng
9 Pin thải từ quá trình sử dụng máy điều hòa không khí
Bảng 2.10: Xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
STT LOẠI CHẤT THẢI PHƯƠNG PHÁP
A Chất thải rắn sinh hoạt
1 Rác thải sinh hoạt Thu gom ra bên ngoài (các cơ sở thu gom rác)
B Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
1 Các loại vụn, miếng hoặc thanh kim loại, đá mài, giấy nhám…
Bán ra bên ngoài (các đơn vị thu mua phế liệu)
Công ty TNHH Cường Long Thịnh
1 Ba-vớ kim loại dính dầu thải
Thu gom và lưu trữ tại công ty (khi số lượng nhiều chuyển giao cho đơn vị có chức năng)
Công ty TNHH Dịch vụ - Môi trường Việt Anh
3 Bóng đèn huỳnh quang thải
4 Dầu máy tổng hợp thải
5 Nhớt đã qua sử dụng
6 Hộp mực máy fax, in, photocopy thải
7 Pin thải (sử dụng máy điều hòa không khí.
KHẢ NĂNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY
Năng lực quản lý môi trường của công ty
3.1.1 Công tác bảo vệ môi trường
Công ty cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về môi trường từ Nhà nước và Ban quản lý các khu chế xuất, khu công nghiệp TP.HCM (Hepza) Chúng tôi sản xuất sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội trong khi vẫn bảo vệ môi trường cho người lao động và giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động sản xuất đến môi trường xung quanh.
Công ty tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, như tổ chức Ngày Chủ Nhật Xanh và thực hiện chiến dịch tắt các thiết bị điện vào Giờ Trái Đất.
3.1.2 Công tác an toàn vệ sinh lao động
- Luôn trang bị đầy đủ các thiết bị phòng chống cháy nổ, không để xảy ra cháy nổ, xảy ra tai nạn lao động thương tật, chết người
- Tổ chức kiểm tra vấn đề an toàn đối với các thiết bị, máy móc
- Chấp hành các quy định, quy trình vận hành máy, điều kiện vệ sinh công nghiệp trước khi đi vào sản xuất
- Tập huấn cho cán bộ công nhân viên mới vào làm việc khi có thiết bị mới hay quy trình hoạt động mới.
Các giải pháp quản lý môi trường được áp dụng tại công ty
3.2.1 Giải pháp về hành chính
- Công ty luôn tuân thủ các quy định và luật bảo vệ môi trường có liên quan đến hoạt động của công ty
- Có dự kiến lắp đặt các thiết bị xử lý nước thải, bụi và chống ồn
Cung cấp tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường trong công ty và cộng đồng xã hội không chỉ giúp nâng cao hình ảnh thân thiện với môi trường của công ty mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững.
3.2.2 Giải pháp về kĩ thuật
Chất thải trong sinh hoạt và sản xuất, bao gồm vụn, miếng, thanh kim loại, đá mài và giấy nhám, được phân loại rõ ràng Tất cả chất thải sản xuất được thu gom và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu để tái chế, trong khi chất thải sinh hoạt được tập trung và đổ vào xe rác công cộng.
- Bụi sinh ra trong quá trình vận chuyển, mài, gia công nguội chưa được lọc và xử lý nhưng không vượt quá các tiêu chuẩn cho phép
- Tiếng ồn sinh ra từ các loại máy móc, thiết bị thì công nhân được trang bị dụng cụ lao động giảm tiếng ồn.
Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 của công ty
3.3.1 Cam kết ban lãnh đạo
Ban giám đốc cam kết xây dựng mô hình công ty theo hướng phát triển bền vững, đảm bảo chất lượng môi trường và tạo ra sự công bằng xã hội Khi hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001 được thiết lập, công ty sẽ giảm thiểu tối đa các nguồn gây ô nhiễm môi trường và thực hiện cải tiến liên tục HTQLMT theo tiêu chuẩn này.
3.3.2 Khả năng về tài chính
Theo chính sách của công ty, sản xuất kinh doanh gắn liền với bảo vệ môi trường và sức khỏe nhân viên, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường Vào đầu năm 2016, công ty sẽ đầu tư nghiên cứu áp dụng Hệ thống Quản lý Môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010.
Ngoài ra, việc áp dụng thành công HTQLCL ISO 9001:2000 sẽ giúp công ty dễ dàng hơn khi xây dựng HTQLMT theo ISO 14001:2010
3.3.3 Khả năng về nhân sự
3.3.3.1 Công tác quản lý nhân sự của công ty Đầu tiên công ty đã tuyển dụng thêm một số cán bộ nhân viên chuyên về môi trường Đối với nhân viên, công ty tạo môi trường làm việc tốt với những cơ hội phát triển nghề nghiệp trong và ngoài nước dựa vào năng lực và kết quả công tác Mọi người tôn trọng, tin cậy, cùng nhau chia sẽ kiến thức và thông tin Bảo vệ quyền lợi cho các thành viên, quyền được làm việc và phát triển, không bị phân biệt
Mọi thành viên được hưởng các phúc lợi y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn cá nhân, bảo hiểm thất nghiệp,…
Ban giám đốc nhận thức rằng sự thành công bền vững của công ty phụ thuộc vào việc đào tạo nhân viên ở tất cả các cấp và vị trí Họ coi trọng việc nâng cao kỹ năng cho nhân viên nhằm cải thiện hiệu quả công việc và khắc phục những điểm yếu trong quy trình làm việc.
Với tình hình quản lý nhân sự nêu trên việc xây dựng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 sẽ thành công
3.3.3.2 Sự hiểu biết về HTQLMT
Công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, dẫn đến việc nâng cao trình độ hiểu biết của nhân viên về tiêu chuẩn ISO Sự tương đồng giữa ISO 9001:2000 và ISO 14001:2010 mang lại lợi thế lớn cho công ty trong việc triển khai thành công ISO 14001.
3.3.4 Khả năng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO 14001:2010 của công ty Để đánh giá tình trạng thực hiện thủ tục tại công ty so với tiêu chuẩn ISO 14001:2010, ta dựa vào thang đánh giá sau:
- 0%: hoàn toàn không có thủ tục nào được thiết lập
- 25%: đã có thủ tục hoặc chính sách nhưng chưa tuân thủ theo yêu cầu của ISO 14001:2010
- 50%: các thủ tục hoặc chính sách chưa hoàn chỉnh và chưa đầy đủ
- 75%: các thủ tục hoặc chính sách đầy đủ nhưng còn một vài thiếu sót cần hoàn chỉnh
- 100%: tất cả các thủ tục và chính sách đã đầy đủ hoàn toàn
Bảng 3.1: Sự đáp ứng của công ty với tiêu chuẩn ISO 14001:2010 Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
% đáp ứng 4.2 – Chính sách môi trường
Phù hợp với bản chất, qui mô và tác động môi trường của các hoạt động trong tổ chức
Cam kết cải tiến liên tục và ngăn ngừa ô nhiễm
Cam kết tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Đề xuất và soát xét lại các mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
Ban hành rộng rãi trong công ty và các bên quan tâm
Chưa có chính sách môi trường
Giám sát và đo định kì theo quý gồm:
Các báo cáo giám sát môi trường theo quý
Phân tích các chỉ tiêu môi trường
Tuân thủ các yêu cầu về xả thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn,…)
- Thiết lập và duy trì thủ tục để xác định các KCMT của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức
- KCMT tiềm tàng phải có các biện pháp kiểm soát và phải được xem xét đến khi thiết lập mục tiêu
- Viết các thủ tục “Xác định
KCMT và Đánh giá tác động”
- Cập nhật và lưu trữ các nội dung trên khi có sự thay đổi
Công ty chưa xây dựng và duy trì quy trình để xác định các Kế hoạch Chất lượng Môi trường (KCMT), chỉ mới xác định được các dòng thải chính trong quá trình hoạt động của mình.
Có duy trì và đo đạc các chỉ tiêu môi trường hằng năm và hàng quý
Các yêu cầu về pháp luật và
- Thiết lập và duy trì một thủ tục để xác định và tiếp cận với các yêu cầu pháp luật có liên quan
- Danh mục các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác
- Có thể dựa vào cách thiết lập và duy trì của HTQLCL
- Các tiêu chuẩn về xả thải, khí thải, chất thải độc hại
50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
% đáp ứng yêu cầu khác
- Viết thủ tục “Xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác”
- Chưa có thủ tục xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
Các mục tiêu và chỉ tiêu
Thiết lập và duy trì các mục tiêu và chỉ tiêu
Khi thiết lập các mục tiêu cần xem xét các vấn đề sau:
+ Phù hợp với chính sách môi trường, bao gồm cả việc cam kết ngăn ngừa ô nhiễm
+ Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
+ Phản ánh được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
+ Các phương án công nghệ, các yêu cầu về hoạt động kinh doanh, tài chính
+ Đáp ứng với các biện pháp khắc phục theo các kết quả đánh giá nội bộ và bên ngoài
+ Đáp ứng các quy định của
Các mục tiêu môi trường bao gồm việc phân loại rác tại nguồn và đảm bảo các chỉ tiêu về nước thải, khí thải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến xả thải.
Hiện công ty chưa xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch cụ thể
Chương trình quản lý môi trường
Chương trình cần đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu:
+ Phải chỉ rõ người chịu trách nhiệm thực hiện
+ Nguồn lực cần thiết và thời hạn hoàn thành
+ Biện pháp và kế hoạch thực hiện
+ Khi có dự án liên quan đến triển khai mới, đến các hoạt động hoặc sản phẩm mới
Chưa xác định chương trình quản lý
4.4 – Thực hiện và điều hành Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
Lãnh đạo trực tiếp xem xét và bổ sung nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện và kiểm soát hệ thống
Ban lãnh đạo Công ty trực tiếp bổ nhiệm ĐDLĐ, ngoài các trách nhiệm khác, trong hệ thống, ĐDLĐ có vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong việc:
Đảm bảo việc thiết lập, thực hiện và duy trì HTQLMT phù hợp với tiêu chuẩn ISO
Báo cáo kết quả hoạt động cuả hệ thống cho ban lãnh đạo xem xét, cải tiến
Hiện công ty chưa có cơ cấu tổ chức về HTQLMT
Công ty có cán bộ về môi trường chịu trách nhiệm giám sát định kì liên quan đến sức khỏe an toàn lao động của nhân viên công ty
4.4.2 – Đào tạo, nhận thức và nhân lực
Mục đích của đào tạo là nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn của Công ty, đồng thời cam kết với chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường Điều này nhằm truyền đạt ý thức trách nhiệm cá nhân thông qua việc nâng cao nhận thức về các vấn đề liên quan.
Tầm quan trọng của sự phù hợp với chính sách và các yêu cầu của HTQLMT
Các tác động môi trường hiện tại và tiềm ẩn từ các hoạt động nghề nghiệp của từng cá nhân có thể mang lại những lợi ích môi trường đáng kể.
Toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty được tập huấn về công tác PCCC
Gộp với thủ tục đã có của ISO
9001 (xây dựng các thủ tục về môi trường, các nội quy, hướng dẫn,…)
75% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
Vai trò và trách nhiệm trong việc đáp ứng với các yêu cầu của hệ thống và các yêu cầu sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
Nhận biết các kết quả môi trường tiềm ẩn
Thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài
Xây dựng kênh thông tin liên lạc nội bộ giữa các Phòng và bộ phận trong công ty
Xây dựng kênh thông tin liên lạc bên ngoài với các công ty khác, nhà thầu và các tổ chức môi trường khác
Ghi lại các quá trình trao đổi thông tin từ bên ngoài về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của mình
Có hệ thống thông tin liên lạc nội bộ giữa các phòng ban, phân xưởng thông qua mạng điện thoại nội bộ
Việc thông tin liên lạc bên ngoài thông qua điện thoại, email, fax
Dựa vào thủ tục thông tin liên lạc của HTQLCL
Xây dựng hệ thống tài liệu môi trường của công ty bao gồm:
+ Chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
+ Mô tả phạm vi của HTQLMT
+ Sổ tay môi trường – mô tả các yếu tố cốt lõi của HTQLMT và tác động qua lại của chúng
+ Xây dựng các thủ tục quy định các bước thực hiện các hoạt động môi trường
Hệ thống tài liệu của công ty gồm:
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường theo quý,
kết quả đo đạc các thông số môi trường và các hướng dẫn:
+ Phân loại thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải
+ An toàn vận hành máy móc, cháy nổ
+ Lịch khử trùng, khử mùi và vệ sinh nhà xưởng
Kiểm Đưa ra cách thức viết tài liệu, kiểm soát tài liệu môi trường bao gồm:
Dựa vào các thủ tục của ISO
50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
% đáp ứng soát tài liệu
+ Phê duyệt sự phù hợp của tài liệu trước khi ban hành
+ Tài liệu luôn rõ ràng, dễ đọc và dễ nhận biết
+ Phương pháp và thời gian lưu trữ
+ Phân biệt tài liệu có hiệu lực và tài liệu lõi thời
+ Xác định trách nhiệm biên soạn và sửa đổi
Chưa có tài liệu qui định cách thức viết và kiểm soát tài liệu môi trường
Xác định và thiết lập các khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong các hoạt động có liên quan của Công ty
Việc thiết lập và duy trì các thủ tục là rất quan trọng, bởi nếu thiếu chúng, sẽ dễ dàng dẫn đến việc lệch hướng khỏi chính sách môi trường cũng như các mục tiêu và chỉ tiêu đã được đề ra.
+ Kiểm soát việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên: năng lượng, điện, nước,
+ Kiểm soát chất thải rắn
Viết các thủ tục kiểm soát điều hành các hoạt động trên
Các thủ tục và yêu cầu được thông báo đến các nhà cung ứng và nhà thầu
Công ty đã tiến hành kiểm soát điều hành đối với một số khía cạnh:
Kiểm soát quản lý chất thải rắn bằng cách thực hiện phân loại rác tại nguồn
Trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy trong toàn công ty
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất
Chưa kiểm soát chặt chẽ việc tiêu hao tài nguyên nước và hóa chất
Chưa xây dựng thủ tục kiểm soát điều hành Có thể dựa vào thủ tục của HTQLCL
Sự chuẩn bị sẵn sàng
- Thiết lập nên các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và từ đó tiến hành xác định các sự cố tiềm ẩn và tình trạng khẩn cấp
Công ty đã xác định tình trạng khẩn cấp như: cháy nổ, tràn đổ hóa chất
50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
% đáp ứng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
- Hành động cần tiến hành khi xảy ra các loại tình huống khác nhau
Các vật liệu nguy hiểm có thể gây ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, bao gồm ô nhiễm đất, nước và không khí Mỗi loại vật liệu đều có những đặc điểm riêng và mức độ nguy hiểm khác nhau, đòi hỏi sự chú ý đặc biệt Khi xảy ra sự cố, cần thực hiện các biện pháp khẩn cấp như cách ly khu vực bị ảnh hưởng, thông báo cho cơ quan chức năng và áp dụng các phương pháp xử lý an toàn để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
- Đào tạo và thử nghiệm, ngăn ngừa và giảm nhẹ các tác động khi tình trạng khẩn cấp xảy ra
- Viết thủ tục “ Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp” Đã có một số biện pháp ứng phó với:
Khi tràn đổ hóa chất
Trang bị các bình chữa cháy, kèn báo động, cửa thoát hiểm,… khi có tình huống cháy xảy ra
Có phòng y tế để sơ cứu kịp thời các tai nạn lao động xảy ra
Chưa có thủ tục rõ ràng ứng phó với tình trạng khẩn cấp
Giám sát và đo lường
Thiết lập và duy trì quy trình giám sát cùng với việc đo lường các đặc trưng quan trọng của hoạt động có ảnh hưởng lớn đến môi trường là điều cần thiết.
- Giám sát và đo kết quả thực hiện các hoạt động môi trường, kiểm soát điều hành và các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường
- Giám sát và đo các chỉ số môi trường: nước thải, khí thải, khối lượng chất, vi khí hậu, lượng hóa chất…
- Việc phân loại rác, thu gom rác, quét dọn vệ sinh, khử trùng,…
Viết thủ tục giám sát và đo lường
Có tiến hành theo dõi số liệu rác thải sinh hoạt, chất thải nguy hại hàng tháng
Đo đạc chất lượng nước thải, khí thải, tiếng ồn định kì 6 tháng/lần
Có thực hiện bảo trì thiết bị, thực hiện kiểm định
Chưa có thủ tục giám sát và đo lường
Thiết lập, thực hiện duy trì các thủ tục nhằm đánh giá mức độ
Chưa thực hiện đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu
25% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
Tổ chức cần đảm bảo tuân thủ đầy đủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác liên quan Việc đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu này là rất quan trọng để xác định cam kết của tổ chức.
Lưu hồ sơ đánh giá định kì pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường
Kết quả giám sát môi trường được thực hiện định kỳ 6 tháng một lần, trong khi việc đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật được thực hiện thông qua các cơ quan chức năng.
Sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa
Thiết lập và duy trì thủ tục liên quan đến sự không phù hợp thực tế và tiềm ẩn để thực hiện hành động khắc phục và phòng ngừa
- Điều tra các điểm không phù hợp, xác định nguyên nhân của sự không phù hợp
- Đưa ra hành động khắc phục, phòng ngừa và lưu hồ sơ
- Xem xét tính hiệu qủa của việc thực hiện các hành động đó
Chưa có thủ tục hành động khắc phục và phòng ngừa
Có hồ sơ PCCC chưa có hồ sơ về các sự cố khác
Thiết lập và duy trì các hồ sơ khi cần thiết nhằm chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu trong
Viết thủ tục bao gồm: cất giữ, bảo quản, phục hồi, lưu trữ và loại bỏ
Chưa có thủ tục kiểm soát hồ sơ về môi trường
Một số thủ tục trong hệ thống quản lý về chất lượng
Lập kế hoạch đánh giá nội bộ
Xây dựng và đào tạo đội ngũ đánh giá nội bộ
Thực hiện và báo cáo việc đánh giá nội bộ
Chưa viết thủ tục đánh giá nội bộ Có thể dựa vào thủ tục của HTQLCL
25% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
Viết thủ tục đánh giá nội bộ
4.6 – Xem xét của lãnh đạo
Lãnh đạo định kì xem xét tình hình hoạt động của HTQLMT:
- CSMT có phù hợp không?
- Kết quả đánh giá nội bộ và đánh giá mức độ tuân thủ
- Kết quả thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu môi trường
- Trao đổi thông tin với các bên hữu quan bên ngoài, kể cả khiếu nại
- Hành động khắc phục, phòng ngừa
- Các đề xuất cải tiến môi trường
- Lên kế hoạch thực hiện trong thời gian tới
Quá trình xem xét của lãnh đạo được lập thành văn bản
Có thực hiện xem xét các vấn đề vệ sinh trong tháng
Có thu thập dữ liệu nhưng chưa đầy đủ
Quá trình xem xét của lãnh đạo chưa được lập thành văn bản
Bảng trên cho thấy hiện trạng đáp ứng khả năng xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010
- Chính sách môi trường: đạt 50%
- Thực hiện điều hành: đạt từ 25 - 75%
- Xem xét của lãnh đạo đạt 50%
Từ các kết quả trên cho thấy công ty có khả năng xây dựng HTQLMT theo chuẩn ISO 14001:2010 rất thành công
Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
3.4.1 Mục đích Đánh giá các khía cạnh môi trường và tác động môi trường, từ đó xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa nhằm xây dựng kế hoạch môi trường phù hợp với qui mô và hoạt động của Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
3.4.2 Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng của công ty
Dựa vào tài liệu “Giám sát môi trường” của Công ty và “Tiêu chuẩn quốc tế ISO
Chứng chỉ ISO 14001 về Hệ thống Quản lý Môi trường (HTQLMT) cung cấp các tiêu chí để kiểm tra và đánh giá các khía cạnh môi trường tiềm tàng Từ đó, doanh nghiệp có thể xác định các khía cạnh môi trường quan trọng và thiết lập các biện pháp ngăn ngừa cũng như kiểm soát ô nhiễm và sự cố hiệu quả.
Bảng 3.2: Danh sách kiểm tra các khía cạnh môi trường tiềm tàng
Khía cạnh môi trường Có/Không Ghi chú
Nước ngầm X Sản xuất, sinh hoạt
Cạn kiệt tài nguyên Ô nhiễm đất, nước Nước khác (mưa…)
Nhiên liệu khí X Hoạt động sản xuất
Cạn kiệt tài nguyên Ô nhiễm không khí Hiệu ứng nhà kính
Nhiên liệu lỏng X Hoạt động sản xuất
Cạn kiệt tài nguyên Ô nhiễm không khí, đất Hiệu ứng nhà kính Mưa acid Điện năng (từ mạng lưới điện hay tự phát) X Hoạt động công ty
Cạn kiệt tài nguyên Ô nhiễm không khí Hiệu ứng nhà kính Chất lượng cuộc sống Mua acid
Năng lượng khác (gas) X Sản xuất Tác động đến hệ động thực vật
Khía cạnh môi trường Có/Không Ghi chú
Gây nhiệt Ô nhiễm không khí Hiệu ứng nhà kính
Bao nylon, dầu nhớt từ máy móc,… Ảnh hưởng sức khỏe Chất lượng cuộc sống Ô nhiễm đất, nước, không khí
Tác động đến hệ động thực vật
Biphenyl X Thải bỏ pin Ảnh hưởng sức khỏe Ô nhiễm đất, nước Tác động hệ động thực vật
X Hoạt động sản xuất, văn phòng
Cạn kiệt tài nguyên Tác động hệ động thực vật
Trường điện từ X Điện thoại, máy vi tính Ảnh hưởng sức khỏe Chất lượng cuộc sống
Phát thải nhiệt X Máy lạnh
Hiệu ứng nhà kính Nguy cơ cháy nổ Ảnh hưởng sức khỏe
Mùi X Rác thải sinh hoạt Ô nhiễm không khí Ảnh hưởng sức khỏe
Máy in, máy fax, máy photo, máy tính Ảnh hưởng sức khỏe Ô nhiễm không khí Bức xạ nhiệt
Rác thải rắn đô thị X Sinh hoạt, sản xuất Ô nhiễm đất, nước, không khí
Rác có thể tái sử dụng X
Thanh kim loại, vụn, miếng kim loại
Hoạt động sản xuất (máy móc, thiết bị,…) Ảnh hưởng thính giác Chất lượng lao động
Khía cạnh môi trường Có/Không Ghi chú
Nước thải được thải ra nước mặt X Hoạt động công ty Ô nhiễm nguồn nước, đất Ảnh hưởng cảnh quan
Nước thải được thải ra hệ thống cống X Hoạt động công ty Ô nhiễm nguồn nước, đất
Hệ thống động thực vật
Các rung động X Máy móc Chất lượng cuộc sống
Xáo động đối với khu vực lãnh thổ
Mâu thuẫn với mục tiêu sử dụng hoặc giới hạn về pháp qui
Xáo động về cảnh quan
(tác động về cảnh quan làm thay đổi công tác đào đắp phong cảnh, khu vực công trường,…)
Xáo động đối với hệ động thực vật X Hoạt động công ty
Tác động hệ động thực vật
Chất lượng cuộc sống Những thay đổi đối với dòng giao thông (phát thải khí…)
Tình trạng ngẫu nhiên hoặc thoáng qua
Khởi động và dừng các hệ thống (máy điều hòa, các cầu dao tổng,…)
Nguy cơ cháy nổ, bất thường Ảnh hưởng sức khỏe
Rủi ro cháy nổ trong hoạt động công ty có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và gây ô nhiễm không khí Để giảm thiểu những rủi ro này, các hoạt động vệ sinh định kỳ, bao gồm chùi rửa máy móc và thiết bị, là rất cần thiết nhằm ngăn ngừa ô nhiễm nước.
