1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiện trạng tài nguyên nước và giải pháp quản lý hợp lý phục vụ phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 tỉnh bình dương

95 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện Trạng Tài Nguyên Nước Và Giải Pháp Quản Lý Hợp Lý Phục Vụ Phát Triển Kinh Tế - Xã Hội Đến Năm 2020 Tỉnh Bình Dương
Tác giả Bùi Thị Ly Na
Người hướng dẫn TS. Chế Đình Lý
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 10,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC HÌNH ẢNH

    • 1. Tính cấp thiết của đề tài

    • 2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

    • 3. Mục tiêu nghiên cứu

      • a. Mục tiêu luận văn

      • b. Nhiệm vụ cụ thể của luận văn

    • 4. Phương pháp nghiên cứu

    • 5. Giới hạn nghiên cứu

    • 6. Ý nghĩa đề tài

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG

    • 1.1. Đặc điểm tư nhiên

      • 1.1.1. Vị trí địa lý

      • 1.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng

      • 1.1.3. Đặc điểm khí hậu

      • 1.1.4. Đặc điểm thủy văn

    • 1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

      • 1.2.1. Dân số

      • 1.2.2. Cơ sở hạ tầng

      • 1.2.3. Cấp thoát nước

      • Hiện nay, với điều kiện tự nhiên Bình Dương được bao bọc bởi hai con sông lớn là: sông Sài Gòn và Đồng Nai. Hàng năm các sông suối truyền tải đến cho khu vực tỉnh một khối lượng nước rất lớn. Vì vậy, tài nguyên nước tỉnh Bình Dương tập trung chủ yếu vào nước mặt như ao, hồ, sông, suối, kênh, rạch và nước ngầm.

  • CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI BÌNH DƯƠNG.

    • 2.1. Hiện trạng tài nguyên nước tại Bình Dương.

      • 2.1.1. Các nguồn nước mặt chính ở Bình Dương

      • 2.1.2. Các nguồn nước ngầm ở Bình Dương

    • 2.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước

      • 2.2.1. Khai thác nước và sử dụng nước mặt

      • 2.2.2. Khai thác nước và sử dụng nước ngầm

    • 2.3. Các yếu tố tác động đến tài nguyên nước của tỉnh Bình Dương thời gian qua

      • 2.3.1. Các nhân tố tác động về mặt số lượng đối với tài nguyên nước của Bình Dương

      • 2.3.2. Các nhân tố tác động về mặt chất lượng đối với Tài nguyên nước của Bình Dương

  • CHƯƠNG 3: CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG

    • 3.1. Hệ thống quản lý tài nguyên nước

    • 3.2. Các bên liên quan trong quản lý tài nguyên nước

    • 3.4. Các chính sách quản lý tài nguyên nước đã ban hành tại Bình Dương.

  • CHƯƠNG 4: DỰ BÁO NHU CẦU NƯỚC VÀ THẢI LƯỢNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020.

    • 4.1. Nhu cầu nước sinh hoạt cho dân cư đến năm 2020

      • 4.1.1. Dự báo gia tăng dân số Bình Dương đến năm 2020

      • 4.1.2. Nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2020

    • 4.2. Nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp

      • 4.2.1. Dự báo sản lượng sản xuất công nghiệp đến 2020

      • 4.2.2. Nhu cầu nước sinh hoạt đến năm 2020

    • 4.3. Nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp

      • 4.3.1. Dự báo diện tích canh tác đến 2020

      • Từ bảng 4.5 và 2.11 cho thấy đất nông nghiệp sẽ giảm từ 208.691 ha năm 2010 xuống 163.876 ha năm 2020, tỷ lệ đất nông nghiệp trong tổng diện tích đất nông nghiệp giảm tương ứng từ 77,45% xuống còn 60,82%.

      • 4.3.2. Nhu cầu nước nông nghiệp đến 2020

    • 4.4. Tổng hợp nhu cầu nước toàn tỉnh đến 2020 đánh giá và cân đối nhu cầu sử dụng nước

    • 4.5. Tính toán thải lượng ô nhiễm nước đến năm 2020

      • 4.5.1. Thải lượng ô nhiễm nước sinh hoạt

      • 4.5.2. Thải lượng ô nhiễm nước từ công nghiệp

  • CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020

    • 5.1. Các giải pháp khắc phục tác động từ con người

    • 5.2. Các giải pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường nước

      • 5.2.1. Các giải pháp tiết kiệm nước trong sinh hoạt

      • 5.2.2. Các giải pháp tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp ở Bình Dương

      • 5.2.3. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm trong sản xuất công nghiệp

    • 5.3. Giải pháp phối hợp các bên liên quan

      • 5.3.1. Các giải pháp đề nghị cấp tỉnh

      • 5.3.2. Các giải pháp đề nghị cấp ban ngành

    • 1. KẾT LUẬN

    • 2. KIẾN NGHỊ

      • Tài liệu tham khảo

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Nước là nguồn tài nguyên thiết yếu cho mọi hoạt động trên trái đất Trên hành tinh này, 97% lượng nước là nước mặn, trong khi chỉ có 2% nước ngọt tập trung ở hai cực Khoảng 0,6% là nước ngầm, và phần còn lại là nước từ sông hồ.

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ dân số và phát triển kinh tế xã hội đã dẫn đến việc khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là rừng Nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, cùng với lượng chất thải từ nông nghiệp, công nghiệp và đời sống xã hội gia tăng, đã gây áp lực lớn lên nguồn nước Sự tác động mạnh mẽ của con người vào thiên nhiên, kết hợp với biến đổi khí hậu, đã làm cho nguồn nước trở nên khan hiếm và cạn kiệt.

Việt Nam nổi bật với nguồn tài nguyên nước phong phú, sở hữu 2360 con sông dài trên 10 km, bao gồm 9 hệ thống sông lớn Hiện tại, chúng ta chỉ khai thác từ 20 - 30% tổng lượng tài nguyên nước sẵn có.

Trong những năm qua, sự gia tăng dân số và khai thác quá mức tài nguyên nước, đất và rừng đã dẫn đến sự cạn kiệt nguồn nước Bên cạnh đó, sự phát triển đô thị và công nghiệp cùng với việc xử lý chất thải không được quản lý chặt chẽ đã gây ra ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng.

Bình Dương, sau nhiều năm liên tục thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đã đạt được tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa cao với nhiều thành tựu đáng kể Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm với những vấn đề nghiêm trọng về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước và không khí.

Ô nhiễm nguồn nước chủ yếu xuất phát từ chất thải đô thị và công nghiệp chưa được xử lý, cùng với các hoạt động xây dựng và khai thác nước ngầm không đúng quy trình Hệ thống thoát nước không đồng bộ cũng góp phần làm nước thải không thoát được, dẫn đến ô nhiễm Dự báo đến năm 2020, ô nhiễm nguồn nước tại tỉnh Bình Dương sẽ gia tăng nếu không có biện pháp quản lý hiệu quả, gây nguy cơ lớn cho nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất.

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước phù hợp với điều kiện cụ thể của Tỉnh Bình Dương là vấn đề cấp bách hiện chưa được nghiên cứu Việc này sẽ nâng cao khả năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong tỉnh.

Môi trường nước đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, là nền tảng cho tỉnh Bình Dương hướng tới phát triển bền vững Do đó, nghiên cứu về "Hiện trạng tài nguyên nước và giải pháp quản lý hợp lý phục vụ phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 tỉnh Bình Dương" được chọn làm luận văn tốt nghiệp đại học ngành kỹ thuật môi trường tại Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM.

Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm gần đây, nghiên cứu về môi trường nước đã thu hút sự chú ý của nhiều tác giả Đặc biệt, các đề tài liên quan đến tài nguyên nước và quản lý tài nguyên nước đang được chú trọng và phát triển mạnh mẽ.

TSKH Bùi Tá Long đã nghiên cứu về hiện trạng và giải pháp quản lý tài nguyên nước dưới đất tại thành phố Đà Nẵng Nghiên cứu này đã đánh giá hiện trạng khai thác nước dưới đất, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý và quy hoạch khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước Việc thiết lập cơ sở dữ liệu về nguồn nước dưới đất sẽ giúp cải thiện hiệu quả trong công tác quản lý môi trường nước tại Đà Nẵng.

