1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả thiết bị ngăn mùi tại hộp đấu nối nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống thoát nước thải riêng bình dương

80 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Thiết Bị Ngăn Mùi Tại Hộp Đấu Nối Nước Thải Sinh Hoạt Thuộc Hệ Thống Thoát Nước Thải Riêng Bình Dương
Tác giả Lê Thị Huyền Ân
Người hướng dẫn PGS.TS. Thái Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. ĐẶT VẤN ĐỀ (13)
  • 2. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (14)
  • 3. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI (14)
  • 4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI (15)
  • 5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI (15)
  • 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI (15)
  • 7. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI (15)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC LĨNH VỰC LIÊN QUAN (18)
    • 1.1 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI RIÊNG Ở BÌNH DƯƠNG (18)
    • 1.2 HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG (21)
      • 1.2.1 Sử dụng loại hầm tự hoại 3 ngăn (21)
      • 1.2.2 Sử dụng loại hầm tự hoại 1 ngăn, cống bi (22)
      • 1.2.3 Hiện trạng của hệ thống thoát nước thải ở từng hộ dân (23)
    • 1.3 TỐNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI XNNT THUẬN (24)
      • 1.3.1 Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Thuận An (24)
      • 1.3.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ (24)
    • 1.4 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI – DÂN CƯ TAỊ PHƯỜNG BÌNH HÒA, THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG (30)
    • 1.5 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỊ KHÍ CỦA VI SINH VẬT [1] (32)
      • 1.5.1 Các loại nước đã qua sử dụng khi thải vào hệ thống thoát nước (32)
      • 1.5.2 Quá trình phân hủy kị khí của vi sinh vật (32)
    • 1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGĂN MÙI (33)
      • 1.6.1 Các biện pháp ngăn mùi đang được sử dụng hiện nay (33)
      • 1.6.2 Xác định các vị trí phát tán mùi hôi sau khi đấu nối nước thải (34)
    • 1.7 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐẤU NỐI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TẠI HỘ DÂN RA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI CHUNG (34)
      • 1.7.1 Quy trình thủ tục đấu nối (34)
      • 1.7.2 Các định luật liên quan đến việc lắp đặt hệ thống nước thải (35)
      • 1.7.3 Các phương pháp thi công đấu nối nước thải (37)
    • 1.8 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN (40)
      • 1.8.1 Dự án cải thiện môi trường Tuy Hòa, Phú Yên [7] (40)
      • 1.8.2 Dự án cải thiện môi trường Khánh Hòa, Nha Trang [2] (41)
      • 1.8.3 Hệ thống ngăn mùi hôi tại Bà rịa – Vũng Tàu (42)
    • 1.9 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN (43)
  • CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (45)
    • 2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN (45)
    • 2.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU (45)
      • 2.2.1 Xi phông PVC D114 (45)
      • 2.2.2 Xi Phông S1 (46)
      • 2.2.3 Hộp ngăn mùi đa năng (47)
    • 2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (49)
    • 2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (50)
      • 2.4.1 Sơ đồ nghiên cứu (50)
      • 2.4.2 Các phương pháp thực hiện (51)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (16)
    • 3.1 HIỆN TRẠNG ĐẤU NỐI VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NGĂN MÙI (58)
    • 3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH MÙI HÔI (59)
    • 3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA THIẾT BỊ NGĂN MÙI (62)
    • 3.4 KHAI TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ (65)
      • 3.4.1 Khảo sát thiết kế hệ thống (65)
      • 3.4.2 Khai toán chi phí đầu tư (67)
    • 3.5 VẬN HÀNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG (71)
      • 3.5.1 Sơ đồ vận hành bảo trì hệ thống (71)
      • 3.5.2 Vận hành hệ thống (71)
      • 3.5.3 Bảo trì hệ thống (72)
    • 3.6 SO SÁNH CÁC THIẾT BỊ NGĂN MÙI (72)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (78)
  • PHỤ LỤC (7)

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Để khắc phục tình trạng mùi hôi khó chịu do khí H2S, NH3 và CH3SH gây ra cho các hộ dân, cần triển khai các biện pháp xử lý mùi hiệu quả từ hệ thống Việc lắp đặt và thử nghiệm các thiết bị ngăn mùi sẽ giúp ngăn chặn mùi hôi xâm nhập vào không gian sống của người dân.

Đề tài "Đánh giá hiệu quả thiết bị ngăn mùi tại hộp đấu nối nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống thoát nước thải riêng Bình Dương" là rất quan trọng nhằm nâng cao chất lượng quản lý nước thải và cải thiện môi trường sống.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Đánh giá hiện trạng phát sinh mùi hôi và nồng độ khí gây mùi tại nhà dân tại khu vực nghiên cứu

Phân tích lựa chọn thiết bị ngăn mùi và đánh giá hiệu quả từng thiết bị ngăn mùi

Khai toán kinh phí đầu tư lắp đặt cho các đối tượng khác nhau.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Khảo sát tình hình hệ thống nước thải từ hộ gia đình kết nối vào hệ thống thoát nước riêng tại Bình Dương Đánh giá hiện trạng phát sinh mùi hôi khi kết nối vào hệ thống thoát nước thải riêng ở Bình Dương.

Xác định vị trí phát sinh mùi hôi cho từng trường hợp đấu nối khác nhau là bước quan trọng trong quá trình xử lý mùi Sau khi lắp đặt thiết bị ngăn mùi, cần đánh giá hiệu quả của thiết bị để đảm bảo rằng mùi hôi đã được kiểm soát hiệu quả.

Khai toán chi phí đầu tư, lắp đặt tại khu vực khảo sát.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Để thực hiện đề tài dùng các phương pháp nghiên cứu sau:

Phương pháp thống kê tài liệu liên quan

Phương pháp khảo sát thực địa

Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu

Khai toán kinh phí lắp đặt

Các phương pháp thực hiện cụ thể sẽ được trình bày rõ ở Chương 2.

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện môi trường tại Nam Bình Dương, đặc biệt là trong việc thi công và lắp đặt hệ thống thoát nước thải sinh hoạt từ hộ dân đến hệ thống xử lý nước thải riêng Nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu quả của các thiết bị ngăn mùi trong từng trường hợp tại các hộ dân, nhằm giải quyết vấn đề mùi hôi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

8.BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI Đề án Tốt nghiệp được cấu trúc thành 3 phần với 3 Chương nội dung chính

Trong phần mở đầu, bài viết sẽ nêu rõ vấn đề nghiên cứu và các mục tiêu cụ thể của đề tài Đồng thời, nội dung và phương pháp nghiên cứu sẽ được trình bày, cùng với việc xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu Cuối cùng, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của việc thực hiện đề tài tốt nghiệp cũng sẽ được nhấn mạnh để làm rõ giá trị của nghiên cứu này.

Chương 1: Tổng quan các lĩnh vực liên quan

Hệ thống thoát nước thải riêng ở Bình Dương bao gồm hệ thống thu gom nước thải tập trung và quy trình xử lý nước thải tại XNNT Thuận An Khu vực khảo sát cho thấy tình hình quản lý nước thải cần được cải thiện, với các phương pháp đấu nối hệ thống nước thải từ hộ dân đến hệ thống thoát nước chung Đồng thời, các biện pháp ngăn mùi cũng được áp dụng để đảm bảo vệ sinh môi trường Bên cạnh đó, các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển hệ thống thoát nước thải hiệu quả.

Chương 2: Phương pháp và Vật liệu nghiên cứu

Trình bày các phương pháp sử dụng để thực hiện đề tài, vật liệu dùng cho nghiên cứu và địa điểm tiến hành thực hiện Đồ án Tốt nghiệp

Chương 3: Kết quả và Thảo luận

Bài viết trình bày kết quả khảo sát về tình trạng phát sinh mùi và nồng độ khí gây mùi trước và sau khi lắp đặt các thiết bị ngăn mùi tại hộp đấu nối nước thải sinh hoạt trong các hộ gia đình Qua việc thu thập ý kiến từ từng hộ dân và lấy mẫu khí để thử nghiệm nồng độ gây mùi, chúng tôi đã đánh giá hiệu quả của các thiết bị ngăn mùi cho từng trường hợp cụ thể Đồng thời, bài viết cũng đề cập đến kinh phí lắp đặt và đầu tư cần thiết cho việc triển khai giải pháp này.

Kết luận và Kiến nghị

Tổng kết các kết quả từ đề tài, nêu rõ những vấn đề đã đạt được và những khó khăn còn tồn tại Đề xuất các kiến nghị cụ thể để phát triển nghiên cứu, nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng ứng dụng trong thực tiễn.

TỔNG QUAN VỀ CÁC LĨNH VỰC LIÊN QUAN

HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI RIÊNG Ở BÌNH DƯƠNG

Hệ thống xử lý nước thải riêng biệt này tách rời với nước mưa, cho phép thu gom trực tiếp mà không cần hầm tự hoại Mỗi hộ gia đình sẽ được lắp đặt một hố ga để kết nối với nước thải sinh hoạt như nước tắm, nước rửa thực phẩm và nước thải từ nhà cầu Nước thải sẽ được dẫn về nhà máy xử lý nước thải tập trung Điểm nổi bật của hệ thống là không lẫn nước mưa, giúp dễ dàng thu gom và kiểm soát mùi hôi, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và bảo trì Hệ thống ống được làm từ nhựa uPVC và HDPE, có khả năng chống ăn mòn cao.

Hình 1.1: Thành phố Thủ Dầu Một trên bản đồ (Nguồn: sưu tầm Internet)

Sự phát triển kinh tế xã hội mạnh mẽ tại Việt Nam, đặc biệt là tỉnh Bình Dương, đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm nước ngày càng nghiêm trọng Việc tiếp nhận lượng lớn nước thải từ hộ gia đình và nhà máy hàng ngày yêu cầu các cấp chính quyền và quản lý phải có phản ứng nhanh chóng và kịp thời Một trong những thách thức lớn hiện nay là sự thiếu hụt nguồn kỹ sư có kinh nghiệm Để giải quyết vấn đề này, dự án cải thiện môi trường Nam Bình Dương đã được triển khai với hai giai đoạn cụ thể.

Nhà máy xử lý nước thải Thủ Dầu Một giai đoạn I sẽ hoạt động với công suất 17,650 m³/ngày đêm, đạt tiêu chuẩn loại A theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Mạng lưới thu gom nước thải dài 175 km, phục vụ cho diện tích 752 ha trong nội ô thành phố Hệ thống thoát nước bao gồm các tuyến ống thu gom (cấp 3) với đường kính D100 – D150 dài 104 km, dẫn nước thải vào ống nhánh hoặc cống chính (cấp 2) có đường kính D200 – D300 dài 55 km, và cuối cùng là tuyến cống cấp 1 với đường kính D500 – D1350 dài 16 km dẫn về nhà máy xử lý Hệ thống có 12 trạm bơm nâng và chuyển tiếp hỗ trợ chuyển nước thải Hiện tại, công tác đấu nối hệ thống nước thải từ doanh nghiệp và hộ gia đình vào hệ thống thu gom đã có chuyển biến tích cực, với tỷ lệ đấu nối hàng tuần vượt kế hoạch từ 30% đến 50%, đặc biệt tại hai phường Phú Hòa và Phú Lợi, nhờ vào chính sách miễn giảm thu phí xử lý nước thải trong 2 năm đầu của UBND tỉnh.

Giai đoạn 2 tại thị xã Thuận An đã hoàn thành cơ bản nhà máy xử lý nước thải với công suất 17.000 m³/ngày đêm Hiện tại, dự án đang tập trung thi công lắp đặt hệ thống thu gom nước thải, với tổng chiều dài 290 km, đi qua các phường Lái Thiêu, Bình Hòa, Thuận Giao, An Phú, Bình Nhâm của thị xã Thuận An và một phần phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An.

Hệ thống thu gom nước thải tại thị xã Thuận An đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, chung cư, cơ quan và doanh nghiệp Hệ thống bao gồm các tuyến ống cấp 3 với đường kính ống D160 mm, dài 79.964 m, được lắp đặt tại vỉa hè và lòng đường để thu gom nước thải Tuyến ống cấp 2 với đường kính D200 – D400 mm, dài 42.49 m, nằm dưới lòng đường chính để tiếp nhận nước thải từ tuyến ống cấp 3 Cuối cùng, tuyến ống cấp 1 với đường kính D500 – D1200 mm, dài 9.956 m, được lắp đặt dưới lòng đường chính để vận chuyển nước thải về nhà máy xử lý Do nguyên lý hoạt động dựa trên nước tự chảy, hệ thống cần có trạm bơm nâng và trạm bơm chuyển tiếp ở những vị trí sâu, nơi nước không thể tự chảy vào tuyến cống.

Hình 1.3: Mô hình đấu nối nước thải sinh hoạt (Nguồn: XNNT Thuận An)

HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG

Tổng quan về hệ thống thoát nước đang được sử dụng tại hộ gia đình:

1.2.1 Sử dụng loại hầm tự hoại 3 ngăn

Cấu tạo, chức năng loại hầm tự hoại 3 ngăn

Bể tự hoại 3 ngăn gồm có:

- 1 ngăn chứa và 2 ngăn lắng

- Hoặc 1 ngăn chứa, 1 ngăn lắng và 1 ngăn lọc

Bể tự hoại 3 ngăn cũng tương tự như bể tự hoại 2 ngăn đượng xây dựng dưới móng nhà Công dụng từng ngăn như sau:

Ngăn chứa là phần quan trọng trong hệ thống xử lý chất thải, nơi mà phân, nước tiểu và giấy vệ sinh được xả thải và lưu trữ tạm thời Tại đây, các chất thải sẽ chờ đợi sự phân hủy bởi vi khuẩn, giúp chuyển hóa thành bùn cho bể phốt Ngăn chứa chiếm diện tích lớn nhất trong toàn bộ cấu trúc của bể.

- Ngăn lọc: là nơi có chức năng là lọc các chất thải lơ lửng sau khi đã xử lý ở ngăn chứa, ngăn này thường chiếm ẳ diện tớch bể

Ngăn lắng là khu vực lưu giữ các chất thải không thể xử lý như tóc, nhựa và kim loại Phần nước trong ở tầng trên của ngăn lắng sẽ được thải ra ngoài, và ngăn này cũng chiếm một diện tích đáng kể trong bể.

Một số trường hợp phổ biến dẫn ống về hầm tự hoại:

Trong trường hợp 1, hệ thống ống dẫn phân và ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt riêng biệt Phân và nước thải sinh hoạt sẽ được dẫn về ngăn chứa của hầm ba ngăn Sau khi trải qua quá trình lắng, nước thải sẽ tiếp tục được xử lý qua ngăn lọc.

Hình 1.4: Cấu tạo hầm 3 ngăn (Nguồn: sưu tầm Internet)

Trong trường hợp 2, đường ống dẫn phân và nước thải sinh hoạt được lắp chung một hệ thống Cả phân và nước thải sẽ được dẫn về ngăn chứa của hầm ba ngăn Sau quá trình lắng, nước thải sẽ tiếp tục được lọc và chảy tràn qua cửa cống nước đô thị.

Trong trường hợp 3, hệ thống ống dẫn phân và ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt riêng biệt Phân và nước thải sinh hoạt sẽ được dẫn về ngăn chứa của hầm ba ngăn, trong khi nước thải sinh hoạt sẽ không đi vào hầm mà được dẫn trực tiếp vào cống đô thị.

1.2.2 Sử dụng loại hầm tự hoại 1 ngăn, cống bi

Cấu tạo: hầm tự hoại 1 ngăn, 1 cống bi

Một số trường hợp phổ biến dẫn ống về hầm tự hoại:

Trong trường hợp 1, hệ thống ống dẫn phân và ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt riêng biệt Phân và nước thải sinh hoạt sẽ được dẫn vào một hầm chứa, nơi chúng sẽ lắng đọng và phân hủy Nước thải sau đó sẽ chảy qua cống tràn và được dẫn vào hệ thống cống nước đô thị.

Trong trường hợp 2, đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp chung một hệ thống Phân và nước thải sẽ được dẫn về hầm 1 ngăn hoặc cống bi Tại hầm, phân và chất thải lắng xuống đáy, trong khi nước thải chảy qua cống và tràn vào hệ thống cống nước đô thị.

Trong trường hợp 3, đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt riêng biệt Phân sẽ được dẫn về ngăn chứa của hầm 1 ngăn, trong khi nước thải sinh hoạt sẽ được dẫn trực tiếp vào cống nước đô thị mà không vào hầm.

1.2.3 Hiện trạng của hệ thống thoát nước thải ở từng hộ dân

Hệ thống thường bị nghẹt do rác sinh hoạt lẫn vào, đường ống không đủ điều kiện và độ dốc

Phân ủ dưới hầm kết hợp với rác và nước thải gây ra mùi hôi khó chịu do quá trình phân hủy kị khí vi sinh vật Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày của các hộ dân.

Hệ thống đã cũ, thời gian quá lâu nên dần mất đi khả năng thấm (no nước) dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường

Quá trình bão trì, bão dưỡng và sữa chữa khó khăn.

TỐNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI XNNT THUẬN

Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Thuận An 1.3.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Trạm bơm bao gồm các thành phần thiết bị sau:

Song chắn rác thô tự động

Nước thải từ hệ thống thoát nước riêng được dẫn về trạm bơm qua song chắn rác thô tự động 20 mm, giúp loại bỏ các vật thể lớn hơn 20 mm như rác và chất rắn lơ lửng Song chắn này được lắp đặt trong kênh nhằm bảo vệ hệ thống bơm khỏi hư hại Rác được giữ lại sẽ được thu gom và thải bỏ tự động, đảm bảo vệ sinh cho môi trường.

Nước thải được dẫn về hố bơm, nơi có ba bơm (02 bơm hoạt động và 01 bơm dự phòng) được thiết kế với công suất 9 m³/phút Sau đó, nước thải sẽ được bơm lên nhà đầu vào.

Nhà đầu vào bao gồm các thành phần sau:

Lưới lọc rác trống quay

Nước thải từ trạm bơm được bơm lên lưới lọc rác trống có kích thước 3 mm để loại bỏ các vật thể lớn hơn 3 mm Rác thải sẽ được thu gom tự động vào thùng chứa và được thải bỏ định kỳ.

Bể lắng cát xoáy và Máy tách cát (sỏi)

Việc loại bỏ cát tại giai đoạn này là rất quan trọng để giảm thiểu sự cố trong hoạt động và bảo trì hệ thống, đặc biệt là cho hệ thống ASBR phía sau không có bể lắng Nước thải sau khi qua song chắn rác sẽ được chuyển đến bể lắng cát xoáy, nơi mà cát (sỏi) được thu gom nhanh chóng nhờ vào sự quay tròn liên tục của máy trộn, sau đó được lắng xuống phễu thu gom cát.

Hệ thống bơm khí nâng thu gom cát và sỏi, sau đó chuyển đến thiết bị tách để loại bỏ nước Cát và sỏi sẽ được thu gom và thải bỏ định kỳ để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

Bể tách dầu/mỡ là một thành phần quan trọng trong hệ thống xử lý nước thải đô thị, giúp thu gom dầu và mỡ hiệu quả Quá trình thu gom diễn ra thông qua bơm vàng nổi, và dầu/mỡ được thải bỏ định kỳ để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống.

Bể phân phối nước đầu ra

Bể phân phối nước đầu ra chia đều cho ba giai đoạn của dự án thông qua cửa tràn, đồng thời được trang bị cửa by-pass nhằm ngăn chặn chất độc xâm nhập vào hệ thống ASBR khi chất lượng nước thải đầu vào thay đổi Khi có sự biến động trong chất lượng nước thải, cửa by-pass sẽ mở ra để thải nước trực tiếp ra hồ ổn định.

Tại khu xử lý ASBR, nước thải đô thị được xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải nhờ công nghệ bùn hoạt tính theo mẻ ASBR, cải tiến từ hệ thống SBR Nước thải được cấp liên tục vào ngăn tiếp nhận, đảm bảo không ảnh hưởng đến các phản ứng diễn ra dưới đáy bể.

Bể ASBR được chia thành 2 ngăn bằng vách Ngăn tiền xử lý và ngăn xử lý chính:

- Gia tăng sự phát triển sinh khối và nâng cao khả năng lắng của bể bùn hoạt tính

- Tăng cường khả năng denitrat hóa (điều kiện thiếu khí, loại bỏ N - NO3) và loại bỏ photpho (điều kiện kỵ khí)

- Có thể thay thế chức năng bể điều hòa

Nước thải đầu vào sẽ được xử lý trong ngăn xử lý chính bao gồm 3 giai đoạn: pha phản ứng, pha lắng, pha gạng nước Chi tiết như sau:

Trong quá trình xử lý nước thải, nước thải được cấp liên tục và khuấy trộn bùn trong bể Tùy thuộc vào cách điều khiển, bể sẽ được sục khí và khuấy trộn để tạo điều kiện cho các quá trình kị khí, hiếm khí, hiếu khí hoặc kết hợp Việc cấp nước liên tục giúp cung cấp oxy liên tục cho quá trình xử lý nước thải hiệu quả.

Trong quá trình lắng bùn hoạt tính, máy sục khí và máy khuấy trộn đều được tắt, giúp bùn lắng xuống đáy tạo thành những bông bùn Giai đoạn này rất quan trọng trong chu kỳ xử lý, vì nếu bùn không được lắng, nó có thể trôi ra ngoài trong quá trình gạn nước, từ đó ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra.

Thiết bị gạn nước, sử dụng phao nổi và cánh tay đòn cố định, đóng vai trò quan trọng trong quá trình gạn nước sau lắng Thiết bị này giúp giảm thiểu lượng bùn trôi theo dòng nước xuống đáy bể, từ đó bảo vệ bùn lắng và nâng cao hiệu quả xử lý nước.

Quá trình xử lý này yêu cầu các thiết bị sau:

Máy thổi khí/khuấy trộn bề mặt

Máy thổi khí/khuấy trộn bề mặt được lắp đặt nổi trên bề mặt bể để khuấy trộn và cung cấp đủ lượng oxy hòa tan cho quá trình Cụ thể, một máy sẽ được lắp trong ngăn tiền phản ứng, trong khi bốn máy còn lại sẽ được lắp đặt trong ngăn phản ứng.

Nước thải sau khi được xử lý sẽ được thải ra ngoài thông qua thiết bị gạn nước, hoạt động ở mực nước trong pha phản ứng và pha lắng Thiết bị này sẽ tự động hạ xuống để thực hiện quá trình gạn nước Để duy trì lưu lượng nước đầu ra ổn định, tốc độ gạn nước sẽ được điều chỉnh bằng biến tần Cuối cùng, nước đầu ra sẽ được xử lý qua hệ thống tia UV.

Trong quá trình gạn nước, bùn dư sẽ được loại bỏ bằng bơm bùn Thời gian xả bùn được điều chỉnh thông qua cài đặt, nhằm duy trì lưu lượng bùn cần thiết trong bể ASBR.

Bảng 1.1: Chu kì bể ASBR 4,8h ( 288 phút)

Giai đoạn phản ứng Gia đoạn lắng

1.3.2.4 Hệ thống khử trùng UV

Tại nhà khử trùng UV, nước thải được xử lý bằng tia UV để tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh, giúp nước sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường (QCVN 14:2008/BTNMT, Cột A) Nước đã khử trùng sau đó được xả vào nguồn tiếp nhận gần nhất, bao gồm Hồ hoàn thiện và cuối cùng là rạch Ông Bố cạnh nhà máy.

Quy trình nén bùn bao gồm các thiết bị:

TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI – DÂN CƯ TAỊ PHƯỜNG BÌNH HÒA, THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Phường Bình Hòa, thuộc Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế khu vực Nơi đây tập trung nhiều doanh trại quân đội của Quân đoàn 4, bao gồm Trung đoàn Công binh 550 và Trung đoàn phòng không 71 Ngoài ra, phường còn có nhiều nhà máy và xí nghiệp từ các khu công nghiệp như Sóng Thần 1 và Sóng Thần 2.

Phường Bình Hòa sở hữu nhiều lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ Thời gian qua, kinh tế phường đã tăng trưởng mạnh mẽ nhờ sự hiện diện của Khu công nghiệp Đồng An và một phần Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, thu hút lượng lớn lao động từ các nơi khác Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phát triển các dịch vụ cho thuê nhà trọ, vui chơi giải trí và mua bán Hiện tại, phường có 2,890 cơ sở kinh doanh nhà trọ với 33,959 phòng, thu hút hơn 51,300 người ở trọ.

213 cơ sở kinh doanh, 7 chợ, trung tâm thương mại, 37 khách sạn, nhà nghỉ, 10 nhà hàng

Phường Bình Hòa tích cực thu hút đầu tư và doanh nghiệp, dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các ngành nghề Kết quả đạt được rất khả quan với sự gia tăng đa dạng và phong phú của hàng hóa, dịch vụ Điều này đã góp phần hình thành khu phố mới chuyên kinh doanh dịch vụ, trở thành ngành mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế của phường.

Phường Bình Hòa chú trọng phát triển lĩnh vực xây dựng cơ bản và giao thông nông thôn, hàng năm xây dựng kế hoạch và vận động nhân dân tham gia đóng góp Nhiều tuyến đường đã được nâng cấp bê tông nhựa, 19 tuyến đường giao thông nông thôn được lắp đặt hệ thống chiếu sáng, và bảng tên trên 24 tuyến đường Ngoài ra, công trình Trung tâm văn hóa phường đã chính thức đi vào hoạt động.

Kinh tế phát triển là nền tảng cho sự ổn định xã hội và sự phát triển văn hóa, thể dục thể thao tại địa phương Các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao diễn ra thường xuyên và đạt nhiều thành tích đáng tự hào Địa phương đã phối hợp tổ chức nhiều đêm văn nghệ và các sự kiện thể thao, thu hút đông đảo người tham gia và tuyên truyền phòng chống ma túy An ninh chính trị và trật tự xã hội được giữ vững, tạo điều kiện cho phường Bình Hòa tiếp tục khai thác tiềm năng, khuyến khích đầu tư từ doanh nghiệp Bên cạnh phát triển kinh tế, phường cũng chú trọng đến văn hóa, giáo dục và y tế, hứa hẹn sẽ có những bước tiến vững chắc trong tương lai, trở thành điểm sáng về kinh tế - xã hội của thị xã Thuận.

Tại tỉnh, sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng và mật độ dân cư đông đúc đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường do nhiều khu nhà trọ và khu dân cư chưa có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt Điều này gây ra tình trạng lầy lội, trong khi các con rạch thoát nước lớn ở thị xã Thuận An cũng đang có dấu hiệu ô nhiễm nghiêm trọng.

Dự án cải thiện môi trường tại phường Bình Hòa là rất cần thiết và đã nhận được sự đồng tình cao từ cán bộ, đảng viên, công nhân viên chức và nhân dân Sự ủng hộ nhiệt tình từ cộng đồng đã giúp công trình được thực hiện thuận lợi Để đảm bảo an ninh trật tự và điều tiết giao thông tại các điểm thi công đông người, địa phương đã cử lực lượng quân sự và công an hỗ trợ, giúp đơn vị thi công hoàn thành nhiệm vụ nhanh chóng.

TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỊ KHÍ CỦA VI SINH VẬT [1]

Quá trình sinh hoạt của gia đình:

- Nước dùng trong các hoạt động rửa thực phẩm, rửa chén, bát, nấu ăn,

- Nước trong nhà vệ sinh

1.5.2 Quá trình phân hủy kị khí của vi sinh vật

Kỵ khí là một phản ứng sinh hóa phức tạp diễn ra ở một số vi sinh vật cần ít hoặc không có oxy để tồn tại Quá trình này tạo ra khí sinh học chủ yếu bao gồm methane và carbon dioxide Sản lượng khí sinh ra phụ thuộc vào lượng chất thải hữu cơ làm thức ăn và nhiệt độ, ảnh hưởng đến tỷ lệ phân hủy và sản xuất khí đốt.

Khi nước thải được xả ra hệ thống thoát nước, nó sẽ tự chảy qua các ống dẫn về nhà máy xử lý Tuy nhiên, quãng đường dài này khiến quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ, chủ yếu là phân, diễn ra, tạo ra các khí độc hại như H2S, NH3 và CH3SH.

Các hơi khí từ hệ thống thoát nước có thể gây ra mùi hôi khó chịu, xông thẳng vào nhà và ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của gia đình.

CÁC PHƯƠNG PHÁP NGĂN MÙI

1.6.1 Các biện pháp ngăn mùi đang được sử dụng hiện nay

Sử dụng phễu ngăn mùi

Lắp ống thông hơi tại hầm

Dẫn phân xuống hầm, nước thải ra cống đô thị

Sử dụng hầm chứa phân và chứa nước thải riêng

Xây dựng hố ga ngăn mùi trên đường nước thải

Phản ứng phân hữu cơ xảy ra như sau:

CHC + H 2 O CHC đã bị PHSH + CH 4 + CO 2 + Các khí khác

Quá trình hình thành mùi có thể xảy ra các phản ứng sau:

2CH 3 CHOHCOOH + SO 4 2- 2CH 3 COOH + S 2- + H 2 O + CO 2

Các hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh khi bị khử cũng sẽ tạo thành những hợp chất có mùi hôi như methyl và aminobutyric acid

CH 3 SCH 2 CH 2 CH(NH 2 )COOH CH+ 2H 3 SH + CH 3 CH 2 CH 2 (NH 2 )COOH

Sử dụng xí (bồn cầu) có xi phông (con thỏ) để ngăn mùi từ hầm phân

Sử dụng hóa chất ngăn mùi: bột thông cống và một số men vi sinh,

1.6.2 Xác định các vị trí phát tán mùi hôi sau khi đấu nối nước thải

Các vị trí phát sinh mùi hôi:

Phễu sàn thu nước trên lầu thông qua hộp Gen

Từ hộp đấu nối đặt trước nhà dân

PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐẤU NỐI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TẠI HỘ DÂN RA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI CHUNG

HỘ DÂN RA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI CHUNG

1.7.1 Quy trình thủ tục đấu nối Điều kiện đấu nối

Theo quy định, đơn vị thoát nước sẽ thực hiện đầu tư đến vị trí chân công trình hoặc hàng rào của hộ thoát nước Các hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư hệ thống thu gom và các phụ kiện cần thiết để dẫn nước thải đến điểm kết nối.

Nước thải sinh hoạt có thể xả trực tiếp vào điểm đấu nối, trong khi các loại nước thải khác chỉ được phép đấu nối khi đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định của đơn vị thoát nước.

Đơn vị thoát nước sẽ thông báo kế hoạch đấu nối nước thải đến các hộ thoát nước theo từng khu vực, cụm dân cư hoặc hộ dân có nhu cầu Các hộ dân cần đăng ký đấu nối tại đơn vị thoát nước để được hỗ trợ.

Đơn vị thoát nước sẽ tiến hành khảo sát và thiết kế hệ thống đấu nối nước thải Nếu hộ thoát nước tự thiết kế, hệ thống phải tuân thủ quy định và được đơn vị thoát nước chấp thuận Thời gian khảo sát, thiết kế và chấp thuận thiết kế không vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ của hộ thoát nước.

− Bước 3: Hộ thoát nước ký hợp đồng dịch vụ thoát nước với đơn vị thoát nước (thời gian kí hợp đồng đấu nối tối đa là 30 ngày)

Bước 4: Hộ thoát nước có thể lựa chọn thuê đơn vị chuyên nghiệp để thực hiện việc thoát nước hoặc tự tổ chức thi công hệ thống ống thoát nước đến điểm đấu nối, đảm bảo tuân thủ đúng các quy trình kỹ thuật.

Phiếu đăng ký đấu nối hệ thống nước thải (Phụ lục A)

1.7.2 Các định luật liên quan đến việc lắp đặt hệ thống nước thải

1.7.2.1 Định luật bình thông nhau [4]

Nếu hai bình thông nhau chứa chất lỏng khác nhau với áp suất mặt thoáng bằng nhau, độ cao của chất lỏng trong mỗi bình từ mặt phân chia đến mặt thoáng sẽ tỉ lệ nghịch với trọng lượng đơn vị của chất lỏng.

Trong đó: h1, h2 là những độ cao nói trên ứng với những chất lỏng có trọng lượng đơn vị là 1, 2

Thực vậy, áp suất p1, p2 trên cùng mặt phân chia 0 – 0 ở bình 1 và 2, theo tính chất mặt đẳng áp, ta có:

1.7.2.2 Yêu cầu kĩ thuật khi thiết kế [5]

Không tắc và không lắng cặn trong quá trình sử dụng

Sử dụng máy thủy bình, ống cân nước để xác định cao độ công trình

Lên phương án phải đảm bảo chiều dài đường ống là ngắn nhất và hiệu quả nhất Đường kính ống phù hợp

Căn cứ vào lưu lượng tiêu thụ nước cấp ở hộ thoát nước

Theo quy chế đầu nối D >= 90 mm

− imin: độ dốc tối thiểu

− Theo quy chế đấu nối: i >= 2 %

− h: độ chênh cao độ điểm đầu và điểm cuối ( m)

1.7.2.4 Chọn vật tư và phụ kiện phù hợp

Vật liệu: Ống: PVC, HDPE, gang, thép, sành, bê tông ➔ chọn chất liệu PVC

Phụ kiện: chất liệu PVC, lắp đặt theo hướng dòng chảy

- Theo khoảng cách: từ 10m đến 15m (tùy theo đường kính ống)

- Vị trí tuyến ống chuyển hướng hoặc vị trí bất lợi của dòng chảy

- Có thể sử dụng vị trí lắp đặt phễu làm thông tắc

1.7.3 Các phương pháp thi công đấu nối nước thải

1.7.3.1 Làm mới lại toàn bộ hệ thống thoát nước thải không qua hầm tự hoại [7]

Dự án sẽ được thực hiện bằng cách cải tạo hoàn toàn hệ thống nước thải tại các hộ gia đình, bao gồm việc thay mới tất cả các đường ống và hệ thống cũ Sau khi hoàn tất, hệ thống sẽ được kết nối với hộp đấu nối nước thải được lắp đặt trước mỗi hộ gia đình.

Phương pháp này có những ưu và nhược điểm sau: Ưu điểm:

Hệ thống được làm mới hoàn toàn nên tuổi thọ công trình cao

Hạn chế tình trạng nghẹt đường ống như hệ thống cũ đã xảy ra

Nắm rõ được hệ thống nước thải trong gia đình, dễ dàng kiểm soát, xử lý khi có sự cố xảy ra

Thoát nước thải sinh hoạt tốt, hạn chế tối thiểu việc gây ô nhiễm môi trường

Chi phí đầu tư cao do phải làm mới lại toàn bộ hệ thống:

- Chi phí nhân công đào mương và lắp đặt ống

- Diện tích nhà phải đào lớn, ảnh hưởng kết cấu nhà và cuộc sống của người dân

1.7.3.2 Sử dụng ống hiện hữu của hộ dân

Phương pháp tái sử dụng lại đường ống cũ của hộ dân bao gồm 2 phương án nhỏ:

- Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải được tách biệt

- Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải được đi chung một ống

Khi áp dụng phương pháp này, cần đánh giá đường ống hiện tại về độ dốc, đường kính và chất lượng Phương pháp này có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

Tiết kiệm được phần chi phí đầu tự làm lại hệ thống mới

Diện tích nhà đào xới ít, ít ảnh hưởng kết cấu nhà ở và cuộc sống hằng ngày

Nhược điểm: Ống hiện hữu không đáp ứng được yêu cầu đấu nối

Không nắm rõ và kiểm soát được tình trạng ống

Nếu đường ống chất lượng kém dễ dẫn đến việc nghẹt cống

Tuổi thọ công trình thấp hơn so với làm mới lại hoàn toàn hệ thống

1.7.4 Hộp đấu nối nước thải sinh hoạt

Hộp đấu nối nước thải gồm 1 đầu chờ để nối vào hệ thống nước vào nhà dân, 1 đầu để nối vào hệ thống dẫn về nhà máy

Tùy theo cao độ mỗi hộ gia đình mà hộp đấu nối sẽ cao thấp khác nhau

Hình 1.7: Hộp đấu nối và thi công lắp đặt (Nguồn: tác giả chụp)

Tại khu vực Bình Dương, mỗi hộ gia đình đều được lắp đặt hộp đấu nối sẵn, giúp người dân dễ dàng kết nối hệ thống nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước chung Khi có nhu cầu, người dân chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký, sau đó xí nghiệp sẽ tiến hành khảo sát, thiết kế và lắp đặt đường ống kết nối cho từng hộ.

CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

1.8.1 Dự án cải thiện môi trường Tuy Hòa, Phú Yên [7]

Tỉnh Phú Yên đang thực hiện dự án VIE0402401 nhằm cải thiện vệ sinh và bảo vệ môi trường tại Thành phố Tuy Hòa, với tổng vốn đầu tư dự kiến là 3.320.000 euro.

Một khu xử lý rác thải sẽ được xây dựng tại thôn Thọ Vức, xã Hòa Kiến, thành phố Tuy Hòa trên diện tích 20 ha, với mục tiêu nâng cao năng lực xử lý rác thải Dự án này bao gồm việc đầu tư trang bị các phương tiện thu gom rác hiện đại và tổ chức tập huấn cho nhân viên Vương quốc Bỉ sẽ đầu tư 2 triệu euro, trong khi phần còn lại sẽ được Chính phủ và tỉnh Phú Yên đảm nhận.

Lượng nước thải sinh hoạt tại thành phố Tuy Hòa đang gia tăng, và nếu không được thu gom, xử lý kịp thời, sẽ gây ô nhiễm nguồn nước ngầm Mặc dù hệ thống xử lý nước thải đã được đưa vào hoạt động, nhưng nhiều người dân vẫn chưa tham gia đấu nối, dẫn đến nguy cơ ô nhiễm môi trường.

Trước đây, đơn vị thi công đã giảm 25% chi phí đấu nối và hỗ trợ 100% chi phí lắp đặt cho các đối tượng chính sách 1, bao gồm gia đình mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân và anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến Đối với các đối tượng chính sách khác, mức hỗ trợ là 30% chi phí.

Trong thời gian qua, nhiều gia đình chỉ thực hiện việc đấu nối vào hệ thống mà chưa phải trả phí dịch vụ hàng tháng Theo chỉ đạo của UBND tỉnh, sắp tới, đơn vị thi công sẽ phối hợp với UBND thành phố Tuy Hòa để xây dựng đơn giá hợp lý, đồng thời bổ sung một số chỉ tiêu nhằm tiếp tục ưu đãi và hỗ trợ người dân.

Đến năm 2020, UBND tỉnh đã phê duyệt mức giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải cho hệ thống thoát nước thành phố Tuy Hòa, theo lộ trình tăng công suất giai đoạn 2017-2020 Mức giá dịch vụ thoát nước thải được quy định là hơn 5000 đồng/m3, áp dụng cho công suất xử lý thực tế từ 2200 - 2500m3/ngày đêm Tất cả các đối tượng xả nước thải trên địa bàn thành phố Tuy Hòa đều phải chịu mức thu này, không phân biệt có đấu nối hay không Tuy nhiên, những khu vực không có hệ thống xử lý nước thải tập trung sẽ không phải chịu giá dịch vụ thoát nước, nhưng vẫn phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

1.8.2 Dự án cải thiện môi trường Khánh Hòa, Nha Trang [2]

UBND tỉnh Khánh Hòa vừa ban hành Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 10 tháng 01 năm

Năm 2014, Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2013 đã được thay thế nhằm triển khai thực hiện việc đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước tại thành phố Nha Trang.

Để ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và nguồn nước ngầm, cũng như giảm nguy cơ phát tán mầm bệnh từ nước thải, UBND tỉnh chỉ thị các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong khu vực phục vụ nhà máy xử lý nước thải phía Nam thuộc Dự án Vệ sinh môi trường thành phố Nha Trang, tiến hành đấu nối nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước công cộng sau khi xử lý qua hầm tự hoại Việc đấu nối này được phép thực hiện ngay trong quá trình thi công hệ thống cống cấp 3 thu gom nước thải, nhằm đảm bảo nhà máy xử lý nước thải hoạt động ổn định và đạt mục tiêu dự án do Ngân hàng Thế giới tài trợ Trong các trường hợp còn lại, Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Khánh Hòa sẽ thực hiện đấu nối.

Việc đấu nối vào hệ thống thoát nước công cộng tại Nha Trang chỉ được thực hiện sau khi có thỏa thuận từ Ban Quản lý dự án Cải thiện vệ sinh môi trường thành phố hoặc Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Khánh Hòa Cấm tự ý thực hiện đấu nối khi chưa có sự đồng ý Để hoàn thành công tác đấu nối trước ngày 30/6/2014, UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị, xã hội, lực lượng công an, quân đội và các công trình công cộng sử dụng ngân sách Nhà nước ưu tiên bố trí kinh phí để cải tạo và lắp đặt hệ thống thoát nước thải kết nối vào hệ thống công cộng của thành phố.

1.8.3 Hệ thống ngăn mùi hôi tại Bà rịa – Vũng Tàu

Vũng Tàu đã trở thành thành phố đầu tiên tại Việt Nam giải quyết thành công vấn đề mùi hôi từ các hố ga thoát nước nhờ vào hệ thống ngăn mùi mới sử dụng rô bốt nạo vét cống rãnh ngầm Công nghệ này được công nhận là một trong 12 sáng tạo khoa học – công nghệ tiêu biểu của Việt Nam và đã nhận được bằng khen từ Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng vào tháng 7 năm 2016.

Một trong những nguyên nhân chính gây ra mùi hôi là do hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước mưa chung trong một hệ thống cống, gây khó khăn trong việc xử lý chất thải và khí độc hại Để khắc phục tình trạng này, tập thể Busadco, do kỹ sư Hoàng Dức Thảo dẫn đầu, đã thiết kế hệ thống ngăn mùi và hố thu nước mưa mới tại thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu Sau thời gian thử nghiệm trên các tuyến đường, hệ thống ngăn mùi mới đã hiệu quả trong việc triệt tiêu mùi hôi từ hố ga Đặc biệt, chi phí lắp đặt hệ thống ngăn mùi mới thấp hơn khoảng 1.2 triệu đồng so với hệ thống hố ga hiện tại, giúp tiết kiệm hàng tỷ đồng cho ngân sách Nhà nước khi được áp dụng.

Trong dịp Festival biển, Thành phố Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa đã lắp đặt 5000 hệ thống ngăn mùi mới trên các đường phố chính, mang lại sự hài lòng cho người dân và du khách Công trình nghiên cứu của nhóm kỹ sư Busadco không chỉ cải thiện môi trường mà còn tiết kiệm kinh phí cho nhà nước Dự án này đã xuất sắc đạt giải nhì tại hội thi sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam.

Hình 1.8: Thi công lắp đặt TBNM tại Vũng Tàu (Nguồn: Internet)

Hệ thống đấu nối nước thải ở một số khu vực đã hoạt động hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và cải thiện môi trường Tuy nhiên, việc đấu nối nước thải vào hệ thống chung đã phát sinh vấn đề mùi, do đó cần lắp đặt thiết bị ngăn mùi (TBNM) TBNM tại Vũng Tàu được sử dụng cho hệ thống cống hộp, nhưng dễ hư hỏng do rác thải và các nguyên nhân cơ học Ngược lại, hệ thống đấu nối ở Bình Dương là hệ thống thoát nước thải riêng biệt, không qua hầm tự hoại và được đầu tư mới, giúp dễ dàng bảo trì và sửa chữa khi gặp sự cố.

CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN

Quyết định 1540/QĐ – UBND đã ban hành quy chế đấu nối nước thải vào hệ thống thoát nước trong khuôn khổ dự án cải thiện môi trường Nam Bình Dương Quy chế này nhằm đảm bảo việc quản lý và xử lý nước thải hiệu quả, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sống cho cư dân trong khu vực.

Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

Luật xây dựng số 50/2014/QH13

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 05:2009/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh QCVN 06:2009/BTNMT

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN

Từ ngày 07/05/2018 đến 29/07/2018, nghiên cứu được thực hiện tại phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, bao gồm các hộ gia đình đã và chưa lắp đặt hệ thống ngăn mùi.

VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Nguyên lý hoạt động của phương pháp này, hiện đang rất phổ biến, là áp dụng cho các loại phễu Xi phông được thiết kế với hình dạng giống như cổ ngỗng, có phần lõm ở dưới để chứa một lớp nước.

Xi phông PVC D114 hoạt động dựa trên nguyên lý bình thông nhau và định luật bảo toàn, cho phép nước chảy từ vị trí cao hơn đến vị trí thấp hơn Mặc dù có một phần lõm ở đáy, nước vẫn chảy qua xi phông nhờ vào áp lực lớn từ phễu đặt ở độ cao hơn hộp đấu nối Thiết bị này có tác dụng ngăn mùi bay vào nhà dân nhờ lớp nước đọng lại tại phần lõm.

Là sản phẩm được chế tạo nguyên cái, với nhiều kích thước khác nhau

Khách hàng có thể dễ dàng mua tại các cửa hàng

Dễ dàng tháo và lắp

Giá cả hợp lý cho người tiêu dùng

Nguyên lý hoạt động: Đây là phương pháp đang được sử dụng cho trường hợp khách hàng thi công đường ống dẫn nước và phân riêng biệt

Xi Phông S1 có hình dạng giống như cổ ngỗng, được thiết kế với phần lõm phía dưới nhờ bốn co PVC 45 độ D114 và một Tê PVC D114/114 ở giữa, giúp xử lý tình trạng thông nghẹt Theo nguyên lý bình thông nhau và định luật bảo toàn, nước sẽ chảy từ vị trí cao hơn đến vị trí thấp hơn, tạo áp lực lớn tại phễu có độ cao hơn hộp đấu nối Do đó, nước vẫn chảy qua xi phông mặc dù có phần lõm ở đáy, với mục đích giữ lại lớp nước đọng tại phần lõm để ngăn mùi hôi xâm nhập vào nhà.

Hình 2.2: Xi phông S1 (Nguồn: tác giả chụp) Ưu điểm của thiết bị:

Là sản phẩm được lắp đặt dễ dàng từ các vật tư có sẵn tại xí nghiệp

Dễ dàng tháo và lắp

Giá cả hợp lý với người tiêu dùng

2.2.3 Hộp ngăn mùi đa năng

Hộp ngăn mùi được cấu tạo từ 2 bộ phận chính:

Theo nguyên tắc thiết kế hệ thống thoát nước thải, cần đảm bảo độ dốc i (%) Do đó, van một chiều lá lật PVC cần được thiết kế riêng biệt với góc vát 45 độ để cửa van không bị hở khi có độ dốc.

Van một chiều lá lật PVC được cấu tạo gồm phần chuyển động là cửa van được gắn liền với thân bởi trục bản lề

Hộp nhựa PVC kín với hai đầu âm (đầu cái) để nước vào và một đầu dương (đầu đực) để nước ra và phần nắp đậy phía trên

Hộp ngăn mùi đa năng bao gồm hai bộ phận chính: Van một chiều lá lật PVC và hộp kín Van một chiều lá lật PVC có chức năng ngăn mùi và nước trào ngược vào nhà bằng cách đậy sát phần lá lật vào miệng ống Hộp nhựa kết nối hai đầu ống khi được lắp thêm Van một chiều lá lật PVC, tạo ra một hệ thống hiệu quả trong việc ngăn chặn mùi hôi và nước không mong muốn.

Thay vì áp dụng phương pháp xây hố ga truyền thống để kết nối hai đầu ống và xử lý tình trạng nghẹt, hộp nhựa kín là giải pháp hiệu quả với chức năng tương tự Hộp nhựa này có nắp phía trên giúp dễ dàng xử lý nghẹt, đồng thời kích thước nhỏ gọn và khả năng chống thấm nước làm cho việc sử dụng trở nên thuận tiện hơn.

Hình 2.3: Hộp ngăn mùi đa năng (Nguồn: tác giả chụp)

Hộp ngăn mùi đa năng hoạt động với cửa van được gắn liền với thân van qua một trục bản lề, cho phép cửa van di chuyển tự do Khi không có nước thải, cửa van tự động đóng lại nhờ khối lượng của nó, ngăn mùi từ hệ thống vào nhà Đặc biệt, trong trường hợp mưa to, khi người dân mở hố ga để nước mưa chảy vào, cửa van cũng ngăn không cho nước trào ngược vào nhà.

Khi nước thải từ nhà dân chảy vào hệ thống, van tự động mở nhờ lực dòng chảy, và khi ngừng lại, van sẽ đóng lại để ngăn mùi và nước thải chảy ngược Trong trường hợp nghẹt tại vị trí van, việc xử lý sẽ dễ dàng hơn nhờ hộp nhựa kín phía trên, đảm bảo kết nối nước giữa hai đầu ống sau khi lắp đặt van một chiều lá lật PVC, giúp duy trì dòng chảy liên tục và xử lý rác tại cửa van hiệu quả.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trước khi lắp đặt các thiết bị ngăn mùi tại hộp đấu nối nước thải sinh hoạt, cần đánh giá tình trạng phát sinh mùi hôi và thực hiện đo nồng độ các loại khí gây mùi ở từng trường hợp đấu nối khác nhau tại các hộ gia đình.

Sau khi lắp đặt thiết bị ngăn mùi, chúng tôi tiến hành đo nồng độ các loại khí gây mùi và đánh giá tình trạng phát sinh mùi hôi tại hộ gia đình trước khi lắp đặt Việc này được thực hiện tại các vị trí hộp đấu nối nước thải sinh hoạt với các trường hợp đấu nối khác nhau Chúng tôi cũng đánh giá khả năng ngăn mùi của từng thiết bị tại từng trường hợp đấu nối nước thải sinh hoạt để đảm bảo hiệu quả tối ưu.

Làm mới lại toàn bộ hệ thống

Sử dụng ống hiện hữu của hộ dân, đường ống dẫn phân và ống dẫn nước thải tách riêng biệt

Sử dụng ống hiện hữu của hộ dân, đường ống dẫn phân và ống dẫn nước thải chung một đường ống

Khai toán kinh phí đầu tư

Ngày đăng: 11/07/2021, 17:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm