1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chế tạo thử nghiệm máy cán nhôm có dao động ngang

135 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Chế Tạo Thử Nghiệm Máy Cán Nhôm Có Dao Động Ngang
Tác giả Phạm Xuân Thắng, Nguyễn Phúc Thiện
Người hướng dẫn Thầy Thái Văn Giáp
Trường học Trường Đại Học
Thể loại đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 8,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

  • Chương 1

  • TỔNG QUAN

    • 1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu

      • 1.1.1 Đặt vấn đề

      • 1.1.2 Các phương pháp gia công áp lực truyền thống

        • Hình 1.1: Sơ đồ các phương pháp gia công áp lực truyền thống

      • 1.1.3 Một vài phương pháp gia công biến dạng dẻo mãnh liệt (Server Plastic Deformation – SPD)

        • Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý các phương pháp SPD nhóm thứ nhất

        • Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý các phương pháp SPD trong nhóm hai

        • Hình 1.4: Minh họa phương pháp tạo hạt siêu mịn UFG trên hợp kim nhôm tấm bằng phương pháp Cryorolling

      • 1.1.4 Các kết quả nghiên cứu về cách tạo hạt siêu mịn UFG bằng phương pháp SPD điển hình trong và ngoài nước

        • 1.1.4.1 Nghiên cứu “Tensile strength and deformation microstructure of Al–Mg–Si alloy sheet by through-width vibration rolling process” của nhóm tác giả Yue-Ting Chen, Dung-An Wang, Jun-Yen Uan, Tsung-Hsien Hsieh, Te-Chang Tsai tại National Chung Hsi...

          • Hình 1.5: Mô hình minh họa phương pháp Through-width vibration- rolling (TWVR)

          • Hình 1.6: Mối liên hệ giữa các đại lượng nghiên cứu

          • Hình 1.7: Tổ chức tế vi ở biên độ dao động 1.5mm

        • 1.1.4.2 Nghiên cứu “Microstructure evolution of accumulative roll bonding processed pure aluminum during cryorolling” của nhóm tác giả Hailiang Yu, Hui Wang, Cheng Lu, A. Kiet Tieu, Huijun Li, Ajit Godbole, Xiong Liu, Xing Zhao tại University of Wollo...

          • Hình 1.8: Mô hình thực nghiệm của phương pháp cán lạnh (cryorolling)

          • Hình 1.9: Kết quả kích thước hạt vật mẫu sử dụng các phương pháp SPD khác nhau

          • Hình 1.10: Bề mặt cắt đứt của mẫu sau khi kéo đứt

        • 1.1.4.3 Các nghiên cứu trong nước

    • 1.2 Lý do chọn đề tài

    • 1.3 Mục tiêu đề tài

    • 1.4 Nhiệm vụ của đề tài

    • 1.5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài

      • 1.5.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

      • 1.5.2 Giới hạn đề tài

    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu và kết quả dự kiến đạt được

      • 1.6.1 Nghiên cứu lý thuyết

      • 1.6.2 Nghiên cứu thực nghiệm

      • 1.6.3 Kết quả dự kiến

  • Chương 2

  • CƠ SỞ LÝ THUYẾT

    • 2.1 Các hiện tượng và các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc hạt của kim loại khi gia công biến dạng dẻo

      • 2.1.1 Các hiện tượng ảnh hưởng đến cấu trúc hạt của kim loại khi gia công biến dạng dẻo

        • Hình 2.1: Sai lệch điểm trong mạng tinh thể

        • Hình 2.2: Sai lệch đường trong mạng tinh thể

        • Hình 2.3: Sai lệch mặt trong mạng tinh thể

      • 2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hạt của kim loại khi gia công biến dạng dẻo

    • 2.2 Nguyên lý và kết cấu máy cán

      • 2.2.1 Các bộ phận chính của máy cán

        • Hình 2.4: Sơ đồ động máy cán thép 2 trục

      • 2.2.2 Phân loại máy cán

        • Hình 2.5: Máy cán ống tự động

        • Hình 2.6: Cách bố trí giá cán

        • Hình 2.7: Các loại giá cán

        • Hình 2.8: Sơ đồ máy cán hành tinh

      • 2.2.3 Máy cán tấm

        • Hình 2.9: Máy cán tấm nguội

    • 2.3 Độ bền và các tiêu chuẩn hợp kim nhôm trên thế giới

      • 2.3.1 Nhôm

        • Bảng 2.1: Tỷ trọng của nhôm phụ thuộc vào độ sạch và nhiệt độ

        • Bảng 2.2: Ảnh hưởng độ sạch của nhôm đến nhiệt độ nóng chảy

        • Bảng 2.3: Phân loại nhôm theo tiêu chuẩn ГOCT của Nga

      • 2.3.1 Hợp kim nhôm

        • Bảng 2.4: Ký hiệu nhôm và hợp kim nhôm theo tiêu chuẩn của Mỹ

        • Hình 2.10: Giản đồ pha hợp kim nhôm

          • Bảng 2.5: Ký hiệu và trạng thái gia công hợp kim nhôm của Nga, Mỹ và Canada

          • Bảng 2.6: Tiêu chuẩn ký hiệu hợp kim nhôm theo Aluminum Association

          • Bảng 2.7: Bảng quy đổi thành phần, ký hiệu một số hợp kim nhôm theo TCVN và Aluminum Association (AA)

    • 2.4 Mẫu cán thử nghiệm

      • Hình 2.11: Kích thước mẫu cán

    • 2.5 Trục then hoa

      • Hình 2.12: Mối ghép then hoa

      • Hình 2.13: Các dạng tiết diện của then

      • Hình 2.14: Bạc then hoa

      • Hình 2.15: Định tâm theo đường kính ngoài D

      • Hình 2.16: Định tâm bằng mặt trụ trong, đường kính d

      • Hình 2.17: Định tâm theo mặt bên của then

    • 2.6 Máy kéo nén thủy lực vạn năng xử lý bằng phần mềm máy tính Model CHT4106

      • Hình 2.18: Dòng máy thử nghiệm kéo nén vạn năng thủy lực CHT4000

      • Hình 2.19: Giao diện phần mềm PowerTest của SANS

        • Bảng 2.8: Thông số kỹ thuật máy kéo nén thủy lực vạn năng xử lý bằng phần mềm máy tính Model CHT4106

  • Chương 3

  • PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ VÀ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ

    • 3.1 Phân tích đối tượng tượng thiết kế

      • 3.1.1 Máy cán biến dạng mạnh (SPD) có dao động ngang

      • 3.1.2 Vật liệu cán thử nghiệm

    • 3.2 Khả năng công nghệ và thực tiễn

    • 3.3 Phương án thiết kế

      • 3.3.1 Nguyên lý hoạt động

        • Hình 3.1: Sơ đồ nguyên lý

        • Hình 3.2: Mô hình chuyển động của trục cán

      • 3.3.2 Phương án thiết kế chi tiết

        • 3.3.2.1 Chọn kiểu thiết kế máy cán

          • Bảng 3.1: So sánh chọn loại máy cán cho việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo

        • 3.3.2.2 Chọn hộp giảm tốc

          • Hình 3.3: Hộp giảm tốc sử dụng bánh răng

          • Hình 3.4: Hộp giảm tốc sử dụng trục vít bánh vít

            • Bảng 3.2: So sánh chọn hộp giảm tốc cho máy

        • 3.3.2.3 Chọn cơ cấu tạo dao động dọc trục

          • Hình 3.5: Động cơ rung

          • Hình 3.6: Cam lệch tâm

          • Hình 3.7: Trục khủy

          • Hình 3.8: Nam châm điện

            • Bảng 3.3: So sánh chọn cơ cấu tạo dao động ngang (dọc trục cán)

        • 3.3.2.4 Chọn ổ đỡ trục

          • Hình 3.9: Ổ lăn

          • Hình 3.10: Bạc lót trục

            • Bảng 3.4: So sánh chọn ổ đỡ trục

          • Hình 3.11: Gối đỡ

        • 3.3.2.5 Chọn bộ phận trượt của trục cán

          • Hình 3.12: Ổ bi trượt

          • Hình 3.13: Trục then hoa và bạc then hoa

            • Bảng 3.5: So sánh chọn bộ phận trượt của trục cán

        • 3.3.2.6 Chọn bộ phận truyền chuyển động đến trục cán

          • Hình 3.14: Khớp Cardan

          • Hình 3.15: Nguyên lý hoạt động của Cardan then hoa

          • Hình 3.16: Bộ truyền bánh răng từ hộp giảm tốc đến trục cán

            • Bảng 3.6: So sánh chọn bộ phận truyền chuyển động đến trục cán

        • 3.3.2.7 Chọn bộ phận điều khiển tốc độ

          • Hình 3.17: Hộp số giảm tốc

          • Hình 3.18: Inverter EL Series 1.5 kW , 3-phase , 380V

          • Hình 3.19: Sơ đồ lắp đăt tổng thể Inverter

            • Bảng 3.7: So sánh chọn bộ phận điều khiển tốc độ

  • Chương 4

  • TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ, HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN-ĐIỀU KHIỂN

    • 4.1 Tính toán thiết kế hệ thống cơ khí

      • 4.1.1 Các đại lượng đặc trưng cho quá trình cán kim loại

        • Hình 4.1: Sơ đồ vùng biến dạng khi cán kim loại

      • 4.1.2 Tính toán các thông số đặc trưng

        • Hình 4.2: Đầu vào của phôi bị dẹp để tăng ma sát

        • Hình 4.3: Sơ đồ điều kiện vật cán ăn vào trục cán

        • Hình 4.4: Phân bố lực khi trục cán tiếp xúc với vật cán

          • Bảng 4.1: Hệ số ma sát f khi cán 1 số kim loại màu

        • Hình 4.5: I. Vùng trễ và II. Vùng vượt trước

      • 4.1.3 Lực cán, momen cán, công suất động cơ

        • Hình 4.6: Sơ đồ áp lực của kim loại tác dụng lên trục cán

        • Hình 4.7: Đồ thị quan hệ giữa (s, (% của một số kim loại và kim loại màu

        • Hình 4.8: Đồ thị biểu thị mối liên quan giữa (, Ptb/(s và ( của kim loại màu

          • Bảng 4.2: Hệ số ma sát của một vài ổ đỡ trục ,f-'.

      • 4.1.4 Nghiệm bền và tính toán các chi tiết trên giá cán

        • Hình 4.9: Các kích thước cơ bản trục cán tấm

        • Hình 4.10: Lực cán tác dụng lên trục cán và biểu đồ mômen uốn khi cán

        • Hình 4.11: Gối đỡ trục và bạc lót

    • 4.2 Thiết kế hệ thống truyền động điện-điều khiển

      • 4.2.1 Sơ đồ nguyên lý

        • Hình 4.12: Sơ đồ nguyên lý mạch động lực-điều khiển

      • 4.2.2 Chức năng các thiết bị

        • Hình 4.13: Dây điện 3 pha

        • Hình 4.14: CB Shihlin BM30-CN

        • Hình 4.15: CB Telemecanique GV2ME16 9-14A

        • Hình 4.16: Inverter MITSUBISHI E700 (Biến tần 3 pha 380V 1.5kW)

        • Hình 4.17: Contactor Chint 3P 9A 220VAC LC1 D1810

        • Hình 4.18: Động cơ điện 3 pha

        • Hình 4.19: Đèn báo pha loại AD22-22DS, AC 220V

        • Hình 4.20: Nút nhấn

        • Hình 4.21: Dừng khẩn cấp Emergency

        • Hình 4.22: Biến trở (Potentiometer)

        • Hình 4.23: Kích thước Inverter FR-E720 (Biến tần 3 pha 380V 1.5kW)

          • Bảng 4.3: Kích thước biến tần LS SV150IG5A-4

        • Hình 4.24: Sơ đồ đấu dây Inverter

      • 4.2.3 Nguyên lý hoạt động

        • Hình 4.25: Tủ điện hoàn chỉnh

    • 4.3 Thiết kế chi tiết và gia công chế tạo thiết bị

      • Hình 4.26: Thiết kế cụm trục cán

      • Hình 4.27: Trục cán 1

      • Hình 4.28: Cụm gối đỡ

      • Hình 4.29: Gối đỡ

      • Hình 4.30: Cụm trục cán 1

      • Hình 4.31: Trục then hoa và bạc then hoa

      • Hình 4.32: Giá cán

      • Hình 4.33: Thanh chữ I

      • Hình 4.34: Thanh điều chỉnh 1

      • Hình 4.35: Cơ cấu điều chỉnh lượng cán

      • Hình 4.36: Gối đỡ trượt và ổ trượt bi

      • Hình 4.37: Thanh dẫn trượt và trục cam

      • Hình 4.38: Ổ đỡ cam và cam lệch tâm

      • Hình 4.39: Ổ bi để lắp cam vào ổ đỡ cam

      • Hình 4.40: Chốt cố định, chốt di động, bạc di động

      • Hình 4.41: Thanh cố định 1 và 2

      • Hình 4.42: Cụm dẫn trượt

      • Hình 4.43: Cụm đỡ cam

      • Hình 4.44: Thân máy

      • Hình 4.45: Thanh điều chỉnh 2 và hộp giảm tốc

      • Hình 4.46: Các chi tiết lắp với hộp giảm tốc

      • Hình 4.47: Tấm đỡ động cơ 1 và 2

      • Hình 4.48: Tấm đỡ hộp giảm tốc và tủ điện

      • Hình 4.49: Nắp bảo vệ

      • Hình 4.50: Chân chống dùng vòng đệm chén

      • Hình 4.51: Mô hình sau khi hoàn tất

  • Chương 5

  • KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

    • 5.1 Kết quả chế tạo thử nghiệm máy

      • 5.1.1 Mô hình máy cán biến dạng mạnh (SPD) có dao động ngang

        • Hình 5.1: Mô hình thực tế

      • 5.1.2 Thông số kỹ thuật

        • Bảng 5.1: Thông số kỹ thuật máy cán biến dạng mạnh (SPD) có dao động ngang

      • 5.1.3 Quy trình vận hành và chỉ dẫn an toàn

        • Bảng 5.2: Quy trình vận hành thử nghiệm máy

    • 5.2 Cán thử nghiệm mẫu nhôm

      • Hình 5.2: Một vài mẫu sau khi cán

        • Bảng 5.3: Kích thước trung bình mẫu sau cán (mm)

      • Hình 5.3: Biểu đồ biểu diễn mối liên hệ giữa biên độ dao động A và lượng đã cán với chiều dài vật sau khi cán

      • Hình 5.4: Biểu đồ biểu diễn mối liên hệ giữa biên độ dao động A và lượng đã cán với bề rộng vật sau khi cán

      • Hình 5.5: Mẫu cán có dao động ngang và không có dao động ngang

      • 5.2.1 Kiểm tra độ bền kéo mẫu sau cán

        • Hình 5.7: Đồ thị biểu diễn lực kéo mẫu (bề dày mẫu B=4.5mm) cho tới khi đứt

        • Hình 5.8: Đồ thị biểu diễn lực kéo mẫu (bề dày mẫu B=4.0mm) cho tới khi đứt

        • Hình 5.9: Đồ thị biểu diễn lực kéo mẫu (bề dày mẫu B=3.5mm) cho tới khi đứt

        • Hình 5.10: Đồ thị biểu diễn lực kéo mẫu (bề dày mẫu B=3.0mm) cho tới khi đứt

          • Bảng 5.4: Độ bền kéo của các mẫu

        • Hình 5.11: Biểu đồ biểu diễn lực kéo đứt các mẫu thử

      • 5.2.2 Kiểm tra kích thước tinh thể trung bình vật liệu của mẫu sau cán

        • Hình 5.12: Biểu đồ biểu diễn kích thước tinh thể trung bình mặt 1

        • Hình 5.13: Biểu đồ biểu diễn kích thước tinh thể trung bình mặt 2

  • Chương 6

  • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 6.1 Kết luận

      • 6.1.1 Kết quả đạt được so với mục tiêu ban đầu đề ra

      • 6.1.2 Kết quả chưa đạt được và các lỗi phát sinh trong quá trình thử nghiệm

    • 6.2 Kiến nghị và hướng phát triển của đề tài

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

TỔNG QUAN

Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu

Hiện nay, nhu cầu cao về vật liệu bền vững trong kỹ thuật đã thúc đẩy nghiên cứu và phát triển các phương pháp gia tăng độ bền của kim loại Trong số đó, gia công bằng áp lực nổi bật như một giải pháp hiệu quả, giúp cải thiện tuổi thọ và độ bền của máy móc, thiết bị.

Gia công biến dạng là phương pháp cơ bản để chế tạo chi tiết máy và sản phẩm kim loại, thay thế cho đúc hoặc gia công cắt gọt Phương pháp này sử dụng áp lực tác động lên kim loại ở trạng thái nóng hoặc nguội, giúp kim loại vượt qua giới hạn đàn hồi và thay đổi hình dạng mà không làm phá hủy tính liên tục và độ bền của chúng.

Phương pháp gia công bằng áp lực đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp ô tô, hàng không và chế tạo chi tiết cơ khí, bao gồm các kỹ thuật như đúc, rèn, hàn và tiện Hơn 70% sản phẩm kim loại được sản xuất thông qua công nghệ gia công áp lực, đặc biệt là công nghệ cán, cho thấy tầm quan trọng của nó trong việc tạo hình kim loại.

So với phương pháp đúc, gia công bằng áp lực mang lại sản phẩm với độ bền cao hơn, cải thiện cơ tính vật liệu, độ chính xác và độ bóng bề mặt Phương pháp này cũng giúp tiết kiệm vật liệu nhờ gia công không phoi và nâng cao năng suất lao động thông qua việc ứng dụng máy móc, từ đó giảm giá thành sản phẩm Tuy nhiên, các phương pháp gia công áp lực như cán vẫn chưa tạo ra sản phẩm đạt độ bền và độ bóng bề mặt cao mà không ảnh hưởng đến độ dẻo, dai, đặc biệt với kim loại màu như vàng, bạc, đồng và nhôm Nhôm là vật liệu quan trọng trong ngành công nghiệp ô tô và máy bay, yêu cầu có cơ tính tốt, khối lượng nhẹ và độ bóng bề mặt cao Do đó, cần phát triển các phương pháp mới để sản xuất kim loại và hợp kim màu đạt được độ bền, độ cứng, độ dẻo, độ dai, đồng thời cải thiện cấu trúc vật liệu.

1.1.2 Các phương pháp gia công áp lực truyền thống

Hình 1.1: Sơ đồ các phương pháp gia công áp lực truyền thống

(Nguồn: Nguyễn Văn Thái, 2006, Võ Trần Khúc Nhã (biên dịch), 2007) (a) Cán

(c) Ép trực tiếp và gián tiếp

Sau khi trải qua các phương pháp gia công áp lực truyền thống, kim loại thường trở nên cứng hơn và bền hơn nhưng lại giảm độ dẻo và độ dai, dẫn đến tình trạng giòn Để khắc phục vấn đề này, nhiều nghiên cứu đang được tiến hành cả trên thế giới và tại Việt Nam nhằm phát triển công nghệ mới, cho phép tạo ra vật liệu có độ bền cao mà vẫn duy trì được độ dẻo và độ dai Công nghệ biến dạng dẻo mãnh liệt (SPD) chính là giải pháp hứa hẹn cho vấn đề này.

1.1.3 Một vài phương pháp gia công biến dạng dẻo mãnh liệt (Server Plastic Deformation – SPD)

Các phương pháp gia công biến dạng dẻo mãnh liệt (SPD) là những quy trình gia công kim loại với mức độ biến dạng dẻo lớn, nhằm tạo ra kim loại có cấu trúc hạt siêu mịn (UFG) với kích thước hạt trung bình nhỏ hơn 1 μm Mục tiêu của các phương pháp SPD là sản xuất các chi tiết kim loại có tính chất cơ học vượt trội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong ngành công nghiệp chế tạo.

Các quá trình gia công SPD tạo ra vật liệu nhẹ hơn nhờ vào độ bền cao và tính thân thiện với môi trường Hạt có kích thước nhỏ giúp tăng cường độ bền kéo mà không làm giảm độ dai va đập của kim loại, khác với các phương pháp hóa bền như xử lý nhiệt SPD có thể được chia thành hai nhóm chính.

- Nhóm thứ nhất bao gồm các phương pháp SPD cho quá trình gia công các kim loại khối không liên tục như:

 Ép kim loại qua góc kênh không đổi (Equal Chanel Angular Pressing - ECAP) được đưa ra đầu tiên bởi Segal (1977)

 Kaveh Edalati cùng với Zenji Horita (2011) đề xuất phương pháp xoắn kim loại dưới áp lực cao (High-Pressure Torsion - HPT)

Hình 1.2: Sơ đồ nguyên lý các phương pháp SPD nhóm thứ nhất

Phương pháp ECAP và HPT là hai kỹ thuật gia công quan trọng trong nhóm phương pháp SPD, nhằm sản xuất vật liệu có cấu trúc hạt siêu mịn (UFG) Hai phương pháp này đã thu hút sự chú ý của các nhà nghiên cứu trong những năm gần đây, như được nêu trong các nghiên cứu của Valiev et al (2000), Kim et al (2004) và P Quang et al (2009) Hình 1.2 minh họa nguyên lý gia công của hai phương pháp này.

Phương pháp ECAP (Equal Channel Angular Pressing) là kỹ thuật ép kim loại qua hai kênh có tiết diện mặt cắt không đổi, giao nhau với một góc ϕ Trong quá trình này, kim loại trải qua sự biến dạng mạnh mẽ do bị biến dạng cắt tại khu vực giao nhau của hai kênh, cụ thể là khu vực ABC với góc khuôn Ψ.

 Đối với phương pháp HPT: kim loại bị nén với áp lực cao đến vài GPa và đồng thời bị biến dạng xoắn

Hai phương pháp này có khả năng tạo ra vật liệu với cấu trúc hạt siêu mịn, nhưng vẫn chưa thể áp dụng sản xuất quy mô lớn do năng suất thấp và kích cỡ phôi nhỏ.

Các phương pháp mới, đặc biệt là các phương pháp SPD thuộc nhóm thứ 2, đang được nghiên cứu để khắc phục nhược điểm hiện tại Những phương pháp này có tiềm năng lớn trong việc sản xuất các vật liệu có cấu trúc hạt siêu mịn với quy mô lớn.

- Nhóm thứ hai bao gồm các phương pháp SPD cho việc gia công liên tục trên kim loại tấm như là:

 Cán dính tích luỹ (Accumulative Roll-Bonding - ARB) được nghiên cứu bởi

Y Saito, H Utsunomiya, N Tsuji và T Sakai (1998)

 Quá trình lặp lại gấp nếp và nắn thẳng kim loại (Repetitive Corrugation and Straightening - RCS) được khám phá bởi Huang et al (2001)

 Cán kim loại qua góc kênh không đổi (Equal Channnel Angular Rolling - ECAR) của Lee et al (2003)

 Quá trình tương ứng ép kim loại qua góc kênh không đổi (Equal Channel Angular Pressing-Conform, ECAP-Conform) của Raab et al (2004)

 Cán kim loại với vận tốc hai trục cán khác nhau với tỉ lệ cao (High-Ratio Differential Speed Rolling- HRDSR) của Kim et al (2006)

Nghiên cứu gần đây về phương pháp cán kim loại đã giới thiệu quy trình Cán Vibration Dọc Trục (Through-Width Vibration Rolling Process - TWVR), được phát triển bởi Hsieh et al (2009, 2012) và các tác giả Phạm Huy Tuân, Trần Quốc Cường, Dung-An Wang (2013).

Hình 1.3: Sơ đồ nguyên lý các phương pháp SPD trong nhóm hai

(Nguồn: Saito et al., 1998; Huang et al., 2001; Lee et al., 2003; Raab et al., 2004;

Kim et al., 2006; Hsieh et al., 2009, 2012) (a) ARB

Nguyên lý gia công của các phương pháp trong nhóm hai, như thể hiện trong Hình 1.3, chủ yếu dựa vào sự kết hợp giữa các phương pháp cán truyền thống và phương pháp SPD Sự kết hợp này nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất quy mô lớn và tạo ra kim loại với cấu trúc hạt siêu mịn.

Khả năng ứng dụng của các phương pháp này trong quy mô công nghiệp còn hạn chế, chủ yếu do quy trình gia công phức tạp, kích thước phôi nhỏ và lượng biến dạng kim loại chưa đủ lớn.

Phương pháp HRDSR, được nghiên cứu bởi Kim và các cộng sự, đã chứng minh khả năng sản xuất các tấm kim loại với bề mặt lớn và cấu trúc hạt siêu mịn.

(2006) Nguyên lý của phương pháp này được thể hiện trong Hình 1.3e

Lý do chọn đề tài

Dựa trên cơ sở lý thuyết và nghiên cứu về phương pháp SPD, nhóm nghiên cứu đã quyết định chọn đề tài nhằm tìm hiểu sâu hơn về phương pháp này và quy trình tạo hạt siêu mịn trong cấu trúc vi mô của vật liệu thông qua kỹ thuật cán.

Nhóm nghiên cứu đã kết hợp phương pháp cán cổ truyền với phương pháp TWVR để thử nghiệm chế tạo máy cán biến dạng mạnh SPD có dao động ngang.

Nhóm nghiên cứu sẽ chế tạo và vận hành thử nghiệm máy cán biến dạng mạnh (SPD) có dao động ngang, đồng thời kiểm tra một số kết quả sau quá trình cán Đây sẽ là cơ sở cho các nhóm nghiên cứu tiếp theo tiếp tục tìm hiểu và phát triển công nghệ này.

Mục tiêu đề tài

- Nghiên cứu chế tạo thử nghiệm máy cán biến dạng biến dạng mạnh (SPD) có dao động ngang

Kiểm tra và so sánh sản phẩm sau khi cán cần chú ý đến các yếu tố quan trọng như chiều dài, sự thay đổi về bề rộng, độ bền kéo, hình dáng và kích thước tinh thể của vật liệu.

Nhiệm vụ của đề tài

- Tìm hiểu độ bền và các tiêu chuẩn hợp kim nhôm trên thế giới

- Nguyên lý và kết cấu máy cán

- Tính toán và thiết kế hệ thống cơ khí, hệ thống truyền động điện-điều khiển

- Gia công chế tạo thiết bị

- Vận hành thử nghiệm, ghi nhận thông số mẫu cán

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài

1.5.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu chế tạo thử nghiệm máy cán biến dạng mạnh kết hợp với dao động ngang với vật mẫu thí nghiệm khi cán là hợp kim nhôm kích thước: bề dày 5mm, bề rộng 20mm, chiều dài 150mm

Nhóm nghiên cứu đã chọn hợp kim nhôm dẻo phổ biến trên thị trường do điều kiện nghiên cứu và kinh tế Vật liệu sau khi cán sẽ được so sánh với mẫu ban đầu và mẫu cán ở các biên độ dao động khác nhau: 0mm, 1mm, 2mm, và 3mm Các mẫu thí nghiệm sẽ có độ dày lần lượt là 4.5mm, 4.0mm, 3.5mm, và 3.0mm tương ứng với từng biên độ dao động.

Tiến hành một số kiểm tra mẫu sau khi cán và ghi nhận số liệu

Bài viết này không đi sâu vào nghiên cứu lý thuyết về biến dạng dẻo, mà chỉ cập nhật những cơ sở lý thuyết cần thiết để phục vụ cho nghiên cứu và phát triển đề tài.

- Nêu được nguyên lý, cách thức vận hành máy

- Không xét đến thành phần hóa học của mẫu cán

- Chỉ thực hiện với lượng cán và biên độ dao động như trên

Tiến hành các thí nghiệm cơ bản để kiểm tra mẫu sau khi cán, bao gồm đo chiều dài, xác định độ thay đổi về bề rộng, đánh giá độ bền kéo, cũng như phân tích hình dáng và kích thước tinh thể của vật liệu.

Phương pháp nghiên cứu và kết quả dự kiến đạt được

- Tham khảo tài liệu, giáo trình liên quan đến máy cán

- Tìm hiểu độ bền và tiêu chuẩn các hợp kim nhôm trên thế giới

- Tham khảo các tài liệu nước ngoài về phương pháp SPD

- Xử lý số liệu thực nghiệm

- Nghiên cứu, chế tạo và vận hành thử nghiệm

- Cán các mẫu trên máy đã chế tạo

- Thu thập và ghi nhận số liệu khi thí nghiệm trên mẫu cán

- Có thể mở rộng đối tượng cán và thử nghiệm với vật liệu đồng

- Bản thuyết minh, bản vẽ lắp, bản vẽ chi tiết và bản vẽ phân rã

- Dữ liệu vận hành và thử nghiệm

- Đưa ra hướng phát triển, khắc phục lỗi trên sản phẩm và máy

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Các hiện tượng và các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc hạt của kim loại khi gia công biến dạng dẻo

2.1.1 Các hiện tượng ảnh hưởng đến cấu trúc hạt của kim loại khi gia công biến dạng dẻo

Cấu trúc tinh thể là sự sắp xếp có trật tự của các nguyên tử trong tinh thể, tạo thành một mạng lưới không gian đồng đều và tuần hoàn Trong các chất rắn dạng tinh thể, sự sắp xếp này ảnh hưởng trực tiếp đến các tính chất vật liệu Tuy nhiên, không phải tất cả nguyên tử đều nằm đúng vị trí quy định, dẫn đến các sai lệch mạng tinh thể hay khuyết tật mạng, với tỷ lệ chỉ khoảng 1-2% Những sai lệch này có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến độ bền và các tính chất cơ học của tinh thể, đặc biệt dưới tác dụng của ngoại lực Việc nghiên cứu các sai lệch mạng này là rất quan trọng, và chúng được phân loại theo kích thước ba chiều trong không gian thành các loại sai lệch điểm, đường, mặt và khối.

Sai lệch điểm là những sai lệch có kích thước nhỏ, tương đương kích thước nguyên tử, xuất hiện trong ba chiều không gian và bao quanh một điểm cụ thể Một số ví dụ điển hình về sai lệch điểm bao gồm nút trống, nguyên tử xen kẽ và nguyên tử tạp chất.

Hình 2.1: Sai lệch điểm trong mạng tinh thể

(Nguồn: Lê Công Dưỡng, 2000) a) Nút trống b) Nguyên tử xen kẻ c) Nguyên tử tạp chất

Sai lệch đường là loại sai lệch có kích thước nhỏ theo hai chiều và lớn theo chiều thứ ba trong tinh thể, hình thành dạng giống như một đường Đường này có thể là thẳng, cong hoặc xoắn ốc Các dạng sai lệch điển hình bao gồm lệch biên, lệch xoắn và lệch.

Ngày nay, nhiều vấn đề liên quan đến cơ tính và lý tính của kim loại cũng như hợp kim đã có thể được giải thích một cách rõ ràng, vượt qua những giới hạn của lý thuyết cổ điển.

Hình 2.2: Sai lệch đường trong mạng tinh thể

(Nguồn: Lê Công Dưỡng, 2000) a) Lệch biên b) Lệch xoắn c) Lệch hỗn hợp

Sai lệch mặt là loại sai lệch có kích thước lớn theo hai chiều và nhỏ theo chiều thứ ba, hình thành dạng của một mặt, có thể là phẳng, cong hoặc uốn lượn Trong tinh thể, sai lệch này chủ yếu xuất hiện ở biên giới hạt, biên giới siêu hạt, sai lệch xếp, mặt đối tinh và mặt ngoài tinh thể.

Hình 2.3: Sai lệch mặt trong mạng tinh thể

(Nguồn: Lê Công Dưỡng, 2000) a) Biên giới hạt b) Biên giới siêu hạt tạo nên do tường lệch b Ảnh hưởng của các hiện tượng xảy ra khi biến dạng dẻo

- Thay đổi đình dạng của đơn tinh thể

Hướng đa tinh thể chuyển từ trạng thái vô hướng sang tập trung theo trục tác dụng của các lực, dẫn đến việc tinh thể bị kéo dài từ dạng vô hướng thành dạng có hướng nhất định.

- Gây ứng suất dư do biến dạng không đều cùng lúc, biến dạng trong nội bộ hạt tinh thể không đều

 Hiện tượng biến mềm: biến kim loại từ trạng thái mất cân bằng có thế năng tự do cao (do biến cứng) về trạng thái cân bằng

Hiện tượng hồi phục trong kim loại đã qua biến dạng dẻo xảy ra khi nhiệt độ thấp, dẫn đến các biến đổi nhỏ trong mạng tinh thể Quá trình này bao gồm việc giảm sai lệch mạng, giảm mật độ lệch và giảm ứng suất bên trong, giúp cải thiện tính chất cơ học của kim loại.

 Hiện tượng kết tinh lại

Kết tinh lại lần thứ nhất là giai đoạn quan trọng nhất, diễn ra với các đột biến về cấu trúc mạng tinh thể, tổ chức tế vi và tính chất của kim loại Khi kim loại trải qua biến dạng dẻo ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ kết tinh lại, mạng tinh thể bị xô lệch và hình thành các hạt mới không có sai lệch do biến dạng dẻo Quá trình này diễn ra theo cơ chế tạo mầm và phát triển mầm giống như quá trình kết tinh.

Mầm là những khu vực không bị ảnh hưởng bởi biến dạng dẻo, thường xuất hiện ở những vùng chịu tác động mạnh nhất và có năng lượng dự trữ cao Tuy nhiên, do tính không ổn định, chúng dễ dàng trở về trạng thái cân bằng với ít sai lệch nhất.

Kim loại bị biến dạng dẻo mạnh sẽ dẫn đến sự hình thành nhiều mầm kết tinh, từ đó tạo ra số lượng hạt lớn hơn, tạo điều kiện cho sự xuất hiện của các hạt có kích thước nhỏ hơn.

Kết tinh lại lần thứ hai xảy ra khi nhiệt độ tiếp tục tăng hoặc thời gian giữ nhiệt kéo dài sau kết tinh lần thứ nhất, dẫn đến sự sát nhập của các hạt nhỏ hơn vào hạt lớn, làm hạt lớn to thêm Quá trình phát triển hạt này là tự nhiên, giúp giảm tổng biên giới hạt và năng lượng dự trữ, nhưng thường cần phải tránh để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Nhiệt độ kết tinh lại là mức nhiệt tối thiểu tại đó quá trình kết tinh diễn ra đáng kể, bao gồm việc tạo và phát triển mầm Quá trình này phụ thuộc vào sự dịch chuyển của nguyên tử, do đó nhiệt độ kết tinh lại liên quan chặt chẽ đến nhiệt độ nóng chảy của vật liệu.

2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hạt của kim loại khi gia công biến dạng dẻo

Kim loại có độ biến dạng dẻo mạnh sẽ hình thành hạt kết tinh nhỏ hơn, do sự xô lệch mạng mạnh tạo ra nhiều mầm kết tinh Do đó, để đạt được hạt nhỏ khi kết tinh, người ta thường liên kết quá trình biến dạng với lượng ép lớn, bên cạnh lý do về năng suất.

Biến dạng nhỏ với lượng ép từ 2% đến 8% chỉ tạo ra ít vũng xô lệch, dẫn đến việc hình thành ít mầm nhưng hạt lại rất lớn Độ biến dạng này được gọi là độ biến dạng tới hạn và thường cần phải tránh.

 Nhiệt độ ủ và thời gian giữ nhiệt

- Nhiệt độ ủ: nhiệt độ ủ càng cao tốc độ tạo mầm và phát triển mầm đều tăng nhưng tốc độ phát triển tăng nhanh hơn nên hạt to hơn

- Thời gian giữ nhiệt: thời gian giữ nhiệt tại nhiệt độ ủ càng dài càng có điều kiện cho hạt phát triển nên hạt càng lớn

- Sau khi biến dạng nóng, nhiệt độ ngừng biến dạng càng cao thì hạt càng lớn

 Nhận xét chung cho các phương pháp biến dạng dẻo mãnh liệt (SPD)

Các phương pháp biến dạng dẻo mãnh liệt nhằm tăng cường xô lệch mạng, từ đó tạo ra nhiều mầm tinh thể Kết quả là, sau quá trình kết tinh, hạt vật liệu trở nên mịn và nhỏ hơn.

Nguyên lý và kết cấu máy cán

2.2.1 Các bộ phận chính của máy cán

Cán thép hay cán nói chung là một trong những ngành gia công kim loại bằng áp lực hay còn gọi là phương pháp gia công không phoi

Hình 2.4: Sơ đồ động máy cán thép 2 trục

I Nguồn năng lượng: Động cơ điện

II Bộ phận truyền động: hộp giảm tốc, hộp truyền lực, trục khớp nối…

III Giá cán: Khung giá, trục cán, bệ máy, gối đỡ, bạc lót…

3 Trục khớp nối hoa mai

4 Trục khớp nối vạn năng

8 Thanh giằng khung giá cán

14 Răng chữ V trong hộp giảm tố Máy cán là một tổ hợp gồm 3 bộ phận chính [7]:

Giá cán là thiết bị quan trọng trong quá trình cán, bao gồm các thành phần như trục cán, gối đỡ, ổ đỡ trục, hệ thống nâng hạ và cân bằng trục, thân máy, hệ thống dẫn phôi, cùng cơ cấu lật trở phôi.

 Hệ thống truyền động: là nơi truyền momen cho trục cán, bao gồm hộp giảm tốc, khớp nối, trục nối, bánh đà, hộp phân lực…

Nguồn năng lượng là yếu tố quyết định cho hoạt động của máy móc, thường sử dụng động cơ điện một chiều hoặc xoay chiều, cũng như các máy phát điện để cung cấp năng lượng cần thiết.

Máy cán được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm công dụng, số lượng trục cán, phương pháp bố trí trục cán và vị trí của các trục này Trong đó, phân loại theo công dụng là một trong những cách quan trọng để hiểu rõ hơn về tính năng và ứng dụng của từng loại máy.

- Máy cán phá: dùng để cán phá từ thỏi thép đúc gồm có máy cán phôi thỏi Blumin và máy cán phôi tấm Slabin

- Máy cán phôi: đặt sau máy cán phá và cung cấp phôi cho máy cán hình và máy cán khác

- Máy cán hình cỡ lớn: gồm máy cán ray-dầm và máy cán hình cỡ lớn, có đường kính trục cán ≥500mm

- Máy cán hình cỡ trung: máy có đường kính trục cán tinh nằm trong khoảng

- Máy cán hình cỡ nhỏ: có đường kính trục cán từ 250mm đến

Ngày đăng: 11/07/2021, 17:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Quốc Cường (2014), “Luận văn Nghiên cứu công nghệ SPD sử dụng phương pháp cán tích hợp dao động dọc trục của trục của trục cán bằng FEM”, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Nghiên cứu công nghệ SPD sử dụng phương pháp cán tích hợp dao động dọc trục của trục của trục cán bằng FEM”
Tác giả: Trần Quốc Cường
Năm: 2014
[2] Lê Công Dưỡng (2000), “Giáo trình Vật liệu học”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vật liệu học”, "Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Tác giả: Lê Công Dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2000
[3] Nghiêm Hùng (2007), “Giáo trình Vật liệu học cơ sở”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vật liệu học cơ sở”, "Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Tác giả: Nghiêm Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2007
[4] Trần Trọng Nghĩa, “Luận văn Nghiên cứu công nghệ cơ nhiệt luyện hợp kim nhôm biến dạng 6061 hệ Al-Mg-Si” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Nghiên cứu công nghệ cơ nhiệt luyện hợp kim nhôm biến dạng 6061 hệ Al-Mg-Si
[5] Võ Trần Khúc Nhã (biên dịch) (2008), “Sổ tay lý thuyết cán kim loại”, Nhà xuất bản Hải Phòng, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay lý thuyết cán kim loại”, "Nhà xuất bản Hải Phòng
Tác giả: Võ Trần Khúc Nhã (biên dịch)
Nhà XB: Nhà xuất bản Hải Phòng
Năm: 2008
[6] Đỗ Hữu Nhơn (2005), “Giáo trình Công nghệ cán kim loại và hợp kim thông dụng”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ cán kim loại và hợp kim thông dụng”, "Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Tác giả: Đỗ Hữu Nhơn
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
[7] Đỗ Hữu Nhơn (2006), “Tính toán thiết kế chế tạo máy cán thép và các thiết bị trong nhà máy cán thép”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế chế tạo máy cán thép và các thiết bị trong nhà máy cán thép”, "Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Tác giả: Đỗ Hữu Nhơn
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
[8] Đỗ Thành Dũng, Đỗ Hữu Nhơn (2011), “Tính toán thiết kế chế tạo máy cán kim loại và máy cán thép”, Nhà xuất bản Bách Khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán thiết kế chế tạo máy cán kim loại và máy cán thép”, "Nhà xuất bản Bách Khoa
Tác giả: Đỗ Thành Dũng, Đỗ Hữu Nhơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Bách Khoa
Năm: 2011
[9] Nguyễn Văn Thái (2006), “Giáo trình Công nghệ vật liệu”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Công nghệ vật liệu”, "Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Văn Thái
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2006
[10] Nguyễn Trường Thanh (2006), “Giáo trình Cơ sở kỹ thuật cán”, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ sở kỹ thuật cán”
Tác giả: Nguyễn Trường Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
[11] Đinh Bá Trụ (2000), “Giáo trình Cơ sở lý thuyết biến dạng dẻo kim loại”, Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cơ sở lý thuyết biến dạng dẻo kim loại”, "Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự
Tác giả: Đinh Bá Trụ
Năm: 2000
[12] Azushima A., et al. (2008). “Severe Plastic Deformation for Metals”. CIRP Annals – Manufacturing Technology 57, pp. 166-179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Severe Plastic Deformation for Metals”. "CIRP Annals – Manufacturing Technology 57
Tác giả: Azushima A., et al
Năm: 2008
[13] Chen Y.t., ET AL. (2012). “Tensile Strength and Deformation Microstructure of Al-Mg-Si Alloy Sheet by Through-width Vibration Rolling Process”. Mateirals Science And Engineering A.,vol 551, pp.296-300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tensile Strength and Deformation Microstructure of Al-Mg-Si Alloy Sheet by Through-width Vibration Rolling Process”. "Mateirals Science And Engineering A
Tác giả: Chen Y.t., ET AL
Năm: 2012
[14] Huy- Tuan Pham, Quoc-Cuong Tran, Dung-An Wang. (2013). “Numerical Analysis Of The Throgh – Width Vibration Rolling Process”. The 3 rd International Conference on Sustainable Energy, HCMC University of Technology and Education, pp.102-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Numerical Analysis Of The Throgh – Width Vibration Rolling Process”. "The 3"rd" International Conference on Sustainable Energy, HCMC University of Technology and Education
Tác giả: Huy- Tuan Pham, Quoc-Cuong Tran, Dung-An Wang
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm