Từ thập niên 70 của thế kỷ 20 cùng với sự phát triển vũ bão của các ngành khoa học, lĩnh vực hóa học và kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật BVTV đã có sự thay đổi rất mạnh mẽ, sự hiểu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Đồ Án này là do em làm, và không sao chép Đồ Án hay Khóa Luận tốt nghiệp với bất kỳ hình thức gì Nếu có vấn đề gì về Đồ Án em xin chịu trách nhiệm
Tp.HCM, ngày 22 tháng 8 năm 2015 Người thực hiện
Lương Thị Cẩm Nguyên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Những năm tháng học tập và sinh hoạt tại trường Đại Học Công Nghệ TP HCM, cùng với những tháng ngày thực tập đã cung cấp cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong học tập cũng như trong cuộc sống
Em xin gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy Cô trường Đại Học Công Nghệ TP HCM và Quý Thầy Cô Khoa Môi trường đã truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm trong cuộc sống, làm hành trang vững bước vào đời
Em xin được gửi lời biết ơn sâu sắc tới Cô Nguyễn Thị Phương, người đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm sâu sắc trong cuộc sống và đã hết lòng hướng dẫn em hoàn thành Đồ Án tốt nghiệp này
Và hơn hết, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè và những người đã luôn quan tâm, ủng hộ tinh thần và tạo nguồn động lực giúp em vượt qua khó khăn Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe, thành công trong cuộc sống, luôn hoàn thành tốt công tác và chỉ tiêu đề ra
Lương Thị Cẩm Nguyên
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Nguyên nhân gây ô nhiễm ở huyện Bến Lức 10
Bảng 2.1: Phân loại mục đích sử dụng thuốc BVTV 12
Bảng 2.2: Phân loại nhóm độc theo tiêu chuẩn Y tế Thế giới 15
Bảng 2.3: Các dạng thuốc BVTV thành phẩm 16
Bảng 2.4: Thuốc BVTV thường dùng 17
Bảng 2.5: Thuốc BVTV phân chia theo nhóm độc (WHO) 18
Bảng 2.6: Triệu chứng khi nhiễm thuốc BVTV 29
Bảng 2.7: Một số thuốc BVTV Nhà nước cấm sử dụng 33
Bảng 3.1: Tải lượng phân bón, thuốc BVTV huyện Bến Lức 2014 35
Bảng 3.2: Số lượng hộ nông dân được khảo sát tại huyện Bến Lức 36
Bảng 3.3: Kết quả số hộ dân sử dụng thương phẩm phổ biến 37
Bảng 3.4: Tỷ lệ hộ dân sử dụng thuốc BVTV quá liều 38
Bảng 3.5: Tỷ lệ nam và nữ tiếp xúc thuốc BVTV 40
Bảng 3.6: Tỷ lệ các hộ chưa đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc BVTV 41
Bảng 3.7: Tỷ lệ người phun thuốc BVTV quan tâm đến hướng gió 43
Bảng 3.8: Tỷ lệ người nam hút thuốc khi phun thuốc BVTV 44
Bảng 3.9: Tỷ lệ người dân sử dụng bảo hộ lao động trong khi phun xịt 45
Bảng 3.10: Kết quả hộ dân được tập huấn sử dụng thuốc BVTV 46
Bảng 3.11: Những triệu chứng của người dân liên quan đến thuốc BVTV 48
Bảng 3.12: Tỷ lệ người dân khám sức khỏe định kỳ ở các xã 50
Trang 5DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí huyện Bến Lức 5
Hình 2.1: Các loại thuốc BVTV 12
Hình 2.2: Bộ não người bị bệnh Pakinson 28
Hình 3.1: Sơ đồ hành chính của huyện Bến Lức 36
Hình 3.2: Người dân vứt bỏ chai, lọ và bao bì TBVTV sau khi sử dụng 42
(ở xã Phước Lợi) Hình 3.3: Người dân không trang bị bảo hộ lao động khi phun thuốc 48
Đồ thị 3.1: Tỷ lệ người dân sử dụng các thương phẩm thuốc BVTV cho phép 38
Đồ thị 3.2: Tỷ lệ người dân sử dụng thuốc BVTV quá liều 39
Đồ thị 3.3: Tỷ lệ nam và nữ tiếp xúc trực tiếp thuốc BVTV 40
Đồ thị 3.4: Tỷ lệ người phun thuốc quan tâm đến hướng gió 43
Đồ thị 3.5: Tỷ lệ người nam hút thuốc khi phun thuốc BVTV 44
Đồ thị 3.6: Tỷ lệ sử dụng bảo hộ lao động khi phun thuốc BVTV 45
Đồ thị 3.7: Tỷ lệ người dân được tập huấn luyện sử dụng thuốc BVTV 47
Đồ thị 3.8: Tỷ lệ các triệu chứng biểu hiện liên quan đến TBVTV 48
Đồ thị 3.9: Tỷ lệ khám sức khỏe định kỳ ở các xã 50
Đồ thị 3.10: Tỷ lệ để phụ nữ mang thai, trẻ em và người già tiếp xúc thuốc BVTV 51
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ v
MỤC LỤC vi
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 3
6 Ý nghĩa khoa học, kinh tế, xã hội 3
7 Giới hạn của đề tài 3
CHƯƠNG 1 4
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN BẾN LỨC 4
1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Bến Lức 4
1.1.1 Vị trí địa lý 4
1.1.2 Dân số 5
1.1.3 Khí tượng 5
1.1.4 Tài nguyên nước 6
1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Bến Lức 7
1.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế 7
Trang 71.2.2 Hiện trạng phát triển xã hội 9
1.3 Các vấn đề bất cấp hiện nay và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường huyện Bến Lức 10
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BVTV 12
2.1 Khái niệm 12
2.2 Phân loại thuốc BVTV 12
2.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng 12
2.2.2 Phân loại theo nguồn gốc 13
2.2.3 Phân loại theo độc tính 15
2.3 Các dạng thuốc BVTV thường dùng 15
2.3.1 Dạng thuốc kỹ thuật 15
2.3.2 Dạng thành phẩm 15
2.3.3 Thuốc BVTV thường dùng hiện nay 17
2.4 Độ độc của thuốc BVTV 17
2.4.1 Các dạng tác động của thuốc BVTV 17
2.4.2 Tính độc của thuốc BVTV 17
2.5 Vai trò của thuốc BVTV đối với sản xuất và hệ sinh thái 19
