1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế sổ tay hướng dẫn công tác bảo vệ và xử lí môi trường cho chiến sĩ mùa hè xanh và người dân tỉnh vĩnh long

134 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Thiết Kế Sổ Tay Hướng Dẫn Công Tác Bảo Vệ Và Xử Lý Môi Trường Cho Chiến Sĩ Mùa Hè Xanh Và Người Dân Tỉnh Vĩnh Long
Tác giả Võ Hồng Anh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Ngọc Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • TRANG BÌA

  • LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐÈ TÀI

Tỉnh Vĩnh Long đang nổi bật với tiềm năng phát triển cao, với diện tích 1.479,128 km² bao gồm 1 thành phố, 6 huyện và 1 thị xã Tuy nhiên, tỉnh cũng đối mặt với nguy cơ suy giảm chất lượng môi trường sống do hoạt động bảo vệ môi trường chưa hiệu quả Ô nhiễm từ chất thải rắn, nước thải và khí thải gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là từ các hộ dân, đang đe dọa nguồn nước mặt và nước ngầm Nếu không được xử lý kịp thời, tình trạng này có thể dẫn đến những hậu quả môi trường nghiêm trọng Để quản lý tốt các hoạt động sinh hoạt của người dân và cải thiện môi trường, cần có những giải pháp toàn diện hơn thay vì chỉ đầu tư vào thiết bị và hệ thống xử lý.

3 những nội dung cụ thể, rõ ràng ứng dụng cho từng trường hợp thường ngày Vì vậy,

Nghiên cứu thiết kế sổ tay môi trường cho các hoạt động tình nguyện về môi trường là rất cần thiết cho sinh viên và người dân Sổ tay này sẽ cung cấp thông tin hữu ích và hướng dẫn cụ thể, góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Khảo sát hiện trạng môi trường tại 3 xã Thành Lợi, Tân Quới, Tân Bình thuộc huyện Bình Tân – Vĩnh Long thông qua phiếu khảo sát về việc sử dụng và xử lý nước sinh hoạt của người dân, cùng với tình hình xử lý chất thải rắn và chất thải chăn nuôi trong khu vực.

Đánh giá nhận thức của người dân về việc sử dụng và xử lý môi trường là rất quan trọng, đặc biệt trong các vấn đề liên quan đến nước, chất thải rắn và chất thải chăn nuôi tại địa phương Việc nâng cao ý thức cộng đồng sẽ góp phần giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên Nghiên cứu cho thấy rằng nhận thức đúng đắn về các vấn đề môi trường có thể thúc đẩy hành động tích cực từ phía người dân, từ đó cải thiện chất lượng sống và môi trường sống xung quanh.

Đề xuất thiết kế và xây dựng sổ tay hướng dẫn công tác bảo vệ và xử lý môi trường nhằm hỗ trợ chiến sĩ mùa hè xanh và người dân tỉnh Vĩnh Long Sổ tay này sẽ cung cấp các kiến thức cần thiết về bảo vệ môi trường, giúp nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc gìn giữ và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Tìm hiểu các vấn đề môi trường khu vực người dân sinh sống

Nghiên cứu lối sống và thói quen sinh hoạt của người dân liên quan đến môi trường là rất quan trọng, bao gồm việc sử dụng nước sinh hoạt, quản lý chất thải sinh hoạt và chất thải từ chăn nuôi Việc hiểu rõ phong tục tập quán này sẽ giúp nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

- Đánh giá sơ bộ hiện trạng môi trường nông thôn tại địa phương

Để cải thiện vệ sinh môi trường và nâng cao ý thức của người dân địa phương, đặc biệt là người dân nông thôn, cần đề xuất các giải pháp hiệu quả và thiết kế một sổ tay hướng dẫn cụ thể Sổ tay này sẽ cung cấp thông tin cần thiết về các biện pháp bảo vệ môi trường, khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt động giữ gìn vệ sinh và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường sống.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khi xã hội phát triển, con người ngày càng nhận thức rõ ràng về tác động của ô nhiễm môi trường đến cuộc sống Mặc dù đã có những nỗ lực khắc phục hậu quả, nhưng đó chỉ là giải pháp tạm thời, vì chính con người là nguyên nhân chính gây ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng Để cải thiện môi trường, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường là giải pháp hiệu quả nhất.

Để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, việc giáo dục và truyền thông môi trường là rất cần thiết và phải được thực hiện đến mọi người Giáo dục môi trường giúp nâng cao nhận thức và khuyến khích hành động bảo vệ thiên nhiên.

Bốn yếu tố cần gắn liền với thực tiễn để hình thành thói quen tự nguyện bảo vệ môi trường Điều này sẽ thúc đẩy các hoạt động tình nguyện về môi trường, góp phần tăng tốc quá trình bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.

Để đảm bảo sự phát triển xã hội bền vững, Việt Nam cùng nhiều quốc gia khác đang đối mặt với thách thức lớn Do đó, các hoạt động bảo vệ môi trường thông qua truyền thông môi trường đã trở thành một chiến lược toàn cầu được hưởng ứng mạnh mẽ.

- Nghiên cứu tổng hợp tất cả các tài liệu liên quan đến đề tài nhƣ các đề tài nghiên cứu hiện trạng, các đề án, các bài báo

Phương pháp kế thừa là một trong những phương pháp quan trọng của đề tài, bao gồm việc tổng hợp, phân tích và xử lý tất cả các thông tin, tài liệu liên quan Qua đó, lựa chọn các thông tin cần thiết để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu.

- Phương pháp thực tế:: Lập phiếu khảo sát cho người dân, nhằm đánh giá tầm nhìn, nhận thức và tầm quan trọng của các hoạt động về môi trường

- Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên môn về đánh giá thực trạng và xin ý kiến một số biện pháp nâng cao công tác.

PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐÊ TÀI

Nghiên cứu này tập trung vào ba xã khó khăn tại tỉnh Vĩnh Long, bao gồm Thành Lợi, Tân Quới và Tân Bình Đây cũng là ba xã mà sinh viên Trường ĐH Công nghệ TPHCM đã thực hiện chiến dịch Mùa hè xanh vào năm 2017.

Giới hạn của đề tài

Nghiên cứu này tập trung vào những vấn đề cấp thiết ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người dân nông thôn, đặc biệt là do thiếu hiểu biết về các phương pháp xử lý môi trường nước, chất thải rắn và chất thải chăn nuôi Các vấn đề này được khảo sát tại ba xã: Thành Lợi, Tân Quới và Tân Bình, thuộc huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.

Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Mặc dù bài viết chỉ tổng hợp tài liệu, nhưng sổ tay này tập hợp các công trình cụ thể của các tác giả, đáp ứng nhu cầu cấp bách trong lĩnh vực nghiên cứu.

Đề tài bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống hy vọng sẽ cải thiện đời sống người dân tỉnh Vĩnh Long, đồng thời thúc đẩy chất lượng giáo dục Qua đó, đề tài này sẽ góp phần giáo dục về môi trường và nâng cao ý thức, trách nhiệm của cộng đồng, không chỉ tại Vĩnh Long mà còn cho toàn thể người dân trên cả nước.

CẤU TRÚC CỦA ĐỒ ÁN

Chương 1: Tổng quan về các vấn đề môi trường tại khu vực nghiên cứu Chương 2: Địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Long

Chương 4: Đề xuất sổ tay môi hướng dẫn công tác bảo vệ và xử lý môi trường cho chiến sẽ mùa hè xanh và người

Kết luận và kiến nghị

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU

TỔNG QUAN VỀ NƯỚC

Nước ngọt đóng vai trò quan trọng đối với an ninh chính trị và an sinh xã hội của mỗi quốc gia Đến năm 2010, 89% dân số thế giới, tương đương 6,1 tỷ người, đã sử dụng nguồn nước được cải thiện, nhưng vẫn còn 11% dân số, khoảng 783 triệu người, không có nước sạch Điều này dẫn đến hơn 3000 trẻ em tử vong hàng ngày do tiêu chảy liên quan đến nước không đảm bảo vệ sinh Vấn đề nước sạch cho sinh hoạt luôn được các quốc gia chú trọng, đặc biệt là trong chương trình nước sạch nông thôn của Liên Hợp Quốc Để phòng ngừa ô nhiễm nguồn nước, từ năm 1997, hệ thống quan trắc môi trường toàn cầu (GEMS) đã phối hợp với WHO và UNESCO triển khai mạng lưới quan trắc chất lượng nước toàn cầu Nước ngầm, nguồn cung cấp nước ngọt lớn nhất, đang bị cạn kiệt và ô nhiễm do khai thác quá mức Do đó, nhiều quốc gia như Hà Lan, Phần Lan và Anh đã giảm nhu cầu nước cho công nghiệp và áp dụng tái chế nước thải đô thị.

 Đặc trưng của nước ngầm

Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và khe nứt của đất đá, hình thành từ quá trình trầm tích và thẩm thấu của nước mặt và nước mưa Nó có thể nằm cách mặt đất từ vài mét đến hàng trăm mét Đối với các hệ thống cấp nước tập trung quy mô nhỏ và vừa, nước ngầm thường được ưu tiên lựa chọn nếu chất lượng không quá xấu, do nguồn nước mặt thường dễ bị ô nhiễm và lưu lượng khai thác phụ thuộc vào sự biến động.

Nguồn nước ngầm ít bị ảnh hưởng bởi tác động của con người và thường có chất lượng tốt hơn so với nước mặt, đặc biệt về độ đục và vệ sinh.

Nước ngầm hầu như không chứa rong tảo, giúp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước Tuy nhiên, nước ngầm có thể bị ô nhiễm bởi các tạp chất hòa tan do điều kiện địa tầng, thời tiết và quá trình phong hóa Ở những vùng có lượng mưa lớn và phong hóa tốt, nước ngầm dễ bị nhiễm bẩn bởi các chất khoáng và hữu cơ từ đất Ngoài ra, tác động của con người như chất thải sinh hoạt, hóa chất và phân bón hóa học cũng làm ô nhiễm nguồn nước ngầm, dẫn đến sự tích tụ của các hợp chất hữu cơ khó phân hủy, vi khuẩn gây bệnh và các hóa chất độc hại như kim loại nặng và thuốc trừ sâu.

Bảng 1.1 Một số đặc điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt

Thông số Nước ngầm Nước mặt

Nhiệt độ Tương đối ổn định Thay đổi theo mùa

Chất rắn lơ lửng Rất thấp, hầu nhƣ không có

Thường cao và thay đổi theo mùa

Chất khoáng hòa tan Ít thay đổi, cao hơn so với mặt nước

Thay đổi tùy thuộc chất lượng nước

Hàm lượng Fe+, Mn+ Thường xuyên có trong nước

Rất thấp, chỉ có khi nước ở sát mặt hồ

Khí SO2 hòa tan Có nồng độ cao Rất thấp hoặc bằng 0 Khí O2 hòa tan Thường không tồn tại Gần như bão hòa

