1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải tại cty TNHH gold on vina

42 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Mức Độ Ô Nhiễm Nước Thải Tại Công Ty TNHH Gold On Vina
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 424 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thành viên trong xã hội thực thi đúng các điều khoản của pháp luật, tiêu chuẩn vàquy định về bảo vệ môi trường được ban hành.Ưu điểm của phương cách là đáp ứng các mục tiêu của pháp luật

Trang 1

MỞ ĐẦU CHƯƠNG I

1.1 Đặt vấn đề:

Hiện nay xu thế phất triển kinh tế-xã hội, đô thị hóa,CN hóa đang diễn ra hếtsức mạnh mẽ với nhịp độ cao thì vấn đề môi trường bức xúc liên quan đến các hoạtđộng dân sinh, công nghiệp,dịch vụ…đã nảy sinh và đang cần có sự nghiên cứu giảiquyết hợp lí nhằm huướng tới phát triển bền vững.Trong đó việc quản lí môitrường tại cấp cơ sở của các doanh nghiệp là một trong những vấn đề cấp bách,cònnhiều khó khăn và bất cật

Trước hiện trạng đó,đề tài:”Đánh giá mức độ ô nhiễm nước thải tại công tyTNHH Gold On Vina, và đề xuất giải pháp hoàn thiện,được thực hiện nhằm đưa ragiải pháp cải tiến thực trạng quản lí môi trường của Doanh nghiệp

1.2 Mục tiêu đề tài:

- Đánh giá hiện trạng quản kí môi trường của công ty

- Đề xuất các giải pháp quản lí, cải tiến phù hợp dựa trên phương pháp quản líhiện trạng được áp dụng

1.3 Nội dung đề tài:

- Tìm hiểu cơ sở lí luận của quản lí môi trường

- Thu thập các dữ liệu và khảo sát hiện trạng môi trường của công ty

- Đánh giá thực trạng quản lí môi trường tai công ty

- nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến cho công tác quản lí môi trường

1.4 Phương pháp thực hiện:

Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu

- Thu thập thông tin

- -So sánh,đánh giá,phân tích

Trang 2

CHƯƠNG II :

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÍ MÔI TRƯỜNG

2.1 Khái niệm về quản lí của môi trường:

Quản lí môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lí xã hội, có tác độngđiều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp nhận về hệ thống và các kĩnăng điều phối thông tin đói với vấn đề môi trường có liên quan đến con người,xuất phát từ quan điểm định lương và hướng tới phát triển bền vững

Quá trình quản lí môi trường dược thực hiện bằng phương pháp tổng hợp cácbiện pháp luật pháp,chính sách kinh tế, kĩ thuật công nghệ, xã hội…nhằm bảo vệchất lượng môi trường sống và phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia.Các biện phápnày đan xen,phối hợp với nhau tùy vào từng điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra vàquy mô thực hiện.Xát trên phương diện tính chất quản lí thì quản lí môi trường chialàm 3 nội dung chính:

- Quản lí chất lượng môi trường

- Quản lí kĩ thuật môi trường

- -Quản lí kế hoạch môi trường

Nhưng trong quá trình thực hiện các nội dung này phải đang xen với nhau, kết hợp với nhau

2.2 Các nội dung trong quản lí môi trường:

Muốn quản lí môi trường có hiệu quả thì phải sử dụng các phương pháp có tính hợp lí và sắc bén

Trang 3

thành viên trong xã hội thực thi đúng các điều khoản của pháp luật, tiêu chuẩn vàquy định về bảo vệ môi trường được ban hành.

Ưu điểm của phương cách là đáp ứng các mục tiêu của pháp luật và chính sáchbảo vệ môi trường của quốc gia, đưa công tác quản lí môi trường vào nề nếp, quy

cũ, cơ quan quản lí môi trường có thể dự đoán được mức độ hợp lí về mức độ ônhiễm sẽ giảm đi bao nhiêu, chất lượng môi trường sẽ đạt được đến mức độ nào,giải quyết các tranh chấp dễ dàng, các cơ sở sản xuất, tập thể,mọi thành viên của xãhội thấy rõ mục tiêu, trách nhiệm,nghĩa vụ của mình đối với sự nghiệp bảo vệ môitrường quốc gia

Nhược điểm của phương cách này là thiếu cách mềm dẻo và trong một sốtrường hợp thiếu hiệu quả, chưa phát huy được tính chủ động,thiếu sự kích thích vậtchất đói với sự sánh tạo trong các phương án quản lí môi trường, thiếu khuyếnkhích đối với việc đổi mới công nghệ khi đã đạt được tiêu chuẩn môi trương

Dưới đây trình bày các công cụ trong quản lí môi trường theo phương cách pháp lí

2.2.1.1 Luật pháp và quy định về môi trường :

Nhằm bảo vệ môi trường quốc gia và góp phần bảo vệ môi trường khu vục toàncầu, Nhà nước ban hành nhiều luật pháp, quy định về môi trường, đó là cơ sở pháp

lí quan trọng nhất để quản lí môi trường và bảo vệ môi trường.Bảo vệ môi trườngbằng pháp luật là một trong những biện pháp cơ bản của hoạt động bảo vệ môitrường quốc gia

Luật pháp bảo vệ môi trường gồm :

- Luật bảo vệ môi trường và các luật riêng như luật đất đai, luật tài nguyênnước, luật tài nguyên đất, …

- Các nghị định của chính phư về hướng dẫn thi hành các luật về môi trường

- Các văn bản qui dưới luật môi trường

2.2.1.2 Tiêu chuẩn môi trường :

Tiêu chuẩn môi trường là công cụ chính được sử dụng trong quản lí môi trườngtheo phương cách pháp lí

Tiêu chuẩn môi trường là công cụ trực tiếp điều chỉnh chất lượng môitrường.Chúng xác định mục tiêu môi trường và đặt ra số lượng hay nồng độ cho

Trang 4

phép của các chất được thải ra vào khí quyển, nước, đất hay được phép tồn tại trongcác sản phẩm tiêu dùng.Các loại tiêu chuẩn gồm :

- Các loại tiêu chuẩn môi trường xung quanh

- Tiêu chuẩn nước thải, khí thải, rác thải, tiếng ồn, các tiêu chuẩn dựa vào công nghệ, các tiêu chuẩn vận hành, các tiêu chuẩn sản phẩm, và các tiêu chuẩn về quy trình công nghệ

Mọi loại tiêu chuẩn được dùng làm quy chiếu cho việc đánh giá hoặc mục tiêuhành động và kiểm soát pháp lí.Nội dung tiêu chuẩn là do Chính phủ trung ươngxây dựng và ban hành trong một số trường hợp Chính phủ trung ương chỉ đặt ranhững quy định khung để các địa phương, tỉnh thành, khu vực qui định cụ thể đểthực hiện

2.2.1.3 Các loại giấy phép về môi trường :

Các loại giấy phép môi trường đều do các cấp chính quyền hoặc các cơ quanquản lí nhà nước về môi trường cấp theo sự phân định về pháp luật.Có nhiều loạigiấy phép khác nhau như :

- Giấy thẩm định môi trường

- Giấy thỏa thuận môi trường

- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường

- Giấy phép thải chất ô nhiễm, …

Việc cấp hoặc không cấp các loại giấy phép hoặc các loại ủy quyền khác cũng làmột công cụ quan trọng để kiểm soát môi trường.Việc cấp giấy này là có thể rút hoặctậm treo các giấy phép tùy theo nhu cầu của nền kinh tế quốc gia hay các lợi ích xãhội khác và thường xuyên yêu cầu phải trả lệ phí để trang trải các chi phí cho chươngtrình kiểm soát ô nhiễm.Việc sử dụng các loại giấy phép kép theo sự giám sát vàthường xuyên yêu cầu phải báo cáo về các hoạt động có liên quan đến giấy phép

2.2.1.4 Thanh tra môi trường :

Đây là một biện pháp thiết yếu trong quản lí môi trường theo phương cách pháplí.Thanh tra môi trường là biện pháp tiết yếu cưỡng chế sự tuân thủ pháp luật, cácqui định, hướng dẫn, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường đối với mọi tổ chức, cơ quan,

Trang 5

tập thể và các cá nhân trong xã hội đồng thời cũng là biện pháp đảm bảo quyền tự

do dân chủ cho mọi người khiếu nại, khiếu tố về mặt môi trường

2.2.1.5 Đánh giá tác động môi trường :

Đánh giá tác động môi trường là một công cụ quan trọng trong quản lí môitrường hay phương cách pháp lí, nhằm phòng ngừa ô nhiễm và suy thoái tài nguyênthiên nhiên

Đánh giá tác động môi trường của một dự án là một quá trình nghiên cứu, xácđịnh, phân tích, đánh giá dự báo những tác động lợi hại, trước mắt và lâu dài maviệc thực hiện hoạt động của dự án có thể gây ra đối với tài nguyên thiên nhiên vàchất lượng môi trường sống của con người trên cơ sở đó xem xét và đề xuất cácbiện pháp phòng, tránh, khắc phục tiêu cực của dự án

Nhược điểm của phương cách này là tác động của các công cụ kinh tế đối vớichất lượng môi trường là không thể dự đoán được như trong phương cách pháp lítrruyeenf thống, vì những người gây ô nhiễm có thể lựa chọn giải pháp riêng củahọ.Chúng đòi hỏi phải có những thể chế phức tạp và buộc thi hành

Nói chung, công cụ kinh tế bổ sung cho các qui định môi trường trực tiếp, đểnâng cao khoản thu nhập, nhằm tai trợ cho các hoạt động kiểm soát môi trường ônhiễm hoặc các biện pháp môi trường khác, tạo ra sự kích thích để thực hiện các quiđịnh tốt hơn, kích thích sự đổi mới kĩ thuật.Tuy nhiên, các công cụ kinh tế khôngchỉ thực hiện và thành công được nếu không có các qui định pháp lí.Chỉ riêng ápdụng các qui định kinh tế thì sẽ không đảm bảo chất lượng môi trường một cáchchắc chắn

Trang 6

Dưới đay là các công cụ dùng trong quản lí môi trường theo phương cách kinh tế.

2.2.2.1 Các lệ phí ô nhiễm :

Các lệ phí ô nhiễm đặt ra các chi phí phải trả để kiểm soát lượng ô nhiễm thêm,nhưng lại để mức tổng chất lượng môi trường là ổn định.Việc áp dụng chúng đặcbiệt thích hợp khi có thể ước tính lượng tương đối đối với lượng tổn thất do lượng ônhiễm tăng lên gây ra và không thích hợp khi các nhà quản lí đòi hỏi phải đạt được

sự chắc chắn trong thực hiện được mức chất lượng môi trường.Chúng gồm các lệphí thải nước hoặc thải khí, lệ phí người sử dụng, lệ phí sản phẩm, lệ phí hànhchính

Các lệ phí thải nước và thải khí là loại lệ phí mà người xả thải phải trả mộtkhoảng tiền nhất định cho mỗi đơn vị chất ô nhiễm xả thải vào nguồn nước mặt haybầu khí quyển

- Phí không tuân thủ hoặc loại phí đánh vào những người gây ô nhiễm khi họ

xả thải vượt quá mức qui định

- Phí đối với người dùng là khoản thu trực tiếp cho các chi phí sử lí ô nhiễmcho tập thể hay công cộng

- Lệ phí sản phẩm là loại lệ phis được cộng thêm vào giá các sản phẩm hoặccác đầu vào của các sản phẩm gây ra ô nhiễm hoặc là ở giai đoạn sản xuất, hoặc ởgiai đoạn tiêu dùng hoặc vì nó đã thiết lập mottj hệ thống thải đặc biệt

- Lệ phí hành chính là cá phí phải trả cho cơ quan nhà nước về những dịch vụnhư đăng kí hóa chất hoặc việc thực hiện và cưỡng chế thi hành các quy định vềmôi trường

2.2.2.2 Tăng giảm thuế :

Tăng giảm thuế dùng để khuyến khích sự tiêu thụ các sản phẩm an toàn về môitrường.Công cụ này sử dụng kết hợp hai loại phụ thu, cộng vào phí các sản phẩmkhác :phụ thu dương thu đối với các sản phẩm gây ô nhiễm, phụ thu âm thu với cácsản phẩm thay thế sạch hơn

Khuyến khích về thuế bao gồm ưu đãi thuế, khấu hao nhanh những khoản thuđầu tư công nghiệp vào thiết bị lam giảm ô nhiễm.Phạm vi mà những khuyến khích

Trang 7

về thuế có thể được sử dụng cho các mục đích môi trường, tùy vào hệ thống đánhthuế riêng biệt.

2.2.2.3 Các khoản trợ cấp :

Các khoản trợ cấp bao gồm các khoản tiền trợ cấp, các khoản vay với lãi suấtthấp, khuyến khích về thuế, để khuyến khích những người gây ô nhiễm thay đổihành vi hoặc giảm bớt chi phí trong việc giảm ô nhiễm môi trường mà những ngườigây ô nhiễm phải chịu.Trợ cấp có thể tạo ra một sự khuyến khích đối với con côngnghiệp trong việc giảm bớt các chất thải của mình.Song, nó không kiềm chế sự tiếptục hoạt động của các công nghiệp ô nhiễm cao, cũng không khuyến khích những sựthay đổi trong QTSX Trong nguyên vật liệu đầu vào gây ô nhiễm.Hơn nữa, chínhngười tiêu dùng phải trả chứ không phải doanh nghiệp phải chịu các chi phí dùng đểtrợ cấp việc kiểm soát những ô nhiễm đó

Nhược điểm là chi phí quản lí các chương trình kí quỷ- hoàn trả rơi vào khuvực tư nhân.Cách đền bù duy nhất là nâng cao giá

2.2.2.5 Các khuyến khích cưỡng chế thực thi :

Các khuyến khích buộc thực thi là các công cụ kinh tế gắn với sự điều hành trựctiếp.Chúng được thiết kế để khuyến khích những người xả thải làm đúng những tiêuchuẩn và qui định môi trường.Các khuyến khích thực thi bao gồm phí hoặc tiền phạt

do lam không đúng, cam kết thực hiện đúng và qui trchs nhiệm pháp lí.Chúng cũngbao gồm từ chối trợ cấp cộng đồng, tài trợ hoặc đình chỉ một phần hoặc toàn bộ cáchoạt động của nhà máy

Trang 8

2.2.2.6 Tạo ra thị trường mua bán “quyền” xả thải ô nhiễm :

Theo phương pháp này có thể tạo ra thị trường trong đó những người tham gia

có thể mua “quyền”được gây ô nhiễm thực tế hay tiềm tàn hoặc hốc thể bán các

“quyền”này cho người tham gia khác.Sự tạo ra thị trường nói chung được thực hiệndưới môt hoặc hai hình thức :các giấy phép có thể bán hoặc được bảo hiểm tráchnhiệm

2.2.3 Công cụ kĩ thuật :

Các công cụ kĩ thuật quản lí môi trường thự hiện vai trò kiểm soát và giám sát

về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và cách phân bố chất ônhiễm trong môi trường

Các công cụ kinh tế quản lí môi trường có thể bao gồm các đánh giá môitrường, hệ thống quản lí môi trường, kiểm toán môi trương, hệ thống quan trắc môitrường, xử lí chất thải tái chế và xử dụng chất thải

Các công cụ kĩ thuật được coi là những công cụ hành động quan trọng của các

tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường thông qua việc thực hiện các công cụ kĩthuật, các cơ quan tổ chức có thể có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng

và diễn biến chất lượng môi trường dồng thời có những biện pháp, giải pháp phùhợp để xử li, hạn chế các tác động tiêu cực đối với môi trường

2.2.4 Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường :

2.2.4.1 Giáo dục môi trường :

Giáo dục môi trường là một quá trình hoạt động thông qua hoạt động giáo dụcchính qui và không chính qui nhằm giúp con người có được dự hiểu biết, kĩ năng vàgiá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái.Mục đích của giáo dục môi trường là nhằm vận động những kiến thức và kĩnăng vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng môi trường theo cách bền vững cho cả thế hệhiện tại và tương lai.Giáo dục môi trường gồm những nôi dung chủ yếu :

- Đưa giáo dục môi trường vào trường học

- Cung cấp thông tin cho những người có quyền ra quyết định

- Đào tạo chuyên gia về môi trường

Trang 9

2.2.4.2 Truyền thông môi trường :

Mục tiêu của truyền thông môi trường gồm :

- Thông tin cho người bị tác động bởi các vấn đề môi trường từ đó giúp họquan tâm đến các giải pháp khắc phục

- Huy động các kinh nghiệm, kĩ năng, bí quyết địa phương tham gia vào cácchương trình bảo vệ môi trường

- Thương lượng hòa giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp về môi trườnggiữa các cơ quan và trong nhân dân

- Tạo cơ hội cho các thành phần cho xã hội tham gia bảo vệ môi trường, xã hộihóa công tác bảo vệ môi trường

- Khả năng thay đổi các hành vi sẽ được hữu hiệu hơn thông qua đối thoạithường xuyên trong xã hội

- Truyền thông môi trường có thể thực hiện thông qua những phương thức sau

- Chuyển thông tin đến từng cá nhân qua việc tiêp xúc tại nhà, cơ quan, điệnthoại, …

- Chuyển thông tin tới các nhóm thông qua hội thảo huấn luyện, họp nhóm,tham gia khảo sát

- Chuyển thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng :báo chí, tivi, tòrơi, …

- Tiếp cận truyền thông qua những buổi biểu diễn lao động, hội diễn, …

2.3 Hệ thống quản lí nhà nước về quản lí môi trường :

Để việc quản lí môi trường có hiệu quả, hoạt động quản lí môi trường cần phải

có một tổ chức độc lập, đủ mạnh để chỉ đạo và thực hiện hàng loạt các vấn đề mangtính chất tổng hợp, liên ngành có heejthoongs tổ chức chặt chẽ từ trung ương đếnđịa phương

- Tổ chức quản lí cấp trung ương :chức năng và nhiệm vụ của cơ quan này là

đề ra chính sách, lập kế hoạch và ban hành luật pháp môi trường, đồng thời thiết lậpmột qui trình xây dựng công cụ quản lí và tổ chức thực hiện

- Tổ chức quản lí cấp vùng :có nhiệm vụ điều phối và giám sát việc thực hiệnpháp luật môi trường theo cấp tỉnh, cấp vùng

Trang 10

- Tổ chức quản lí cấp địa phương :các cơ quan môi trường trung ương có tráchnhiệm truyền đạt các nguyên tắc chỉ đạo do các viện nghiên cứu và bộ phận chứcnăng soạn thảo xuống các tỉnh, huyện, …

- Các tổ chức môi trương địa phương mới chính là nơi thực hiện điều quantrọng đối với các tổ chức ở cấp này là phải hoạt động có hiệu quả ngay trên địa bàn

cụ thể với các địa điểm cụ thể.Ngoài ra các tổ chức này cần chú trọng đến công tácgiáo dục nâng cao nhận thức môi trường

Trang 11

kế hoạch

PhòngMôi trường

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng tài chính

kế toán

Phòng tiếp thị Nhà máy

sơi polyeste

Nhà máy

se sợiGiám Đốc

CHƯƠNG III GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY GOLD ON VINA

3.1 Giới thiệu công ty

3.1.1 sơ lược về công ty

Công ty TNHH Gold On Vina đang thực hiện đầu tư theo giấy phép đầu tư số

472043000037 do Bộ kế hoạch đầu tư cấp ngày 21/12/2006

Trang 12

Hình 1.Sơ đồ tổ chức của công ty Gold On Vina

Lực lượng nhân sự :

- Nhà máy sợi polyester :548 người

- Nhà máy se sợi :310 người

Chính sách nhân sự :

Công ty có những chính sách khuyến khích nhân viên làm việc như hàng nămđều có bình bầu và khen thưởng.Những sáng kiến của nhân viên dù nhỏ đều đượcxem xét và đề nghị khen thưởng.Công đoàn công ty tổ chức đại diện cho người laođộng hoạt động có hiệu quả nhằm đảm bảo các chế độ chính sách cho người lao dộng

cả về thu nhập và điều kiện làm việc, khuyến khích tinh thần làm việc sáng tạo

3.2 Tình hình hoạt động của công ty :

3.2.1 Sản phẩm :

Sản phẩm nhà máy sợi polyester

Bảng 1.Sản phẩm của nhà máy sợi polyester

STT Tên sản phẩm Sản phẩm của nhà

máy(tấn/tháng)

Nhà máy sợipolyester

Sản phẩm của nhà máy se sợi :

Bảng 2.Sản phẩm của nhà máy se sợi

Trang 13

3.2.2 Máy móc, thiết bị :

Nhà máy sợi polyester

Bảng 3.Máy móc, thiết bị nhà máy sợi polyester

Nhà máy se sợi :

Bảng 4.Máy móc, thiết bị của nhà máy se sợi

Trang 14

STT Tên máy móc, thiết bị Số lượng Nơi sản xuất Năm hoạt động

3.2.3 Nguyên vật liệu, nhiên liệu :

Nhà máy sợi polyester

Bảng 5.Nguyên liệu hóa chất, nhiên liệu của nhà máy sợi polyester

Trang 15

3.2.4 Hệ thống cung cấp điện nước :

- Cấp điện :điện năng được cung cấp vào lưới điện nội bộ 110 KV nối với trạmbiến thế sau đó tải vào đường dây 22 KV để cung cấp năng lượng cho nhà maý

- Cấp nước :nước thô lấy từ sông tại ngã 3 hợp lưu của sông Đồng Hôn, sôngBơn.Nước thô được xử lý tại xả Phước Thiền, sau đó bơm vào ống dẫn chạy đến bểchứa.Nước cung cấp cho hệ thống phòng cháy chữa cháy cũng lấy từ nguồnnày(PCCC)

3.3 Quy trình sản xuất của các nhà máy và các vấn đề môi trường có liên quan

3.3.1 Nhà máy sợi polyester

3.3.1.1 Quy trình sản xuất

Trang 16

Chất xú tác EG

Hình 2.Quy trình sản xuất dây chuyền trùng ngưng

Trang 17

Đóng góiKiểm tra

Đánh cuộn sợiPOY

Đánh cuộn sơichỉ PTY

Kho chứa

Đánh cuộn sợiSDY

Quy trình sản xuất sợi chỉ thô

Hình 3.Quy trình công nghệ sản xuất sợi chỉ thô

Trang 18

Phối trộn

F/O

Phối trộn F/OSợi

Kéo sợi Nước nóng

Sợi Nước lạnhKéo căng

Máy xếp

Gấp nếp

Cắt

Lưu khoĐóng kiệnSấyKéo căng

Quy trình công nghệ đánh bóng sợi

Hình 4.Quy trình công nghệ đánh bóng sợi chỉ

Trang 19

Quy trình công nghệ sản xuất sợi PE nguyên liệu

Hình 5.Quy trình công nghệ sản xuất sợi PE nguyên liêu

- Nước cấp sinh hoạt :40 m3/ngày.đêm

- Nước cấp sản xuất :1300 m3/ngày.đêm

- Nước bổ sung cho hệ thống gia nhiệt :600 m3/ngày.đêm

- Nước tưới cây, tạo ẩm đường nội bộ :100 m3/ngày.đêm

Nguồn nước thải phát sinh trong nhà máy gồm có :nước mưa chảy tràn, nướcthải từ hoạt động sản xuất, nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên

- Nước thải công nghiệp

- Nước thải sản xuất

Sợi polyester

Sợi PE nguyên liệu

Trang 20

Nước thải sản xuất từ nhà máy polyester chủ yếu phát sinh do hoạt động rửathiết bị, nước từ phối trộn nguyên liệu của các xưởng sản xuất phôi PET, xưởngPET nguyên liệu, xưởng sản xuất sợi chỉ thô, xưởng đánh bóng sợi và nước thải từ

hệ thống xử lí khí thải của lò hơi

Tổng lưu lượng khoảng 960 m3/ngày.đêm (tính bằng 80% lượng nước cấp vào)Đặc trưng cưa nước thải là lượng COD cao, chứa nhiều dầu khoáng và chất phụ gia

- Nước thải sinh hoạt

Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu là do từ nhà vệ sinh và các hoạt động sinhhoạt của cán bộ công nhân trong nhà máy

Hiện nay, tổng số nhân vieenn của nhà máy là 487 người, lượng nước dùng chonhu cầu sinh hoạt khoảng 30 m3/ngày.đêm, lượng nước thải trung bình là 25

m3/ngày.đêm

- Nước mưa chảy tràn

So với nước thải công nghiệp thì nước mưa được xem như nguồn nước sạch cóthể thải trực tiếp ra môi trường, tuy nhiên trong quá trình chảy tràn nước mưa có thểcuốn theo những chất cặn bã, rác, đất, cát…có trên bề mặt vào trong nước mưa.Do

đó, nước mưa chảy tràn cũng được kiểm soát chất lượng để tránh làm gia tăng hàmlượng các chất gây ô nhiễm

b Chất thải rắn và chất thải nguy hại

Chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy bao gồm vỏ hộp giấy, vỏ lon, chai lọ, chất thải rắn từ khu vực nhà vệ sinh với khối lượng trung bình khoảng 4300 kg/tháng.Chất thải công nghiệp nguy hại

Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh từ hoạt động của nhà máy được kê ở bảng 7

Trang 21

Bảng 7.Các chất thải nguy hại phát sinh trong nhà máy

tại(rắn/lỏng/bùn)

Sốlượng(kg/tháng)

Chất thải công nghiệp không nguy hại

Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại tại nhà máy phát sinh từ quá trình sảnxuất và bảo trì, sữa chữa thiết bị, bao gồm bao bì giấy, gỗ, nguyên liệu rơi vãi, cácloại sợi PET, DTY không đạt chât lượng bị loại bỏ, kim loại phế liệu, nhựa phế liệu,

…với khối lượng trung bình khoảng 1710 kg/tháng.Ngoài ra, bùn thải phát sinh ra

từ hệ thống xử lí nước thải của nhà máy cũng phát sinh khoảng 55 tấn/tháng

3.3.2 Nhà máy se sợi

3.3.2.1 Quy trình sản xuất

Ngày đăng: 11/07/2021, 17:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w