2.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường 19
2.6.1 Con đường phát tán TBVTV 20
2.6.2 Các nguyên nhân gây ô nhiễm 20
2.6.3 Ảnh hưởng TBVTV đến môi trường đất 21
2.6.4 Ảnh hưởng đến môi trường nước 21
2.6.5 Ảnh hưởng của TBVTV lên hệ sinh thái, quần xã sinh vật 21
2.6.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người 22
2.7 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV 30
2.7.1 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV trên thế giới 30
2.7.2 Hiện trạng sử dụng TBVTV ở Việt Nam 31
Trang 8CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BVTV
TẠI HUYỆN BẾN LỨC VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU 34
3.1 Hiện trạng sử dụng thuốc BVTV tại huyện Bến Lức 34
3.2 Kết quả khảo sát về hiện trạng sử dụng thuốc BVTV 35
3.2.1 Các thương phẩm sử dụng phổ biến 37
3.2.2 Sử dụng thuốc BVTV quá liều 38
3.2.3 Tỷ lệ nam và nữ tiếp xúc trực tiếp thuốc BVTV 40
3.2.4 Cách xử lý thuốc còn dư 41
3.2.5 Nơi bảo quản thuốc 42
3.2.6 Cách xử lý dụng cụ 42
3.2.7 Cách xử lý bao bì (chai, lọ) 42
3.2.8 Phun xịt có quan tâm đến hướng gió 43
3.2.9 Hút thuốc khi phun thuốc 44
3.2.10 Ý thức sử dụng trang bị bảo hộ lao động 45
3.2.11 Tỷ lệ người dân được tập huấn sử dụng thuốc BVTV 46
3.3 Các biểu hiện liên quan đến sức khỏe khi tiếp xúc với thuốc BVTV 47
3.3.1 Những triệu chứng biểu hiện có thể liên quan đến sức khỏe 47
3.3.2 Tỷ lệ khám sức khỏe định kì 49
3.3.3 Tỷ lệ hộ dân để phụ nữ mang thai, trẻ em và người già tiếp xúc thuốc BVTV 50 3.4 Một số nhận xét về kết quả khảo sát 51
3.3.1 Nhận thức của các hộ nông dân về thuốc BVTV 51
3.3.2 Quản lý cơ quan chức năng 53
3.3.3 Người kinh doanh thuốc BVTV 53
3.5 Đề xuất biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe người dân huyện Bến Lức 53
3.5.1 Nâng cao nhận thức người dân về thuốc BVTV 53
Trang 93.5.2 Đối với cơ quan quản lý huyện Bến Lức 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
4.1 Kết luận 57
4.2 Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 1
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Việt Nam thuộc vùng nhiệt đới (nóng ẩm, mưa nhiều), khí hậu và độ ẩm rất thuận lợi phát triển nông nghiệp, cho nên truyền thống lâu đời người dân Việt Nam là làm nông Nền kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân Bên cạnh đó Việt Nam còn có nguồn lao động dồi dào Tận dụng lợi thế thiên nhiên và con người, nền nông nghiệp Việt Nam phát triển không những đáp ứng nhu cầu trong nước
mà còn tạo nguồn xuất khẩu lớn Khoa học kỹ thuật phát triển góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp phát triển Song song với sự phát triển khoa học kỹ thuật, hóa chất BVTV
ra đời với chủng loại đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu trong nông nghiệp
Sử dụng các chất diệt cỏ, trừ sâu… là những nhu cầu cần thiết của nền nông nghiệp nước ta Thuốc BVTV được xem là tác nhân có ích trong việc kiểm soát và phòng ngừa sâu bệnh Tuy nhiên chúng là những chất độc hại đối với các thiên địch, các loại sinh vật có ích khác kể cả con người Một khi bị phát tán vào trong môi trường thuốc BVTV gây ra những tác hại cho con người, cây trồng, vật nuôi và môi trường Theo các nhà khoa học tồn dư hóa chất BVTV tuy rất nhỏ nhưng độc chất sẽ tích lũy dần trong cơ thể mô mỡ đến giai đoạn nào đó có thể gây hại
Từ thập niên 70 của thế kỷ 20 cùng với sự phát triển vũ bão của các ngành khoa học, lĩnh vực hóa học và kỹ thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đã có sự thay đổi rất mạnh mẽ, sự hiểu biết sâu hơn về phương thức tác động của thuốc BVTV đã cho phép phát hiện ra nhiều hoạt chất mới có phương thức tác động khác trước, được sử dụng một cách hiệu quả và an toàn trong ngành sản xuất nông nghiệp
Những năm qua, ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, góp phần nâng cao đời sống người dân Tuy nhiên thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) và các chất kích thích sinh trưởng để tăng năng suất, sản lượng, việc xử lý các chất thải chưa triệt để đã và đang làm gia tăng mức độ ô nhiễm môi trường (ONMT), ảnh hưởng xấu
Trang 11đến sức khỏe cũng như sự phát triển bền vững của ngành
Việc lạm dụng nhiều thuốc BVTV, chất kích thích sinh trưởng, phân bón hóa học không đúng quy trình tác động đến các vi sinh vật, thiên địch có ích trong môi trường, đồng thời phát triển thêm các sinh vật có hại và giảm đa dạng sinh vật có ích trong thiên nhiên, làm giảm độ phì nhiêu của đất trồng Đó là chưa kể đến số lượng lớn các loại chai, lọ, bao bì thuốc BVTV vốn là loại rác thải nguy hại nhưng hầu hết không được xử lý mà bị vứt bỏ bừa bãi
Thực tế cho thấy việc sử dụng các TBVTV hiện nay đã gây nhiều hậu quả xấu đến môi trường đặc biệt là sức khỏe con người Trong những năm gần đây, những nghiên cứu đánh giá tổ chức như: FAO, WHO đã cảnh báo hàm lượng độc tố chất bảo vệ thực
vật của nhiều quốc gia Đây là vấn đề toàn cầu quan tâm Chính vì vậy “Đánh giá ảnh
hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe người dân và biện pháp giảm thiểu ở huyện Bến Lức, tỉnh Long An”để tìm hiểu rõ hơn về thực trạng sử dụng thuốc BVTV và ảnh
hưởng của nó đến sức khỏe người dân ở huyện Bến Lức
2 Mục đích của đề tài
• Tìm hiểu hiện trạng sử dụng thuốc BVTV ở huyện Bến Lức
• Đánh giá ảnh hưởng của TBVTV đến sức khỏe người dân ở huyện Bến Lức
• Đề xuất các giải pháp sử dụng hợp lý TBVTV
3 Nội dung nghiên cứu
• Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội và môi trường tại huyện Bến Lức
• Tổng quan về thuốc BVTV
• Hiện trạng sử dụng TBVTV tại huyện Bến Lức
• Đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe cộng đồng tại Bến Lức
• Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người
4 Phương pháp nghiên cứu
• Thu thập và tổng hợp tài liệu liên quan: tham khảo tài liệu (từ sách, internet, báo
Trang 12cáo khoa học liên quan)
• Thu thập dữ liệu liên quan về vấn đề sử dụng TBVTV (ở Sở Y tế, Phòng Tài Nguyên Môi Trường)
• Khảo sát thực tế huyện Bến Lức về tình trạng sử dụng thuốc BVTV và tình hình sức khỏe (lấy phiếu điều tra, lấy những mẫu thuốc BVTV sử dụng phổ biến)
• Phân tích, tổng hợp và đánh giá trên cơ sở các thông tin thu thập, khảo sát điều tra thực tế tiến hành phân tích, chọn lọc rồi tổng hợp một cách logic, có hệ thống phù hợp với mục tiêu đề ra
5 Phạm vi nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng thuốc BVTV đến sức khỏe người dân huyện Bến Lức để tìm hiểu rõ hơn về tình trạng sức khỏe của người dân sau khi tiếp xúc với thuốc BVTV
6 Ý nghĩa khoa học, kinh tế, xã hội
• Khoa học: Xây dựng cơ sở dữ liệu và sự ảnh hưởng của thuốc BVTV
• Kinh tế: Nhằm cung cấp những biện pháp giảm thiểu bệnh cho người dân Góp phần giảm thiểu ô nhiễm chất lượng môi trường
• Xã hội
- Nâng cao nhận thức người dân trong sử dụng TBVTV
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu
- Giúp người dân hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người
7 Giới hạn của đề tài
Đề tài thực hiện trong phạm vi một số xã huyện Bến Lức, tỉnh Long An và các vấn
đề liên quan ảnh hưởng đến sức khỏe người dân do sử dụng thuốc BVTV
Trang 13CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG
Toàn huyện được chia thành 15 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm thị trấn Bến Lức và các xã Nhựt Chánh, Thạnh Đức, Bình Đức, Phước Lợi, Long Hiệp, Thanh Phú,
An Thạnh, Lương Hòa, Thạnh Hòa, Thạnh Lợi, Mỹ Yên, Tân Bửu, Tân Hòa, Lương
Bình
• Toạ độ địa lí:
• Ranh giới địa lí hành chính:
Trang 14Hình 1.1: Sơ đồ vị trí huyện Bến Lức
1.1.2 Dân số
Dân số năm 2013 đạt 149.200 người Mật độ dân số: 516 người/km2
1.1.3 Khí tượng
1.1.3.1 Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm 2014 là 28,4oC (Số liệu thống
kê trạm Tân An), nhiệt độ thấp nhất thường vào tháng I (25,4oC), nóng nhất là tháng IV (29,9oC) Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất và thấp nhất vào khoảng 4 - 5oC
1.1.3.2 Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí phụ thuộc vào lượng mưa với
1.1.3.3 Gió và hướng gió
60-70%
Trang 15- Gió Tây Nam xuất hiện vào mùa mưa (tháng V-X) với tần suất 70%
1.1.3.4 Bốc hơi: Lượng bốc hơi cũng phân bố theo mùa khá rõ rệt, ít biến
động theo không gian Lượng bốc hơi trung bình từ 65 - 70% lượng mưa hàng năm Lượng bốc hơi mùa khô khá lớn, ngược lại mùa mưa lượng bốc hơi khá nhỏ, trung
bình 4 - 5 mm/ngày
1.1.3.5 Điều kiện thủy văn
Hai dòng chảy chính trên địa bàn huyện Bến Lức là sông Vàm Cỏ Đông và sông Bến
Lức:
Sông Vàm Cỏ Đông: bắt nguồn từ Campuchia chảy ra biển Đông qua địa phận Bến Lức
với chiều dài 38 km, chiều rộng trung bình 200 - 235 m, sâu 11 - 12 m, độ dốc lòng
sông 0,21%
Trước khi có hồ Dầu Tiếng, lưu lượng mùa lũ (tháng X) khoảng 300 m3/s, bình quân
bình vào khoảng 9 - 11 m3/s, hạ lưu chịu ảnh hưởng mạnh của thủy triều (bán nhật triều không đều với biên độ triều lớn nhất 1,50 - 1,75 m) và bị xâm nhập mặn hàng năm, ranh mặn 4 g/l vượt xa khỏi ranh giới huyện lên đến Gò Dầu Hạ Sau khi có hồ Dầu Tiếng, lưu lượng nước mùa khô được bổ sung 3 - 20 m3/s, ranh mặn 4 g/l đẩy lùi xuống địa bàn huyện Đức Hòa Trong những năm gần đây, ranh mặn lại có khuynh hướng vào sâu hơn
Sông Bến Lức: nối liền sông Vàm Cỏ Đông với sông Sài Gòn qua kinh Đôi, rộng 20
- 25 m, sâu 2 - 5 m, chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn sông Vàm Cỏ Đông
Chế độ mực nước khu vực chủ yếu chịu ảnh hưởng thuỷ triều Biển Đông theo chế
độ bán nhật triều Chế độ mực nước toàn năm trên sông Vàm Cỏ Đông nhận nước của các công trình thuỷ lợi thượng nguồn, khả năng truyền triều, mặn nhanh khoảng 0,09 g/l/km
- Đến tháng IX, tháng X có nước lũ về, đỉnh triều cao nên cần có đê để bảo vệ
1.1.4 Tài nguyên nước
Trang 16Chất lượng nước trên hệ thống sông Vàm Cỏ Đông hiện tại đang bị ô nhiễm do tiếp nhận nước thải của thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp, nước thải của nhà máy từ các KCN/CCN, nước thải sinh hoạt từ cộng đồng dân cư ở các chợ, thị trấn và khu dân
cư mức độ ô nhiễm nhẹ từ phía thượng lưu và tăng dần về phía hạ lưu
1.1.4.2 Nước ngầm
Hiện nay có các nhà máy sử dụng nước ngầm lớn và đều tập trung khai thác trong tầng N2 , có độ sâu từ 190 - 240 m Chất lượng nước kém, hàm lượng sắt cao, dao động
trong khoảng từ 10 - 30 mg/l, cần phải qua khâu xử lý trước khi đưa vào sử dụng
1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Bến Lức
1.2.1 Hiện trạng phát triển kinh tế
1.2.1.1 Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010-2014
Tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm (2010 - 2014) là 20,1%, đạt kế hoạch so với Nghị quyết Đại hội (NQĐH) đề ra, chia ra các lĩnh vực như sau:- Nông lâm nghiệp: tốc độ tăng trưởng là 0,9%, thấp hơn giai đoạn 2005 - 2009 là 2,4%, nguyên nhân là do giá cả nông sản luôn bị bấp bênh nhất là cây lúa, mía, ngoài ra do chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra mạnh mẽ ở khu vực các xã phía Nam nên diện tích nông nghiệp bị thu hẹp dần
Công nghiệp và xây dựng có tốc độ tăng trưởng cao, bình quân tăng trưởng trong 5
Trang 17năm (2010 - 2014) là 22,2%, thấp hơn giai đoạn 2005 - 2009 là 3,3%, nguyên nhân giảm là do ảnh hưởng tình hình chung của khủng hoản kinh tế thế giới
Thương mại dịch vụ: tốc độ tăng trưởng bình quân là 20,7%, tăng hơn giai đoạn
2005 - 2009 là 4,7%
1.2.1.2 Thu nhập bình quân đầu người
Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện theo giá hiện hành tăng từ 6,6 triệu đồng năm 2000 lên 56,6 triệu đồng năm 2014, tương đương với giá so sánh 1994 tăng từ 5,0 triệu đồng (455 USD) lên 26,1 triệu đồng (2.369 USD), bình quân tăng 17,9%/năm
Thu nhập bình quân đầu người của địa phương theo giá hiện hành tăng từ 4,1 triệu đồng năm 2004 lên 29,1 triệu đồng năm 2014, tương đương với giá so sánh 1994 tăng
từ 3,1 triệu đồng (286 USD) lên 12,6 triệu đồng (1.150 USD), bình quân tăng 14,9%/năm
Màu lương thực chiếm diện tích khiêm tốn và tăng trưởng chậm; rau màu thực phẩm phân bố chủ yếu tại khu vực thổ canh và luân canh với lúa, diện tích gieo trồng tăng 5,6%/năm
Cây công nghiệp hàng năm chiếm vị trí thứ 2, nhất là mía (8.030 ha), tập trung tại vùng đất liếp khu vực phía bắc QL 1A, hình thành vùng chuyên canh mía với quy mô
Trang 18lớn, năng suất vào loại trung bình
Kinh tế vườn và cây ăn trái, cây lâu năm ít phát triển do phát triển nông nghiệp trên nền đất phèn và đất phù sa, nguồn nước bị nhiễm mặn vào mùa khô
Chăn nuôi
Ngành chăn nuôi có tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất tăng nhanh trong giai đoạn
2010 – 2014 (5,9%/năm) Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng nhanh (5,9 - 10,7%/năm), năm 2014 đạt vào khoảng 73 tỷ đồng theo giá hiện hành Các vật nuôi chính theo thứ tự là heo, bò và gia cầm
Công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp
Ngành công nghiệp - TTCN trên địa bàn huyện chủ yếu dựa vào nguồn đầu tư bên ngoài; trong những năm gần đây phát rất triển nhanh so với các địa phương khác, một phần do vị trí địa lý thuận lợi, một phần có và thu hút được nguồn nguyên liệu và nhân lực dồi dào và một phần do có cơ chế chính sách thích hợp Do đó ngành công nghiệp - TTCN của huyện phát triển nhanh, đặc biệt là trong các lĩnh vực chế biến thực phẩm và
đồ uống, kế đến là dệt may da, hóa chất, cơ kim khí
Thương mại-dịch vụ
Hệ thống thương mại của huyện Bến Lức bao gồm các chợ, công ty thương mại dịch
vụ, các DNNN, các DNTN và các hộ cá thể Trong những năm vừa qua, ngành thương mại tăng trưởng khá nhanh và cũng đã đạt quy mô nhất định trong cơ cấu kinh tế của huyện Tuy nhiên, so với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung và tăng trưởng của ngành công nghiệp, dịch vụ thì ngành thương mại phát triển vẫn còn chưa tương ứng
Giá trị sản xuất của ngành thương mại theo giá hiện hành tăng từ 58 tỷ đồng năm
2005 lên 760 tỷ đồng năm 2014, tăng bình quân 18,6%/năm
1.2.2 Hiện trạng phát triển xã hội
1.2.2.1 Giáo dục-đào tạo
Trong 5 năm qua, đội ngũ cán bộ, giáo viên ngành giáo dục được tăng cường bồi dưỡng chuyên môn, chính trị theo hướng chuẩn hóa để đáp ứng nhu cầu nâng cao chất
Trang 19lượng giáo dục Cơ sở vật chất tiếp tục được tăng cường đầu tư với 536 phòng học được xây dựng mới khang trang
1.2.2.2 Y tế: Hệ thống cơ sở y tế huyện Bến Lức phát triển rộng khắp huyện gồm
có 1 trung tâm y tế tại TT Bến Lức, 1 phòng khám đa khoa tại khu vực Gò Đen, 15
1 Ô nhiễm nước mặt, nước dưới đất
Nước thải sinh hoạt Khu dân cư tập trung và các hộ dân sống rải rác
ven sông thải chất thải thẳng xuống dòng sông Đào và sử dụng nước ngầm trái phép
Hoạt động thoát chua rửa phèn trong sản xuất nông nghiệp
không qua xử lý và xử lý không đạt chuẩn
trâu-bò không được xử lý (chứa vi khuẩn, máu huyết…)
2 Ô nhiễm do chất thải rắn
cao như Pb, Hg, Cd, Asen, dầu mỡ
trong khi bãi rác Lương Hòa hiện nay đã đầy không còn khả năng tiếp nhận
Trang 20STT Các vấn đề Nguyên nhân
Các biện pháp quản lý khu dịch vụ, chợ, du lịch còn thiếu sót
Phân, bùn từ nhà vệ sinh, các chất bùn, cặn từ hệ thống thoát nước không được nạo vét, chậm thoát nước, có khả năng gây ngập úng
4 Các vấn đề cấp bách khác (khai thác khoáng sản, ô nhiễm đất công nghiệp, ô
nhiễm do phân bón, thuốc trừ sâu sử dụng trong nông nghiệp…)
quản lý chặt chẽ
Ô nhiễm do phân bón,
thuốc trừ sâu sử dụng
trong nông nghiệp
Sử dụng bừa bãi và thải ra ngoài môi trường các loại hóa chất độc hại đến môi trường
dân cư, đường xá…
Gia tăng tình trạng thiếu nước
Thời tiết cực đoan gia tăng
Các hệ sinh thái tan vỡ
Bệnh tật gia tăng
Trang 21CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC BVTV
2.1 Khái niệm
Thuốc bảo vệ thực vật (TBVTV) là những hợp chất (vô cơ, hữu cơ), những chế phẩm sinh học (chất kháng sinh, vi khuẩn, nấm, siêu vi trùng…), những chất có nguồn gốc thực vật, động vật, được sử dụng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồm: sâu hại, bệnh, côn trùng, nhện, chuột, cỏ dại…)
Hình 2.1: Các loại thuốc BVTV
2.2 Phân loại thuốc BVTV
2.2.1 Phân loại theo mục đích sử dụng
Bảng 2.1: Phân loại mục đích sử dụng thuốc BVTV
mốc, nấm gỉ, mốc meo)
Trang 22Tên thuốc Mục đích sử dụng thuốc
sâu giun)
không mong muốn
2.2.2 Phân loại theo nguồn gốc
Theo nguồn gốc Thuốc BVTV gồm có các loại sau:
Clor hữu cơ: những hợp chất hydrocarbon clo hóa
trong phân tử có gốc Aryl, carbocylic, heterocylic
Có 4 loại nhóm chính: DDT và các chất liên quan, HCH
(hexaclocyclohecxan), Cyclodiens và các chất tương tự và
Trang 23hại đối với động vật có xương sống hơn clo hữu cơ; không tồn lưu lâu ( phân hủy trong môi trường pH =7)
Phopho hữu cơ gây độc chủ yếu thông qua sự ức chế men acetylcholinesterase làm tích lũy quá nhiều actylcolim tại vùng Synap làm cơ bị giật mạnh và tê liệt
năng tiêu diệt côn trùng rộng rãi Hợp chất này ít độc hơn 2
nhóm trên, nếu cơ thể bị nhiễm độc thì có khả năng phục hồi
cao Trừ Nitrosomethyl carbamate là chất gây đột biến mạnh
Pyrethroid: thuốc diệt côn trùng xưa nhất, trích ly từ hoa thủy cúc trồng ở Nam
và sử dụng với liều lượng thấp
Độ độc chia làm 2 loại tùy thuộc vào nhiệt độ cao hay thấp
Các loại khác như: lưu huỳnh hữu cơ có vòng phenyl, độc tính cao với côn trùng, Formaadine: chống sâu non và trứng sâu…
cả người
Trang 24 Plant –Incorporated –Protectants (PIPs) (chất bảo vệ thực vật kết hợp): là hợp chất thực vật sản sinh ra từ vật liệu di truyền đã được cấy thêm vào cây trước đó
Thuốc sinh hóa (Biochemical Pesticides): là hợp chất tự nhiên diệt côn trùng theo cơ chế không độc Nhóm thuốc này bao gồm các Pheromones dẫn dụ côn trùng vào bẫy để phun thuốc, bẫy chứa chất dính ; không độc và độ bền kém, không nguy hại môi trường
2.2.3 Phân loại theo độc tính
Các chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể động vật ở cạn (chuột nhà) và đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc tố tới cơ thể qua miệng và da như sau
Bảng 2.2: Phân loại nhóm độc theo tiêu chuẩn Y tế Thế giới
2.3.2 Dạng thành phẩm
Trang 25Bảng 2.3: Các dạng thuốc BVTV thành phẩm
Dạng thuốc
Chữ viết tắt
EC, DC-Trons Plus 98.8 EC
Thuốc ở thể lỏng, trong suốt
WP, DF, WDG,
SP
Viappla 10 BTN, Vialphos 80 BHN, Copper-zinc 85 WP, Padan 95 SP
Dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù
SC
Appencarb super 50 FL, Carban 50 SC
Lắc đều trước khi sử dụng
trong nước, rắc trực tiếp
Chú thích
ND: Nhủ Dầu, EC: Emulsifiable Concentrate, DD: Dung Dịch, SL: Solution,
L: Liquid, AS: Aqueous Suspension, BTN: Bột Thấm Nước, BHN: Bột Hòa Nước, WP: Wettable Powder, DF: Dry Flowable, WDG: Water Dispersible Granule,
SP: Soluble Powder, HP: huyền phù FL: Flowable Liquid, BR: Bột rắc, D: Dust
SC: Suspensive Concentrate, H: hạt, G: granule, GR: granule, P: Pelleted (dạng viên)
Trang 262.3.3 Thuốc BVTV thường dùng hiện nay
Bảng 2.4: Thuốc BVTV thường dùng
- Chất độc nồng độ: mức độ gây độc của nhóm chất độc nồng độ phụ thuộc vào
lượng thuốc xâm nhập cơ thể Gồm các chất thuộc nhóm lân hữu cơ, carbamate, pyrethroid, thuốc có nguồn gốc sinh vật…
- Chất độc tích lũy: có khả năng tích lũy lâu trong cơ thể, gây biến đổi sinh lý có
hại cho cơ thể sống Gồm các hợp chất As, chì, thủy ngân…
2.4.2 Tính độc của thuốc BVTV
Chia làm 2 loại:
Độc cấp tính: độ độc hại đối với các loài sinh vật căn cứ trên giá trị LD50, LD50 là liều lượng gây chết 50% cá thể thí nghiệm có thể là chuột hoặc thỏ (mg/kg) Độ độc của TBVTV dạng rắn cao gấp 4 lần độc ở dạng lỏng Căn cứ vào độ độc cấp tính của thuốc BVTV, tổ chức y tế thế giới (WHO) đã chia các loại thuốc thành 5 nhóm độc
Trang 27Bảng 2.5: Thuốc BVTV phân chia theo nhóm độc (WHO)
Các triệu chứng nhiễm độc cấp tính phụ thuộc vào cả độc tính của hóa chất trừ sâu
(loại thuốc cấm sử dụng hoặc sử dụng với liều lượng cao không an toàn): tê liệt, ngứa, thiếu khả năng điều phối các cơ quan trong cơ thể, đau đầu, chóng mặt, rùng mình, buồn nôn, chuột rút ở vùng bụng, đổ mồ hôi, giảm khả năng thị lực, khó thở hay suy hô hấp và tim đập chậm Lượng thuốc cao có thể gây ra bất tỉnh, co giật và chết Nhiễm độc cấp tính có thể kéo dài trong vòng 4 tuần và gồm các triệu chứng chuột rút ở 2 chi dưới, dẫn đến thiếu khả năng điều phối và chứng liệt Tình trạng sức khoẻ có thể được cải thiện sau vài tháng hay vài năm nhưng một số di chứng có thể kéo dài
Độc mãn tính: là khả năng tích lũy trong cơ thể người và động vật trong máu, gây
đột biến tế bào, kích thích tế bào u ác tính phát triển, ảnh hưởng của thuốc đến bào thai
và gây dị dạng đối với các thế hệ sau…
Nhiễm độc mãn tính do tiếp xúc với hóa chất trừ sâu trong thời gian dài gồm: suy
giảm trí nhớ và khả năng tập trung, mất phương hướng, suy nhược nghiêm trọng, dễ bị
Phân nhóm và
kí hiệu nhóm
độc
Biểu tượng nhóm độc
Trang 28kích động, rối loạn, đau đầu, nói khó, phản ứng chậm, hay gặp ác mộng, mộng du, thờ thẫn hoặc mất ngủ Dù tác động đến người lớn hay trẻ nhỏ, hậu quả của việc nhiễm độc hóa chất trừ sâu có thể chỉ xuất hiện rất muộn sau nhiều năm, hay thậm chí tới tận thế
hệ sau, gây ra những khó khăn trong học tập, điều khiển hành vi ứng xử và khả năng sinh sản (ví dụ sớm dậy thì, mau lão hoá) và tăng khả năng mắc bệnh ung thư Ngoài
ra, còn có một số tác động lâu dài khác như gây quái thai (cơ thể bị dị tật từ trong phôi thai) và đột biến gen (gây ra đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể)
2.5 Vai trò của thuốc BVTV đối với sản xuất và hệ sinh thái
Vai trò của thuốc BVTV đã được khẳng định rõ ràng đối với ngành trồng trọt ngay
từ buổi đầu của lịch sử phát triển Nhìn chung, thuốc BVTV có những tác động có lợi lớn đối với cây trồng như:
- Việc sử dụng thuốc BVTV tuân theo 4 đúng (đúng lúc, đúng liều, đúng loại, đúng kỹ thuật) sẽ đẩy lùi dịch hại, diệt cỏ dại và tạo điều kiện cho cây trồng tận dụng được những điều kiện phát triển tối ưu của kỹ thuật thâm canh, giúp cho cây trồng phát triển thuận lợi, đạt năng suất cao, chất lượng nông sản cao
- Cho hiệu quả kinh tế cao, ít tốn công chăm sóc, ít cực nhọc cho nông dân
- Ngăn chặn kịp thời những đợt dich hại lớn xảy ra
khỏe mạnh hơn như 2,4 – D dùng xịt cỏ còn giúp lúa đẻ nhánh mạnh hơn
tây…)
2.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường
Hiện nay do việc lạm dụng thuốc BVTV tràn lan, không tuân thủ theo các quy tắc 4 đúng đã nêu trên và các biện pháp an toàn lao động mà thuốc BVTV đã có nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường và hệ sinh thái như gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí…, liều lượng sử dụng cao có thể kiềm chế sự phát triển cây trồng, gây hiện
tượng kháng thuốc ở các loài sinh vật gây bệnh, tiêu diệt các loại sinh vật có ích
Trang 292.6.1 Con đường phát tán TBVTV
2.6.2 Các nguyên nhân gây ô nhiễm
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí :
Hóa chất và dung môi phát sinh từ kho chứa TBVTV của nơi sản xuất
Khí thải phát sinh do quá trình vận chuyển phát sinh từ khâu bốc xếp
hàng
Các sự cố bất ngờ như cháy nhà máy sản xuất hay hư hỏng dây chuyền
sản xuất v v
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước:
Nước thải từ kho chứa chứa thuốc bị đổ vỡ hóa chất hay cháy nổ xảy ra Nước thải sinh hoạt của người tiêu dùng, nhân viên nhà máy
Lượng thuốc còn dư động lại trong chai bị quăng xuống ao, hồ, sông sẽ tích lũy, lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông,ao, hồ sẽ làm ô nhiễm nguồn nước
Nguyên nhân gây ô nhiễm đất:
TBVTV bị đỗ vỡ,rơi vãi ra sân,nền nhà kho và sẽ phát tán vào đất do quá trình nhập và xuất hàng để bán
Thuốc được tưới cho cây trồng với liều dư thừa sẽ ngấm vào đất
Việc tẩy rửa các dụng cụ hóa chất cũng làm ô nhiễm môi trường đất Thuốc BVTV chủ yếu là nhóm lân hữu cơ khi ngấm vào đất sẽ làm cho
Trang 30tính cơ lý của đất giảm sút, đồng thời diệt nhiều VSV có lợi cho đất
2.6.3 Ảnh hưởng TBVTV đến môi trường đất
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng thuốc BVTV Thuốc BVTV
đi vào đất từ các nguồn:
• Phun xử lý đất
• Các hạt thuốc BVTV rơi vào đất
• Theo mưa, lũ
• Theo xác sinh vật vào đất
Trong đất, thuốc BVTV được vi sinh vật phân giải hay bị đất hấp phụ (sét và mùn hút)
2.6.4 Ảnh hưởng đến môi trường nước
Nước nhiễm thuốc BVTV do được phun trực tiếp như phun hóa chất diệt cỏ hoặc tiêu diệt vector truyền bệnh Nước cũng có thể ô nhiễm thuốc BVTV do thải bỏ chai, lọ của thuốc BVTV sau khi phun hoặc nước dùng để cọ rửa thiết bị phun, tràn đổ sự cố, không khí ô nhiễm lắng đọng Trong nước thuốc BVTV có thể tồn tại ở các dạng khác nhau và đều có thể ảnh hưởng tới vi sinh vật qua quá trình hòa tan, hấp thụ hoặc lắng
tụ Thuốc BVTV được hòa tan, bị hấp thụ bởi các thành phần vô sinh hoặc hữu sinh, lơ lửng hoặc lắng tụ xuốg đáy, tích tụ trong cơ thể sinh vật
2.6.5 Ảnh hưởng của TBVTV lên hệ sinh thái, quần xã sinh vật
Qua thức ăn, TBVTV có thể tích lũy trực tiếp trong cơ thể động vật và gây ra một số bệnh như: làm cho cừu mắc bệnh vàng da, DDT làm cho thỏ đẻ con có tỉ lệ đực thấp Thuốc hóa học BVTV có ảnh hưởng xấu đến quần thể sinh vật có ích trên đồng ruộng trong đất, nước, làm phá vỡ thế cân bằng ổn định
Do sử dụng thuốc với liều lượng và nồng độ cao làm cho thuốc BVTV tác động đến
tế bào cây trồng gây ra hiệu ứng cháy thân, lá bị biến dạng, quả nhỏ, chín muộn làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cây
Trang 31Do sử dụng thuốc liên tục hoặc có tính năng gần giống nhau nên hình thành các dạng dịch hại đột biến có khả năng chịu đựng cao với thuốc hóa học BVTV
Suy giảm tính đa dạng của quần thể:
• Thuốc BVTV là một trong những nguyên nhân quan trọng gây mất tính ổn định của quần thể
• Thuốc BVTV sử dụng trên quy mô càng lớn, số lượng càng nhiều, thời gian phun càng dài càng làm giảm mạnh số lượng cá thể trong loài và số loài trong quần thể
.Xuất hiện dịch hại mới hay bùng phát dịch hại thứ cấp:
• Sau một thời gian dài dùng thuốc, một số loài gây hại chủ yếu trước đây chỉ còn gây hại không đáng kể
• Ngược lại, một số loài trước đây gây hại không đáng kể lại bùng phát mạnh mẽ
• Sự hình thành dịch hại mới là do sự mẫn cảm khác nhau giữa các loài và khả năng hình thành tính chống thuốc sớm hơn các loài khác
2.6.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sức khỏe con người
Thuốc BVTV không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến người tiếp xúc qua công việc trộn
và phun mà chúng còn ảnh hưởng đến sức khỏe người xung quanh khu vực phun thuốc
Đó là những phụ nữ và trẻ em tham gia các công việc ngoài đồng (cấy lúa, làm cỏ…) những người đi ngang qua nơi vừa mới phun thuốc Không những thế dư lượng thuốc còn tích lũy lại tổng các loại cây trồng, quả, hạt, củ… sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng làm thức ăn Ngoài ra, những người làm các công việc như nhập khẩu, vận chuyển, tích trữ, buôn bán, phân phối thuốc diệt cỏ cũng chịu ảnh hưởng của chúng
2.6.6.1 Cơ chế gây độc
Quá trình acetylcholine truyền tin giữa các tế bào thần kinh bị phá vỡ bởi các loại
thuốc trừ sâu ức chế với cholinesterase (BS Lê Minh Uy)
Trong cơ thể sinh vật (con người), các thông điệp được truyền qua các tế bào thần kinh thông qua các xung điện Khi các xung điện chạm vào đầu tế bào thần kinh, một
Trang 32tác nhân truyền tin hoá học kích hoạt tế bào tiếp theo trong chuỗi Sau khi làm xong
nhiệm vụ các tác nhân truyền tin sẽ được phá huỷ và loại bỏ bởi enzym
Một tác nhân truyền tin quan trọng là acetylcholine bị phá huỷ bởi enzyme acetylcholinesterase
Hai nhóm hóa chất trừ sâu chính là lân hữu cơ (organophosphates) và carbamates ngăn chặn acetycholinesterase
Acetylcholine tích luỹ trong khớp thần kinh và gây ra sự “tắc nghẽn” thông tin, cản trở các thông điệp có thể di chuyển tự do giữa các tế bào thần kinh Tuỳ thuộc vào liều dùng, các tác động có thể nhỏ hoặc ở mức cao nhất gây tử vong
2.6.6.2 Con đường thâm nhập vào cơ thể của thuốc BVTV
có dính thuốc Nông dân và người lao động trên đồng, họ bị nhiễm thuốc BVTV chủ yếu thông qua da
Thâm nhập qua hơi thở
Điều này thường xảy ra đối với người trực tiếp phun thuốc trên đồng, hoặc những người có mặt trong khu vực phun thuốc Cần chú ý rằng một số thuốc BVTV độc hại không có mùi Gốc Lân hữu cơ tác động vào hệ thần kinh trung ương (não bộ) và hệ
Trang 33thần kinh ngoại biên (dây thần kinh ở các vùng xung quanh não và tuỷ sống) Hoá chất này tấn công thông qua men acetylcholineesterase(AchE) Việc ngăn chặn hoạt động của men AchE gây ra hiện tượng ngừng truyền thông tin giữa các đầu dây thần kinh Điều này ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan và các tuyến điều khiển hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
Cholinesterase là tên một men đặc trách phân hủy chất sinh học acetylcholin Chất kháng cholinesterase sẽ làm tích tụ acetylcholin ở tận cùng các dây thần kinh, dẫn đến các triệu chứng cường đối giao cảm (ngược với hội chứng liệt đối giao cảm kể trên): con ngươi co nhỏ, tăng tiết mồ hôi, nước bọt, đi tiểu không tự chủ, tiêu chảy, yếu liệt
cơ, vật vã kích thích Thủ phạm là physostigmin, thuốc trừ sâu chứa phosphor hữu cơ
và carbamat (ở nông thôn dễ xảy ra ngộ độc thuốc trừ sâu)
Một số thuốc BVTV dạng hơi có tác động lên hệ thần kinh
Lân hữu cơ Methyl carbamates
Qua miệng: Thuốc được thấm vào máu qua màng lót của miệng, đến bao tử rồi đến ruột
Nuốt phải thuốc: Thuốc theo cùng đồ ăn, uống xâm nhập vào cơ thể; nếu thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể theo con đường này thường gây trúng độc nặng nhất
Qua mắt: Khi phun thuốc bay vào mắt từ đó có thể vào máu
2.6.6.3 Các ảnh hưởng của thuốc BVTV
Ảnh hưởng tới mắt
Mắt rất dễ bị tổn thương do các yếu tố nguy hiểm vật lý và hoá học trong môi
Trang 34trường sản xuất nông nghiệp Vài loại thuốc BVTV như 2,4D và các axetamit có tác dụng gây kích thích mắt Khi người nông dân sử dụng axetamit và 2,4D chừng 5 năm thì tác dụng gây kích thích mắt mãn tính có thể dẫn tới việc tạo mộng trong mắt và một màng mạch máu nhỏ trên giác mạc, một bệnh chứng thường xuât hiện ở người già và người tiếp xúc nhiều với gió bụi Khi tổn thương trở nên trầm trọng thì màng mạch máu đó có thể che phủ mắt làm giảm thị lực và cần phải điều trị Chứng bệnh mộng mắt có thể làm hạn chế năng suất lao động do thị lực bị suy giảm
Ảnh hưởng tới da
Thuốc BVTV đi vào cơ thể chủ yếu là qua da chứ không phải đường hô hấp Quá trình trộn thuốc và phun thuốc gây nên mối nguy hại sức khoẻ lớn hơn cả Đối với người phun thuốc, mức độ tiếp xúc với thuốc của da cao hơn so với đường hô hấp Khi phun hoặc rắc thuốc, lượng thuốc bám lên da do tiếp xúc cao gấp từ 20- 1700 lần lượng
đi qua đường hô hấp Mức độ nhiễm bẩn da tỷ lệ với nồng độ của thuốc và khoảng cách từ chỗ khảo sát tới chỗ phun Lượng thuốc bám lên da thay đổi theo điều kiện lao động, kỹ thuật sử dụng, chất lượng phương tiện bảo vệ cá nhân sử dụng và thời gian tiếp xúc
Mức nhiễm bẩn da khi phun bằng bình phun đeo lưng sẽ lớn hơn so với dùng bình phun kiểu đĩa hay bình phun chạy điện Bàn tay và cẳng tay dễ bị nhiễm bẩn nhất do thuốc BVTV Trong số thuốc BVTV dùng trong chăm sóc lúa thì 2,4D, Clo hữu cơ và axetamit có tác dụng gây kích thích nhẹ trên da
Ảnh hưởng đến đường hô hấp
Một vài loại thuốc BVTV như Pyrethroid và 2,4D thường gây kích thích phổi và đường hô hấp trên Việc tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV có thể gây nên các triệu chứng hô hấp như ho, cảm giác ớn lạnh, sinh đờm, tiếng ran trong phổi, thở yếu và giảm thông khí phổi Bệnh phổi chớm mắc có thể phát hiện bằng cách kiểm tra sức khoẻ toàn diện Bệnh hen phế quản và những phát hiện bất thường khác ở phổi là hai dấu hiệu bệnh đường hô hấp khi tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV
Trang 35Ảnh hưởng tới tim mạch
Khi bị nhiễm độc cấp tính do thuốc BVTV, tim có thể bị tổn thương do ảnh hưởng trực tiếp lên cơ tim hoặc là do kết quả của sự thiếu oxy tế bào Sự xơ hoá thành mạch máu sẽ làm tăng huyết áp Do vậy người tiếp xúc lâu ngày với thuốc BVTV có thể mắc bệnh huyết áp cao
Ảnh hưởng đến đường ruột
Thuốc BVTV thường xâm nhập vào đường ruột ngẫu nhiên qua miệng Điều đó xảy
ra khi không tuân thủ các nguyên tắc an toàn trong lúc làm việc với thuốc BVTV như hút thuốc trong khi phun, không rửa tay trước khi ăn, uống Thuốc cacbamat thường được đóng trong hỗn hợp với rượu metylíc, khi hỗn hợp thuốc xâm nhập vào đường ruột có thể gây kích thích ruột dữ dội Khi cho động vật thí nghiệm uống liều lớn 2,4D
và các chất Clo hữu cơ có thể thấy xuất hiện các triệu chứng kích thích nhẹ đường ruột, gây buồn nôn, tiêu chảy và loét miệng Biểu hiện của bệnh viêm dạ dày mãn tính do tiếp xúc với thuốc BVTV được đặc trưng với các triệu chứng lâm sàng là sự mẫn cảm của thượng vị và các cơn đau kèm theo nôn và buồn nôn
Ảnh hưởng đến thần kinh
Các hợp chất lân hữu cơ và 2,4D là các chất độc thần kinh Cả hai chất này đều gây các bệnh đa thần kinh, một loại bệnh thần kinh có những biểu thị điển hình là đau mỏi
cơ bắp và mất cảm giác Việc giảm phản xạ sâu của cơ ở các giai đoạn sớm có thể chỉ
là dấu hiệu, việc mắc bệnh thần kinh có thể gây co giật và hôn mê
Sự giảm phản xạ cục bộ cùng là một dấu hiệu ảnh hưởng thần kinh do tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV
Ảnh hưởng đến thành phần máu
Bệnh thiếu máu do ngừng sinh sản được phát hiện thấy ở một số nông dân được xem
là một bệnh gây nên do tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV Nó biểu hiện ở sự giảm toàn thể hồng huyết cầu tạo nên máu Bệnh thiếu lympho bào, chứng giảm bạch cầu eosin, chứng giảm bạch cầu trung tính và chứng giảm huyết sắc tố là các hậu quả có thể thấy
Trang 36ở người tiếp xúc lâu dài với thuốc BVTV Thuốc Chlordan và các loại Clo hữu cơ đồng thời gây nên một vài trường hợp của loại bệnh thiếu nguyên hồng cầu khổng lồ sau các giai đoạn tiếp xúc với thuốc BVTV ở mức nồng độ thấp kéo dài
Hậu quả trước hết là ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người trực tiếp dùng thuốc chính là người lao động cụ thể hơn là bà con nông dân, nhất là trong những trường hợp không có dụng cụ phòng độc đầy đủ, sử dụng thuốc không đúng, hoặc nếu lạm dụng thuốc BVTV sẽ dẫn đến những tai hại về nhiều mặt mà hậu quả xấu khó có thể lường hết được
2.6.6.4 Sự phân bố chất độc trong cơ thể
Các chất độc vào trong cơ thể sẽ phân bố ở máu của cơ quan và tổ chức Sự phân bố này phụ thuộc vào tính chất của chất độc, mỗi chất độc có một tỷ lệ không thay đổi giữa đậm độ của nó trong máu và đậm độ của nó trong các tổ chức và cơ quan.Các chất độc có tính điện ly được vận chuyển dựa vào kho dự trữ trongmột số tổ chức và cơ quan khác nhau như chì (Pb), bari (Ba), fuor (F) tập trung trong xương, bạc, vàng vào trong da hoặc lắng đọng ở gan thận dưới dạng phức chất Đến một lúc nào đó, dưới ảnh hưởng của các điều kiện
2.6.6.5 Sự đào thải chất độc
Chất độc hóa học hoặc sản phẩm chuyển hóa của nó được đào thải ra ngoài cơ thể theo đường thận, tiêu hóa, da, phổi, tùy thuộc vào tính chất lý hóa của chất độc Các chất kim loại nặng như chì, thủy ngân, mangan được thải quađường ruột, thận Các chất tan trong mỡ (thủy ngân, crôm) được thải qua da, qua sữa, theo nước bọt (gây sưng viêm mồm) theo kinh nguyệt (gây rối loạn kinh nguyệt) Các chất có tính bay hơi như rượu, ether cũng theo hơi thở ra ngoài
2.6.6.6 Một số bệnh do thuốc BVTV gây ra
Ung thư
Trong những năm gần đây, bệnh ung thu có xu hướng gia tăng tại nhiều nước trên thế giới gây ra nhiều vấn đề và lo ngại về sức khỏe cộng đồng Phần lớn các bệnh ung