Khí NH3 Thường có Có khi nguồn nước bị nhiễm bẩn

Khí H2S Thường có Không có

SiO2 Thường có ở nồng độ cao Có ở nồng độ trung bình

Có ở nồng độ cao, do bị nhiễm bẩn bởi phân bón hóa học

Vi sinh vật Chủ yếu là các vi trùng sắt gây bệnh

Nhiều loại vi trùng gây bệnh và tảo

Nồng độ tạp chất trong nước ngầm phụ thuộc vào vị trí địa lý, thành phần tầng đất đá, độ hòa tan của hợp chất và sự hiện diện của chất dễ phân hủy sinh hóa Nước ngầm có thể bị ô nhiễm do tác động của con người như phân bón, chất thải hóa học, nước thải sinh hoạt và công nghiệp, cùng hóa chất bảo vệ thực vật Do đó, các khu vực khai thác nước ngầm phục vụ sinh hoạt và công nghiệp cần được bảo vệ cẩn thận để tránh ô nhiễm Để bảo vệ nguồn nước ngầm, cần khoanh vùng khu vực bảo vệ và quản lý, đồng thời bố trí các nguồn thải ở khu vực xung quanh hợp lý.

Tóm lại, trong nước ngầm có chứa các cation chủ yếu là Na + , Ca 2+ , Mg 2+ ,

Nước ngầm chứa các ion như Fe²⁺, Mn²⁺, NH₄⁺ và các anion HCO₃⁻, SO₄²⁻, Cl⁻ Ion Ca²⁺ và Mg²⁺ chỉ xuất hiện khi nước chảy qua tầng đá vôi Ở các khu vực ven biển, nước ngầm có thể chứa Na⁺, Cl⁻, SO₄²⁻ do nhiễm mặn Ngoài ra, nồng độ nitrat trong nước ngầm có thể cao do việc sử dụng phân bón hóa học vượt quá mức cho phép Thông thường, nước ngầm chỉ có các ion Fe²⁺, Mn²⁺ và khí CO₂, trong khi các ion khác đều nằm trong giới hạn cho phép theo TCVN cho nước sinh hoạt.

 Đặc trưng của nước mặt a Nước sông

Chất lượng nước sông ở Việt Nam biến đổi theo mùa và khu vực địa lý, với dòng chảy bào mòn bề mặt khu vực, dẫn đến sự xuất hiện của các chất như cát, bùn và phù sa trong nước.

Vào mùa mưa, nước sông có hàm lượng cặn cao, với tổng lượng cặn đổ ra biển hàng năm khoảng 200 – 250 triệu tấn, trong đó 90% được tạo ra trong mùa lũ Độ đục của nước sông tăng cao trong mùa lũ, với mức độ đục cao nhất xuất hiện trong tất cả các tháng của mùa này Ngược lại, trong các tháng mùa cạn, khi dòng chảy của sông giảm, độ đục của nước cũng giảm, thậm chí có lúc đạt gần tiêu chuẩn nước sinh hoạt và uống cho các đô thị.

 Thành phần chính của nước sông

- Khoáng chất: Hàm lƣợng khoáng chất của các sông ở Việt Nam còn thấp (

- Độ pH: Nước ở các sông chính có độ kiềm trung tính (7 – 8);

- Độ cứng: Nước thuộc nước mềm;

- Hàm lƣợng các ion chính: Chủ yếu là các ion Ca 2+ , Mg 2+ , K + , SO 4 2- , CL - , HCO 3 - , b Nước hồ

Việt Nam sở hữu nhiều hồ tự nhiên nổi bật như hồ Ba Bể và hồ Núi Cốc, cùng với một số hồ nhân tạo phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp Đặc biệt, các hồ chứa nước lớn từ các công trình thủy điện như Thác Bà, Hòa Bình và Sơn La đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.

Hồ tự nhiên thường có trữ lượng nước nhỏ, với chỉ một số hồ lớn có khả năng cung cấp nước cho các đối tượng vừa và nhỏ Trong khi đó, các hồ thủy điện có khả năng cung cấp nước cho các đối tượng lớn hơn.

Nước hồ có hàm lượng cặn thấp hơn nước sông nhờ vào quá trình lắng tự nhiên, tạo ra sự ổn định Tuy nhiên, hàm lượng cặn trong nước hồ vẫn thay đổi theo mùa; vào mùa mưa, hàm lượng cặn tăng cao, trong khi vào mùa khô, hàm lượng cặn giảm Một số hồ có độ trong đạt tiêu chuẩn chất lượng nước.

Chất lượng nước sinh hoạt và ăn uống có sự dao động, đặc biệt ở các vùng ven bờ, nơi chịu ảnh hưởng từ địa hình Ngược lại, các khu vực xa bờ và giữa hồ thường có chất lượng nước ổn định hơn.

Nước hồ có độ màu cao do; Rong, rêu, tảo Hàm lưọng chất hữu cơ trong hồ thường cao do xác động thực vật ở quanh hồ gây nên

Chất lượng nước hồ thường tốt hơn, và quy trình công nghệ xử lý nước hồ đơn giản hơn so với xử lý nước sông Việc sử dụng hóa chất để keo tụ cũng ít hơn, dẫn đến giá thành xử lý nước hồ thường rẻ hơn so với nước sông.

1.1.3 Khả năng gây ô nhiễm của nguồn nước

 Ảnh hưởng đến môi trường nước

Các cặn lơ lửng và chất thải nặng lắng xuống đáy sông sau khi phân huỷ, một phần được sinh vật tiêu thụ, phần còn lại thấm xuống mạch nước ngầm, làm biến đổi tính chất nước theo chiều hướng xấu do chứa nhiều chất hữu cơ và kim loại nặng Việc khai thác nước ngầm bừa bãi cùng với xây dựng hầm chứa chất thải của người dân đã làm suy giảm chất lượng nước ngầm, khiến nguồn nước này ngày càng khan hiếm hơn.