Hư hỏng các hệ thống, đường ống X Hoạt động công ty Ảnh hưởng môi trường
3.4.3 Quy trình xác định khía cạnh môi trường
Không đầy đủ Đầy đủ
Không đầy đủ Đầy đủ
Hình 3.1: Quy trình xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa 3.4.4 Đánh giá mức độ tác động môi trường
Xác định hoạt động, sản phẩm và dịch vụ
Xác định khía cạnh và tác động môi trường
Kiểm tra Đánh giá mức độ quan trọng Đăng kí khía cạnh môi trường có ý nghĩa
Có nhiều phương pháp xác định KCMT, bao gồm liệt kê, phân loại và thang điểm Trong bài viết này, chúng tôi sẽ tập trung vào việc đánh giá mức độ KCMT thông qua phương pháp thang điểm, dựa trên các luận văn xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
Các yếu tố Trọng số α Xem xét khía cạnh Điểm
Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
Không thỏa mãn Thỏa mãn nhưng có khả năng tiềm ẩn vượt
B Ảnh hưởng sức khỏe con người 2 Ảnh hưởng lớn
Có ảnh hưởng nhưng không đáng kể Không ảnh hưởng
Tác động toàn cầu Tác động trên toàn quốc gia, khu vực Tác động cục bộ
Khả năng phát sinh sự cố, tình trạng khẩn cấp
2 Có khả năng phát sinh sự cố
Không có khả năng phát sinh sự cố
Khối lượng chất thải độc hại, khó xử lý
2 Ít hơn 100 kg/tháng Ít hơn 50 kg/tháng Ít hơn 1 kg/tháng
F Mức độ tiêu hao tài nguyên 2
Tiêu hao tài nguyên đáng kể Tiêu hao nhưng không đáng kể Không tiêu hao
G Khả năng kiểm soát ô nhiễm 1
Có kiểm soát nhưng chưa chặt chẽ Kiểm soát triệt để
Có 2 vụ trở lên trong năm
Có 1 vụ trong năm Không có
- α = 3: các yếu tố đặc biệt quan trọng cần quan tâm
- α = 2: các yếu tố quan trọng
- α = 1: các yếu tố chưa quan trọng
3.4.5 Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa
𝐾 = ∑(𝑌 𝑖 𝑥 𝛼 𝑖 ) Trong đó: Yi – là các yếu tố thứ i
Tùy theo từng mức độ cụ thể sẽ xác định khía cạnh theo các chỉ tiêu
K>25 điểm Khía cạnh có ý nghĩa
20 < K ≤ 25 điểm Khía cạnh có ý nghĩa tiềm năng, cần có kế hoạch kiểm soát
K ≤ 20 điểm Tình trạng bình thường
Bảng 3.3: Danh sách các KCMT có ý nghĩa
STT Khu Hoạt động Khía cạnh Điểm Có ý nghĩa tiềm năng
1 Phân xưởng Sử dụng điện Tiêu thụ điện
2 Phân xưởng Sử dụng máy móc thiết bị sản xuất
3 Khu hành chính – kĩ thuật
Cạn kiệt tài nguyên Ảnh hưởng sức khỏe
Tiêu thụ điện Chập điện
3 Phân xưởng Sử dụng nhiên liệu
5 Phân xưởng Gia công nguội, hàn, sơn
Phát sinh bụi, khí thải
6 Phân xưởng Máy móc thiết bị
7 Phân xưởng Vệ sinh nguyên vật liệu
Tỷ lệ phần trăm các khía cạnh trên:
- Khía cạnh chưa có ý nghĩa hay bình thường: 70%
Dựa trên thực trạng hiện tại, việc công ty ít gặp phải vấn đề cần giải quyết tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) một cách hiệu quả.
Chương 4: XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2010 CHO CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM)
Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 đang trong quá trình sửa đổi, với phiên bản mới dự kiến ra mắt vào cuối năm 2015 Tuy nhiên, việc lựa chọn áp dụng phiên bản hiện hành ISO 14001:2010 cho công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) vẫn là lựa chọn hợp lý Trong chương này, tôi sẽ trình bày các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010.
Các yêu cầu chung
Công ty TNHH STOLZ – MIRAS (VIỆT NAM) cam kết thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục Hệ thống Quản lý Môi trường (HTQLMT) theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010, đồng thời xác định các phương thức để đáp ứng các yêu cầu này.
Phạm vi của HTQLMT của công ty bao gồm:
- Các hoạt động sản xuất, hổ trợ sản xuất và các bộ phận, Phòng ban liên quan trong toàn công ty
Các vấn đề về môi trường như nước thải, rác thải và khí thải phát sinh từ hoạt động của công ty cần phải được kiểm soát chặt chẽ theo quy định pháp luật về môi trường.
- Các nhà cung cấp, nhà thầu cũng thuộc pham vi của HTQLMT của công ty.
Lập kế hoạch
- Thiết lập và duy trì thủ tục để xác định các KCMT của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức
- KCMT tiềm tàng phải có các biện pháp kiểm soát và phải được xem xét đến khi thiết lập mục tiêu
- Viết các thủ tục “Xác định
KCMT và Đánh giá tác động”
- Cập nhật và lưu trữ các nội dung trên khi có sự thay đổi
Công ty chưa thiết lập và duy trì quy trình để xác định các khía cạnh môi trường quan trọng (KCMT), chỉ mới xác định được các dòng thải chính trong quá trình hoạt động.
Có duy trì và đo đạc các chỉ tiêu môi trường hằng năm và hàng quý
Các yêu cầu về pháp luật và
- Thiết lập và duy trì một thủ tục để xác định và tiếp cận với các yêu cầu pháp luật có liên quan
- Danh mục các yêu cầu về pháp luật và các yêu cầu khác
- Có thể dựa vào cách thiết lập và duy trì của HTQLCL
- Các tiêu chuẩn về xả thải, khí thải, chất thải độc hại
50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
% đáp ứng yêu cầu khác
- Viết thủ tục “Xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác”
- Chưa có thủ tục xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác
Các mục tiêu và chỉ tiêu
Thiết lập và duy trì các mục tiêu và chỉ tiêu
Khi thiết lập các mục tiêu cần xem xét các vấn đề sau:
+ Phù hợp với chính sách môi trường, bao gồm cả việc cam kết ngăn ngừa ô nhiễm
+ Tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác
+ Phản ánh được các khía cạnh môi trường có ý nghĩa
+ Các phương án công nghệ, các yêu cầu về hoạt động kinh doanh, tài chính
+ Đáp ứng với các biện pháp khắc phục theo các kết quả đánh giá nội bộ và bên ngoài
+ Đáp ứng các quy định của
Các mục tiêu môi trường bao gồm việc phân loại rác tại nguồn và đảm bảo các chỉ tiêu về nước thải, khí thải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến xả thải.
Hiện công ty chưa xây dựng các mục tiêu, chỉ tiêu và kế hoạch cụ thể
Chương trình quản lý môi trường
Chương trình cần đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu:
+ Phải chỉ rõ người chịu trách nhiệm thực hiện
+ Nguồn lực cần thiết và thời hạn hoàn thành
+ Biện pháp và kế hoạch thực hiện
+ Khi có dự án liên quan đến triển khai mới, đến các hoạt động hoặc sản phẩm mới
Chưa xác định chương trình quản lý
Thực hiện và điều hành
Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
Lãnh đạo trực tiếp xem xét và bổ sung nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện và kiểm soát hệ thống
Ban lãnh đạo Công ty trực tiếp bổ nhiệm ĐDLĐ, ngoài các trách nhiệm khác, trong hệ thống, ĐDLĐ có vai trò, trách nhiệm và quyền hạn trong việc:
Đảm bảo việc thiết lập, thực hiện và duy trì HTQLMT phù hợp với tiêu chuẩn ISO
Báo cáo kết quả hoạt động cuả hệ thống cho ban lãnh đạo xem xét, cải tiến
Hiện công ty chưa có cơ cấu tổ chức về HTQLMT
Công ty có cán bộ về môi trường chịu trách nhiệm giám sát định kì liên quan đến sức khỏe an toàn lao động của nhân viên công ty
4.4.2 – Đào tạo, nhận thức và nhân lực
Mục đích của việc đào tạo là nâng cao hiệu quả hoạt động chuyên môn của Công ty, đồng thời cam kết với các chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường, nhằm truyền đạt ý thức trách nhiệm cá nhân thông qua việc nâng cao nhận thức.
Tầm quan trọng của sự phù hợp với chính sách và các yêu cầu của HTQLMT
Các tác động môi trường hiện tại hoặc tiềm ẩn từ các hoạt động nghề nghiệp của cá nhân có thể mang lại những lợi ích môi trường đáng kể.
Toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty được tập huấn về công tác PCCC
Gộp với thủ tục đã có của ISO
9001 (xây dựng các thủ tục về môi trường, các nội quy, hướng dẫn,…)
75% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
Vai trò và trách nhiệm trong việc đáp ứng với các yêu cầu của hệ thống và các yêu cầu sẵn sàng đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
Nhận biết các kết quả môi trường tiềm ẩn
Thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài
Xây dựng kênh thông tin liên lạc nội bộ giữa các Phòng và bộ phận trong công ty
Xây dựng kênh thông tin liên lạc bên ngoài với các công ty khác, nhà thầu và các tổ chức môi trường khác
Ghi lại các quá trình trao đổi thông tin từ bên ngoài về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của mình
Có hệ thống thông tin liên lạc nội bộ giữa các phòng ban, phân xưởng thông qua mạng điện thoại nội bộ
Việc thông tin liên lạc bên ngoài thông qua điện thoại, email, fax
Dựa vào thủ tục thông tin liên lạc của HTQLCL
Xây dựng hệ thống tài liệu môi trường của công ty bao gồm:
+ Chính sách, mục tiêu và chỉ tiêu môi trường
+ Mô tả phạm vi của HTQLMT
+ Sổ tay môi trường – mô tả các yếu tố cốt lõi của HTQLMT và tác động qua lại của chúng
+ Xây dựng các thủ tục quy định các bước thực hiện các hoạt động môi trường
Hệ thống tài liệu của công ty gồm:
Báo cáo giám sát chất lượng môi trường theo quý,
kết quả đo đạc các thông số môi trường và các hướng dẫn:
+ Phân loại thu gom, vận chuyển và lưu trữ chất thải
+ An toàn vận hành máy móc, cháy nổ
+ Lịch khử trùng, khử mùi và vệ sinh nhà xưởng
Kiểm Đưa ra cách thức viết tài liệu, kiểm soát tài liệu môi trường bao gồm:
Dựa vào các thủ tục của ISO
50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
% đáp ứng soát tài liệu
+ Phê duyệt sự phù hợp của tài liệu trước khi ban hành
+ Tài liệu luôn rõ ràng, dễ đọc và dễ nhận biết
+ Phương pháp và thời gian lưu trữ
+ Phân biệt tài liệu có hiệu lực và tài liệu lõi thời
+ Xác định trách nhiệm biên soạn và sửa đổi
Chưa có tài liệu qui định cách thức viết và kiểm soát tài liệu môi trường
Xác định và thiết lập các khía cạnh môi trường có ý nghĩa trong các hoạt động có liên quan của Công ty
Thiết lập và duy trì các thủ tục là rất quan trọng, vì nếu thiếu chúng, sẽ dễ dẫn đến việc lệch hướng khỏi chính sách môi trường cùng các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.
+ Kiểm soát việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên: năng lượng, điện, nước,
+ Kiểm soát chất thải rắn
Viết các thủ tục kiểm soát điều hành các hoạt động trên
Các thủ tục và yêu cầu được thông báo đến các nhà cung ứng và nhà thầu
Công ty đã tiến hành kiểm soát điều hành đối với một số khía cạnh:
Kiểm soát quản lý chất thải rắn bằng cách thực hiện phân loại rác tại nguồn
Trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy trong toàn công ty
Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất
Chưa kiểm soát chặt chẽ việc tiêu hao tài nguyên nước và hóa chất
Chưa xây dựng thủ tục kiểm soát điều hành Có thể dựa vào thủ tục của HTQLCL
Sự chuẩn bị sẵn sàng
- Thiết lập nên các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và từ đó tiến hành xác định các sự cố tiềm ẩn và tình trạng khẩn cấp
Công ty đã xác định tình trạng khẩn cấp như: cháy nổ, tràn đổ hóa chất
50% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
% đáp ứng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
- Hành động cần tiến hành khi xảy ra các loại tình huống khác nhau
Các vật liệu nguy hiểm có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm ô nhiễm không khí, nước và đất Mỗi loại vật liệu đều có những tác động tiềm ẩn khác nhau, từ việc gây hại cho sức khỏe con người đến làm suy giảm hệ sinh thái Khi xảy ra sự cố liên quan đến các vật liệu này, cần thực hiện ngay các biện pháp khắc phục kịp thời, như cách ly khu vực bị ảnh hưởng, thông báo cho cơ quan chức năng và tiến hành xử lý an toàn để giảm thiểu thiệt hại.
- Đào tạo và thử nghiệm, ngăn ngừa và giảm nhẹ các tác động khi tình trạng khẩn cấp xảy ra
- Viết thủ tục “ Chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình trạng khẩn cấp” Đã có một số biện pháp ứng phó với:
Khi tràn đổ hóa chất
Trang bị các bình chữa cháy, kèn báo động, cửa thoát hiểm,… khi có tình huống cháy xảy ra
Có phòng y tế để sơ cứu kịp thời các tai nạn lao động xảy ra
Chưa có thủ tục rõ ràng ứng phó với tình trạng khẩn cấp.
Kiểm tra và hành động khắc phục
Giám sát và đo lường
Thiết lập, thực hiện và duy trì các thủ tục giám sát và đo lường là rất quan trọng để theo dõi các đặc trưng chủ chốt của các hoạt động có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường.
- Giám sát và đo kết quả thực hiện các hoạt động môi trường, kiểm soát điều hành và các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường
- Giám sát và đo các chỉ số môi trường: nước thải, khí thải, khối lượng chất, vi khí hậu, lượng hóa chất…
- Việc phân loại rác, thu gom rác, quét dọn vệ sinh, khử trùng,…
Viết thủ tục giám sát và đo lường
Có tiến hành theo dõi số liệu rác thải sinh hoạt, chất thải nguy hại hàng tháng
Đo đạc chất lượng nước thải, khí thải, tiếng ồn định kì 6 tháng/lần
Có thực hiện bảo trì thiết bị, thực hiện kiểm định
Chưa có thủ tục giám sát và đo lường
Thiết lập, thực hiện duy trì các thủ tục nhằm đánh giá mức độ
Chưa thực hiện đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu
25% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
Đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác mà tổ chức cam kết là rất quan trọng để đảm bảo sự phù hợp và trách nhiệm Việc này không chỉ giúp tổ chức đáp ứng các tiêu chuẩn pháp lý mà còn nâng cao uy tín và sự tin cậy trong mắt khách hàng và đối tác.
Lưu hồ sơ đánh giá định kì pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường
Kết quả giám sát môi trường được thực hiện định kỳ 6 tháng một lần, trong khi việc đánh giá mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật được tiến hành thông qua các cơ quan chức năng.
Sự không phù hợp và hành động khắc phục phòng ngừa
Thiết lập và duy trì thủ tục liên quan đến sự không phù hợp thực tế và tiềm ẩn để thực hiện hành động khắc phục và phòng ngừa
- Điều tra các điểm không phù hợp, xác định nguyên nhân của sự không phù hợp
- Đưa ra hành động khắc phục, phòng ngừa và lưu hồ sơ
- Xem xét tính hiệu qủa của việc thực hiện các hành động đó
Chưa có thủ tục hành động khắc phục và phòng ngừa
Có hồ sơ PCCC chưa có hồ sơ về các sự cố khác
Thiết lập và duy trì các hồ sơ khi cần thiết nhằm chứng minh sự phù hợp với các yêu cầu trong
Viết thủ tục bao gồm: cất giữ, bảo quản, phục hồi, lưu trữ và loại bỏ
Chưa có thủ tục kiểm soát hồ sơ về môi trường
Một số thủ tục trong hệ thống quản lý về chất lượng
Lập kế hoạch đánh giá nội bộ
Xây dựng và đào tạo đội ngũ đánh giá nội bộ
Thực hiện và báo cáo việc đánh giá nội bộ
Chưa viết thủ tục đánh giá nội bộ Có thể dựa vào thủ tục của HTQLCL
25% Điều khoản Yêu cầu của ISO 14001:2010 Hiện trạng thực hiện của công ty
Viết thủ tục đánh giá nội bộ.