1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước ngầm tự khai thác tại quận gò vấp thành phố hồ chí minh

103 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ phân cấp bộ máy quản lý nhà nước về nguồn tài nguyên nước Vai trò và chức năng,nhiệm vụ của các cơ quan quản lý tài nguyên nước: Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước về tài nguy

Trang 1

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC NGẦM TỰ KHAI THÁC TẠI QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : Ths Lê Thị Vu Lan Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hữu Đức MSSV: 1411090510 Lớp: 14DMT04

TP Hồ Chí Minh, 2018

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Họ và tên:Nguyễn Hữu Đức

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC NGẦM TỰ KHAI THÁC TẠI QUẬN GÒ VẤP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngành: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Giảng viên hướng dẫn : Ths Lê Thị Vu Lan Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hữu Đức MSSV: 1411090510 Lớp: 14DMT04

TP Hồ Chí Minh, 2018

Trang 3

Khoa: VIỆN KHOA HỌC ỨNG DỤNG HUTECH

PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI ĐỒ ÁN/ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo ĐA/KLTN)

1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm:1):

(1)Nguyễn Hữu Đức MSSV: 1411090510 Lớp: 14DMT04

Ngành : Kỹ thuật môi trường

Chuyên ngành : Quản lý môi trường

2 Tên đề tài : Khảo sát hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt và đề xuất giải pháp

bảo vệ nguồn nước ngầm tại quận Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh

3 Các dữ liệu ban đầu : Bản khảo sát sử dụng nước sinh hoạt của người dân

trong quận Gò Vấp trong năm 2016

Các thông tin về nguồn nước ngầm trong những năm gần đây do Sở Tài nguyên và môi trường Tp HCM công bố

4 Các yêu cầu chủ yếu :

Tổng quan về nước ngầm và các vấn đề liên quan

Tổng quan về khu vực nghiên cứu

Khảo sát tình tình khai thác và sử dụng nước ngầm hiện nay trên địa bàn quận

Gò Vấp

Đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước ngầm trong khu vực nghiên cứu

5 Kết quả tối thiểu phải có:

1) Đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng nước ngầm tại các hộ gia đình trên địa bàn quận Gò Vấp

2) Tự đưa ra đề xuất giải pháp bảo vệ nguồn nước ngầm trên địa bàn quận Gò Vấp

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là cộng trình nghiên cứu của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths Lê Thị Vu Lan Các số liệu, kết quả nêu trong Đồ án là trung thực và chưa từng được công bố trước đó

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ trong quá trình làm đồ án đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong bài đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tp Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 07 năm 2018 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hữu Đức

Trang 6

Kế đến em xin cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn của em Ths Lê Thị Vu Lan Em cảm ơn cô trong 3 tháng qua đã giúp em rất nhiều trong việc hỗ trợ, góp ý và chỉnh sửa bài của em rất nhiều lần để em có có một bài Đồ án tốt nghiệp hoàn chỉnh và

có thể tự tin vào bài làm của mình trước Hội đồng trong thời gian tới

Lời cuối cùng, em xin cảm ơn các anh chị trong Trung tâm nghiên cứu dịch vụ công nghệ và môi trường (ETC) cũng đã hỗ trợ em trong bài Đồ án tốt nghiệp trên Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người

Tp Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 07 năm 2018 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Hữu Đức

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU i

1.Đặt vấn đề 1

2 Tính cấp thiết của đề tài: 1

3.Mục đích nghiên cứu 2

4.Nhiệm vụ nghiên cứu: 2

5 Phương pháp nghiên cứu: 3

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu: 4

7 Kết cấu của ĐA/KLTN: 4

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ QUẬN GÒ VẤP 6

1.Tổng quan về Thành phố Hồ Chí Minh 6

1.1 Tổng quan về địa giới hành chính 6

1.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên 7

1.3 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội: 9

2.Tổng quan về quận Gò Vấp 9

2.1 Tổng quan về địa giới hành chính 9

2.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên 10

2.3 Tổng quan về Kinh tế - Xã hội 12

3.Cơ sở quản lý trong việc quản lý nước ngầm 13

3.1 Tổ chức bộ máy quản lý 13

3.2 Tình hình xây dựng văn bản QPPL 14

3.3 Các cách quản lý cụ thể hiện nay 15

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 25

1 Quá trình hình thành 25

2 Đặc trưng nguồn nước ngầm 26

3 Các tác động đến nguồn nước ngầm: 31

Trang 8

Họ và tên:Nguyễn Hữu Đức ii

CHƯƠNG III: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC NGẦM

33

1 Kết quả điều tra 33

2 Những kết quả đã khảo sát: 34

3 Theo khảo sát thực tế khảo sát 52

CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC NGẦM TẠI QUẬN GÒ VẤP 64

1 Mục tiêu của các đề xuất giải pháp: 64

1.1 Mục tiêu trước mắt: 64

1.2 Mục tiêu dài hạn: 64

2 Đề xuất giải pháp 65

2.1 Về những vấn đề chung 65

2.2 Về giải pháp thực tế 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1.Kết luận 71

2 Kiến nghị: 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 73

Trang 9

QĐ-UBND: Quyết định - Ủy Ban nhân dân

ĐCTV : Địa chất thủy văn

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

Trang 10

Họ và tên:Nguyễn Hữu Đức iv

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Sự phân bố nước trên toàn cầu.……….27 Bảng 3.1: Thống kê sử dụng nước sinh hoạt của người dân quận Gò Vấp………35 Bảng 3.2: Phần trăm sử dụng nước sinh hoạt của người dân quận Gò Vấp…… 36 Bảng 3.3: Mục đích sử dụng hai loại nước sinh hoạt và phần trăm theo mục đích

sử dụng………41 Bảng 3.4: Thống kê số hộ dân sử dụng nước sinh hoạt theo từng loại………… 46 Bảng 3.5: Thống kê mục đích sử dụng nước ngầm của người dân………48 Bảng 3.6: Thống kê mục đích sử dụng nước máy của người dân……… 50 Bảng 3.7: Bảng tổng hợp về nước sinh hoạt của người dân Gò Vấp năm

2016………52 Bảng 3.8: Bảng số liệu hộ dân sử dụng nước sinh hoạt……… 52 Bảng 3.9: Phần trăm sử dụng nước sinh hoạt của người dân……….53

Bảng 3.10: Liệt kê số phiếu khảo sát theo khảo sát thực tế trên địa bàn…………53 Bảng 3.11: Tỷ lệ mục đích sử dụng theo từng nhóm nước………54

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ

Hình 2.1: Sơ lược về vòng tuần hoàn nước………25

Hình 2.2: Sự phân bố lượng nước trên Trái Đất……… 27

Hình 2.3: Nước ngầm là một thành phần của vòng tuần hoàn nước……… 29

Hình 2.4 Các tầng và lớp nước duới lòng đất……… 29

Hình 2.5: Mực nước ngầm hạ xuống mức nghiêm trọng………32

Hình 3.1: Biểu đồ phần trăm sử dụng nước sinh hoạt từ phường 01 đến phường 09………37

Hình 3.2: Biểu đồ phần trăm sử dụng nước sinh hoạt từ phường 10 đến phường 17……… 38

Hình 3.3: Biểu đồ phần trăm mục đích sử dụng nước ngầm từ phường 01 đến phường 09……… 42

Hình 3.4: Biểu đồ phần trăm mục đích sử dụng nước ngầm từ phường 10 đến phường 17……… 43

Hình 3.5: Biểu đồ phần trăm mục đích sử dụng nước máy từ phường 01 đến phường 09……… 44

Hình 3.6: Biểu đồ phần trăm mục đích sử dụng nước máy từ phường 10 đến phường 17……… 45

Hình 3.7: Biểu đồ sử dụng nước sinh hoạt của người dân quận Gò Vấp……….47

Hình 3.8: Biểu đồ sử dụng nước sinh hoạt của người dân quận Gò Vấp……… 49

Hình 3.9: Biểu đồ mục đích sử dụng nước máy của người dân quận Gò Vấp….51 Hình 3.10: Biểu đồ phần trăm sử dụng nước sinh hoạt từ phường 01 đến phường 10………55

Hình 3.11: Biểu đồ phần trăm sử dụng nước sinh hoạt từ phường 10 đến phường 17………56

Hình 3.12: Biểu đồ phần trăm mục đích sử dụng nước ngầm từ phường 01 đến phường 09………58

Trang 12

Họ và tên:Nguyễn Hữu Đức vi

Hình 3.13: Biểu đồ phần trăm mục đích sử dụng nước ngầm từ phường 10 đến phường 17………59 Hình 3.14: Biểu đồ phần trăm mục đích sử dụng nước máy từ phường 01 đến phường 09………60 Hình 3.15: Biểu đồ phần trăm mục đích sử dụng nước máy từ phường 10 đến phường 17………61

Trang 13

MỞ ĐẦU 1.Đặt vấn đề

Như chúng ta đã biết, nguồn nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa khí hậu và là mội nhân tố môi trường quan trọng nhất để xác định xem liệu những vùng đất nào sống được hay không? Còn đối với bản thân con người và các loài sinh vật trên Trái Đất, nước như là nguồn sống cơ bản nhất của sự sống, nếu thiếu nước thì tất cả các loài sinh vật sẽ chết vì thiếu nước.Hơn 90% cơ thể con người là nước,đó chính là minh chứng rõ ràng nhất cho thấy việc nước là nguồn tài nguyên rất cần được bảo vệ và duy trì ở mức độ hợp lý

Bởi nước chính là nguồn sống của con người do đó Con người sử dụng nước phục

vụ cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt hằng ngày Hiện nay, cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt ngày càng tăng, nước sạch đang

là nỗi bức xúc của nhiều khu vực, của đất nước và nhiều nơi trên thế giới

Theo Tổ chức FAO cảnh báo, trong 15 năm tới sẽ có gần hai tỷ người phải sống trong tình trạng bị thiếu nước.(Biến đổi khí hậu, 2012) [1]

Với tình trạng ô nhiễm ngày một nặng và dân số ngày càng tăng, nước sạch

dự báo sẽ sớm trở thành một thứ tài nguyên quý giá không kém dầu mỏ trong thế

kỷ trước Nhưng không như dầu mỏ có thể thay thế bằng các loại nhiên liệu khác như điện, nhiên liệu sinh học, khí đốt., nước là thứ không thể thay thế và ai cũng cần nước để sống

Do đó việc cần phải làm hiện nay không chỉ ở Việt Nam mà toàn thế giới chính là bảo vệ nguồn nước,nguồn nước ấy kể cả lộ thiên hay nằm sâu trong lòng đất đều

vô cùng cấp thiết và quan trọng cho những nhu cầu hằng ngày của con người không chỉ việc sinh hoạt mà còn trong đời sống sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của con người trong thời kỳ hiện nay

2 Tính cấp thiết của đề tài:

Trang 14

Quận Gò Vấp, một quận nội thành của thành phố Hồ Chí Minh đang được xem là quận có tốc độ phát triển đô thị hóa nhanh và ngày càng nhiều người dân tập trung

ở đây để sinh sống và làm việc Tuy việc sử dụng nước máy hiện nay ở thành phố chúng ta dần thay thế dần với nước giếng khoan tuy nhiên vẫn còn rất nhiều hộ dân trong quận vẫn theo thói quen sử dụng nước ngầm để phục vụ cho sinh hoạt

và sản xuất kinh doanh.Việc người dân khai thác và sử dụng nước ngầm không theo quy hoạch đã dẫn đến việc nguồn nước ngầm dần dần cạn kiệt và mực nước ngầm càng ngày càng sâu dẫn đến khai thác hết sức là khó khăn và ngày càng ô nhiễm do nhiễm các chất độc hại,nhiễm kim loại nặng có trong đất

Do đó khảo sát và đánh giá việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt tại khu vực quận

Gò Vấp là hết sức quan trọng và cấp thiết nhằm có được những số liệu cụ thể giúp việc quy hoạch và quản lý nguồn lợi nước sinh hoạt phục vụ người dân nhằm bảo

vệ nguồn nước tránh được những yếu tố xấu ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước Duy trì một lượng nước được ổn định để bảo vệ cuộc sống của người dân và tránh làm cạn kiệt nguồn nước ngầm, gây ảnh hưởng xấu dến môi trường

Đề tài trên dựa trên thực trạng nguồn nước ngầm hiện nay đang bị suy giảm và cần được bảo vệ

4.Nhiệm vụ nghiên cứu:

➢ Sơ lược việc sử dụng nước sinh hoạt ở Tp HCM nói chung và quận Gò Vấp nói riêng

➢ Đánh giá khách quan về việc sử dụng nước sinh hoạt của người dân trong quận bằng cách khảo sát thực tế

Trang 15

➢ Tổng hợp số liệu qua khảo sát và xử lý số liệu để đưa ra con số chính xác nhất

➢ Có những số liệu cụ thể về việc sử dụng 2 loại nước phục vụ cho sinh hoạt của người dân từng phường trong quận

➢ Thống kê và lập biểu đồ về sử dụng nước ngầm của từng phường, so sánh vói số liệu cũ để có cái nhìn về vấn đề cần tìm hiểu

➢ Xem xét các cách quản lý việc sử dụng và khai thác nguồn nước cấp và nước ngầm của chính quyền quận và đề xuất giải pháp nhằm giải quyết triệt

để việc sử dụng nước ngầm

5 Phương pháp nghiên cứu:

5.1 PP tổng hợp, thu thập số liệu: Từ những số liệu đã thống kê trước đó, kế

thừa những thống kê,những cuộc khảo sát trước đó nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc lập luận và đề xuất giải pháp hợp lý Thu thập những dữ liệu gần đây nhằm nắm sát thực tế từng phường trong quận qua các năm gần đây

5.2 PP so sánh số liệu: Từ số liệu đã thu thập và khảo sát thực tế đưa ra nhận

định ban đầu thông qua so sánh nhằm có được nhựng nhận định chính xác và thực

tế

5.3 PP bản đồ: Từ bản đồ hiện trạng sử dụng ta sẽ biết được sự phân bố và phân

vùng thực trạng sử dụng nhằm khảo sát có sự chính xác và tránh dàn trải và thiếu chính xác Bản đồ thể hiện chính xác và khách quan về thực trạng

5.4 PP Khảo sát thực tế: Tiến hành khảo sát thực tế 100 phiếu chính thức tương

ứng với 100 điểm tại 16 phường tại quận Gò Vấp: Mỗi phường khảo sát 6 điểm, trong đó bốc 4 phường bất kỳ trong quận ta sẽ khảo sát 7 phiếu Đó phụ thuộc vào những vị trí mà người dân sử dụng nhiều thì kết quả sẽ bao quát hơn và khách quan hơn và kể cả tính đến việc khảo sát ngẫu nhiên bất kỳ Do đó chọn các phường 09, phường 10, phường 11 và phường 12 sã là 4 phường có 7 phiếu

Khảo sát xong mỗi phường sẽ tổng kết sơ bộ kết quả và ghi nhận giá trị theo từng nhóm sử dụng

Trang 16

5.5 PP chuyên gia: Những ý kiến chỉ đạo,những góp ý của những nhà chính

sách và các nhà quản lý môi trường trong nước, quốc tế cũng như những tổ chức

có uy tín trên thế giới về quản lý tài nguyên nước hiện nay Xem chúng như những nền tảng để đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho phù hợp

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu:

o Có được những số liệu thực địa rõ ràng cho việc quản lý

o Đề xuất giải pháp giải quyết nhằm bảo vệ nguồn nước sinh hoạt tại khu vực quận

7 Kết cấu của ĐA/KLTN:

MỞ ĐẦU

1.Đặt vấn đề

2 Tính cấp thiết của đề tài:

3.Mục đích nghiên cứu

4.Nhiệm vụ nghiên cứu:

5 Phương pháp nghiên cứu:

6 Dự kiến kết quả nghiên cứu:

7 Kết cấu của ĐA/KLTN

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ QUẬN GÒ VẤP

1.Tổng quan về Thành phố Hồ Chí Minh

1.1 Tổng quan về địa giới hành chính

1.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên

1.3 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội:

2.Tổng quan về quận Gò Vấp

2.1 Tổng quan về địa giới hành chính

2.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên

2.3 Tổng quan về Kinh tế - Xã hội

3.Cơ sở quản lý trong việc quản lý nước ngầm

Trang 17

3.1 Tổ chức bộ máy quản lý

3.2 Tình hình xây dựng văn bản QPPL

3.3 Các cách quản lý cụ thể hiện nay

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

1 Quá trình hình thành

2 Đặc trưng nguồn nước ngầm

3 Các tác động đến nguồn nước ngầm:

CHƯƠNG III: SỐ LIỆU VỀ NGUỒN NƯỚC NGẦM TẠI QUẬN GÒ VẤP

1 Kết quả điều tra

2 Những kết quả đã có sẵn:

3 Theo khảo sát thực tế khảo sát

CHƯƠNG IV: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC NGẦM TẠI QUẬN GÒ VẤP

1 Mục tiêu của các đề xuất giải pháp:

Trang 18

CHƯƠNG I:TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ HỒ

CHÍ MINH VÀ QUẬN GÒ VẤP

1.Tổng quan về Thành phố Hồ Chí Minh

1.1 Tổng quan về địa giới hành chính

Hình 1.1: Bản đồ địa giới hành chính Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong tọa độ địa lý khoảng 10010' – 10038’ vĩ độ Bắc

và 106022'– 106054' kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà

Rịa -Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền Giang Với tổng diện tích hơn 2.095 km2, thành phố được phân chia thành 19 quận và 5 huyện với 322 phường - xã, thị trấn Khoảng cách từ trung tâm thành phố đến biển là 50 km theo đường chim bay và cách thủ đô Hà Nội gần 1.730km đường bộ Độ cao trung bình

Trang 19

cao hơn 6m so với mực nước biển Bề mặt địa hình cao ở vùng Bắc-Đông và thấp

ở vùng Nam-Tây Nam.[2]

Thành phố Hồ Chí Minh gồm có bốn điểm cực:

• Cực Bắc là xã Phú Mỹ Hưng, huyện Củ Chi

• Cực Tây là xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi

• Cực Nam là xã Long Hòa, huyện Cần Giờ

• Cực Đông là xã Thạnh An, huyện Cần Giờ.[2]

1.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên

Trang 20

đó là mùa mưa và mùa khô Mùa mưa diễn ra từ tháng 5 đến tháng 11 với lượng mưa bình quân hàng năm là 1.979 mm và mùa khô diễn ra từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau với nhiệt độ trung bình hàng năm là 27,550C

Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai tướng

tích Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng riêng: đất xám Với hơn 45 nghìn hecta, tức khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất xám ở Thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và hiếm hơn là đất xám gley Trầm tích Holocen ở Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nguồn gốc: biển, vũng vịnh, sông biển, bãi bồi hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa biển với 15.100 ha, nhóm đất phèn với 40.800 ha và đất phèn mặn với 45.500 ha Ngoài ra còn có một diện tích khoảng hơn 400 ha là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò.[3]

Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai - Sài Gòn, Thành phố

Hồ Chí Minh có mạng lưới sông ngòi kênh rạch rất đa dạng Sông Ðồng Nai Bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km² Với lưu lượng bình quân 20–500 m³/s, hàng năm cung cấp 15

tỷ m³ nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính của thành phố Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu tới 20 m

Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông ở phần nội thành mở rộng Một con sông nữa của Thành phố Hồ Chí Minh là sông Nhà Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển Đông bởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái Trong đó, ngả Gành Rái chính là đường thủy chính cho tàu ra vào bến cảng Sài Gòn

Trang 21

Ngoài các con sông chính, Thành phố Hồ Chí Minh còn có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, Rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ, Tàu Hũ, Kênh Ðôi…[4]

1.3 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội:

Theo Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ trong tháng ước đạt khoảng gần 84.500 tỷ đồng, tăng 0,9% so tháng trước

và tăng 13% so cùng kỳ Tính chung năm tháng, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước đạt gần 422 nghìn tỷ đồng, tăng gần 12% so cùng kỳ

Tổng thu ngân sách năm tháng đầu năm nay đạt hơn 154.300 tỷ đồng, đạt gần 41%

dự toán, tăng gần 5% so cùng kỳ

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp thành phố trong tháng ước đạt hơn ba tỷ USD, tăng 8,5% so tháng trước Tính chung năm tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu ước đạt hơn 14 tỷ USD, tăng 5,5% so cùng kỳ Trong đó, thị trường xuất khẩu một số nước tăng nhanh, như: Hồng Công (Trung Quốc) tăng hơn 17%; Đài Loan (Trung Quốc) tăng hơn 60%; Indonesia tăng hơn 78%… Riêng thị trường Mỹ, Philippines, Singapore, Malaysia, Đức… xuất khẩu chậm lại Xuất khẩu của một số mặt hàng được duy trì và có mức tăng: Gạo tăng hơn 40%; rau quả tăng hơn 27%; thủy sản tăng gần 23%

Phó Chủ tịch UBND TP Lê Thanh Liêm cũng nhìn nhận, sản xuất hàng điện tử tăng rất khá, tăng 111%, cơ khí cũng vậy Công nghiệp chiếm 24% trong tổng GRDP của thành phố, xây dựng tăng 4%, cần tính toán ngành ô-tô động cơ chiếm bao nhiêu trong tổng công nghiệp

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn trong tháng ước đạt gần bốn tỷ USD, tăng 8% so với tháng trước.[ 5]

2.Tổng quan về quận Gò Vấp

2.1 Tổng quan về địa giới hành chính

Trang 22

Hình 3.1: Bản đồ quận Gò Vấp

Quận Gò Vấp nằm ở phía Bắc và Tây Bắc Thành phố Hồ Chí Minh, nằm ở tọa độ 10°50′30″B 106°40′0″Đ

⚫ Phía Bắc giáp quận 12

⚫ Phía Nam giáp quận Phú Nhuận

⚫ Phía Tây giáp quận 12 và quận Tân Bình

⚫ Phía Đông giáp quận Bình Thạnh

Tổng diện tích mặt đất tự nhiên 19,74 km² (số liệu năm 2011)

Quận Gò Vấp gồm 16 phường (Không có phường

2): 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Trong đó, phường 10 là trung tâm của quận.[6]

2.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên

Trang 23

2.Vùng triền và gò cao: Là loại hình chiếm 70% diện tích đất của quận nên Gò Vấp có địa hình cao nhất nhì thành phố.Vùng triền gò ở đây có thành phần cơ giới

Trang 24

từ cát pha đến thịt nhẹ, với diện tích khoảng 1600 ha Đây là vùng đất không phèn,

có mức phân giải hữu cơ cao so với vùng bưng.[7]

2.3 Tổng quan về Kinh tế - Xã hội

Theo báo cáo của UBND Quận Gò Vấp, trong năm 2014, kinh tế trên địa bàn quận

Gò Vấp tiếp tục phát triển ổn định, nhiều chỉ tiêu đạt kết quả khá Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế ước đạt 12,57%, vượt 0,57% so với kế hoạch năm

2014 (kế hoạch năm 2014 là 12%) Giá trị sản xuất các ngành kinh tế ước thực hiện đạt 35.579 tỷ đồng

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận Gò Vấp theo đúng định hướng của quận, trong đó ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trong 56,8%, ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng 43,1%, ngành nông nghiệp chiếm tỷ trọng 0,1% Cũng trong năm 2014, thu ngân sách của quận Gò Vấp ước thực hiện hơn 1.374,4 tỷ đồng, đạt 119,28% chỉ tiêu pháp lệnh (1.152,18 tỷ đồng)

Về tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm (2011-2015), quận Gò Vấp khẳng định kinh tế phát triển ổn định, tốc độ tăng trưởng khá, các chỉ tiêu cơ bản hoàn thành

và vượt mức kế hoạch, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, chất lượng cơ cấu kinh tế từng bước được nâng lên…Cụ thể, tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế bình quân tăng 10,83%, trong đó năm 2011 là 7,15%; năm 2012 là 9,71%; năm 2013 là 11,92%; năm 2014 ước thực hiện là 12,57%.Cơ cấu các ngành kinh tế chuyển dịch theo đúng hướng "dịch vụ - công nghiệp", thể hiện ở sự thay đổi trong các năm qua: thương mại - dịch vụ từ 48,33% tăng lên 60,12%, công nghiệp - xây dựng từ 51,56% giảm còn 39,83%, nông nghiệp từ 0,11% giảm còn 0,05% Tổng mức lưu chuyển hàng hoá bán ra thị trường bình quân tăng 21,3%/năm Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 1.633 triệu USD, tăng bình quân là 7,89%/năm; kim ngạch nhập khẩu ước đạt 1.381 triệu USD, tăng bình quân là 9,46%

Đại diện Sở Lao động Thương binh và Xã hội đề nghị quận Gò Vấp cần quan tâm chú trọng đến công tác an sinh xã hội, chăm lo cho người nghèo, gia đình có công, công tác giải quyết việc làm, dạy nghề, tư vấn hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, dự báo được thị trường lao động trên địa bàn [8]

Trang 25

3.Cơ sở quản lý trong việc quản lý nước ngầm

3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tài nguyên nước nói chung

Chức năng quản lý nước ngầm thay đổi qua các thời kỳ (Bộ Công nghiệp,Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,và tới nay là Bộ TNMT)

Ở cấp địa phương hiện nay có Sở TNMT,phòng TNMT các quận/huyện

Hình 4.1 Sơ đồ phân cấp bộ máy quản lý nhà nước về nguồn tài nguyên nước

Vai trò và chức năng,nhiệm vụ của các cơ quan quản lý tài nguyên nước:

Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên nước và mọi hoạt động bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước,phòng chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trong phạm vi cả nước được quy định tại Điều 4 Luật Tài nguyên nước

Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ trình Chính phủ quy định việc phân công, phân cấp điều tra cơ bản và thẩm quyền cấp, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước, chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt; Tổng hợp số liệu,

CHÍNH PHỦ

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND quận

UBND phường

Trang 26

quản lý kết quả điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước và xây dựng cơ

sở dữ liệu về tài nguyên nước; Quy định và chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước; Thường trực Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước quy định tại Điều 2 Nghị định số 91/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ

Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ lập quy hoạch, kế hoạch quản lý thông tin, tuyên truyền, cấp phép,kiểm tra, thanh tra hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn thành phố nhằm bảo vệ, khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước, phục vụ đời sống sinh hoạt và sản xuất kinh doanh của nhân dân, cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

Phòng Tài nguyên và Môi trường quận - huyện:Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn quận, huyện theo quy định của pháp luật

và của UBND thành phố; Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan trong công tác lập quy hoạch, quản lý, thông tin, tuyên truyền về tài nguyên nước nhằm khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên nước phục vụ đời sống sinh hoạt của nhân dân, cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

UBND phường - xã có nhiệm vụ: Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật và của UBND thành phố; Thực hiện sự chỉ đạo và hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND quận - huyện và các cơ quan chuyên môn trong công tác quy hoạch, quản lý, thông tin, tuyên truyền về hoạt động tài nguyên nước [9]

3.2 Tình hình xây dựng văn bản QPPL

Các văn bản QPPL hiện hành để quản lý nhà nước bao gồm:

Các văn bản quy định chung

Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 thông qua ngày 21/06/2012

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 thông qua ngày 23/06/2014

Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước

Các văn bản quy định riêng cho quản lý nước ngầm

Trang 27

Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nước dưới đất

Quyết định 373/QĐ-TNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Quản lý khai thác nước dưới đất

QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất

Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất,

mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước

Quyết định 1242/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành Kế hoạch giảm khai thác nước dưới đất và trám lấp giếng khai thác

nước dưới đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025

3.3 Các cách quản lý cụ thể hiện nay

Và cũng quy định về khai thác và sử dụng nước ngầm

Ngoài ra Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT về QUY ĐỊNH VIỆC ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, MẪU HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH,

Trang 28

CẤP LẠI GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC cũng đã chỉ rõ quá trình cách thức đăng ký khai thác nước dưới đất như phải xác định những khu vực khai thác sao cho không ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước sử dụng, đăng ký khu vực khai thác sao cho phù hợp với những điều kiện được đưa ra trong Thông tư, sau đó công bố khu vực đăng ký khai thác và thực hiện các quy trình thủ tục đăng ký khai thác và có cả mẫu đơn,giấy phép khai thác đính kèm theo Thông tư nhằm giúp người dân nắm rõ các mục cần thực hiện

Quyết định 1242/QĐ-UBND của Thành phố Hồ Chí Minh cũng đã thông qua quyết định VỀ BAN HÀNH KẾ HOẠCH GIẢM KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÀ TRÁM LẤP GIẾNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2025 cũng đã quy định các cấp, ban ngành thực hiện việc việc cắt giảm việc sử dụng nước ngầm, đề ra các mục tiêu trong từng giai đoạn thực hiện chính sách này, đồng thời quy trách nhiệm đối với từng nhóm đối tượng trong việc thực hiện nhằm chung tay bảo vệ nguồn nước ngầm Bên cạnh đó trong phần phụ lục cũng đã đưa ra lộ trình giảm lượng khai thác nước dưới đất đến năm 2025

Đến các địa phương trong nước cũng đã có nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu và quy hoạch lại nguồn nước ngầm như:

Tại Vĩnh Phúc, tỉ lệ sử dụng nước dưới đất vẫn còn khá là cao và do đó chính quyền địa phương đã có các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước dưới lòng đất được đưa ra như: Xây dựng hành lang bảo vệ nguồn nước dưới đất; xây dựng mạng lưới giám sát tài nguyên nước dưới đất; khoanh định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất Song song với đó, trách nhiệm của các ngành liên quan, chính quyền các địa phương cũng cần được nâng cao: Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước đến mọi tổ chức, cá nhân, khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm Kịp thời hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý, cấp phép về tài nguyên nước Tăng cường các biện pháp quản lý, chống thất thoát, lãng phí tài nguyên nước, nâng cao hiệu quả các công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước thông

Trang 29

qua các giải pháp kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải, nguồn gây ô nhiễm Áp dụng khoa học công nghệ trong việc xử lý, thu gom rác thải, chất thải, đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường…[10]

Còn tại tỉnh Bình Dương: Nắm bắt thực trạng và định hướng tài nguyên nước, ông

Lê Văn Tân, Trưởng phòng Tài nguyên nước và Khoáng sản Sở TN-MT, cho biết Bình Dương là một trong những tỉnh đầu tiên tiến hành điều tra, thống kê, trám lấp giếng hư hỏng, không sử dụng để bảo vệ nguồn nước dưới đất Theo đó từ năm

2009 đến 2015, các địa phương và ngành chức năng đã trám lấp trên 1.500 giếng

hư hỏng, không sử dụng, góp phần ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước dưới đất trên địa bàn

Liên quan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên nước, Bình Dương cũng đã ban hành quy định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất khu vực phía Nam của tỉnh, nhằm làm giảm tình trạng khai thác sử dụng khoáng sản và nước dưới đất tràn lan, làm giảm nguy cơ dẫn đến suy thoái, cạn kiệt tài nguyên nước; đồng thời, còn đầu tư, duy trì mở rộng mạng lưới quan trắc trên địa bàn để bảo vệ tài nguyên nước Đến nay, Bình Dương có 36 công trình quan trắc nước dưới đất, 26 điểm quan trắc nước mặt và 1 trạm quan trắc nước mặt trên sông Đồng Nai Mạng lưới quan trắc này đã giúp địa phương phát hiện kịp thời những diễn biến xấu về chất lượng, trữ lượng nước và đưa ra những giải pháp kịp thời để bảo vệ tài nguyên nước

Để tiếp tục quản lý, bảo vệ chặt chẽ nguồn nước mặt, nước ngầm, ông Tân cho biết phòng đã triển khai thực hiện các Đề án về “Điều chỉnh, xác định bổ sung vùng cấm và hạn chế khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương”, trong đó xác định mới vùng cấm và hạn chế khai thác nước khu vực phía Bắc của tỉnh và rà soát, bổ sung cho khu vực phía Nam đã xây dựng năm 2011 “Lập nhiệm vụ quy hoạch tài nguyên nước” làm tiền đề, cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Bình Dương; trong đó bao gồm quy hoạch phân bổ nguồn nước, quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước và phòng chống, khắc phục hậu quả, tác hại do nước gây ra (Điều 19, Luật Tài nguyên nước năm 2012); xây dựng

Trang 30

quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; tăng cường, đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực quản lý tài nguyên nước ở các cấp; đẩy mạnh, đa dạng hóa nữa công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước và tăng cường công tác thanh kiểm tra, hậu kiểm sau cấp phép về tài nguyên nước…[11]

3.3.2 Quốc tế:

Không chỉ ở Việt Nam, các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước lớn đã và đang

có những chính sách và các biện pháp nhằm quản lý và cũng như hạn chế những tác động tiêu cực đến nguồn nước ngầm:

Theo Chính phủ Anh, muốn bảo vệ nguồn nước ngầm thì phải xác định những chất có thể gây nguy hại cho nguồn nước ngầm như các chất:

❖ Một số loại thuốc trừ sâu

❖ Dầu

❖ Xăng dầu và dầu diesel

❖ Những dung môi

❖ Những hợp chất Asen, Thủy ngân và Crom (VI)

Nếu bạn muốn thải bỏ các chất độc hại lên mặt đất, bạn cần một trong những điều sau:

✓ Giấy phép môi trường

✓ Sự miễn trừ về môi trường

✓ Sự thỏa thuận của Cơ quan môi trường rằng việc xả thải là không đáng kể Trong mọi trường hợp, những chất nguy hại không được tiếp cận với nước ngầm

Và bạn phải hạn chế những chất ô nhiễm không nguy hại xuống nguồn nước ngầm

để nó không có gây ô nhiễm

Một chất ô nhiễm không nguy hại được định nghĩa là "bất kỳ chất ô nhiễm nào khác ngoài chất độc hại"

Những chất ô nhiễm không nguy hại bao gồm amoni (Được tìm thấy ở nước thải)

và nitrat

Nếu bạn muốn thải các chất gây ô nhiễm không độc hại xuống đất, bạn sẽ cần giấy phép hoặc miễn trừ về môi trường Bạn không được gây ô nhiễm

Trang 31

Đồng thời cũng xác phải xác định rõ ràng những vùng nước ngầm nhạy cảm:

Có một loạt các khu bảo vệ cho các khu vực nơi ô nhiễm trên hoặc dưới đất có thể gây nguy cơ cho nước ngầm Họ giúp xác định nguồn cung cấp nước ngầm và ưu tiên bảo vệ Như là:

1 Vùng bảo vệ nước uống

2 Vùng bảo vệ nguồn

3 Xác định vùng bảo vệ nguồn nằm trong tầng chứa nước không bị hạn chế

4 Xác định vùng bảo vệ nguồn nằm trong tầng chứa nước bị hạn chế

5 Khu vực bảo vệ

6 Khu bảo vệ nước

7 Những nguồn cấp nước tư nhân [12]

Còn theo EPA ( Viết đầy đủ: Environmental Protection Agency ), cơ quan bảo

vệ môi trường Mỹ cũng đã đưa ra một số giải pháp và chiến lược nhằm bảo vệ

nguồn nước ngầm ở cộng đồng dân cư như:

B1:Mời mọi người tham gia: Ở cấp địa phương, bước đầu tiên trong việc phát triển bất kỳ chương trình bảo vệ tài nguyên là hình thành một cộng đồng đội lập kế hoạch.Vì mục tiêu cuối cùng của bạn là có chương trình bảo vệ nước ngầm mà

mọi người ở cộng đồng sẽ hỗ trợ, điều quan trọng là nhóm lập kế hoạch đại diện cho nhiều lợi ích đa dạng trong cộng đồng càng tốt - các quan chức thị trấn, cộng đồng, công ty hoạt động, cư dân, doanh nghiệp, nhà cung cấp nước, lợi ích đặt biệt B2: Quyết định xem nên bảo vệ những gì và tại sao:

Cần phải đặt câu hỏi: Nguồn nước ngầm cần được bảo vệ như thế nào và tại sao? Sau khi nhóm được thành lập Nhóm của bạn sẽ cần xem xét các nguồn nước

ngầm của địa phương trong việc xác định các chức năng của chúng và sau đó bảo

vệ các chức năng đó dựa trên hiện tại và nhu cầu trong tương lai Sau khi một cộng đồng quyết định lý do tại sao cộng đồng bảo vệ nước ngầm, tiếp theo và có lẽ là phổ biến nhất nhiệm vụ giáo phái sẽ là xác định vùng nước ngầm phải được bảo vệ

và xác định những gì mà khu vực kiểm tra bao gồm Sau đây là một số loại hình bảo vệ chính được sử dụng bởi cộng đồng:

Trang 32

❖ Lưu vực bề mặt: Lợi thế của việc sử dụng một ranh giới đầu nguồn để bảo vệ tài nguyên nước ngầm là nó có thể được mô tả khá dễ dàng và với chi phí thấp

❖ Bảo vệ tầng trữ nước: Những khu vực được bảo vệ bởi tiềm năng về nguồn nước uống cho cộng đồng Chi phí và khó khăn trong việc xác định các khu vực này thay đổi tùy theo lượng thông tin có sẵn

❖ Khu vực bảo vệ đầu giếng: Nếu cộng đồng chọn phương pháp bảo vệ này, điều quan trọng là họ xác định nhu cầu cung cấp hiện tại và tương lai của họ khi xác định các khu vực bảo vệ đầu giếng của họ

B3: Thu thập những thông tin về nguồn nước ngầm trong khu vực: Mục tiêu chính của hầu hết các chương trình lập bản đồ nước ngầm là xác định và lập bản

đồ các lưu vực sông, tầng ngậm nước, các khu vực bảo vệ đầu giếng, vùng đất ngập nước và các vùng nước mặt Việc sử dụng công nghệ máy tính Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS), nếu có sẵn cho cộng đồng của bạn, cho phép bạn dễ dàng xem và đánh giá thông tin được ánh xạ

➢ Bổ sung thêm thông tin

B4: Lập bản đồ khu vực bảo vệ nguồn nước ngầm trong khu vực

Các cộng đồng sử dụng bản đồ để xác định nhiều tính năng sử dụng đất, bao gồm phân vùng, đất đai hiện có, lưu vực cấp nước, vùng đất ngập nước, tiềm năng nguồn cung cấp nước ngầm và các khu vực giải trí và không gian mở

Dưới đây là một số ví dụ về các loại bản đồ khu vực bảo vệ nước ngầm có thể được phát triển:

➢ Diện tích lưu vực bề mặt

➢ Khu vực bảo vệ cửa sông

Trang 33

➢ Khu vực bảo vệ đầu giếng cho tầng đá mẹ

➢ Khu vực bảo vệ tầng ngậm nước

➢ Khu vực bảo vệ đầu giếng hoặc khu vực bảo vệ nguồn nước

➢ Những giếng đào tư nhân - Vùng dễ bị tổn thương

B5: Kiểm kê các mối đe dọa hiện có và khả năng bị đe dọa ô nhiễm đến khu vực bảo vệ nguồn nước ngầm

Điều gì xảy ra trên bề mặt của đất có khả năng gây ô nhiễm nước dưới đây Nhóm của bạn cần xác định hoạt động sử dụng đất nào

đặt ra một mối đe dọa cho các khu vực bảo vệ nước ngầm của bạn Bạn cần biết loại vật liệu nào đang được sử dụng; cách chúng được xử lý, được lưu trữ và xử lý;

và các hoạt động có khả năng gây hại có liên quan đến bạn ở đâu trong khu vực bảo vệ nước ngầm

B6:Phát triển chiến lược quản lý khu vực bảo vệ nguồn nước ngầm

Có vô số cách để cấu trúc chương trình bảo vệ nước ngầm của bạn Những gì bạn chọn tùy thuộc vào các quy định hiện hành trong tiểu bang của bạn, đặc điểm của cộng đồng, mục tiêu của cộng đồng để phát triển kinh tế trong tương lai, các loại mối đe dọa bạn đã xác định và phạm vi khu vực bảo vệ của bạn Ngoài ra, bạn

sẽ phải xem xét bao nhiêu chương trình quản lý của bạn sẽ có chi phí, nếu có một nhân viên để thực hiện và thực thi nó, và liệu bạn có cơ quan pháp lý trong tiểu bang của bạn để làm như vậy

Là thành viên của một cộng đồng suy ngẫm về chiến lược quản lý của họ, họ nên ghi nhớ các câu hỏi sau đây:

• Nhà nước nào cấp quyền theo luật định cho các cộng đồng để kiểm soát việc sử dụng đất?

• Kết quả kiểm kê các mối đe dọa tiềm tàng của bạn là gì và loại diện tích bảo vệ nước ngầm hiện tại và / hoặc tương lai của bạn phải đối mặt với những rủi ro nào?

•Nếu bạn hạn chế sử dụng đất trong tương lai

các khu vực bảo vệ nước ngầm, có những khu vực nào khác trong cộng đồng thích hợp hơn cho việc sử dụng có nguy cơ cao không?

Trang 34

• Cộng đồng của bạn đã có hay sẽ hỗ trợ, một pháp lệnh quy hoạch địa phương để bảo vệ nguồn nước ngầm?

• Nếu bạn có một pháp lệnh quy hoạch, có các phần của khu vực bảo vệ nước ngầm của bạn được khoanh vùng để phát triển khu dân cư, công nghiệp hoặc thương mại dày đặc chưa được phát triển?

• Thị trấn của bạn có nhân viên với thời gian và chuyên môn để thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng nước ngầm, và thực hiện và thực thi các tiêu chuẩn hiệu suất không?

• Các chương trình tự nguyện có hiệu quả trong việc đảm bảo rằng các hoạt động

có hại không xảy ra?

B7: Đảm bảo rằng chiến lược sẽ được thực hiện

Có rất nhiều cách để giáo dục công chúng Dưới đây là một vài khả năng:

• Mời giấy địa phương để trang trải các cuộc họp nhóm bảo vệ nước ngầm của bạn

để nó sẽ giữ cho cộng đồng tiến bộ nhanh chóng và các vấn đề Khuyến khích giấy

để chạy một loạt các bài báo ngắn về nước ngầm - nó là gì, nó liên quan như thế nào đến thủy sản tổng thể môi trường, nó trở nên ô nhiễm như thế nào, và cách bảo vệ nó

• Nếu có một công ty nước, yêu cầu họ chèn thông tin về nước ngầm vào hóa đơn tiền nước

• Hướng dẫn cộng đồng về thực hành bảo tồn nước hộ gia đình và các lựa chọn

thay thế không độc hại cho các sản phẩm gia dụng thông qua các hóa đơn giấy hoặc tiền nước tại địa phương

• Tại các điểm chính trong quá trình bảo vệ tài nguyên, tài trợ cho một cuộc họp cộng đồng và mời các viên chức tiểu bang hoặc địa phương giải thích tại sao việc bảo vệ nguồn nước ngầm là quan trọng

• Xuất bản một bản tin đi ra cho tất cả cư dân và doanh nghiệp trong cộng

đồng.[13]

Cũng theo Groundwater Foundation thì theo tung hộ dân thì có 10 cách để bảo

vệ và bảo tồn nguồn nước:

Trang 35

1 Về bản địa:

Sử dụng những giống cây bản địa ở phong cảnh nhà bạn Nó thì rất tuyện vời, và không cần nhiều nước và phân bón Cũng chọn giống cỏ cho bãi cỏ của bạn được thích nghi với khí hậu của khu vực của bạn, giảm nhu cầu tưới nước rộng rãi hoặc các ứng dụng hóa học

4 Đừng để nước chảy:

Tắt nước khi bạn đánh răng hoặc cạo râu, và đừng để nó chạy trong khi chờ nó bị cảm lạnh Giữ bình đựng nước lạnh trong tủ lạnh

5 Sửa chữa nhỏ giọt:

Kiểm tra tất cả các vòi, đồ đạc, nhà vệ sinh và vòi trong nhà của bạn để tìm rò rỉ

và sửa chữa chúng ngay lập tức, hoặc lắp đặt các mô hình bảo tồn nước

6 Rửa thông minh hơn:

Hạn chế bản thân chỉ tắm trong 5 phút,và thách thức các thành viên trong gia đình cũng làm như vậy! Ngoài ra, hãy đảm bảo chỉ chạy đầy tải trong máy giặt và máy giặt quần áo

7 Nước một cách khôn ngoan:

Nước tưới cỏ và cây cối trong những phần thú vị nhất trong ngày và chỉ khi chúng thật sự cần nó Hãy chắc chắn rằng bạn, gia đình của bạn, và hàng xóm của bạn tuân theo bất kỳ hạn chế nước trong thời gian khô

8 Tái sản xuất, Tái sử dụng và tái chế:

Trang 36

Giảm lượng “những thứ” bạn sử dụng và tái sử dụng trong khả năng của bạn Giấy tái sử dụng, nhựa, các tông, kính, nhôm và các vật liệu khác

9 Lựa chọn thay thế tự nhiên:

Sử dụng tất cả những chất tẩy rửa gia dụng tự nhiên/ Không độc hại bất cứ khi nào

có thể Một số vật liệu như là nước chanh, nước soda, và giấm làm nên những sản phẩm tầy rửa tuyệt vời, chúng thì không mắc, và thân thiện với môi trường

10 Học và hơn thế nữa:

Tham gia vào việc giáo dục về nước! Tìm hiểu thêm về nước ngầm và chia sẻ kiến thức của mình với mọi người [14]

Trang 37

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM

VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN

1 Quá trình hình thành

Hình 2.2: Sơ lược về vòng tuần hoàn nước

Vòng tuần nước không có điểm bắt đầu nhưng chúng ta có thể bắt đầu từ các đại

dương Mặt trời điều khiển vòng tuần hoàn nước bằng việc làm nóng nước trên

những đại dương, làm bốc hơi nước vào trong không khí Những dòng khí bốc lên

đem theo hơi nước vào trong khí quyển, gặp nơi có nhiệt độ thấp hơn hơi nước bị

ngưng tụ thành những đám mây Những dòng không khí di chuyển những đám

mây khắp toàn cầu, những phân tử mây va chạm vào nhau, kết hợp với nhau, gia

tăng kích cỡ và rơi xuống thành giáng thủy (mưa) Giáng thuỷ dưới dạng tuyết

được tích lại thành những núi tuyết và băng hà có thể giữ nước đóng băng hàng

nghìn năm Trong những vùng khí hậu ấm áp hơn, khi mùa xuân đến, tuyết tan và

chảy thành dòng trên mặt đất, đôi khi tạo thành lũ Phần lớn lượng giáng thuỷ rơi

Trang 38

trên các đại dương; hoặc rơi trên mặt đất và nhờ trọng lực trở thành dòng chảy mặt Một phần dòng chảy mặt chảy vào trong sông theo những thung lũng sông trong khu vực, với dòng chảy chính trong sông chảy ra đại dương

Dòng chảy mặt, và nước thấm được tích luỹ và được trữ trong những hồ nước ngọt Mặc dù vậy, không phải tất cả dòng chảy mặt đều chảy vào các sông Một lượng lớn nước thấm xuống dưới đất Một lượng nhỏ nước được giữ lại ở lớp đất sát mặt và được thấm ngược trở lại vào nước mặt (và đại đương) dưới dạng dòng chảy ngầm Một phần nước ngầm chảy ra thành các dòng suối nước ngọt Nước ngầm tầng nông được rễ cây hấp thụ rồi thoát hơi qua lá cây Một lượng nước tiếp tục thấm vào lớp đất dưới sâu hơn và bổ sung cho tầng nước ngầm sâu để tái tạo nước ngầm (đá sát mặt bảo hoà), nơi mà một lượng nước ngọt khổng lồ được trữ lại trong một thời gian dài Tuy nhiên, lượng nước này vẫn luân chuyển theo thời gian, có thể quay trở lại đại dương, nơi mà vòng tuần hoàn nước "kết thúc" … và lại bắt đầu.Nước ngầm là nước ở thể lỏng chứa đầy trong các lỗ hỗng của đất và nham thạch tạo nên lớp vỏ của Trái Đất.[15]

2 Đặc trưng nguồn nước ngầm

Biểu đồ và bảng số liệu bên dưới giải thích một cách chi tiết nước trái đất có ở đâu Chú ý rằng trong 1.386 triệu km3 tổng lượng nước trên trái đất thì trên 96% là nước mặn Và trong tổng lượng nước ngọt trên trái đất thì 68% là băng và sông băng; 30% là nước ngầm; nguồn nước mặt như nước trong các sông hồ, chỉ chiếm khoảng 93.100 km3, bằng 1/150 của 1% của tổng lượng nước trên trái đất Nhưng nước sông và hồ là nguồn nước chủ yếu mà con người sử dụng hàng ngày

Trang 39

Hình 2.2: Sự phân bố lượng nước trên Trái Đất Bảng 2.1: Sự phân bố nước trên toàn cầu

Phần trăm của nước ngọt

Phần trăm của tổng lượng nước

Trang 40

"nước ngầm" được dùng để mô tả cho khu vực này Một thuật ngữ khác của nước

Ngày đăng: 11/07/2021, 17:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Được trích từ http://www.nhandan.com.vn/kinhte/thoi_su/item/36550302-kinh-te-tp-ho-chi-minh-tiep-tuc-tang-truong-kha.html Link
[8] Trích từ trang http://tphcm.chinhphu.vn/pho-chu-tich-ubnd-tphcm-nguyen-thi-hong-lam-viec-voi-quan-go-vap Link
[11] Được trích từ http://stnmt.binhduong.gov.vn/3cms/cac-tac-dong-gay-suy-thoai-chat-luong-nguon-nuoc.htm Link
[12] Được dịch từ trang https://www.gov.uk/government/publications/protect-groundwater-and-prevent-groundwater-pollution/protect-groundwater-and-prevent-groundwater-pollution Link
[13] Được dịch từ trang https://www.epa.gov/sites/production/files/2015-08/documents/mgwc-gwd1.pdf Link
[14] Được dịch từ trang http://www.groundwater.org/action/home/top10.html [15] Được lấy từ trang https://water.usgs.gov/edu/watercyclevietnamese.html[16] Được lấy từ trang https://water.usgs.gov/edu/watercyclevietnamese.html[17] https://vi.wikipedia.org/wiki/Nước_máy Link
[1] Trích từ Đồ án tốt nghiệp Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm tại các hộ dân dọc khu vực sông Bến Cát quận Gò Vấp và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng nguồn nước bền vững của Sinh viên Trần Thị Thanh Ngân của trường Đại học Công nghệ Tp HCM, lớp 09DMT1, MSSV: 0951080053 trong phần Đặt vấn đề, đoạn thứ 3, câu đầu Khác
[7] Trích từ Đồ án tốt nghiệp Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm tại các hộ dân dọc khu vực sông Bến Cát quận Gò Vấp và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng nguồn nước bền vững của Sinh viên Trần Thị Thanh Ngân của trường Đại học Công nghệ Tp HCM, lớp 09DMT1, MSSV: 0951080053 Khác
[9] Trích từ Đồ án tốt nghiệp Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm tại các hộ dân dọc khu vực sông Bến Cát quận Gò Vấp và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng nguồn nước bền vững của Sinh viên Trần Thị Thanh Ngân của trường Đại học Công nghệ Tp HCM, lớp 09DMT1, MSSV: 0951080053 từ mục 1.4.1.Tổ chức bộ máy quản lý.[10]Được cung cấp bởi Khác
[21] Lấy từ mục 4.2.4 trong mục 4.2 trong Đồ án tốt nghiệp Đánh giá hiện trạng chất lượng nước ngầm tại các hộ dân dọc khu vực sông Bến Cát quận Gò Vấp và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng nguồn nước bền vững của Sinh viên Trần Thị Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w