PGS.TS Dương Thanh Lượng đã nghiên cứu về “Tiêu nước cho các vùng nông nghiệp đang phát triển khu công nghiệp tập trung” (Lượng, 2007), trong đó đề xuất phương pháp tính toán hiệu quả cho việc tiêu nước tại các khu vực nông nghiệp liên quan đến sự phát triển của các khu công nghiệp.

Ths Trịnh Ngọc Tuyến đã tiến hành nghiên cứu về việc đánh giá môi trường nước dưới đất tại vùng trung du miền núi Bắc Bộ, Việt Nam Nghiên cứu này phân tích đặc điểm hình thành, hiện trạng khai thác và sử dụng nước dưới đất, cũng như nguyên nhân gây ô nhiễm và biến đổi chất lượng nước Từ kết quả nghiên cứu thực tế, tác giả đề xuất 5 giải pháp tổng thể và 4 giải pháp công nghệ kỹ thuật nhằm quản lý, bảo vệ và khai thác tài nguyên nước dưới đất một cách hợp lý và hiệu quả trong khu vực.

ThS Trần Hữu Hoàng (2007) đã xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên nước cho vùng đồng bằng sông Cửu Long bằng cách sử dụng các phần mềm như ArcView và MapInfo Cơ sở dữ liệu này nhằm phục vụ cho việc đánh giá, quy hoạch và quản lý tài nguyên nước, góp phần phát triển nông nghiệp, thủy sản, và thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, cũng như bảo vệ môi trường bền vững tại ĐBSCL.

ThS Phạm Gia Hiền đã nghiên cứu về ảnh hưởng của chất thải từ các làng nghề truyền thống đến tài nguyên nước mặt ở miền Đông Nam Bộ Nghiên cứu này đã đánh giá thực trạng chất thải tại các làng nghề và đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễm môi trường nguồn nước.

Dự án nghiên cứu của Ths Lê Mạnh Hùng về “Quản lý tổng hợp lưu vực và sử dụng hợp lý tài nguyên nước hệ thống sông Đồng Nai” nhằm xây dựng một khuôn khổ chung để bảo vệ, khai thác và phát triển tài nguyên nước Mục tiêu của dự án là phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra, đồng thời bảo vệ môi trường liên quan đến tài nguyên nước trong lưu vực sông Đồng Nai Ngoài ra, dự án còn xác định các quy tắc hoạt động để quản lý và sử dụng tổng hợp, bền vững tài nguyên nước, bao gồm phân bổ, khai thác hợp lý tài nguyên nước và bảo vệ các hệ thủy sinh thái.

Luận văn cao học của Huỳnh Thị Như Quỳnh tập trung vào việc xây dựng mô hình tính toán chỉ số chất lượng nước (WQI) và đề xuất các giải pháp quản lý môi trường nước mặt cho tỉnh Bình Dương Nghiên cứu đã thực hiện đánh giá và phân tích tình trạng chất lượng nước, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh quản lý nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ nguồn nước mặt tại địa phương.

Luận văn cao học của Cao Thị Thủy Tiên đề xuất các giải pháp quản lý bền vững tài nguyên nước mặt tại tỉnh Bình Dương, phục vụ cho sự phát triển của các khu đô thị và khu công nghiệp đến năm 2020 Đề tài này đánh giá hiện trạng chất lượng và trữ lượng tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương, nhằm đưa ra những giải pháp hiệu quả cho việc quản lý và bảo vệ nguồn nước trong bối cảnh phát triển kinh tế địa phương.

Nghiên cứu của các nhà khoa học đã xây dựng nền tảng cho việc khai thác và sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý Các kết quả cho thấy một cái nhìn toàn diện về tài nguyên nước trên toàn lãnh thổ Việt Nam, đặc biệt nhấn mạnh sự suy giảm chất lượng và số lượng tài nguyên nước, đặc biệt tại các thành phố lớn.

Nhiều trường đại học trên toàn quốc đang tiến hành nghiên cứu sâu rộng trong lĩnh vực này, trong đó có Đại học Kỹ Thuật Công nghệ Tp HCM, nổi bật với nhiều công trình nghiên cứu đáng chú ý.

Huỳnh Thị Ngọc Bích đã thực hiện đề tài "Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp Thạnh Đức - Long An", trong đó tập trung vào việc khai thác có kế hoạch và xử lý hiệu quả nguồn nước cấp Đề tài này nhằm cải tạo hệ thống xử lý nước cấp của công ty Cơ Khí Long An, đảm bảo cung cấp nước sạch và an toàn cho cộng đồng.

Võ Thị Thanh Nguyệt (2005) đã đề xuất một kế hoạch thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, với mục tiêu khai thác và quản lý nước ngầm hiệu quả Hệ thống này dự kiến có công suất 30.000 m³/ngày, đảm bảo cung cấp nước lâu dài và đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của cư dân địa phương.

Nguyễn Thị Thanh Thảo đã đề xuất một hệ thống thiết kế cấp nước sinh hoạt khử cứng với công suất 20.000 m³/ngày, sử dụng công nghệ xử lý nước cứng từ nguồn nước ngầm.

Chung Thị Lễ Nghi thực hiện nghiên cứu thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho huyện Châu Thành, tỉnh Long An, nhằm đánh giá chất lượng nước ngầm tại đây Nghiên cứu tập trung vào các giếng khoan mà người dân sử dụng hàng ngày, từ đó xác định và thiết kế hệ thống xử lý nước phù hợp cho khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng nhất.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu hiện trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tài nguyên nước tỉnh Bình Dương, đồng thời tính toán nhu cầu nước và lượng ô nhiễm nước dự kiến đến năm 2020, nhằm đề xuất giải pháp quản lý bền vững tài nguyên nước Luận văn sẽ tập trung vào việc phân tích các vấn đề liên quan và đưa ra những khuyến nghị thiết thực để cải thiện tình hình tài nguyên nước trong khu vực.

1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước và hệ thống quản lý môi trường nước ở tỉnh Bình Dương

2 Phân tích và đánh giá các yếu tố tác động đến số lượng và chất lượng tài nguyên nước của Bình Dương.

3 Phân tích các bên liên quan trong quản lý tài nguyên nước và hiệu quả của các chính sách quản lý môi trường nước của tỉnh Bình Dương

Để đáp ứng nhu cầu khai thác và sử dụng nước, cũng như dự báo lượng ô nhiễm thải ra, cần thực hiện các tính toán dựa trên quy hoạch kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương đến năm 2020 Việc này giúp đảm bảo nguồn tài nguyên nước được quản lý hiệu quả và bền vững, đồng thời giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

5 Đề xuất các giải pháp quản lý khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước ở tỉnhBình Dương.

Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis = SA).

* Phương pháp thu thập các tài liệu:

- Tài liệu sơ cấp và thứ cấp về hiện trạng tài nguyên nước tại Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Dương và các Sở ngành liên quan.

Tài liệu thứ cấp cung cấp thông tin về đặc điểm kinh tế xã hội và hoạt động công nghiệp tại Bình Dương, được thu thập từ Ban quản lý các khu Công nghiệp và các Sở Ngành tỉnh Bình Dương Nội dung này giúp hiểu rõ hơn về sự phát triển kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến ngành công nghiệp trong khu vực.

- Các văn bản chính sách quản lý môi trường nước của Tỉnh Bình Dương

* Phương pháp phân tích các bên liên quan (Stakeholder Analysis)

* Phương pháp tính toán dựa trên các định mức sử dụng hay hệ số phát thải ô nhiễm của WHO:

- Ô nhiễm nước từ nước thải sinh hoạt: hệ số phát thải x số người qua các năm.

- Ô nhiễm nước từ các ngành công nghiệp sử dụng nhiều nước: hệ số phát thải x sản lượng qua các năm.

- Phương pháp toán học được dùng để dự báo dân số là phương pháp Euler cải tiến.

Ni+1 * : Là số dân hiện tại của năm tính toán (người)

Ni : Dân số hiện tại của Bình Dương

Ni+1 : Số dân sau một năm (người)

Ni +1/2 : Số dân sau nửa năm (người)

∆t : độ chênh lệch giữa các năm (thường lấy 1) r : Tỷ lệ gia tăng dân số (r = 1,1% = 0,011)

- Dự báo sản lượng sản xuất công nghiệp đến 2020

Dùng công thức ngoại suy theo tăng (giảm) tuyệt đối bình quân:

Trong đó: y n : Sản lượng cuối cùng của dãy số thời gian.

+ 1 y n : Sản lượng dự báo theo thời gian δ i(i=1,n):Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

- Dự báo diện tích canh tác đến 2020 dựa vào mô hình dự báo dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

Phương pháp này áp dụng khi lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối liên tục gần giống nhau qua các năm, tạo thành một dãy số thời gian có dạng tương tự như cấp số công.

Mô hình dự báo theo phương trình:

Trong đó: Y ∧ n L + : Mức độ dự đoán ở thời gian (n+L) y n : Mức độ cuối cùng của dãy số thời gian

∆ y : Lượng tăng, giảm tuyệt đối bình quân L: Tầm xa của dự đoán ( L=1,2,3,…năm)

Giới hạn nghiên cứu

Luận văn chỉ đánh giá tổng thể về tài nguyên nước tỉnh Bình Dương, không kiểm soát điển hình và cụ thể từng khu vực, từng ngành trong tỉnh.

Ý nghĩa đề tài

Luận văn này phân tích hiện trạng tài nguyên nước tại Bình Dương thông qua số liệu thống kê môi trường, nhằm khái toán định lượng tài nguyên nước trong quá khứ và tương lai Dựa trên dự báo nhu cầu nước bằng phương pháp thống kê môi trường, nghiên cứu đưa ra các giải pháp quản lý hợp lý tài nguyên nước và làm rõ những vấn đề trong quản lý tài nguyên nước của tỉnh Bình Dương.

Tính thực tiễn của việc giải quyết các vấn đề khai thác và sử dụng không hợp lý tài nguyên nước là rất quan trọng, nhằm cải thiện công tác quản lý Điều này cung cấp cơ sở cho các chương trình phát triển bền vững kinh tế - xã hội tại tỉnh Bình Dương.

Luận văn này áp dụng phương pháp thống kê môi trường nhằm khái toán diễn biến nhu cầu nước trong quá khứ và dự báo cho tương lai Thông qua các kết quả phân tích hệ thống môi trường, nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý hợp lý tài nguyên nước, từ đó dự báo nhu cầu sử dụng nước và tình trạng ô nhiễm tài nguyên nước trong tương lai cho tỉnh Bình Dương.

ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG

Đặc điểm tư nhiên

Bình Dương, tỉnh nằm ở miền Đông Nam Bộ, phía Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, là một trong bảy tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Với diện tích tự nhiên 2.695,54 km², Bình Dương chiếm 11% diện tích khu vực miền Đông Nam Bộ và 0,83% diện tích cả nước, được bao bọc bởi hai con sông lớn: sông Sài Gòn ở phía Tây và sông Đồng Nai ở phía Đông.

Tọa độ địa lý được giới hạn: o Từ 11 0 52’ đến 12 0 18’ vĩ độ Bắc o Từ 106 0 45’ đến 107 0 30’ kinh độ Đông

Ranh giới hành chính của thành phố Hồ Chí Minh được xác định như sau: phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, và phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh cùng thành phố Hồ Chí Minh.

Hiện nay, Bình Dương có 03 thị xã và 06 huyện Diện tích các huyện, thị xã được trình bày trong bảng 1.1

Bảng 1 1: Các đơn vị hành chính tỉnh Bình Dương Đơn vị hành chính Diện tích.(ha) Tỷ lệ (%)

Thị xã Thủ Dầu Một 8.787,88 3,26

“Nguồn: theo niên giám thống kê năm 2009”

Hình 1 1: Bản đồ tỉnh Bình Dương (Nguồn: http://www.binhduong.gov.vn/) 1.1.2 Địa hình, thổ nhưỡng

Bình Dương nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa cao nguyên Nam Trung Bộ và đồng bằng sông Cửu Long, với địa hình chủ yếu là đồi thấp và nền đất bằng phẳng Khu vực này có nền địa chất ổn định, với các dãy đồi phù sa cổ có độ cao trung bình từ 20 đến 25 m so với mực nước biển Nổi bật trong địa hình bằng phẳng là một số đồi núi thấp, như núi Châu Thới (Dĩ An) cao 82 m, cùng ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng: núi Ông cao 284,6 m, núi La Tha cao 198 m và núi Cậu cao 155 m.

Từ phía Nam lên phía Bắc, theo độ cao có 3 dạng địa hình chính sau đây:

Vùng thung lũng bãi bồi nằm dọc theo các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và sông Bé, là khu vực đất thấp với phù sa mới, có độ phì nhiêu cao Đặc điểm nổi bật của vùng này là địa hình bằng phẳng, với độ cao trung bình từ 6 đến 10 mét.

- Vùng địa hình bằng phẳng: nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi, địa hình tương đối bằng phẳng, cao trung bình từ 10 – 30 m.

Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu chủ yếu nằm trên nền phù sa cổ, bao gồm các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ cao phổ biến từ 30 đến 60 mét.

Bình Dương, với địa hình cao độ trung bình từ 20 – 25 m, ít bị ảnh hưởng bởi lũ lụt và ngập úng, mặc dù vùng đất này được bao quanh bởi các con sông lớn Tuy nhiên, một số khu vực trũng dọc theo sông Sài Gòn và Đồng Nai vẫn có thể gặp phải tình trạng ngập nước.

Trong những năm gần đây, sự phát triển của các khu đô thị và khu công nghiệp, cùng với hoạt động khai thác khoáng sản quy mô lớn tại phía Đông thị xã Dĩ An, phía Nam huyện Tân Uyên và thị trấn Mỹ Phước huyện Bến Cát, đã gây ra sự biến đổi đáng kể về địa hình khu vực Những thay đổi này đã dẫn đến nhiều tác động tiêu cực, bao gồm việc gia tăng quá trình rửa trôi bề mặt và xâm thực bào mòn các sườn đất.

Tỉnh Bình Dương có bức xạ mặt trời ổn định quanh năm, với nhiệt độ trung bình trong 5 năm đạt 26,78°C Tháng 4/2005 ghi nhận nhiệt độ cao nhất trung bình là 29,2°C, trong khi tháng 1/2009 có nhiệt độ thấp nhất trung bình là 24,4°C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là 4,8°C.

1.1.3.2 Độ ẩm không khí Độ ẩm không khí trong năm tương đối cao Độ ẩm trung bình vào mùa mưa là 86,14% và độ ẩm trung bình vào mùa khô là 77% Đô ẩm cao nhất thường xảy ra vào giữa mùa mưa 90% vào tháng 8 và độ ẩm thấp nhất xảy ra vào giữa mùa khô 70% vào tháng 3.

Mùa mưa tại Bình Dương diễn ra từ tháng 5 đến cuối tháng 11 Gần đây, lượng mưa trung bình hàng năm ở khu vực này có xu hướng giảm và không phân bố đồng đều trong các tháng.

Lượng mưa các tháng trong năm

Bảng 1 2: Lượng mưa các tháng trong năm

“Nguồn: theo niên giám thống kê năm 2009”

Lượng mưa trung bình trong 05 năm qua từ 1.734,2 – 2.286,8 mm Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 341 mm; tháng mưa ít nhất là tháng 1, trung bình dưới 20 mm

Bình Dương có khí hậu nóng với số giờ nắng cao, dẫn đến độ bốc hơi lớn trong năm, trung bình khoảng 1.300 – 1.450 mm.

Bình Dương có chế độ gió ổn định với tốc độ trung bình khoảng 0,7 m/s, chủ yếu bao gồm hai hướng gió chính là Tây - Tây Nam và Đông - Đông Bắc.

Trung bình, khu vực này có 6,5 giờ nắng mỗi ngày, với thời gian nắng tối đa lên đến 11 giờ Tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3, đạt 239,6 giờ, trong khi tháng 7 có số giờ nắng thấp nhất, chỉ 144,4 giờ.

Khí hậu tỉnh Bình Dương ổn định, không gặp phải bão hay lũ lụt lớn Tuy nhiên, thỉnh thoảng có hiện tượng lốc xoáy, mưa, sét và hạn hán kéo dài bất thường, ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và môi trường.

Chế độ thủy văn của tỉnh Bình Dương thay đổi theo mùa, với mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau Tỉnh có 3 con sông lớn, nhiều rạch ven sông và nhiều suối nhỏ khác, tạo nên hệ thống thủy văn phong phú.

Sông Bé bắt nguồn từ vùng núi phía Tây của Nam Tây Nguyên ở độ cao 650

Đặc điểm kinh tế - xã hội

Theo số liệu thống kê, dân số trung bình năm 2010 của tình Bình Dương là:1.619.930 người, mật độ trung bình 555 người/km 2

Hình 1 2: Diễn biến dân số Bình Dương qua các năm Nguồn :”theo niên giám thống kê năm 2009”

Tỉnh Bình Dương có ba tuyến sông chính phục vụ giao thông thủy, bao gồm sông Đồng Nai từ Hiều Liêm đến Thạnh Phúc (Tân Uyên), sông Sài Gòn từ Dầu Tiếng đến Thuận An, và sông Thị Tính Bên cạnh đó, tỉnh cũng có một số rạch cho phép lưu thông bằng thuyền.

Bình Dương, với vị trí địa lý tự nhiên thuận lợi, sở hữu tiềm năng đa dạng cho sự phát triển kinh tế trên ba lĩnh vực chính: công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp Đặc biệt, lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn của tỉnh có nhiều cơ hội để phát triển bền vững.

Có các công trình thủy lợi như: hồ Đá Bàn tưới 500 ha, hồ Cân Nôm tưới

Hồ Suối Giai có diện tích 350 ha, cung cấp nước tưới cho 700 ha đất, trong khi đập Suối Sâu tưới cho 250 ha Huyện Thân Uyên với 6 trạm bơm có khả năng tưới 720 ha Hệ thống đê bao ven sông Sài Gòn tại thị xã Thủ Dầu Một và huyện Bến Cát giúp tưới tiêu và ngăn mặn cho 2.190 ha Ngoài ra, kênh tiêu thoát nước Hòa Bình và hệ thống tiêu thoát nước khu công nghiệp Sóng Thần – Bình Hòa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý nước.

Toàn tỉnh hiện có 7 bệnh viện và 1.269 cơ sở y tế tư nhân, bao gồm 2 bệnh viện tư nhân, 10 phòng khám đa khoa tư nhân và 79 trạm y tế xã phường Mỗi ngày, tổng lượng nước thải y tế phát sinh từ các bệnh viện khoảng 1.137 m3, trong đó chỉ có 11 bệnh viện có hệ thống xử lý nước thải, nhưng chỉ khoảng 20% đạt tiêu chuẩn thải Hầu hết các phòng khám đa khoa và trạm y tế không có hệ thống xử lý nước thải.

Hệ thống cấp nước tại tỉnh hiện có 6 nhà máy với tổng công suất 70.000m³/ngày, bao gồm nhà máy nước ở Thủ Dầu Một, Dĩ An, Mỹ Phước, Phước Vĩnh, Uyên Hưng và Dầu Tiếng.

Bình Dương hiện có 9 hệ thống thoát nước đô thị và 46 công trình thủy lợi, bao gồm 38 công trình cấp nước như hồ, đập, cản và trạm bơm điện Mạng lưới đường ống cung cấp nước đảm bảo lưu lượng ổn định và chất lượng an toàn, phục vụ cho các đô thị, khu dân cư và khu công nghiệp Đường kính ống nước dao động từ 300 đến 1000 mm, 200 mm và 150 đến 42 mm, trải rộng tại các khu vực như Thủ Dầu Một, Dĩ An, Mỹ Phước, An Thạnh, Lái Thiêu, Tân Phước Khánh, Uyên Hưng và Khu liên hiệp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương.

Mạng cung cấp nước tập trung tại Bình Dương đã góp phần giảm đáng kể lượng nước khai thác từ nguồn nước ngầm trong những năm gần đây, theo thông tin từ Công ty cấp thoát nước tỉnh Bình Dương.

1.2.4 Đánh giá chung những yếu tố liên quan đến tài nguyên nước tỉnh Bình Dương

Bình Dương, với vị trí địa lý được bao bọc bởi hai con sông lớn là sông Sài Gòn và Đồng Nai, sở hữu nguồn tài nguyên nước phong phú Hàng năm, các sông suối cung cấp một lượng nước lớn cho tỉnh, dẫn đến sự tập trung chủ yếu của tài nguyên nước tại đây vào các dạng nước mặt như ao, hồ, sông, suối, kênh, rạch, cùng với nguồn nước ngầm.

Bình Dương có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với nhiệt độ cao và ổn định Độ ẩm trung bình hàng năm đạt khoảng 90% trong mùa mưa và 78% trong mùa khô, với tổng lượng mưa khoảng 431,9 mm mỗi năm.

Tình hình phát triển đô thị và khu dân cư tại tỉnh Bình Dương hiện nay đang dẫn đến ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng Nguyên nhân chính gây ra vấn đề này là nước thải từ hoạt động đô thị và công nghiệp, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nước trong khu vực.

Hệ thống thoát nước đô thị ở Bình Dương đang gặp nhiều khó khăn trong phát triển, với mạng lưới thoát nước còn chắp vá và thiếu hệ thống tách biệt giữa nước thải và nước mưa Chỉ một số đô thị như Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An và các thị trấn huyện lỵ Bến Cát, Tân Uyên có hệ thống thoát nước, nhưng chủ yếu chỉ tập trung ở khu vực trung tâm để xử lý nước mưa Nước thải sinh hoạt tại các đô thị chủ yếu chỉ được xử lý sơ bộ qua hầm tự hoại hoặc không được xử lý, bao gồm cả nước thải từ bệnh viện, dẫn đến việc xả thải trực tiếp ra sông, rạch và gia tăng ô nhiễm môi trường nước.

KHÁI QUÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TẠI BÌNH DƯƠNG

Hiện trạng tài nguyên nước tại Bình Dương

2.1.1 Các nguồn nước mặt chính ở Bình Dương

Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng đồi núi Lộc Thạnh - Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, với độ cao từ 200 - 250 m Sông chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, gặp biên giới Việt Nam - Campuchia và hợp lưu với suối Sanh Đôi, sau đó đổi hướng chảy Tây Bắc - Đông Nam cho đến khi đổ vào sông Đồng Nai tại Nhà Bè Tổng chiều dài sông là 280 km, với diện tích lưu vực 4.500 km² và chiều dài tính đến hồ Dầu Tiếng là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các tỉnh Tây Ninh, Long An, TP.HCM và Bình Dương Phần thuộc tỉnh Bình Dương có diện tích 1.387 km² với các đặc trưng dòng chảy riêng biệt.

Tổng lượng nước đến bình quân 942,32 triệu m 3

Sông Sài Gòn, đoạn chảy qua tỉnh Bình Dương từ hồ Dầu Tiếng đến xã Vĩnh Phú, có chiều dài 140 km và diện tích lưu vực đạt 2.200 km² Sông này chịu ảnh hưởng từ thủy triều Biển Đông cũng như việc xả lũ từ hồ Dầu Tiếng.

Sông Bé, bắt nguồn từ vùng núi phía tây nam Tây Nguyên (DakLak) ở độ cao 800 - 900 m, có tổng chiều dài 350 km và diện tích lưu vực 7650 km² Là phụ lưu lớn của sông Đồng Nai, sông Bé có bờ dựng đứng, nhiều thác và nghềnh, với độ dốc trung bình lòng sông từ 0,8 - 1% Phần thượng nguồn chảy qua tỉnh Bình Phước có địa hình dốc và bị chia cắt, sau đó sông chảy ngang qua huyện Tân Uyên và đổ vào sông Đồng Nai tại Tân Uyên, với chiều dài đoạn sông qua tỉnh Bình Dương là 120 km.

Thủy văn phần lưu vực sông Bé thuộc tỉnh Bình Dương:

Tổng lượng nước bình quân 842.46 triệu m 3

Sông Đồng Nai chảy qua huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, dài 90 km với lưu lượng trung bình 485 m³/s và độ dốc 4,6% Sông này đóng vai trò quan trọng trong giao thông vận tải, cung cấp khoáng sản, nước cho khu công nghiệp, đô thị, du lịch và sản xuất nông nghiệp.

 Sông Thị Tính và các sông rạch khác

Ngoài 3 con sông chính, Bình Dương còn có sông Thị Tính (đây là nhánh của sông Sài Gòn) Sông Thị Tính chảy vào Bình Dương tại suối Bà Và (Dầu Tiếng) giáp tỉnh Bình Phước Sông Thị Tính có lưu vực 840 km 2 , hàng năm truyền tải một lượng nước rất lớn từ thượng nguồn đổ về, và chịu ảnh hưởng triều cường, lòng sông hẹp, bị bồi lắng nhiều năm nên thường xuyên bị ngập úng vào mùa mưa.

Tỉnh Bình Dương không chỉ có các sông chính mà còn sở hữu nhiều suối rạch như rạch Bà Lô, Bà Hiệp, rạch Vĩnh Bình, rạch Cầu Ông Cô, suối Cái và suối Gai Tuy nhiên, mật độ kênh rạch trong khu vực khá thấp, chỉ dao động từ 0,4 đến 0,8 km/km².

Bình Dương sở hữu hệ thống hồ chứa nước quan trọng, phục vụ cho tưới tiêu và chống lũ, bao gồm các hồ Dầu Tiếng, Từ Vân I và II, Cua Paris, Đá Bàn, Cần Nôm và Phước Hòa.

2.1.2 Các nguồn nước ngầm ở Bình Dương

Nguồn nước ngầm tại tỉnh Bình Dương phong phú, tồn tại dưới dạng lỗ hổng và khe nứt, với mực nước ngầm sâu từ 50 đến 200 m Tổng trữ lượng khai thác tiềm năng của tỉnh ước đạt 1.627,317 m³/ngày Tỉnh Bình Dương có nhiều khu vực nước ngầm phân bố khác nhau.

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa- trên có diện tích phân bố hạn chế và bề lớp chứa nước mỏng từ 1,60 đến 20,0 m Nước trong tầng này chủ yếu là nước nhạt, không áp và có áp lực cục bộ, có khả năng thoát ra hoặc nhận cung cấp từ các dòng mặt trong mùa khô và mùa mưa Vùng này chiếm khoảng 923 km², kéo dài từ Long Tân (Dầu Tiếng) qua An Điền (Bến Cát) đến Thủ Dầu Một.

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen dưới có diện tích khoảng 1.928 km², phân bố từ trung tâm vùng đến rìa phía tây giáp sông Sài Gòn, kéo dài từ An Long (Phú Giáo) đến Đông Hoà (Dĩ An) Mặc dù diện tích rộng, bề dày của tầng chứa nước này chỉ từ 1,26 đến 29,5 m Nước ở đây có chất lượng tốt nhưng dễ bị ô nhiễm do nằm gần bề mặt và dưới thành tạo cách nước yếu Tầng chứa nước này không phù hợp cho khai thác công nghiệp, chỉ có thể phục vụ cung cấp nước sinh hoạt cho cư dân địa phương, hiện đang được sử dụng cho sinh hoạt ăn uống và tưới cây.

Tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen giữa thuộc hệ tầng Bà Miêu, có diện tích 2.362 km², trải dài từ huyện Phú Giáo đến Tân Uyên và sông Sài Gòn Đây là tầng chứa nước có bề dày lớn và chất lượng tốt, nhưng dễ bị ô nhiễm do nằm dưới lớp thấm nước yếu và lớp cách nước mỏng Tầng này có tiềm năng khai thác cho công nghiệp và cung cấp nước cho dân cư Hiện nay, tầng chứa nước này đang được khai thác mạnh mẽ tại Bình Dương, đặc biệt ở các khu công nghiệp và đô thị đang phát triển.

Tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen dưới có phân bố rộng rãi trong tỉnh, với bề dày lớn và khả năng chứa nước từ giàu đến trung bình, đồng thời sở hữu chất lượng nước tốt Đây là một trong hai tầng chứa nước quan trọng trong khu vực Tuy nhiên, do tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, lượng nước khai thác từ tầng này hiện đang gia tăng đáng kể.

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Miocen tại tỉnh Bình Dương không có triển vọng khai thác do mức độ chứa nước nghèo, nằm ở độ sâu lớn, bề dày mỏng và diện phân bố nhỏ.

 Chất lượng nước mặt trên các sông rạch

Theo báo cáo "Hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005-2010", chất lượng nước sông Sài Gòn và Đồng Nai ở phần thượng lưu vẫn còn tốt, nhưng ở hạ lưu lại có xu hướng xấu đi do nước thải từ các khu công nghiệp Đặc biệt, mức độ ô nhiễm gia tăng qua các năm tại các kênh rạch trong nội ô đô thị.

 Diễn biến chất lượng nước mặt sông Sài Gòn :

Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ DO trong nước sông Sài Gòn suy giảm theo thời gian, đặc biệt từ thượng lưu đến hạ lưu Hàm lượng ammoniac (NH3-N) tăng mạnh, với giá trị trung bình năm vượt 2-13 lần so với quy chuẩn QCVN (A1) Điều này chỉ ra rằng nước sông đang bị ô nhiễm dinh dưỡng và hữu cơ, đặc biệt tại khu vực hạ lưu.

SG1: Cách đập Dầu Tiếng 2 km, dọc hai bờ đoạn sông này chủ yếu là sản xuất nông nghiệp.

SG2: Cầu Phú Cường gần trạm bơm nước thị xã Thủ Dầu Một (TDM).

Hiện trạng khai thác và sử dụng tài nguyên nước

2.2.1 Khai thác nước và sử dụng nước mặt

Toàn tỉnh hiện có 41 công trình thủy lợi, đóng vai trò quan trọng trong việc tưới tiêu, tiêu thoát nước và chống lũ cho các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm, đồng thời phục vụ nhu cầu tiêu thoát nước cho các khu công nghiệp và dân cư.

Thị xã Thủ Dầu Một khai thác 26.000 m³ nước mỗi ngày, trong đó 21.600 m³ từ nguồn nước thô sông Sài Gòn và phần còn lại từ 8 giếng khoan nước ngầm Trong khi đó, thị xã Dĩ An sử dụng nước từ sông Đồng Nai với công suất 78.900 m³ mỗi ngày.

SVTH: Bùi Thị Ly Na 33 MSSV: 107108049

Tân Uyên khai thác 10.000 m³ nước mặt mỗi ngày từ sông Đồng Nai, trong khi huyện Bến Cát và Dầu Tiếng sử dụng nguồn nước ngầm với công suất 40 m³/h từ hai giếng khoan Huyện Phú Giáo khai thác 2.000 m³ nước mỗi ngày từ suối Giai.

Bảng 2 3: Đặc điểm nguồn nước chính địa bàn tỉnh Bình Dương

STT Tên sông – vị trí Flv

Dầu Tiếng 2.700 22,89 61,79 1.953,50 Thủ Dầu Một 4.200 21,09 88,57 2.800,58

Phước Hòa 1 5.765 34,31 197,79 6.254,12 Cửa sông Bé 7.650 33.39 255,47 8.077,96

Trị An 14.025 35,48 497,66 15.736,01 Hợp lưu với sông Bé 21.675 34,75 753,13 21.813,97 Biên Hòa 22.425 34,37 770,65 24.367,95

Nguồn: “Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam 2008”

Tổng lượng nước đến tại các điểm cuối nguồn của sông Sài Gòn và sông Đồng Nai lần lượt là 2,8 tỷ m³/năm và 24,37 tỷ m³/năm Tổng lượng nước đến (W0) khá lớn, cùng với các hồ lớn như hồ Dầu Tiếng (1,5 tỷ m³), hồ Trị An (2,542 tỷ m³) và hồ Phước Hoà (0,872 tỷ m³) đang được xây dựng trên thượng nguồn, sẽ đảm bảo cung cấp nước cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Bình Dương và các địa phương lân cận trong giai đoạn 2011 - 2020.

“Viện Quy hoạch Thủy lợi miền Nam 2008”)

Trong những năm qua, nông thôn đã được đầu tư 11 công trình cấp nước tập trung, 13 công trình cấp nước nối mạng, và 2.696 giếng khoan nhỏ lẻ, cùng với hơn 20.537 giếng do dân tự đào, nâng tỷ lệ sử dụng nước sạch lên 87,7% Tuy nhiên, nhiều hộ dân vẫn chưa chú trọng đến chất lượng nước, đặc biệt ở những vùng có nguồn nước ngầm bị nhiễm phèn Ngoài ra, một số xã tại huyện Dầu Tiếng, Phú Giáo, và Tân Uyên vẫn gặp khó khăn về nguồn nước sinh hoạt vào mùa khô.

2.2.2 Khai thác nước và sử dụng nước ngầm

Hiện tại, Bình Dương chưa có dữ liệu quan trắc lâu dài về sự biến động lưu lượng của các công trình khai thác nước ngầm từ các tầng chứa nước khác nhau.

Chưa thể đánh giá đầy đủ và chính xác về xu thế biến đổi của giếng khai thác cũng như nguyên nhân gây ra các biến đổi này Bài viết tập trung vào xu thế tăng giảm giếng khai thác và lưu lượng khai thác dựa trên kết quả điều tra hiện trạng khai thác nước ngầm tại tỉnh Bình Dương trong năm 2006.

2009 - 2010 và qua số liệu cấp giấy phép khai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh các năm qua.

Bảng 2 4: Hiện trạng khai thác nước dưới đất tỉnh Bình Dương

Số lượng giếng và lưu lượng, m 3 /ng qp 2-3 qp 1 n 2 2 n 2 1 ms Tổng qp 1 +n 2 2 +n 2 1

Lưu lượng Số giếng Lưu lượng

Nguồn: “báo cáo Xác định vùng cấm, tạm cấm và hạn chế khai thác nước dưới đất của UBND tỉnh Bình Dương”.

Từ bảng 2.4 cho thấy lưu lượng nước khai thác từ tài nguyên nước ngầm ở Bình Dương là rất lớn khoảng 329.823 m 3 /ngày, tổng số giếng khai thác là 122.375 giếng.

Bảng 2 5: Số giếng khoan và lưu lượng cấp phép khai thác ngầm ở Bình Dương

GK Q kt GK Q kt GK Q kt GK Q kt GK Q kt GK Q kt

Nguồn: “báo cáo Xác định vùng cấm, tạm cấm và hạn chế khai thác nước dưới đất của UBND tỉnh Bình Dương”

Qkt trong TCN Pleistocen dưới (qp1) tăng bình quân 808 m 3 /ngnăm thời kỳ các năm 2006- 2009.

Qkt trong TCN Pliocen giữa (n2 2) tăng bình quân 6.299 m 3 /ngnăm thời kỳ các năm 2006- 2009.

Qkt trong TCN Pleistocen dưới (n2 1) tăng bình quân 4.506 m 3 /ngnăm thời kỳ các năm 2006- 2009.

Lưu lượng khai thác từ các giếng khoan được cấp phép tại tỉnh Bình Dương đang có xu hướng gia tăng hàng năm, theo số liệu điều tra mới nhất.

Từ năm 2006 đến năm 2010, tổng số giếng khai thác trên toàn tỉnh đã tăng từ 102.791 giếng lên 140.741 giếng, tương ứng với sự gia tăng 37.950 giếng Trong đó, thị xã Thủ Dầu Một ghi nhận sự tăng trưởng lớn nhất với 18.122 giếng, trong khi thị xã Thuận An và thị xã Dĩ An lần lượt giảm 9.480 giếng và 308 giếng Huyện Tân Uyên cũng có sự tăng trưởng mạnh mẽ với 19.029 giếng, trong khi huyện Bến Cát tăng thêm 11.505 giếng.

Giảm lưu lượng khai thác nước chủ yếu do mạng cấp nước tập trung mở rộng phục vụ đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư, dẫn đến việc giảm sự khai thác từ các giếng Ngược lại, lưu lượng tăng lên do tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và sự phát triển của các khu công nghiệp, khu dân cư mới, trong khi mạng lưới cấp nước tập trung chưa theo kịp sự gia tăng này.

Các yếu tố tác động đến tài nguyên nước của tỉnh Bình Dương thời gian qua

2.3.1 Các nhân tố tác động về mặt số lượng đối với tài nguyên nước của Bình

Suy giảm diện tích rừng ảnh hưởng nghiêm trọng đến lượng mưa, vì rừng tăng độ nhám bề mặt lưu vực, cản trở chuyển động của luồng không khí ngang, làm chậm chuyển động không khí và tạo điều kiện cho sự ngưng tụ, dẫn đến mưa Ngoài ra, rừng còn giúp tăng độ ẩm trong lưu vực, góp phần cải thiện dòng chảy.

Rừng tự nhiên tại tỉnh Bình Dương chủ yếu là rừng non tái sinh, phân bố không đồng đều ở phía Bắc, chưa đáp ứng đầy đủ chức năng bảo vệ môi trường, phòng hộ và cung cấp lâm sản.

Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nguồn nước, giúp giảm thiểu lũ lụt vào mùa mưa và hạn chế xói mòn, rửa trôi đất Việc giảm diện tích rừng tự nhiên đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến tài nguyên nước tại tỉnh Bình Dương, dẫn đến tình trạng sông suối cạn kiệt vào mùa khô và ngập úng rộng rãi vào mùa mưa hàng năm.

Bảng 2 6: Diện tích rừng tại Bình Dương

STT Loại rừng Diện tích (ha)

•Rừng tự nhiên sản xuất 385,90

+ Đất trồng rừng sản xuất 5.970,07

“Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005 - 2010”

Theo báo cáo kiểm kê đất đai năm 2010, tỉnh có tổng diện tích đất lâm nghiệp là 15.138 ha, chiếm 5,62% tổng diện tích tự nhiên Trong đó, rừng sản xuất chiếm 11.750 ha và rừng phòng hộ 3.388 ha Về phân bố theo huyện, Tân Uyên có 6.004 ha, Phú Giáo 5.522 ha, Dầu Tiếng 3.388 ha và Bến Cát 3 ha.

Bảng 2 7: Tổng hợp diện tích rừng qua các năm

Năm Diện tích rừng (ha) diện tích rừng tự nhiên (ha)

Diện tích rừng bị thiệt hại (ha)

Từ bảng 2.6 có đồ thị biểu diễn diện tích rừng của tỉnh Bình Dương qua các năm

Nguồn: “báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Bình Dương giai đoạn 2005 - 2010”

Hình 2 8: Diễn biến diện tích rừng qua các năm

Diện tích rừng của Bình Dương đã giảm dần trong những năm gần đây, chủ yếu do chặt phá và cháy rừng, với mức giảm cao nhất vào năm 2005 Tuy nhiên, vào năm 2010, diện tích rừng đã tăng thêm 2.487,39 ha so với năm 2005.

Bảng 2 8: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tỉnh Bình Dương 2005 - 2010

STT Năm Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

6 2010 10,03 Hình 2 9: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên tỉnh

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đang có xu hướng giảm, nhưng dân số tỉnh vẫn liên tục tăng nhanh, đặc biệt từ năm 2005 Đến tháng 9/2010, tổng dân số toàn tỉnh đạt 1.550.000 người, tăng 1,4 lần so với năm 2005 và 1,8 lần so với năm 2001 Sự phân bố dân số không đồng đều, chủ yếu tập trung ở các thị xã và huyện có hoạt động công nghiệp phát triển mạnh như thị xã Dĩ An và Thuận An, nơi có nhiều khu công nghiệp.

Sự gia tăng dân số, đô thị hóa và phát triển kinh tế mạnh mẽ đã tạo ra nhu cầu nước lớn, trong khi nguồn tài nguyên nước không thay đổi, dẫn đến suy giảm chất lượng và lượng nước Nước thải công nghiệp và sinh hoạt là những nguồn thải chính vào hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai, chiếm tỉ lệ lớn và chứa nhiều chất ô nhiễm.

“Nguồn : ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương”

Hình 2 10: Nhu cầu dùng nước trong sinh hoạt tỉnh Bình Dương qua các năm.

Bình Dương, với dân số đô thị khoảng 448.345 người và hơn 130 khu dân cư chủ yếu tập trung ở lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai, là tỉnh đứng thứ 3 về lượng nước thải sinh hoạt Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng cùng với hạ tầng kỹ thuật về thoát nước và xử lý nước thải chưa phát triển tương xứng đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm ngày càng gia tăng do nước thải sinh hoạt.

Phát triển các khu công nghiệp tại Bình Dương đang trở thành xu hướng quan trọng, đặc biệt trong các ngành công nghiệp thực phẩm, chế biến nước giải khát và dệt nhuộm, nơi nhu cầu sử dụng nước là thiết yếu Cơ sở hạ tầng, bao gồm nguồn cung cấp nước ổn định, là yếu tố then chốt cho sự phát triển này Với vị trí địa lý thuận lợi, được bao bọc bởi ba con sông lớn, Bình Dương có trữ lượng nước dồi dào, điều này đã thu hút sự quan tâm đầu tư từ nhiều quốc gia trên thế giới Đây là tín hiệu tích cực cho sự phát triển của ngành công nghiệp tại Bình Dương.

Tính đến cuối năm 2009, tỉnh Bình Dương có tổng cộng 10.934 cơ sở sản xuất công nghiệp, bao gồm các lĩnh vực khai thác, chế biến, sản xuất, cũng như phân phối điện, khí đốt và nước.

Từ năm 2005 đến 2010, tỉnh đã thành lập 13 khu công nghiệp mới, nâng tổng số khu công nghiệp lên 28 với tổng diện tích 8.751 ha, gấp 2,7 lần so với năm 2005 Trong số này, 25 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, với tỷ lệ cho thuê đất bình quân đạt 60% Hiện tại, tỉnh cũng đã hình thành 8 cụm công nghiệp với tổng diện tích trên 650 ha.

Nhu cầu sử dụng nước trong ngành công nghiệp được quy định theo TCXDVN 33:2006, trong đó ngành sản xuất rượu bia, sữa, đồ hộp, chế biến thực phẩm, giấy và dệt tiêu thụ khoảng 45 m³ nước/ha/ngày Đối với các ngành công nghiệp khác, mức tiêu thụ nước là 22 m³/ha/ngày.

Nhu cầu cấp nước cho 1 ha đất công nghiệp trung bình là 40 m3/ngày Lưu lượng nước thải công nghiệp xả ra môi trường chiếm khoảng 75% so với lưu lượng nước cấp.

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải tại các khu công nghiệp Biên Hòa I, Biên Hòa II và một số khu công nghiệp khác ở Việt Nam đã được xác định thông qua kết quả điều tra thực tế, được trình bày trong bảng.

Bảng 2 9: Nồng độ trung bình chất ô nhiễm trong nước thải từ khu công nghiệp

Stt Thông số Nồng độ trung bình (mg/l)

Bảng 2 10: Tổng hợp thải lượng ô nhiễm của các khu công nghiệp

Lưu lượng nước sử dụng (m 3 /ha.ngđ)

Lưu lượng nước thải (m 3 /ha.ngđ)

Thải lượng (kg/ha.ngđ)

Nguồn : “ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương”

Bảng 2 11: Thải lượng ô nhiễm của các cụm khu công nghiệp.

Nguồn : “ban quản lý các khu công nghiệp Bình Dương”

KCN Bàu Bàng có diện tích 999 ha và lưu lượng nước thải khoảng 29.970 m³/ha/ngày, trong khi KCN Mỹ Phước 3 với diện tích 987 ha thải ra 29.610 m³/ha/ngày KCN Sóng Thần 3, với diện tích 533 ha, có lưu lượng nước thải là 15.990 m³/ha/ngày Mặc dù có lưu lượng nước thải lớn, nhưng hiện tại các khu công nghiệp này chưa có hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, dẫn đến việc thải ra môi trường một lượng nước thải vượt quy chuẩn cho phép hơn 10 lần mỗi ngày.

(Nguồn:“moitruong.xaydung.gov.vn”).

Lưu lượng nước sử dụng(m3/ngđ)

Lưu lượng nước thải(m3/ngđ)

Nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp

Bảng 2 12: Diện tích nông nghiệp qua các năm: đơn vị (ha)

Năm DT cây lương thực

Nguồn: “niên giám thống kê tỉnh Bình Dương 2009”

Hình 2 11: Diễn biến đất nông nghiệp (Nguồn:” niên giám thống kê tỉnh

Hệ thống quản lý tài nguyên nước

Hình 3 1: Sơ đồ hệ thống quản lý tài nguyên nước

Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường

Cục Quản lý tài nguyên nước

Phòng tài nguyên môi trường

Các cơ sở sản xuất

Các bên liên quan trong quản lý tài nguyên nước

Để quản lý tài nguyên nước hiệu quả tại tỉnh Bình Dương, cần phân tích kỹ lưỡng các bên liên quan Việc này giúp xây dựng các chiến lược hợp tác phù hợp, giảm thiểu tác động tiêu cực và tối ưu hóa các tác động tích cực từ các cơ quan chức năng.

Hình 3 2: Sơ đồ các bên liên quan đến Quản lý tài nguyên nước

Công trình thủy điện, thủy lợi

Các Khu công nghiệp, khu đô thị

Công ty cấp thoát nước

Bệnh viện và các cơ sở y tế

Quản lý tài nguyên nước

Sở Tài nguyên và môi trường

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Y tế Sở Tài chính Thanh tra sở Tài nguyên và môi trường

Chi cục Bảo vệ môi trường

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương

Phòng Tài nguyên nước và khoáng sản

Trung tâm Công nghệ thông tin – Lưu trữ Tài nguyên và Môi trường

Quỹ Bảo vệ môi trường

Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường

:Thành phần liên quan trực tiếp :Thành phần liên quan gián tiếp

Từ sơ đồ trên luận văn phân tích các bên liên quan đến quản lý tài nguyên nước:

Bảng 3 1: Phân tích các bên liên quan đến quản lý tài nguyên nước

Cơ quan Chức năng Vai trò

Sở Tài nguyên và môi trường Quản lý chung về tài nguyên nước

Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản, kiểm kê và thống kê tài nguyên nước trên địa bàn, đồng thời lưu trữ số liệu liên quan Quản lý và khai thác hiệu quả các công trình quan trắc tài nguyên nước do địa phương đầu tư xây dựng.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quản lý các hệ thống phòng chống lụt bão, các công trình thuỷ lợi, công tác cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Xây dựng và triển khai các biện pháp bảo vệ môi trường là rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp và thủy sản Điều này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn hỗ trợ phát triển bền vững cho các hoạt động nông thôn tại địa phương Việc áp dụng các giải pháp thân thiện với môi trường sẽ nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Quy hoạch không gian và xây dựng các công trình cấp thoát nước và vệ sinh

Chịu trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo quy định pháp luật và phân công của UBND tỉnh.

Hướng dẫn, kiển tra việc thực hiện vệ sinh, môi trường đô thị trên địa bàn;

Sở Giao thông Quản lý Nhà nước về giao thông vận tải đường bộ và đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.

Quy hoạch, xây dựng và quản lý các hệ thống giao thông thuỷ

Sở Y tế Quản lý chất lượng nước dùng cho ăn uống

Tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm, đồng thời tiến hành kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất

Xây dựng kế hoạch và đầu tư cho ngành nước

Sở Tài chính Quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ

Để quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên nước tại tỉnh, cần xây dựng các chính sách thuế và phí phù hợp Đồng thời, đề xuất các biện pháp tài chính nhằm đảm bảo việc khai thác và bảo vệ tài nguyên nước một cách bền vững.

Thanh tra sở Tài nguyên và môi trường

Thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng, thuỷ văn, cũng như đo đạc và lập bản đồ Các hoạt động này đảm bảo việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên một cách hiệu quả và bền vững.

Thanh tra việc tuân thủ quy định pháp luật về tài nguyên và môi trường là nhiệm vụ quan trọng của Giám đốc sở Tài nguyên và Môi trường, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan Đồng thời, việc xử phạt vi phạm hành chính sẽ được thực hiện theo quy định hiện hành nhằm đảm bảo tính nghiêm minh trong công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh trong khu công nghiệp là quy trình quan trọng Đồng thời, xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường của các dự án đầu tư trong khu công nghiệp cũng là một bước cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Chi cục Bảo vệ môi trường Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.

Chương trình bảo vệ và cải tạo cảnh quan môi trường liên ngành được triển khai nhằm ứng phó với ô nhiễm môi trường Kế hoạch huy động các nguồn lực sẽ được xây dựng và tổ chức thực hiện để khắc phục tình trạng ô nhiễm, đảm bảo môi trường sống trong lành và bền vững.

Phòng Tài nguyên nước và khoáng sản

Quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước và khí tượng thủy văn trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng quy hoạch và kế hoạch quản lý, sử dụng cũng như bảo vệ tài nguyên nước, nhằm phòng chống suy thoái và cạn kiệt nguồn nước.

Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý trực tiếp, hỗ trợ Giám đốc Sở trong việc thực hiện các chức năng quan trắc tài nguyên và môi trường, nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước.

Thực hiện công tác quan trắc tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương bao gồm: môi trường đất, môi trường nước mặt, nước ngầm…

Trung tâm Công nghệ thông tin –

Lưu trữ Tài nguyên và Môi trường

Khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin và tài liệu liên quan đến tài nguyên và môi trường là rất quan trọng Đồng thời, việc tổ chức quản lý, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong toàn bộ hệ thống sẽ góp phần nâng cao hiệu suất và chất lượng công việc.

Xây dựng kế hoạch thu thập, xử lý và lưu trữ thông tin là rất quan trọng, bao gồm hồ sơ liên quan đến tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, môi trường và thanh tra tài nguyên Việc này cần được thực hiện qua các thời kỳ để đảm bảo quản lý hiệu quả trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Quỹ Bảo vệ môi trường có nhiệm vụ quản lý và huy động các nguồn tài chính từ cả trong và ngoài nước, nhằm thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường tại tỉnh.

Tiếp nhận, quản lý các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân thực hiện ký quỹ phục hồi môi trường theo quy định của pháp luật

Cty cấp thoát nước Thiết kế, xây dựng các công trình cấp thoát nước và hạ tầng kỹ thuật.

Xử lý nước sạch, nước thải, chất thải…

3.3 Các bên liên quan đến sự ô nhiễm nguồn nước

Bảng 3 2: Phân tích các bên liên quan

Bên gây ô nhiễm Hoạt động

Khu đô thị - hộ gia đình Xả nước thải sinh hoạt ra môi trường

Nước thải không được thu gom và chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung mà được xả thẳng ra môi trường

Khu chế xuất Khu công nghệ cao

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, quy mô hộ gia đình

Không có hệ thống xử lý nước thải, thường xả thải trực tiếp ra các kênh rạch…

Bệnh viện và các cơ sở y tế Chưa có hệ thống xử lý nước thải

Các doanh nghiệp khai thác khoáng sản

Các chính sách quản lý tài nguyên nước đã ban hành tại Bình Dương

Trong thời gian qua, việc hoàn thiện thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước đã được chú trọng, nhằm tạo nền tảng vững chắc cho công tác quản lý môi trường tại tỉnh.

Hệ thống văn bản đã có tác động tích cực, hỗ trợ quan trọng trong quản lý tài nguyên nước Một số văn bản nổi bật bao gồm Chỉ thị số 50-CT/TU ngày 16/09/2005 của Tỉnh ủy về triển khai Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ chính trị liên quan đến bảo vệ môi trường trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và Chủ trương số 1568/UBND-SX ngày 11/06/2009 của UBND tỉnh Bình Dương, cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường thiết lập vùng cấm và hạn chế khai thác nước ngầm.

Quyết định số 78/2005/QĐ-UB ngày 24/5/2005 của UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt quy hoạch tổng thể thủy lợi và cấp thoát nước giai đoạn 2005-2010, định hướng đến 2020 Quyết định số 43/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên nước và khoáng sản tại tỉnh Bình Dương Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 22/02/2010 quy định giá bán nước sạch nông thôn Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 ban hành chính sách hỗ trợ di dời cơ sở sản xuất trong khu dân cư và đang xây dựng quy định phòng ngừa, ứng cứu sự cố môi trường dự kiến ban hành cuối năm 2010 Cuối cùng, Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 quy định bảo vệ môi trường tỉnh Bình Dương.

Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương đã ban hành và thực hiện nhiều quy hoạch quan trọng về bảo vệ môi trường nước, bao gồm Quyết định số 108/2006/QĐ-UBND phê duyệt “Chương trình quản lý ô nhiễm công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn 2006 – 2010” và Quyết định số 2379/QĐ-UBND về Kế hoạch bảo vệ môi trường giai đoạn 2007 – 2010, với 33 dự án trọng tâm và tổng vốn đầu tư gần 7.000 tỷ đồng từ nhiều nguồn khác nhau.

Quá trình xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường tại tỉnh Bình Dương đã thể hiện sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với việc bảo vệ tài nguyên nước.

Việc xây dựng và thực hiện các chính sách, văn bản pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước hiện vẫn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là sự thiếu hụt các quy định về cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành liên quan trong công tác này.

Tính ổn định của hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ tài nguyên nước do cấp trung ương ban hành còn thấp, thường xuyên bị điều chỉnh và không thống nhất Điều này khiến cho một số văn bản hướng dẫn của địa phương không được thực thi, dẫn đến nhiều vấn đề về bảo vệ tài nguyên nước chưa được giải quyết hiệu quả.

DỰ BÁO NHU CẦU NƯỚC VÀ THẢI LƯỢNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC CỦA TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020

ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG ĐẾN NĂM 2020

Ngày đăng: 11/07/2021, 17:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế Đình Lý, 2009. Phương pháp và công cụ quản lý môi trường. Viện môi trường tài nguyên Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, 223 trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và công cụ quản lý môi trường
Tác giả: Chế Đình Lý
Nhà XB: Viện môi trường tài nguyên Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
2. Chế Đình Lý, 2010. Phân tích hệ thống môi trường. Viện môi trường tài nguyên Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hệ thống môi trường
3. Hoàng Hưng, 2005. Giáo trình Quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, trang 137, NXB ĐHQG Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý và sử dụng hợp lý tài nguyên nước
Tác giả: Hoàng Hưng
Nhà XB: NXB ĐHQG Tp. HCM
Năm: 2005
4. Phạm Gia Hiền. Nghiên cứu ảnh hưởng của chất thải các làng nghề truyền thống đến tài nguyên nước mặt ở miền Đông Nam Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của chất thải các làng nghề truyền thống đến tài nguyên nước mặt ở miền Đông Nam Bộ
Tác giả: Phạm Gia Hiền
5. Trần Hữu Hoàng, 2007. Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên nước vùng đồng bằng sông Cửu Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài nguyên nước vùng đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: Trần Hữu Hoàng
Năm: 2007
6. Hùng, T. L. M. 2007. Nghiên cứu Quản lý tổng hợp lưu vực và sử dụng hợp lý tài nguyên nước hệ thống sông Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Quản lý tổng hợp lưu vực và sử dụng hợp lý tài nguyên nước hệ thống sông Đồng Nai
Tác giả: Hùng, T. L. M
Năm: 2007
7. Bùi Tá Long 2009. Giải pháp quản lý tài nguyên nước dưới đất tại thành phố Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp quản lý tài nguyên nước dưới đất tại thành phố Đà Nẵng
Tác giả: Bùi Tá Long
Năm: 2009
8. Dương Thanh Lượng, 2007. Nghiên cứu Tiêu nước cho các vùng nông nghiệp đang phát triển khu công nghiệp tập trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Tiêu nước cho các vùng nông nghiệp đang phát triển khu công nghiệp tập trung
Tác giả: Dương Thanh Lượng
Năm: 2007
9. Huỳnh Thị Ngọc Bích. Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp Thạnh Đức - Long An. Luận văn tốt nghiệp, khoa môi trường, Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế hệ thống xử lý nước cấp Thạnh Đức - LongAn
3) Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn<http://www.agroviet.gov.vn/Pages/home.aspx&gt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w