 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Nươc ngầm bị ô nhiễm mang nhiều chất vô cơ và hữu cơ làm:

 Liên kết giữa các hạt keo đật bị bẻ gãy, cấu trúc đất bị phá vơx

 Thay đổi đặc tính lý học, hóa học của đất

 Vai trò đệm, tính oxy hóa, tính dẫn điện, dẫn nhiệt của môi trường đất thay đổi mạnh

 Thành phần chất hữu cơ giảm nhanh làm khả năng giữ nước và thoát nước của đất bị thay đổi

Quá trình oxy hóa ion Fe2+ và Mn2+ với nồng độ cao tạo ra các axit không tan như Fe2O3 và MnO2, gây ra hiện tượng “nước phèn” và dẫn đến việc hình thành váng trên bề mặt đất.

 Canxi, magie và các ion kim loại khác trong đất bị nước chứa axit cacbonic rửa trôi thì đất sẽ bị chua hóa

 Các ion Fe2+ và Mn2+ ở nồng độ cao là các chất độc hại với thực vật

 Các chất ô nhiễm làm giảm quá trình hoạt động phân hủy chất của một số vi sinh vật trong đất

 Là nguyên nhân làm cho nhiều cây cối còi cọc, khả năng chống chịu kém, không phát triển đƣợc hoặc có thể bị thối gốc mà chết

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

1.2.1 Định nghĩa chất thải rắn

Chất thải rắn là các vật thể rắn phát sinh từ hoạt động của con người và động vật, bao gồm sinh hoạt, sản xuất và tiêu dùng Đây là những vật đã bị loại bỏ, thường ít được sử dụng hoặc không còn giá trị, gây bất lợi cho con người.

 Các nguồn sinh ra chất thải rắn:

- Từ các khu dân cƣ (một hộ, nhiều hộ, ), phần lớn do sinh hoạt

- Từ thương mại (các cửa hàng, chợ, )

- Từ các khu trống của đô thị (bến xe, công viên, )

- Từ khu công nghiệp (công nghiệp nặng, công nghiêp nhẹ, công nghiệp hóa học, công nghiệp năng lƣợng, vật liệu xây dựng, )

- Từ các nhà máy xử lý rác

Bảng 1.2: Các nguồn sinh ra chất thải rắn

Nguồn Nơi sinh ra chất thải rắn Loại chất thải rắn

Dân cƣ Nhà riêng, nhà tập thể, nhà cao tầng, khu tập thể

Rác thực phẩm, giấy thải, các loại chất thải khác

Thương mại Nhà hàng, khách sạn/nhà nghỉ, các cơ sở buôn bán, sữa chửa,

Rác thực phẩm, giấy thải, các loại chất thải khác

Từ các nhà máy, xí nghiệp, các công trình xây dựng

Rác thực phẩm, xi than, giấy thải, vải, đồ nhựa, chất thải độc hại

Công viên, đường phố, xa lộ, sân chơi, bãi tắm, khu thường giải trí

Các loại chất thải bình thường

Nông nghiệp Đồng ruộng, vườn ao, chuồng trại,

Phân rác, rơm rạ, thức ăn, chất thải nguy hại

Khu vực xử lý chất thải

Từ các quá trình xử lý nước thải, xử lý công nghiệp

Các chất thải, chủ yếu là bùn, cát đất,

1.2.2 Phân loại chất thải rắn

 Theo quan điểm thông thường:

- Rác thực phẩm: Bao gồm phẩn thừa thải, không ăn đƣợc sinh ra trong khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn,

- Rác bỏ đi: bao gồm các chất thải cháy và không cháy sinh ra từ các hộ gia đình, công sở, hoạt động thương mại,

- Tro, xi: vật chất còn lại trong quá trình đốt than, củi, rơm, rạ, lá, ở các gia đình , nhà hàng, công sở, nhà máy, xí nghiệp,

Chất thải xây dựng bao gồm hai loại chính: rác đổ vỡ từ các nhà bị hư hỏng và rác phát sinh từ các công trình xây dựng, sửa chữa nhà cửa.

- Chất thải đặc biệt: liệt vào loại rác này có rác quét phổ, rác từ các thùng rác công cộng, xác động vật, vôi gạch đổ nát,

- Chất thải từ các nàh máy xử lý ô nhiêmx: có rác từ hệ thống xử lý nước thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp

- Chất thải nông nghiệp: vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp nhƣ gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi,

Chất thải nguy hiểm bao gồm các loại chất thải hóa chất, sinh học, dễ cháy, dễ nổ và có tính phóng xạ, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của động thực vật theo thời gian.

Trong thống kê, chất thải được phân chia thành ba loại chính: rác sinh hoạt từ hộ gia đình, chất thải y tế và chất thải công nghiệp.

 Theo công nghệ quản lý, xử lý

Ngày nay, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực thực tế giúp giảm chi phí cho các công đoạn thừa trong quy trình xử lý Phân chia rác thải rắn theo công nghệ quản lý là bước tiến quan trọng, nâng cao hiệu quả quy trình và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Bảng 1.3: Phân loại chất thả rắn theo công nghệ quản lý, xử lý

Thành phần Định nghĩa Ví dụ

Giấy được sản xuất từ nhiều loại vật liệu như túi giấy, mảnh bìa và giấy vệ sinh Hàng dệt được hình thành từ các sợi như vải, len, bì, và bì nilon.

Rác thải Các chất thải ra từ đồ ăn thực phẩm Các cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi ngô

Cỏ, gỗ, củi, rơm, rạ, Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế tạo từ gỗ, tre, nứa, Đồ dùng gỗ nhƣ bàn, ghế, thang, giường, đồ chơi,

Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế tạo từ chất dẻo

Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ chất dẻo, các đầu vòi bằng chất dẻo, dây bện, bì nilon,

Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm đƣợc chế tạo từ da và cao su Bóng, giầy, vis, băng cao su,

2 Các chất không cháy đƣợc

Các kim loại không phải là sắt Các vật liệu không bị nam châm hút Vỏ hộp nhôm, giấy bao gối, đồ đựng,

Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm chế tạo từ thủy tinh

Chai lọ, đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn, Đá và sành sứ Các loại vậy liệu không cháy ngoài kim loại thủy tinh

Vỏ chai, xương, gạch, đá gốm,

Tất cả các vật liệu không được phân loại trong phần 1 và 2 không thuộc loại này Loại vật liệu này được chia thành hai nhóm: một nhóm có kích thước lớn hơn 5 nm và nhóm còn lại có kích thước nhỏ hơn 5 mm, bao gồm các thành phần như đá cuội, cát, đất và tóc.

1.2.3 Các phương pháp xử lý chất thải rắn Đề hạn chế việc ô nhiễm do thảo các chất thải rắn, hiện nay ở nhiều nước đã có các biện pháp xử lý chất thải rắn rất nghiêm ngặt nhƣ: phân loại các chất thải, tận dụng và thu hồi lại các chất thải, xử lý các chất độc hại nguy hiểm bằng các phương pháp thiêu đốt hoặc chôn chất thải ở hố chôn có kĩ thuật, có lớp ngăn cách với đất, có lớp bao phủ bề mặt, có đường thoát và tiêu nước bề mặt và sử dụng hợp lí các vùng mỏ đã khai thác nhằm hạn chế ô nhiễm Để xử lý chất thải rắn đang là vấn đề mà các tỉnh trong cả nuức hết sức quan tâm Lâu nay rác thảo thường được chôn lấp tại các khu rác thải hở theo hình thức tự phát, hầu hết các bãi rác thải này đều đƣợc chôn lấp rất thiếu vệ sinh, và do diện tích chôn lấp hẹp và gần khu vực dân cƣ nên gây ô nhiễm và những tác động đến môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người Không những thế tốc độ đô thị hóa và sự tăng dân số càng làm cho việc quản lý chất thải rắn ngày càng khó khăn hơn Chính vì vậy việc lựa chọn công nghệ xử lý và quy hoạch bãi chôn lấp hợp lý có ỹ nghĩa hết sức quan trọng đối với việc bảo vệ môi trường

Công nghệ xử lý chất thải rắn thường bao gồm các phương pháp như chôn lấp, đốt, và sản xuất phân vi sinh Việc lựa chọn công nghệ phù hợp cần được đánh giá dựa trên cả yếu tố kinh tế và tác động đến môi trường.

Hiện nay, có nhiều biện pháp thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt với hiệu quả rõ rệt Bài viết này sẽ giới thiệu một số kỹ thuật nổi bật trong việc xử lý rác thải rắn, giúp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải.

Có 3 Phương pháp được dùng nhiều nhất hiện nay là:

Phương pháp sinh học là một trong ba phương pháp chính được sử dụng để xử lý chất rắn thải Trong phương pháp này, các biện pháp nhỏ hơn như phương pháp cơ học được áp dụng để tách riêng các loại chất liệu như thủy tinh, kim loại, giấy và chất dẻo.

Xử lý rác bằng phương pháp đốt hiện đang được áp dụng rộng rãi, mang lại nhiều ưu điểm như loại bỏ triệt để các chất thải ô nhiễm trong rác thải sinh hoạt và tiết kiệm diện tích cũng như thời gian so với phương pháp chôn lấp Tuy nhiên, phương pháp này cũng tồn tại nhược điểm, bao gồm việc phát thải khói bụi gây ô nhiễm không khí và chi phí thực hiện vẫn còn cao.

Xử lý chất thải rắn bằng công nghệ ép kiện là phương pháp hiệu quả, trong đó chất thải được thu gom và phân loại tại nhà máy thông qua nhiều phương pháp thủ công trên băng tải Các vật liệu có thể tái chế như kim loại, nhựa, linon và thủy tinh sẽ được thu gom để tái chế, trong khi phần còn lại sẽ được chuyển đến hệ thống ép thủy lực nhằm giảm tối đa thể tích chất thải.

Phương pháp ủ sinh học đang được mở rộng tại nhiều địa phương, với ưu điểm là không gây mùi và không tạo ra vi sinh vật gây bệnh Quá trình này giúp ổn định chất thải, chuyển hóa chất hữu cơ sang dạng ổn định, đồng thời làm giảm hoạt tính của vi sinh vật Đặc biệt, phương pháp này cho phép thu hồi chất dinh dưỡng và cải tạo đất, tạo ra phân bón tự nhiên rất tốt cho cây trồng.

Các phương pháp kỹ thuật xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiện đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều địa phương trên toàn quốc Những phương pháp này không chỉ mang lại hiệu quả cao trong việc bảo vệ môi trường mà còn góp phần quan trọng vào việc tái sử dụng chất thải.

1.2.4 Khà năng gây ảnh hưởng của chất thải rắn

 Ảnh hưởng đến môi trường nước

TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI

1.3.1 Định nghĩa chất thải chăn nuôi

Chất thải chăn nuôi, bao gồm phân, nước tiểu và xác động vật, được phân loại thành ba loại chính: chất thải rắn, chất thải lỏng và chất thải khí Những chất thải này chứa nhiều thành phần vô cơ, hữu cơ, vi sinh vật và ký sinh trùng, có khả năng gây bệnh cho cả con người và động vật.

1.3.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải chăn nuôi

Chất thải rắn chủ yếu bao gồm phân, xác động vật, thức ăn thừa từ vật nuôi, vật liệu lót chuồng và các chất thải khác, với độ ẩm từ 50% đến 83% và tỷ lệ NPK cao.

Chất thải lỏng, hay còn gọi là nước thải, có độ ẩm cao từ 93% đến 98%, chủ yếu bao gồm nước thải từ vật nuôi, nước rửa chuồng và phân lỏng hòa tan.

Chất thải khí là các loại khí sinh ra trong quá trình chăn nuôi, quá trình phân hủy của các chất hữu cơ ở dạng rắn và lỏng

Khối lượng chất thải từ vật nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chủng loại, giống, giai đoạn sinh trưởng, chế độ dinh dưỡng và phương thức vệ sinh chuồng trại.

1.3.3 Phân loại chất thải chăn nuôi

Phân và nước tiểu gia súc

Lượng phân và nước thải gia súc thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi, khẩu phần thức ăn, trọng lƣợng gia súc

Bảng 1.4: Lượng phân các loại vật nuôi thải ra mỗi ngày dựa theo thể trọng (Lochr, 1984)

Loại vật nuôi Lƣợng phân mỗi ngày (% thể trọng)

Theo Hill và Toller, lượng phân và nước tiểu thải trung bình trong một ngày đêm của một số loài vật nuôi đƣợc nêu bảng I.1

Bảng 1.5: Lượng phân và nước tiểu một số vật nuôi thải ra trung bình trong một ngày đêm (Hill và Toller, 1974)

Phân heo là loại phân lỏng hoặc hơi lỏng, chứa từ 56 đến 83% nước và các chất hữu cơ Bên cạnh đó, phân heo cũng có tỷ lệ NPK dưới dạng hợp chất vô cơ, góp phần cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng.

Nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (1997, 1998) cho thấy hàm lượng Nitơ (N) trong phân heo dao động từ 7,99 đến 9,32 g/kg Đây là nguồn dinh dưỡng quý giá, dễ dàng được cây trồng hấp thu và có khả năng cải tạo đất khi được sử dụng một cách hợp lý.

Loại gia súc Lƣợng phân trung bình/ ngày đêm (kg/ngày.đêm)

Nước tiểu trung bình/ ngày đêm (kg/ngày.đêm)

Bảng 1.6: Thành phần hóa học của phân heo có trọng lượng từ 70 – 100 kg

(Trương Thanh Cảnh và CTV, 1997 – 1998) Đặc tính Đơn vị tính Giá trị

Các axit béo mạch ngắn g/kg 3,86 – 4,47 pH 6,47 – 6,95

Thành phần hóa học của phân bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe, phương pháp nuôi dưỡng, điều kiện chuồng trại, loại gia súc và gia cầm, cùng với các biện pháp kỹ thuật chế biến khác nhau.

Nước tiểu của heo chứa khoảng 90% nước và có hàm lượng Nitơ cùng urê cao, có thể sử dụng để bổ sung đạm cho đất và cây trồng.

Chất thải lỏng từ chăn nuôi, bao gồm nước thải từ tắm rửa gia súc và vệ sinh chuồng trại, chứa nhiều thành phần như chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, nitơ và phốt pho Các thành phần hữu cơ, chiếm 70-80%, dễ phân hủy và bao gồm xenlulo, protit, axit amin, chất béo và hydrat cacbon Ngược lại, các thành phần vô cơ chiếm 20-30%, bao gồm cát, đất và ure Hóa học của nước thải biến đổi nhanh chóng trong quá trình dự trữ, dẫn đến việc tạo ra nhiều khí như SO2, NH3, CO2, H2S và CH4 do hoạt động của vi sinh vật.

23 hại nhƣ Enterobacteriacea, Ecoli, Proteus,… có thể làm nhiễm độc không khí và nguồn nước ngầm

Nước thải chăn nuôi, mặc dù không chứa chất độc hại, nhưng lại chứa nhiều ấu trùng, vi trùng và trứng giun sán Đặc trưng ô nhiễm của loại nước thải này chủ yếu là hàm lượng cao các chất lơ lửng, chất hữu cơ hòa tan và vi sinh vật gây bệnh.

Bảng 1.7 Tính chất nước thải chăn nuôi gia súc Đặc tính Giá trị Đơn vị Độ đục 420 – 550 mg/l

Nhiệt độ 26 – 30 0 C pH 6,1 – 7.9 mg/l Độ mặn 200 – 500 mg/l

(Nguồn: Trương Thanh Cảnh & cộng tác viên, 1997, 1998)

Mùi hôi trong chuồng nuôi xuất phát từ quá trình phân hủy kỵ khí và hiếu khí của chất thải chăn nuôi, bao gồm phân, nước tiểu và thức ăn thừa Quá trình này tạo ra các khí độc hại với mùi khó chịu, biến đổi theo giai đoạn phân hủy và thành phần thức ăn cũng như hệ vi sinh vật Các khí ô nhiễm chính, như NH3 và H2S, không chỉ gây ảnh hưởng đến môi trường mà còn có thể gây hại đến sức khỏe của con người và vật nuôi.

1.3.4 Khả năng gây ô nhiễm của chất thải chăn nuôi

Chất thải chăn nuôi không được xử lý đúng cách thải trực tiếp vào môi trường nước, dẫn đến giảm lượng oxy hòa tan trong nước Với hàm lượng nito và photpho cao, chất thải này tạo điều kiện cho tảo phát triển, gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước mặt Hơn nữa, nước thải còn thấm vào mạch nước ngầm, gây ô nhiễm nghiêm trọng.

Chất thải chăn nuôi chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học, đặc biệt là các chất dinh dưỡng giàu nitơ và photpho Khi được sử dụng làm phân bón, chúng có thể cải thiện độ phì nhiêu của đất Tuy nhiên, nếu bón phân không hợp lý hoặc sử dụng phân tươi, cây trồng sẽ không hấp thu hết, dẫn đến tình trạng tích tụ và có thể gây bão hòa hoặc quá bão hòa dinh dưỡng trong đất, từ đó làm mất cân bằng sinh thái và dẫn đến thoái hóa đất.

Khi đất chứa một lượng lớn nitơ, photpho có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa, làm tăng nồng độ nitrat trong đất Sự gia tăng này gây độc cho hệ vi sinh vật và cây trồng, đồng thời tạo điều kiện cho vi sinh vật ưa nitơ, photpho phát triển, hạn chế sự phát triển của các chủng vi sinh vật khác, từ đó gây mất cân bằng hệ sinh thái đất.

Phân tươi gia súc chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, có khả năng tồn tại và phát triển trong đất Việc sử dụng phân tươi để bón cây mà không tuân thủ kỹ thuật có thể dẫn đến việc vi sinh vật phát tán ra môi trường, tạo ra nguy cơ nhiễm bệnh cho cả con người và động vật nuôi.

 Môi trường không khí và sức khỏe con người

TỔNG QUAN VỀ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là các chất độc tự nhiên hoặc hóa học được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản khỏi sự phá hoại của sinh vật gây hại Những sinh vật gây hại chính bao gồm sâu bệnh, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác, ảnh hưởng đến tài nguyên thực vật.

Dƣ lượng TBVTV là phần còn lại của các hoạt chất, chất mang và các chất phụ trợ khác, cùng với các chất chuyển hóa và tạp chất, tồn tại trên cây trồng.

Dư lượng chất độc trong nông sản, đất và nước sau khi phun được đo bằng gam (g) hoặc miligram (mg) trên mỗi kilogram nông sản hoặc thể tích không khí, nước, đất Khi dư lượng rất nhỏ, đơn vị đo có thể được sử dụng là ppm (phần triệu) hoặc ppb (phần tỉ).

1.4.2 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới

Các chuyên gia độc học đã tiến hành nghiên cứu tác động của chất độc đối với cơ thể động vật sống trên cạn, cụ thể là chuột nhà, và đã phân loại độc tố thành năm nhóm dựa trên cách chúng ảnh hưởng đến cơ thể qua đường miệng và da.

Bảng 1.11 Phân loại nhóm độc theo TCYTTG (LD50 mg/kg chuột nhà)

Phân nhóm độc Qua miệng Qua da

Thể rắn Thể lỏng Thể rắn Thể lỏng

LD50 là chỉ số đo độ độc cấp tính của thuốc khi sử dụng qua đường miệng hoặc da, thể hiện bằng liều lượng miligam (mg) của hoạt chất cần thiết để gây chết 50% số động vật thí nghiệm Giá trị LD50 được tính dựa trên tổng trọng lượng của động vật được thử nghiệm, và giá trị này càng nhỏ thì hóa chất càng độc.

Có thể nhận biết tính độc của thuốc bảo vệ thực vật theo dấu hiệu màu trên bao bì thuốc nhƣ sau:

- Vạch màu đỏ trên bao bì là thuốc độc nhóm I, thuộc loại rất độc và độc

- Vạch màu vàng trên bao bì là thuốc độc nhóm II, thuộc loại độc trung bình

- Vạch màu xanh trên bao bì da trời là thuốc độc nhóm III, thuộc loại ít độc

- Vạch màu xanh lá cây trên bao bì là thuốc độc nhóm IV, thuộc loại độc rất nhẹ

1.4.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đền môi trường và sức khỏe con người

Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nông nghiệp và lâm nghiệp dẫn đến sự tồn dư của chúng trong môi trường Khi phun thuốc lên cây, một phần được hấp thụ để tiêu diệt sâu bệnh, nhưng một lượng lớn cũng rơi vào môi trường xung quanh Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV, với khoảng 50% lượng thuốc phun lên cây cuối cùng rơi xuống đất Các hóa chất này, đặc biệt là nhóm clo hữu cơ, có thể gây hại cho thực vật và tồn tại lâu dài trong đất do tính khó phân hủy Sau một thời gian, chúng có thể tạo ra các hợp chất mới độc hại hơn, như DDE, một sản phẩm tồn lưu của DDT, có tác dụng độc hại gấp 2-3 lần so với DDT đối với sự phát triển của phôi bào trứng chim.

Diedrin có độc tính cao hơn nhiều so với aldrin, trong khi thuốc diệt cỏ 2,4-D có khả năng tồn lưu trong môi trường đất và có thể tích lũy trong quả hạt của cây trồng.

Theo nghiên cứu của Bùi Vĩnh Diên và Vũ Đức Vọng (2004), hóa chất bảo vệ thực vật như clo hữu cơ có thể tồn tại lâu dài trong đất, ngay cả khi một lượng lớn đã bay hơi Tại Đăk Lăk, 62.22% mẫu đất canh tác cho thấy có dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, trong đó 44.44% mẫu có dư lượng và 33.33% mẫu vượt quá tiêu chuẩn cho phép Đối với đất trồng rau màu, 66.66% mẫu phát hiện có dư lượng, với 60.0% mẫu vượt quá giới hạn cho phép.

29 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) xâm nhập vào nguồn nước qua nhiều con đường, như cuốn trôi từ các cánh đồng phun thuốc, dụng cụ BVTV thừa sau sử dụng, hoặc phun trực tiếp lên ruộng lúa để kiểm soát cỏ và sâu bệnh Ngoài ra, thuốc BVTV cũng có thể lẫn trong nước mưa ở những khu vực ô nhiễm Việc sử dụng thuốc BVTV trong các hồ để diệt cá nhằm bán cho người tiêu dùng đã dẫn đến tình trạng ngộ độc hàng loạt Hàng năm, hàng chục ngàn tấn DDT được đưa vào nước để diệt muỗi Ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu sẽ dẫn đến ô nhiễm nước, khi các chất này tích tụ và lắng đọng trong lớp bùn đáy của sông, ao, hồ Thuốc trừ sâu có thể được phát hiện trong giếng, ao, hồ, sông, suối cách nơi sử dụng thuốc hàng km.

Thuốc trừ sâu phun lên cây trồng có khoảng 50% rơi xuống đất, tạo thành lớp dƣ lƣợng gây hại cho cây Sự lưu trữ của thuốc trừ sâu trong đất là yếu tố quan trọng để đánh giá ô nhiễm môi trường và cây trồng Ô nhiễm nguồn nước bởi thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là vấn đề phổ biến ở các vùng nông nghiệp, đặc biệt tại Thành Phố Buôn Mê Thuột, nơi nguồn nước giếng đào và nước ngầm nông bị nhiễm thuốc BVTV, với sự hiện diện của dƣ lƣợng thuốc BVTV gốc Chlor hữu cơ.

Trong tổng số 15 loại hóa chất chuẩn, có 11 loại có hàm lượng từ 0.01 đến 0.558 àg/l Nguồn nước mạch lộ thiên phát hiện dư lượng thuốc bảo vệ thực vật gốc hữu cơ với 6 loại hóa chất, mặc dù nồng độ chỉ từ 0.002 đến 0.0084 àg/l, vẫn nằm dưới tiêu chuẩn cho phép.

Kết quả phân tích dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) trong đất tại huyện Cẩm Khê, Phú Thọ cho thấy hàm lượng DDT là 1.56 mg/kg, trong khi tại Thanh Sơn, Phú Thọ là 30 mg/kg Đặc biệt, huyện Diễn Châu, Nghệ An ghi nhận mức DDT vượt ngưỡng từ 15 đến 2,800 mg/kg (JA Ming, 2006) Sự tích tụ hóa chất này trong đất đã thấm vào nguồn nước ngầm, gây ô nhiễm nguồn nước giếng, ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân Đây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến ung thư tại các làng xã tỉnh Hà Tĩnh.

An, Phú Thọ, Tuyên Quang

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nước có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau và ảnh hưởng đến sinh vật, bao gồm các dạng hòa tan và bị hấp thụ bởi các thành phần vô sinh.

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người khi các chất độc hại này tồn tại trong nguồn nước, lơ lửng hoặc lắng tụ xuống đáy, và tích tụ trong cơ thể sinh vật Sự tích tụ này không chỉ gây hại cho các sinh vật sống trong môi trường nước mà còn có thể xâm nhập vào chuỗi thực phẩm, dẫn đến những tác động tiêu cực đến sức khỏe của con người.

Các độc tố từ thuốc bảo vệ thực vật xâm nhập vào rau củ, cây lương thực, thức ăn gia súc và động vật sống trong nước, sau đó đi vào thực phẩm như thịt, cá, sữa, trứng Nghiên cứu cho thấy một số loại thuốc trừ sâu có thể gây quái thai và ung thư ở người và gia súc Con đường lây nhiễm độc chủ yếu là qua tiêu hóa (97.3%), trong khi tiếp xúc qua da và hô hấp chỉ chiếm 1.9% và 1.8% Các loại thuốc độc hại phổ biến nhất bao gồm Wolfatox (77.3%), tiếp theo là 666 (14.7%) và DDT (8%).

ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH VĨNH

ĐỀ XUẤT SỔ TAY HƯỚNG DẪN CÔNG TÁC BẢO VỆ VÀ XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG CHO CHIẾN SĨ MÙA HÈ XANH VÀ NGƯỜI DÂN

Ngày đăng: 11/07/2021, 17:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Lê Huy Bá (2002). Báo cáo khoa học – Sở KHCN & Môi Trường Tỉnh Tây Ninh – Khoa Môi Trường – Trường ĐHDL KTCN TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học
Tác giả: Lê Huy Bá
Nhà XB: Sở KHCN & Môi Trường Tỉnh Tây Ninh
Năm: 2002
[3] Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh An Giang (2009).Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch bảo vệ môi trường tỉnh đến năm 2020
Tác giả: Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh An Giang
Năm: 2009
[5] Báo cáo tốt nghiệp, Tác động của chất thải rắn đối với môi trường [6] https://qppl.vinhlong.gov.vn/Default.aspx?tabid=&qpplid=30936[7] Báo công an Thành phố Hồ Chí Minh (29/07/2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của chất thải rắn đối với môi trường
Nhà XB: Báo công an Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2018
[9] Sổ tay hướng dân vânj hành hệ thống xử lý chất thải các cơ sở chăn nuôi gia súc quy mô hộ gia đình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dân vânj hành hệ thống xử lý chất thải các cơ sở chăn nuôi gia súc quy mô hộ gia đình
[12] Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long: https://stnmt.vinhlong.gov.vn/ Link
[1] Lê Huy Bá (2000). Độc Học Môi Trường. NXB Đại Học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh Khác
[4]Các văn bản chỉ đạo, điều hành triển khai thực hiện chương trình MTQG Nước sạch và VSMT nông thôn Khác
[8] Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2018 – tỉnh Vĩnh Long Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm