1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ thuật nuôi trồng nấm rơm trên cơ chất rơm phối trộn với lục bình theo các tỷ lệ khác nhau

73 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật nuôi trồng nấm rơm trên cơ chất rơm phối trộn với lục bình theo tỉ lệ khác nhau
Tác giả Trần Thị Tuyết Nhung
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thị Sáu
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 4,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • DANH MỤC HÌNH ẢNH

  • DANH MỤC BẢNG

  • CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

    • 1.1 Lý do chọn đề tài

    • 1.1.1 Mục đích nghiên cứu

    • 1.1.2 Nội dung nghiên cứu

  • 1.2 Đối tượng nghiên cứu

  • 1.3 Phương pháp nghiên cứu

  • 1.4 Ý nghĩa nghiên cứu

  • 1.5 Bố cục đề tài

  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 2.1 Tổng quan về nấm

    • 2.1.1 Một số đặc tính sinh học của nấm rơm

    • Hình 2.1 Nấm rơm

    • 2.1.2 Đặc điểm hình thái

    • Hình 2.2 Cấu tạo nấm rơm

    • 2.1.3 Chu trình sống của nấm rơm

    • Hình 2.3 Chu trình sinh trưởng của nấm

    • Hình 2.4 Các giai đoạn phát triển của nấm rơm

    • 2.1.4 Các nguồn dinh dưỡng cho nấm rơm

      • 2.1.4.1 Chất đường

      • 2.1.4.2 Chất đạm

      • 2.1.4.3 Chất khoáng và vitamin

      • 2.1.4.3 Chất khoáng và vitamin

      • 2.1.4.4 Nước

      • 2.1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm rơm

    • Bảng 2.1 Nhiệt độ, độ ẩm và độ pH thích hợp cho ủ tơ và ra quả thể nấm

      • 2.1.5 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm

    • Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng của nấm rơm (% tính trên trọng lượng khô; năng lượng = Kcal/100g trọng lượng chất khô)

      • Bảng 2.3 Giá trị dinh dưỡng của nấm rơm

  • 2.2 Thực trạng việc trồng nấm ở Việt Nam và trên thế giới

    • 2.2.1 Thực trạng trong nước

    • 2.2.2 Trên thế giới

  • 2.3 Tiềm năng phát triển nghề nuôi trồng nấm ở Việt Nam

  • 2.4 Giới thiệu về nguồn cơ chất rơm và lục bình

    • 2.4.1 Rơm

    • Hình 2.5: Rơm rạ

    • 2.4.2 Lục bình

    • Hình 2.6 Lục bình

  • CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

  • 3.1 Nguyên vật liệu và phương pháp thí nghiệm

    • 3.1.1 Nguyên liệu

    • 3.1.2 Vật liệu

    • 3.1.3 Cơ chất

  • 3.2 Phương pháp thí nghiệm

  • 3.3 Xử lý nguyên liệu

  • 3.3 Xử lý nguyên liệu

    • 3.3.1 Đối với rơm

    • Hình 3.1 Ngâm rơm

    • Hình 3.2 Ủ rơm

    • 3.3.2 Đối với lục bình

    • 3.3.2 Đối với lục bình

    • Hình 3.4 Lục bình cắt nhỏ và phơi khô

    • Hình 3.5 Xử lý vôi và phối trộn dinh dưỡng

    • Hình 3.6 Ủ đống lục bình

  • 3.4 Tạo giống nấm rơm (cấp 1, cấp) và khảo sát tốc độ lan tơ

    • 3.4.1 Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm trên môi trường thạch (giống cấp 1)

    • Hình 3.7 Cách nấu môi trường cấp 1

    • 3.4.2 Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm rơm trên môi trường hạt (giống cấp 2).

    • Hình 3.8 Quy trình nấu môi trường cấp 2

    • 3.4.3 Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm rơm trên môi trường cọng (giống cấp 3)

    • 3.4.4 Quá trình nuôi trồng khảo nghiệm

    • Hình 3.9 Đóng gói

    • Hình 3.10 Khuôn dùng trồng nấm

    • Hình 3.11 Cục rơm cấp 3

    • Hình 3.12 Ủ tơ

    • Hình 3.13 Tháo bịch

  • 3.5 Phương pháp thu nhận kết quả

  • 3.6 Phương pháp xử lý số liệu

  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

  • 4.1 Kết quả nhân giống

    • 4.1.1 Tốc độ lan tơ và đặc điểm tơ nấm trên môi trường thạch

    • Hình 4.1. Ống nghiệm nấm rơm

    • Bảng 4.1 Tốc độ lan tơ của nấm rơm trên môi trường thạch.

    • Hình 4.2 Sự tăng trưởng của tơ nấm rơm trên môi trường thạch.

    • 4.1.2 Tốc độ lan tơ và đặc điểm tơ nấm trên môi trường hạt.

    • Hình 4.3 Tơ nấm rơm trên môi trường hạt

    • Bảng 4.2 Tốc độ lan tơ trên môi trường hạt

    • Bảng 4.2 Tốc độ lan tơ trên môi trường hạt

    • Hình 4.4 Sự lan tơ trên môi trường hạt

    • Hình 4.5 Cục phôi nấm rơm theo tỷ lệ 100% lục bình

    • Hình 4.6 Cục rơm sau 8 ngày cấy.

    • Hình 4.7 Cục rơm sau 12 ngày cấy

    • Hình 4.8 Cục phôi nấm rơm ở tỷ lệ 30-70% lục bình/rơm

    • Hình 4.9 Cục rơm sau 8 ngày cấy

    • Hình 4.10 Cục nấm rơm sau 12 ngày cấy

    • Hình 4.11 Cục phôi nấm rơm ở tỷ lệ 50-50% lục bình/rơm

    • Hình 4.12 Cục phôi nấm sau 8 ngày cấy

    • Hình 4.13 Cục rơm sau 12 ngày cấy

    • Hình 4.14 Cục phôi nấm rơm ở tỷ lệ 70-30% lục bình/rơm

    • Hình 4.16 Cục phôi nấm rơm sau 12 ngày cấy

    • hình 4.17 Cục phôi nấm rơm ở tỷ lệ 100% rơm

    • Hình 4.18 Cục phôi sau 8 ngày cấy

    • Hình 4.19 Cục phôi sau 10 ngày cấy

    • Hình 4.20 Cục phôi sau 10 ngày cấy

    • Hình 4.21 Nấm thu hái được

    • Bảng 4.3 Năng suất nấm rơm ở các nghiệm thức khác nhau (kg/25kg nguyên liệu khô)

    • Bảng 4.3 Năng suất nấm rơm ở các nghiệm thức khác nhau (kg/25kg nguyên liệu khô)

    • Bảng 4.4 Hiệu quả kinh tế của sản xuất nấm trên giá thể lục bình và rơm (VNĐ/25kg nguyên liệu khô)

    • Hình 4.22 Tai nấm trên các cơ chất với tỷ lệ khác nhau

    • Hình 4.23 Những bịch phôi bị nhiễm

  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

  • 5.1 Kết luận

  • 5.2 Kiến nghị

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Nguyên vật liệu và phương pháp thí nghiệm

Cám bắp 200gram Đường 0,3kg

➢ Môi trường PGA (môi trường dung nhân giống cấp 1): dịch chiết khoai tây Glucose, agar

➢ Môi trường hạt lúa, thóc (môi trường nhân giống cấp 2): thóc, lúa

➢ Môi trường nuôi trồng quả thể: rơm, lục bình, cám bắp, vôi bột, vi lượng

➢ Meo giống nấm rơm của trại nấm bảy Yết

➢ Giá thể: rơm, lục bình, trấu, lúa

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 21

➢ Rơm và lục bình: là cơ chất tốt cho sự phát triển của nấm rơm Khi nuôi trồng nấm rơm có nhiều thuận lợi như:

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 22

➢ Bổ sung sinh dưỡng dễ dàng

➢ Tận dụng được nguồn phế liệu nông nghiệp rất lớn

➢ Tận dụng được nguồn lao động nhàn rỗi

➢ Việc chăm sóc thu hái dễ dàng, thuận tiện

➢ Thời gian thu hái rút ngắn lại.

Phương pháp thí nghiệm

➢ Khảo sát tốc độ lan tơ của nấm rơm trên cơ chất rơm và lục bình theo các tỷ lệ (0- 100%, 30-70%, 50-50%, 70-30%, 100%-0)

- Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên Gồm 5 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức lặp lại 2 lần

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 23

Quy trình phối trộn rơm với lục bình (làm theo các tỷ lệ trên)

Xử lí rơm Đảo rơm

Xử lí lục bình ủ đống 2 ngày ( trộn nước vôi 1,5%) bổ sung dinh dưỡng cám bắp Phối trộn theo tỉ lệ rơm – lục bình Đóng gói, tạo khối

Hấp khử trùng 4h, để nguội trước khi cấy

Trong vòng 8 ngày, tơ lan đều

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 24

Xử lý nguyên liệu

3.3.1 Đối với rơm Ủ rơm: thời gian ủ 9-10 ngày Ủ nguyên liệu thành đống với khối lượng đủ lớn để tăng nhiệt độ trong đống ủ đạt 65-70 0 C Trung bình một đống ủ đảm bảo có khối lượng tối thiểu từ 300kg trở lên

Rơm rạ khô được xử lý bằng cách ngâm trong nước vôi với tỷ lệ 3,5kg vôi hòa tan trong 1000 lít nước, nhằm tiêu diệt nấm tạp và loại bỏ các chất phèn, mặn có trong rơm Thời gian ngâm nên từ 20-30 phút, cho đến khi rơm chuyển sang màu vàng và có mùi vôi nhẹ Sau đó, vớt rơm ra và xếp lên kệ, tạo thành đống và nén chặt để ủ.

Sau khi hoàn thành việc chất đống ủ, hãy quây nilon kín xung quanh và tạo mái để bảo vệ khỏi mưa, đồng thời vẫn cần có chỗ thoát hơi nước Để đảm bảo chất lượng ủ, tiến hành đảo đống ủ lần đầu sau 3 ngày.

- Phải xếp rơm chín và chưa chín

- Khi rơm nguội a thử độ ẩm của rơm: lấy vài nấm rơm vắt vừa phải

 Nếu thấy nước chảy thành giọt nhanh là được

 Nếu nước chảy thành dòng là rơm ướt Lúc này ta phải phơi rơm cho ráo

 Nếu không thấy nước chảy là khô Ta phải bổ sung thêm nước

- Sau khi điều chỉnh độ ẩm ta xếp rơm lại thành đống như ban đầu

- Khi xếp rơm lại, cần cho rơm chưa chín vào giữa đống

- Xếp ủ đống như khi ủ ban đầu Thời gian ủ lại khoảng 3 ngày

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 25 Đảo lần 2 được thực hiện tương tự như lần 1 Sau khi đảo, cần ủ thêm 3 ngày nữa, rồi bổ sung rơm rạ để cung cấp dinh dưỡng và tiến hành đóng gói.

- Dinh dưỡng: Cám bắp 5%, đường 1%, magie 0,003%, tro 0,5%

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 26

Lục bình tươi sau khi vớt lên được cắt nhỏ với đường kính từ 3-5cm, sau đó phơi nắng từ 5-7 ngày cho đến khi đạt độ ẩm 60-70% và có màu nâu Sau khi phơi khô, lục bình được làm ướt bằng nước vôi (3,5kg vôi hòa với 1.000 lít nước) để khử trùng Tiếp theo, nước vôi được rưới đều lên nguyên liệu, sau đó trộn các thành phần dinh dưỡng và bọc kín bằng bao nilon để ủ trong 3-4 ngày Trong quá trình ủ, vi sinh vật sẽ biến đổi nguyên liệu thành các thành phần đơn giản mà nấm dễ dàng sử dụng, đồng thời cần đảo đều và điều chỉnh độ ẩm để đạt mức 60-70%.

Hình 3.4 Lục bình cắt nhỏ và phơi khô

Hình 3.5 Xử lý vôi và phối trộn dinh dưỡng

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 27

Tạo giống nấm rơm (cấp 1, cấp) và khảo sát tốc độ lan tơ

3.4.1 Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm trên môi trường thạch (giống cấp 1)

Môi trường thạch là môi trường dùng để nhân giống cấp 1 trong sản xuất cũng là môi trường dùng để giữ giống

Công thức môi trường PGA:

➢ Cách tạo môi trường phân lập giống là môi trường PGA (dịch chiết khoai tây – Glucose – Agar)

➢ Khoai tây (500gram) không mọc mầm, không bị hư hỏng, rửa sạch, gọt vỏ, cắt nhỏ Đường glucose (40gram)

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 28

Môi trường PGA được tiến hành như sau:

Khoai tây và chuối được rửa sạch, cắt hạt lựu, sau đó cho vào nồi đun sôi trong 30 phút Sau khi đun, lọc lấy nước chiết và bổ sung thêm 1 lít nước để bù đắp lượng nước đã thất thoát Tiếp theo, cho agar và glucose vào, hòa tan đều và đun sôi trong khoảng 1-2 phút, rồi tắt bếp và để nhiệt độ giảm xuống còn 70 độ.

+ Phân chia môi trường vào các ống nghiệm (khoảng 1/3 ống) Đậy nút bông và đem đi hấp

Khi hấp, khi nhiệt độ trong nồi đạt 0,5kg, cần xả hơi để tránh nguy cơ nổ do nhiệt độ cao Sau đó, tiếp tục tăng áp suất lên 1,2kg - 1,3kg và giữ trong 40 phút để đảm bảo thực phẩm chín và được tiệt trùng đúng cách.

Sau khi khử trùng, các ống nghiệm được đặt nghiêng để tạo ra mặt phẳng dài khoảng 10cm bên trong Khi thạch đông lại, chúng ta sẽ có những ống nghiệm thạch nghiêng sẵn sàng cho việc nuôi cấy nấm Các ống nghiệm này có thể được chuyển vào các bình tam giác, đậy nắp bằng bông và khử trùng như đã làm trước đó Cần giữ môi trường trong 24 giờ để kiểm tra xem có bị nhiễm trùng hay không trước khi sử dụng.

➢ Việc khảo sát tốc độ lan tơ nấm và mô tả hình thái đối tượng trên môi trường thạch được tiến hành như sau:

Trong quá trình thu hoạch nấm đang phát triển mạnh, cần xịt cồn khử trùng và sử dụng dao vô trùng để cắt đôi quả nấm Tiếp theo, lấy một miếng nhỏ mô thịt nấm và dùng kẹp gắp phần đã cắt bỏ lên môi trường thạch nghiêng đã chuẩn bị sẵn Cuối cùng, đặt miếng mô một cách nhẹ nhàng lên bề mặt thạch nghiêng.

Tất cả các bước thực hiện đều diễn ra trong tủ cấy vô trùng Sau đó, ống nghiệm được ủ ở nhiệt độ 25 độ C và theo dõi sự phát triển của mẫu cấy trong ba ngày đầu.

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 29 cho biết rằng các mẫu cấy bị nhiễm sẽ xuất hiện các khuẩn lạc, khuẩn ty và nhiều loại mốc như mốc xanh, mốc đen, và mốc nhầy Ngược lại, những mẫu cấy đạt chất lượng sẽ phát triển khuẩn ty màu trắng nhanh chóng mà không có dấu hiệu nhiễm khuẩn.

Các ống giống cấp 1 sẽ được ủ ở nhiệt độ 26-30 0 C để cho tơ nấm phát triển tốt Quá trình ủ tiến hành trong môi trường ánh sáng khuếch tán nhẹ từ 500-1000lux

Tiến hành quan sát và ghi nhận kết quả từ khi sợi nấm bắt đầu bám vào môi trường

Xử lý số liệu và vẽ biểu đồ mô tả

Khi chọn quả thể nấm, nên ưu tiên những quả thể đẹp, vừa phải và có khả năng sinh trưởng tốt, không bị hư hỏng Để cấy, cắt đôi nấm bằng dao, lấy phần giữa cuống và tai nấm, vì đây là phần có mô thịt tốt nhất cho khả năng sinh trưởng Sau đó, cấy vào môi trường thạch đã chuẩn bị sẵn.

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 30

Để nấu môi trường cấp 1, đầu tiên chuẩn bị môi trường PGA và sau đó phối vào ống nghiệm Tiếp theo, cho ống nghiệm vào nồi hấp và hấp ở nhiệt độ 1,2kg-1,4kg trong khoảng 40 phút Sau khi hấp xong, môi trường sẽ được kiểm tra và đưa vào tủ đặt mẫu để cấy giống.

3.4.2 Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm rơm trên môi trường hạt (giống cấp 2)

Môi trường lúa có bổ sung thêm cám gạo là môi trường được chọn để nhân giống cấp 2 đối với nấm rơm

Công thức môi trường hạt: c d e f

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 31

 Quá trình chuẩn bị môi trường hạt được tiến hành như sau:

Để chế biến lúa hạt, đầu tiên ngâm trong nước vôi trong 12 giờ Tiếp theo, nấu lúa trong nồi sôi khoảng 25 phút cho đến khi chín vừa, không để nở quá mức Sau đó, phối lúa vào chai và bổ sung thêm 1% cám bắp, sau đó đậy nút bông và hấp.

Khi hấp để nhiệt độ lên 0,5kg thì mở van nhiệt, sau đó để lên 1,3kg – 1,4kg tính thời gian hấp 1 giờ 30 phút để tiệt trùng môi trường

➢ Để khảo sát tốc độ lan tơ tôi tiến hành như sau:

Chuẩn bị phòng cấy vô trùng, chúng ta tiến hành cấy giống cấp 1 (môi trường thạch) vào trong chai có môi trường hạt

Chai thủy tinh đựng giá thể được hấp khử trùng trước khi cấy

Giống cấp 2 được chuyển sang giá thể để ở nhiệt độ phòng trong vòng 8 – 10 ngày

Trong ba ngày đầu, cần theo dõi sự phát triển của mẫu Đồng thời, loại bỏ các chai thủy tinh bị nhiễm khuẩn lạc do mốc Cuối cùng, thu nhận các mẫu cấy có sự phát triển của tơ nấm màu trắng.

Nuôi ủ tơ trong điều kiện nhiệt độ phòng

Thu nhận kết quả từ khi tơ nấm bắt đầu bám trên môi trường hạt lúa, đến khi ăn trắng toàn bộ chai (bịch nilon) tiến hành đo tơ

Nhận xét đặc điểm phát triển của tơ nấm

Xử lý số liệu và vẽ biểu đồ

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 32

Hình 3.8 Quy trình nấu môi trường cấp 2 c a b e d

Trần Thị Tuyết Nhung 33 sử dụng nồi nấu hạt thóc để chế biến Sau khi nấu xong, hạt thóc được đem phơi cho ráo nước Tiếp theo, hạt thóc được cho vào các chai và đưa vào nồi hấp Cuối cùng, chai chứa thóc đã được hấp hoàn tất.

3.4.3 Khảo sát tốc độ lan tơ, đặc điểm của tơ nấm rơm trên môi trường cọng (giống cấp 3)

Môi trường rơm, rạ được chọn để nhân giống cấp 3 đối với nấm rơm

Công thức môi trường cọng:

 Quá trình chuẩn bị môi trường cọng được tiến hành như sau:

Rơm rạ cắt ngắn 3-5cm cần được phơi khô, sau đó ngâm trong nước vôi 1% khoảng 1 giờ và để ráo nước cho đủ độ ẩm Tiếp theo, phối rơm với cám bắp 1% trong bịch nilong, đậy nút bông và tiến hành hấp.

Khi hấp để nhiệt độ lên 0,5kg thì mở van xả nhiệt, sau đó để lên 1,2-1,4kg tính thời gian hấp 2 giờ để khử trùng môi trường

➢ Để khảo sát tốc độ lan tơ nấm tôi tiến hành như sau:

Chuẩn bị phòng cấy vô trùng, tiến hành cấy giống cấp 2 (môi trường hạt) vào bịch nilong có môi trường cọng

Bịch nilon chứa giá thể được hấp khử trùng trước khi cấy

Giống cấp 3 được chuyển sang giá thể và duy trì ở nhiệt độ phòng trong 7-10 ngày Trong 3 ngày đầu, cần theo dõi sự phát triển của mẫu, đồng thời loại bỏ các bịch bị nhiễm mốc như mốc xanh và mốc đen Các mẫu cấy có tơ nấm màu trắng phát triển sẽ được thu nhận và nuôi ủ trong điều kiện nhiệt độ phòng.

Thu nhận kết quả khi tơ nấm bắt đầu bám trên môi trường cọng, đến khi phát triển hết bịch nilon

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 34

Nhận xét đặc điểm phát triển của tơ nấm

3.4.4 Quá trình nuôi trồng khảo nghiệm

Sau khi hoàn tất việc nhân giống thành công ở các cấp 1, 2 và 3 với số lượng lớn, chúng tôi đã tiến hành cấy giống cấp 3 vào môi trường cơ chất rơm và lục bình để thực hiện nuôi trồng khảo nghiệm Quá trình này được thực hiện tại trại nấm Bảy Yết, huyện Hóc Môn, TP HCM.

Công thức trộn rơm với lục bình

Sử dụng rơm đã ủ sau 3 lần trở và lục bình phơi khô, tôi trộn 2 cơ chất theo tỷ lệ nhất định, tổng khối lượng đạt 2.5kg Tiến hành thử nghiệm với các nồng độ khác nhau để khảo sát tốc độ lan tơ.

Phối trộn rơm/lục bình theo các tỷ lệ khác nhau: 0-100%, 30-70%, 50-50%, 70- 30%, 100-0%

Phương pháp thu nhận kết quả

➢ Tốc độ lan tơ nấm được đo bằng thước, đơn vị (mm)

➢ Quan sát hình thái và mô tả.

Phương pháp xử lý số liệu

➢ Tất cả số liệu thực nghiệm, số liệu được xử lý bằng bảng tính excel

SVTH: Trần Thị Tuyết Nhung 41

Ngày đăng: 11/07/2021, 17:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w