Việc xem xét, đánh giá chế độ dòng chảy – đặc tính thủy lực của con sông trong việc khai thác trên là một vấn đề hết sức quan trọng, cơ sở để tính toán thiết kế các nhà máy thủy điện, hồ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trung thực, kết quả trong luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./
Học viên thực hiện luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Đình Thân
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện luận văn tôi đã nhận đươc rất nhiều sự giúp đỡ của Thầy Cô, Gia đình và Bạn bè
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến Thầy Hoàng Hưng, Thầy đã
rất tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy Cô Khoa Công nghệ Sinh học – Thực phẩm – Môi trường; Phòng Quản lý khoa học – Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Công nghệ Tp HCM đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu
Ngoài ra tôi cũng cảm ơn các Anh Chị trong phòng thủy văn thuộc công ty cổ phần tư vấn điện 3 (PECC3) đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp số liệu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Cuối cùng tôi cũng muốn cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi Tôi cũng cảm
ơn gia đình đã ủng hộ về mặt tinh thần giúp tôi học tập và làm việc tốt./
Tp HCM, ngày 26 tháng 04 năm 2014
Học viên
Nguyễn Đình Thân
Trang 3
TÓM TẮT
Sê San là phụ lưu của sông Mê Kông bắt nguồn từ phía Bắc cao nguyên Việt Nam có chiều dài sông đến chỗ hợp lưu với sông Sêrepok là 490 km, đoạn chảy trong lãnh thổ Việt Nam là 260 km, đoạn chảy dọc biên giới Việt Nam – Campuchia là 20
km, đoạn chảy trong lãnh thổ Campuchia là 201 km
Sông Sê San có tiềm năng lớn ở nước ta, đang được khai thác và sử dụng triệt
để, rất nhiều các công trình thủy lợi, thủy điện đã và đang trong giai đoạ ng khác nhau
Việc xem xét, đánh giá chế độ dòng chảy – đặc tính thủy lực của con sông trong việc khai thác trên là một vấn đề hết sức quan trọng, cơ sở để tính toán thiết kế các nhà máy thủy điện, hồ chứa… là tài liệu Khí tượng – thủy văn trong và lân cận lưu vực nghiên cứu Thông qua việc tính toán thủy lực sẽ thấy được sự biến đổi dòng chảy trên
hệ thống sông từ thượng nguồn cho tới hạ lưu lãnh thổ CamPuChia Nghiên cứu, tính toán dòng chảy lũ cho lưu vực sông Sê San nhằm phục vụ, thiết kế, thi công, vận hành – khai thác các công trình thủy lợi, thủy điện trong lưu vực là một vấn đề hết sức quan trọng
Trong luận văn tôi đã tính toán tìm ra được bộ thông số của lưu vực đối với các
mô hình MIKE 11, HEC – RESSIM, MIKE NAM, kết quả cho thấy bộ thông số tìm được phù hợp với lưu vực và có thể áp dụng cho việc diễn toán lũ
Bên cạnh đó luận văn cũng đã xem xét đến khả năng cắt lũ của các hồ chứa trên
hệ thống sông Sê San, Qua kết quả tính toán thuỷ lực cho thấy, hồ chứa có vai trò làm giảm nguy cơ ngập lụt, thiệt hại cho người dân phía hạ du sông Sê San Sự giảm mực nước phía hạ du không theo một quy luật nhất định mà phụ thuộc vào đường quá trình
lũ đến có ảnh hưởng hiệu quả cắt lũ cộng với ảnh hưởng của lượng gia nhập khu giữa phía hạ du
Những kết quả tính toán của luận văn là những số liệu hữu ích để áp dụng vào bài toán vận hành hồ chứa cũng như cung cấp số liệu đầu vào cho việc thiết kế xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện trên hệ thống sông Sê San
Trang 4ABSTRACT
Se San River is a tributary of the Mekong originates from the northern highlands of Vietnam length confluence with the river to Sre Pork river is 490 km , it passes in Vietnam territory is 260 km , it passes along the Vietnamese border Vietnam
- Cambodia is 20 km , flow stage in Cambodian territory is 201 km
Se San River has great potential in our country , are being exploited and used thoroughly , many of the irrigation , hydropower has been active in various phases The review , evaluation mode flow - hydraulic characteristics of the river in mining on
a very important issue , basis for design calculations hydroelectric power plants , reservoirs is financing Meteorological data - hydrology of the basin and adjacent study Through hydraulic modeling will see the change on river systems flow from upstream to downstream Cambodian territory Research , flood flows calculated for the Se San River Basin in service , design , construction , operation - exploitation of irrigation , hydropower in the basin is a very important issue
In the thesis I have found the calculation of the parameters for the basin model MIKE 11, HEC - RESSIM, MIKE NAM, the results show that the parameters are consistent with the basin and can be applied to calculate the flood
Besides, the thesis also looked at the possibility of reservoir flood control system on the Se San River, Through hydraulic calculation results show that the reservoir acts to reduce the risk of flooding, damage to people downstream Se San river The decrease in the water level downstream not follow a certain rule that depends on the process to be flood affected communities with effective flood affected areas of the join between the volume downstream
The calculation results of the thesis is the useful data to apply to the problem of reservoir operation as well as provide input data for the design and construction of irrigation, hydropower on river systems Se San
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết 1
2 Tổng quan nghiên cứu 2
3 Mục tiêu của đề tài 3
4 Nội dung nghiên cứu 3
4.1 thông tin, Thu thập tài liệu, số liệu: 3
4.2 Sàng lọc và đánh giá thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được 3
4.3 Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được 4
4.4 Ứng dụng mô hình HEC RESSIM tính toán số liệu biên trên làm đầu vào cho mô hình MIKE 11 4
4.5 Ứng dụng mô hình MIKE 11 diễn toán thủy lực dòng chảy lũ tìm ra bộ thông số thích hợp về địa hình địa mạo của lưu vực sông Sê San 4
4.6 Phân tính đánh giá kết quả diễn toán lũ và đưa ra phương án phòng lũ cho hạ lưu công trình 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
5.1 Phương pháp luận 4
5.2 Phương pháp thực hiện đề tài 5
6 Ý nghĩa khoa học, kinh tế - xã hội của đề tài 6
7 Bố cục của luận văn 6
CHƯƠNG 1: ĐIỂM TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG SESAN 7
1.1 ưu v c sông Sesan 7
1.2 10
1.2.1 10
Trang 61.2.3 Thảm phủ thực vật: 11
1.3 – 11
1.3.1 Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Kon Tum 11
1.3.2 Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Gia Lai 17
1.4 Đặc điểm khí tượng: 21
1.4.1 Nhiệt độ không khí 22
1.4.2 Độ ẩm không khí 23
1.4.3 Mưa 24
1.4.4 Gió 26
1.4.5 Bốc hơi 27
1.5 Chế độ thủy văn lưu vực sông Sê San 28
CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THUỶ VĂN TÍNH TOÁN ĐIỀU KIỆN BIÊN CHO VIỆC MÔ HÌNH HOÁ LƯU VỰC SÔNG SÊ SAN 30
2.1 Thiết lập mô hình thủy văn MIKE – NAM 30
2.1.1 Giới thiệu mô hình 30
2.1.2 Xác định và tính toán diện tích các tiểu lưu vực khu vực nghiên cứu 34
2.1.3 Tính toán mưa dòng chảy bằng mô hình Mike – Nam 37
2.1.4 Tính toán dòng chảy các tiểu lưu vực 43
2.2 Thiết lập mô hình HEC RESSIM 44
2.2.1 Giới thiệu mô hình 44
2.2.2 Thiết lập mạng lưới sông và hồ chứa 48
2.2.3 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 50
2.2.4 Mô phỏng cắt lũ thử nghiệm 53
2.2.4.1 Nhập các thông số kỹ thuật của hồ chứa thuỷ điện 53
2.2.4.2 Mô phỏng cắt lũ thử nghiệm năm 2001 và năm 2002 60
2.2.5 Mô phỏng cắt lũ với các tần suất thiết kế 61
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN LŨ TRÊN HỆ THỐNG SÔNG SESAN 70
3.1 Gi c MIKE 11 70
3.2 Trình tự áp dụng các mô hình giải quyết bài toán tính toán lũ cho lưu vực 71
3.3 Thiết lập mô hình lưu vực dùng mô hình toán 72
3.4 Xử lý các điều kiện biên cho mô hình 72
Trang 73.4.2 Các điều kiện biên hạ lưu 73
3.4.3 Nút kiểm tra 73
3.5 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 73
3.5.1 Hiệu chỉnh mô hình thủy lực 73
3.5.2 Kiểm định mô hình thủy lực 76
3.6 Diễn toán lũ và đánh giá các phương án điều tiết hệ thống hồ chứa đến dòng chảy hạ lưu 77
3.7 Nguyên tắc và yêu cầu vận hành đối với hệ thống hồ chứa trên hệ thống sông Sê San 86
3.7.1 Nguyên tắc điều tiết vận hành các hồ điều tiết lũ: 86
3.7.2 Nguyên tắc chung cho phối hợp vận hành giảm lũ cho hạ lưu của các hồ YaLy : 86
3.7.3 Vận hành đảm bảo an toàn công trình : 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các đặc trưng hình thái lưu vực sông đến các trạm thủy văn và tuyến công
trình thủy điện 8
Bảng 1.2 Đặc trưng diện tích chiều dài sông 9
Bảng 1.3 Danh sách các trạm khí tượng 21
Bảng 1.4 Đặc trưng nhiệt độ không khí 23
Bảng 1.6 Lượng mưa trung bình thời khoảng 1977- 2005 24
Bảng 1.7 Số ngày mưa trung bình tháng, năm các trạm đại biểu 25
Bảng 1.8 Đặc trưng mưa tại các trạm khí tượng 25
Bảng 1.9 Tần suất xuất hiện gió theo hướng tại các trạm khí tượng 26
Bảng 1.10 Tốc độ gió ứng với các tần suất theo tám hướng tại các trạm khí tượng 27
Bảng 1.11 Lượng bốc hơi bình quân tháng các trạm trên lưu vực sông Sê San 27
Bảng 2.1 Thông số cơ bản của các lưu vực gia nhập khu giữa 35
Bảng 2.2 Danh sách các trạm mưa và trọng số ảnh hưởng đến các tiểu lưu vực 36
Bảng 2.3 Thống kê kết quả đánh giá sai số trậun lũ từ ngày 1/8/1994 đến ngày 30/11/1994 của trạm Trung Nghĩa 38
Bảng 2.4 Thống kê kết quả đánh giá sai số trận lũ từ ngày 1/9/1996 đến ngày 30/11/1996 của trạm Trung Nghĩa 39
Bảng 2.5 Thống kê kết quả đánh giá sai số trận lũ từ ngày 1/8/1994 đến ngày 30/11/1994 của trạm Kontum 40
Bảng 2.6 Thống kê kết quả đánh giá sai số trận lũ từ ngày 1/8/1996 – 30/11/1996 của trạm Kontum 41
Bảng 2.7 Thông số đã được hiệu chỉnh 41
Bảng 2.8 Thống kê kết quả đánh giá sai số quá trình hiệu chỉnh và kiểm định của mô hình Mike – Nam đối với hai lưu vực Trung Nghĩa và Kon Tum 42
Bảng 2.9 Thông số đã được hiệu chỉnh 42
Bảng 2.10 Bảng thống kê sai số số giữa giá trị lớn nhất thực đo và tính toán 52
Bảng 2.11 Các thông số mô tả các đoạn sông 52
Bảng 2.12 Đường quan hệ đặc tính lòng hồ Yaly 54
Bảng 2.13 Đường quan hệ đặc tính lòng hồ Sê San 3 56
Bảng 2.14 Đường quan hệ đặc tính lòng hồ Sê San 3A 57
Trang 10Bảng 2.16 Kết quả tính toán mưa 5 ngày thiết kế của các trạm 61Bảng 2.17 Bảng giá trị mưa 5 ngày mô phỏng theo các tần suất của các trạm 62Bảng 3.1 : Các lưu vực gia nhập khu giữa 73Bảng 3.2 Thống kê kết quả đánh giá sai số trận lũ từ ngày 1/5/2001 đến ngày 31/10/2001 của trạm Veausai 75Bảng 3.3 Thông số độ nhám tại các vị trí tương ứng 76Bảng 3.4 Thống kê kết quả đánh giá sai số trận lũ từ ngày 1/5/2002 đến ngày 31/10/2002 của trạm Veausai 77Bảng 3.5 Hiệu quả giảm lũ tại trạm Vesai khi hồ chứa vận hành cắt lũ 85
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Khoanh vùng lưu vực nghiên cứu 7
Hình 1.2 Sơ dồ hệ thống hồ chứa trên sông Sê San 29
Hình 2.1 Cấu trúc mô hình NAM 30
Hình 2.2 Bản đồ phân chia các tiểu lưu vực sông Sê San 35
Hình 2.3 Xác định trọng số các trạm mưa trên các tiểu lưu vực bằng phương pháp đa giác Thiesson 35
Hình 2.4 Đường quá trình lưu lượng tính toán và thực đo (thời khoảng ngày) trạm TV Trung Nghĩa năm 1994 37
Hình 2.5 Đường quá trình lưu lượng tính toán và thực đo trạm TV Trung Nghĩa năm 1996 39
Hình 2.6 Đường quá trình lưu lượng tính toán và thực đo trạm TV Kom Tum năm 1994 40
Hình 2.7 Đường quá trình lưu lượng tính toán và thực đo trạm TV Kom Tum năm 1996 41
Hình 2.8 Đường quá trình lũ đến tại trạm Kon Tum (mùa lũ năm 2001 – 2002) 43
Hình 2.9 Đường quá trình lũ đến tại trạm Trung Nghĩa (mùa lũ năm 2001 – 2002) 43
Hình 2.10 Sơ đồ áp dụng mô hình Hec-Ressim giải quyết bài toán 48
Hình 2.11 Thiết kế mạng sông diễn toán trong modul lưu vực 49
Hình 2.12 Sơ đồ mạng sông diễn toán hoàn chỉnh trong modul hồ chứa 50
Hình 2.13 Quá trình lưu lượng tính toán và thực đo tại trạm Andaung Meas trận lũ hiệu chỉnh mô hình năm 2001 51
Hình 2.14 Quá trình lưu lượng tính toán và thực đo tại trạm Andaung Meas trận lũ kiểm định mô hình năm 2002 52
Hình 2.15 Sơ đồ hệ thống các hồ chứa trong mô hình HEC RESSIM 53
Hình 2.16 Các thông số kỹ thuật hồ chứa Yaly 54
Hình 2.17 Đường quan hệ đặc tính lòng hồ Yaly trong HEC RESSIM 55
Hình 2.18 Các thông số kỹ thuật hồ chứa Sê San 3 55
Hình 2.19 Đường quan hệ đặc tính lòng hồ Sê San 3 trong HEC RESSIM 56
Hình 2.20 Các thông số kỹ thuật hồ chứa Sê San 3A 57
Hình 2.21 Đường quan hệ đặc tính lòng hồ Sê San 3A trong HEC RESSIM 58
Trang 12Hình 2.23 Đường quan hệ đặc tính lòng hồ Sê San 4 trong HEC RESSIM 59
Hình 2.24 Quá trình lưu lượng trạm Andaung Meas trước và sau khi cắt lũ năm 2001 60
Hình 2.25 Quá trình lưu lượng trạm Andaung Meas trước và sau khi cắt lũ năm 2002 60
Hình 2.26 Đường quá trình lưu lượng lũ trạm Kon Tum – Tần suất 0.5 % 63
Hình 2.27 Đường quá trình lưu lượng lũ trạm Kon Tum – Tần suất 1 % 63
Hình 2.28 Đường quá trình lưu lượng lũ trạm Kon Tum – Tần suất 3 % 64
Hình 2.29 Đường quá trình lưu lượng lũ trạm Kon Tum – Tần suất 5 % 64
Hình 2.30 Đường quá trình lưu lượng lũ trạm Kon Tum – Tần suất 10 % 64
Hình 2.31 Đường quá trình lưu lượng lũ trạm Trung Nghĩa – Tần suất 0.5 % 65
Hình 2.32 Đường quá trình lưu lượng lũ trạm Trung Nghĩa – Tần suất 1 % 65
Hình 2.33 Đường quá trình lưu lượng lũ trạm Trung Nghĩa – Tần suất 3 % 65
Hình 2.34 Đường quá trình lưu lượng lũ trạm Trung Nghĩa – Tần suất 5 % 66
Hình 2.35 Đường quá trình lưu lượng lũ trạm Trung Nghĩa – Tần suất 10 % 66
Hình 2.36 Quá trình lưu lượng trạm Andaung Meas trước và sau khi cắt lũ thiết kế tần suất 0.5% 67
Hình 2.37 Quá trình lưu lượng trạm Andaung Meas trước và sau khi cắt lũ thiết kế tần suất 1% 67
Hình 2.38 Quá trình lưu lượng trạm Andaung Meas trước và sau khi cắt lũ thiết kế tần suất 3% 68
Hình 2.39 Quá trình lưu lượng trạm Andaung Meas trước và sau khi cắt lũ thiết kế tần suất 5% 68
Hình 2.40 Quá trình lưu lượng trạm Andaung Meas trước và sau khi cắt lũ thiết kế tần suất 10 % 69
Hình 3.1 Sơ đồ các bước áp dụng mô h ệ thống sông Sê San 72
Hình 3.2 Sơ đồ mạng lưới hạ du sông Sê San trong MIKE 11 72
Hình 3.3 Lưu lượng thực đo và tính toán (thời khoảng ngày) tại Veusai trận lũ từ ngày 1/5/2001 đến ngày 31/10/2001 74 Hình 3.4 Lưu lượng thực đo và tính toán (thời khoảng ngày) tại Veusai trận lũ từ ngày
Trang 13Hình 3.5 Đường quá trình mực nước tại trạm Veunsai khi có và không có sự hoạt động của hồ chứa, trận lũ năm 2001 78Hình 3.7 Đường quá trình mực nước tại trạm Veunsai khi có và không có sự hoạt động của hồ chứa, trận lũ năm 2002 79Hình 3.8 Đường quá trình lưu lượng tại trạm Veunsai khi có và không có sự hoạt động của hồ chứa, trận lũ năm 2002 79Hình 3.9 Đường quá trình mực nước tại trạm Veunsai trước và sau khi cắt lũ với tần suất 0,5% 80Hình 3.10 Đường quá trình lưu lượng tại trạm Veunsai sau khi cắt lũ với tần suất 0,5% 80Hình 3.11 Đường quá trình mực nước tại trạm Veunsai trước và sau khi cắt lũ với tần suất 1% 81Hình 3.12 Đường quá trình lưu lượng tại trạm Veunsai trước và sau khi cắt lũ với tần suất 1% 81Hình 3.13 Đường quá trình mực nước tại trạm Veunsai trước và sau khi cắt lũ với tần suất 3% 82Hình 3.14 Đường quá trình lưu lượng tại trạm Veunsai trước và sau khi cắt lũ với tần suất 3% 82Hình 3.15 Đường quá trình mực nước tại trạm Veunsai trước và sau khi cắt lũ với tần suất 5% 83Hình 3.16 Đường quá trình lưu lượng tại trạm Veunsai trước và sau khi cắt lũ với tần suất 5% 83Hình 3.17 Đường quá trình mực nước tại trạm Veunsai trước và sau khi cắt lũ với tần suất 10% 84Hình 3.18 Đường quá trình lưu lượng tại trạm Veunsai trước và sau khi cắt lũ với tần suất 10% 84
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết
Lũ lụt là thiên tai thường xuyên xảy ra ở nước ta, chúng ta không thể hạn chế toàn bộ những ảnh hưởng của lũ gây ra Tuy nhiên chúng ta vẫn có thể làm giảm nhẹ những thiệt hại, ảnh hưởng của lũ gây ra bằng cách xây dựng các công trình đầu mối, quy hoạch các vùng chậm lũ, phân lũ Để làm được điều đó chúng ta cần phải đặt ra bài toán với các giả thiết khác nhau từ đó giải quyết bài toán quy hoạch phòng lũ
Việc xem xét, đánh giá chế độ dòng chảy – đặc tính thủy lực của con sông trong việc khai thác trên là một vấn đề hết sức quan trọng, cơ sở để tính toán thiết kế các nhà máy thủy điện, hồ chứa… là tài liệu Khí tượng – thủy văn trong và lân cận lưu vực nghiên cứu Thông qua việc tính toán thủy lực sẽ thấy được sự biến đổi dòng chảy trên
hệ thống sông từ thượng nguồn cho tới hạ lưu lãnh thổ CamPuChia Nghiên cứu, tính toán dòng chảy lũ cho lưu vực sông Sê San nhằm phục vụ, thiết kế, thi công, vận hành – khai thác các công trình thủy lợi, thủy điện trong lưu vực là một vấn đề hết sức quan trọng
Sê San là phụ lưu của sông Mê Kông bắt nguồn từ phía Bắc cao nguyên Việt Nam có chiều dài sông đến chỗ hợp lưu với sông Sêrêpok là 490 km, đoạn chảy trong lãnh thổ Việt Nam là 260 km, đoạn chảy dọc biên giới Việt Nam – Campuchia là 20
km, đoạn chảy trong lãnh thổ Campuchia là 201 km Diện tích lưu vực sông Sê San là 17.000 km2, tính đến biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia là 11.540 km2
Sông Sê San có tiềm năng lớn ở nước ta, đang được khai thác và sử dụng triệt
để, rất nhiều các công trình thủy lợi, thủy điện đã và đang trong giai đoạ
khác nhau Với điều kiện thực tế của hệ thống hồ chứa trên sông Sê San là hệ thống hồ chứa không có dung tích phòng lũ, địa hình các lưu vực tương đối dốc ,tập trung nước nhanh, địa chất chủ yếu là đất đỏ bazan thấm hút cao, bốc hơi thấp do rừng núi còn nhiều chính vì vậy việc xem xét phòng lũ cho hệ thống sông này là việc làm cần thiết
để đảm bảo an toàn cho các công trình thủy điện cũng như hoạt động sản xuất công – nông nghiệp và sự an toàn của người dân trong lưu vực sông
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤ
ỦY VĂN DIỄN TOÁN DÒNG CHẢY TRÊN HỆ THỐNG SÔNG SÊ SAN,”
Trang 15trình thủy lợi, thủy điện trong lưu vực
Giới hạn tính toán từ nhà máy thủy điện Yali đến nơi hợp lưu với sông Sêrepok bên phía Campuchia Luận văn sử dụng mô hình thủy văn Hec – ResSim và mô hình thủy lực MIKE 11 để tính toán giải quyết bài toán trên
2 Tổng quan nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Ngày nay trên thế giới mô hình toán trong nghiên cứu thủy văn, cân bằng nước lưu vực sông được sử dụng khá rộng rãi và đạt hiệu quả cao Tuy nhiên không có mô hình nào giải quyết hết mọi vấn đề thủy văn cũng như không có mô hình nào thích hợp cho mọi lưu vực bởi điều kiện tự nhiên khác biệt Việc lựa chọn mô hình cho mỗi điều kiện nhất định cũng là một vấn đề khó khăn đối với các chuyên gia thủy văn
Nhìn chung nghiên cứu ứng dụng mô hình toán trong việc diễn toán lũ trên sông là một trong những vấn đề quan trọng đã và đang phát triển mạnh trên thế giới, đặc biệt ở Mỹ, Châu Úc
Liên quan trực tiếp đến lĩnh vực diễn toán lũ và đề xuất phương pháp phòng lũ
đã có một số nghiên cứu trong thời gian gần đây điển hình như:
Phát triển mô hình thủy văn – kinh tế để giải các bài toán về sự phân bố tối ưu các kiểu sử dụng nước cũng như định ra các mực phí thích hợp đối với khai thác
sử dụng nước và gây ô nhiễm nước (Expert Meeting on Economics in Water Management Models, Copenhagen, Denmark, 15-16 November 2004; HarmonIT Workshop on Model LinKing using OpenMI, Munich, Germany, 27 September 2005 v.v…)
Ứng dụng mô hình Mike xây dựng chiến lược quản lý tài nguyên nước lưu vực sông (Application of Mike basin for water management strategegies in a watershed, JHA Manoj K; ASHIM DAS GUPTA)
Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam vấn đề ứng dụng mô hình toán trong quản lý tổng hợp lưu vực sông nói chung và diễn toán mô phòng dòng chảy lũ nói riêng đã được nhiều tổ chức, nhiều cá nhân quan tâm nghiên cứu
Trang 16Liên quan trực tiếp đến lĩnh vực mô hình hóa và mô phỏng dòng chảy lũ đã có một số nghiên cứu gần đây, điển hình như:
Dự án “Quy hoạch phát triển và bảo vệ tài nguyên nước lưu vực sông Sê San” Viện quy hoạch thuỷ lợi, năm 1994
Dự án “Quy hoạch sử dụng tổng hợp và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông
Sê San” Viện quy hoạch thuỷ lợi, năm 2007
Nghiên cứu vai trò của các công trình thuỷ điện hạ du Sê San bên phía Campuchai trong nỗ lực giảm thiểu tác động môi trường của các công trình thuỷ điện phía Việt Nam UB sông Mêkông 2009
Báo cáo quy hoạch bậc thang thuỷ điện sông Sê San Công ty tư vấn xây dựng Điện 1 (PECC1) 2000
3 Mục tiêu của đề tài
Xem xét sự biến đổi dòng chảy trên hệ thống sông Sê San
Tính toán dòng chảy lũ cho lưu vực sông Sê San nhằm phục vụ thiết kế, thi công, vận hành – khai thác các công trình thủy lợi, thủy điện trong lưu vực
Làm cơ sở cho việc vận hành hệ thống các công trình thủy điện trên hệ thống sông Sê San
4 Nội dung nghiên cứu
4.1 thông tin, Thu thập tài liệu, số liệu:
Thu thập các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên có lien quan đến sự hình thành, tái tạo và chất lượng nguồn nước trên lưu vực sông Sê San;
Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội trên lưu vực có liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc gây tác động đến tài nguyên nước
Thu thập thông tin về tình hình dòng chảy lưu vực sông Sê San;
Thu thập các tài liệu, số liệu về hiện trạng dòng chảy, tài nguyên nước phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên lưu vực sông Sê San
4.2 Sàng lọc và đánh giá thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được
Đánh giá nhận xét về tình trạng thông tin thu thập được
Xác định lỗ hổng về mặt thông tin, dữ liệu
Lập kế hoạch thu thập thông tin và số liệu bổ sung
Trang 174.3 Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được
Tổng hợp, phân tích và xử lý thông tin, tài liệu, số liệu thu thập và điều tra khả sát bổ sung
Xây dựng bản đồ lưu vực sông bằng phần mềm ArcviewGIS
4.4 Ứng dụng mô hình HEC RESSIM tính toán số liệu biên trên làm đầu vào cho mô hình MIKE 11
Ứng dụng mô hình Nam tính toán lưu lượng lũ tự nhiên đến hồ YaLy làm biên đầu vào cho mô hình
Ứng dụng mô hình Nam tính toán lưu lượng khu giữa
Ứng dụng mô hình Hec - ressim diễn toán dòng chảy nhằm xác định chuỗi dòng chảy làm số liệu đầu vào cho mô hình Mike phục vụ cho việc diễn toán thủy lực dòng chảy khu vực hạ du
4.5 Ứng dụng mô hình MIKE 11 diễn toán thủy lực dòng chảy lũ tìm ra bộ thông số thích hợp về địa hình địa mạo của lưu vực sông Sê San
Ứng dụng mô hình MIKE 11 diễn toán thủy lực dòng chảy lũ tìm ra bộ thông số thích hợp về địa hình địa mạo của lưu vực sông Sê San
Ứng dụng mô hình MIKE 11 diễn toán thủy lực dòng chảy lũ với bộ thông số đã tìm được với các trận lũ điển hình có tần suất 0.5%, 1%, 3%, 5%, 10%
4.6 Phân tính đánh giá kết quả diễn toán lũ và đưa ra phương án phòng lũ cho hạ lưu công trình
Đánh giá kết quả diễn toán lũ
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Phương pháp nghiên cứu là những nguyên tắc và cách thức hoạt động nhằm đạt đến chân lý khách quan dựa trên sự chứng minh khoa học Điều này có nghĩa rằng, các nghiên cứu khoa học cần phải có những nguyên tắc và phương pháp cụ thể, mà dựa theo đó các vấn đề sẽ được giải quyết Dựa vào đó luận văn sử dụng các công cụ và phương pháp sau để giải quyết vấn đề:
Trang 18Phương pháp kế thừa, thống kê, phân tích tổng hợp: Nhằm hồi cứu và phân tích các kết quả đã nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu;
Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê để xử
lý cũng như đánh giá số liệu;
Tham khảo ý kiến cán bộ nghiên cứu và quản lý của các cơ quan khoa học, viện nghiên cứu, cục môi trường với các Sở, ban ngành của Tỉnh thông qua các cuộc trao đổi, hội thảo;
Phương pháp phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia;
Phương pháp so sánh, đánh giá;
Phương pháp GIS (ArcView GIS): Biên tập bản đồ, tích hợp dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính, xây dựng mô hình cao độ số (DEM) cung cấp dữ liệu đầu vào cho mô hình toán, trình diễn kết quả chạy mô hình và kết quả nghiên cứu;
Phương pháp mô hình toán: Ứng dụng mô hình toán thủy văn HEC RESSIM tính toán giá trị biên trên cho mô hình, ứng dụng mô hình toán thủy lực MIKE 11 để mô phỏng dòng chảy và kiểm soát lũ;
Điều tra khảo sát thực địa: Nhằm đo đạc thông số thủy văn cung cấp số liệu đầu vào cho mô hình và công tác hiệu chỉnh mô hình toán
5.2 Phương pháp thực hiện đề tài
Trang 196 Ý nghĩa khoa học, kinh tế - xã hội của đề tài
Tính toán dòng chảy đến các tuyến hồ chứa cũng như lượng nhập khu giữa bằng mô hình mưa – dòng chảy NAM Đồng thời diễn toán được dòng chảy lũ qua các
hồ chứa bằng mô hình Hec – ResSim với bộ thông số tương đối chính xác
Luận văn đã xây dựng được sơ đồ tính toán thủy lực của hệ thống sông Sê San trên mô hình MIKE 11 Đã tìm được bộ thông số mô phỏng tương đối chính xác điều kiện địa hình, địa mạo lòng sông trên hệ thống sông Sê San bằng mô hình thủy lực MIKE 11
Xây dựng và mô phỏng lũ với trận mưa thiết kế để xác định khả năng mô phỏng của mô hình
Đưa ra phương án phòng lũ cho hạ lưu của lưu vực sông Sê San một cách sơ bộ
7 Bố cục của luận văn
Phần Mở đầu
Chương 1 Đặc diểm tự nhiên lưu vực sông Sê San và mức độ nghiên cứu
Chương 2 Ứng dụng mô hình thủy văn tính toán điều kiện biên cho việc mô hình hóa lưu vực sông Sê San
Chương 3:Ứng dụng mô hình thủy lực MIKE 11 diễn toán dòng chảy lũ hạ lưu sông Sên San
Chương 4 Kết luận – kiến nghị
Trang 20CHƯƠNG 1: ĐIỂM TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG SÊ SAN
1.1
Hình 1.1 Khoanh vùng lưu vực nghiên cứu
Sông Sê San là một phụ lưu lớn của sông Mê Kông, bắt nguồn từ vùng phía Bắc của cao nguyên Gia Lai - Kon Tum, chảy trên lãnh thổ hai nước Việt Nam và Cam Pu Chia, đổ vào sông Mê Kông ở Stung Treng
Vị trí địa lý của lưu vực sông Sê San tính đến tuyến công trình hạ Sê San 1/Sê San 5 nằm trong khoảng 1308’42’’- 1503’54’’ vĩ độ Bắc và 10700’06’’- 10804’06’’ kinh độ Đông
Sông Sê San được hợp thành bởi hai nhánh sông lớn Đăk Bla, bắt nguồn từ phía Nam núi Ngọc Linh và chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, và sông Krông Pôkô, bắt nguồn từ phía Tây Nam khối núi Ngọc Linh, sông chảy theo hướng Bắc Nam, sau
đó hợp lưu với sông Đak Bla tạo thành dòng chính sông Sê San, từ đây sông chảy đến biên giới hai quốc gia Việt Nam và Cam Pu Chia
Trang 21Sông Sê San chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Trên đoạn này dòng sông
có nhiều thác ghềnh, rất thuận lợi cho việc xây dựng các nhà máy thủy điện
Sông Sê San có chiều dài sông đến chỗ hợp lưu với sông Sêrepok là 490 km, đoạn chảy trong lãnh thổ Việt Nam là 260 km, đoạn chảy dọc biên giới Việt Nam – Campuchia là 20 km, đoạn chảy trong lãnh thổ Campuchia là 210 km Cao độ bình quân lưu vực Sê san là 737m với độ dốc bình quân khoảng 14,4%
Diện tích lưu vực sông Sê San là 17000 km2, tính đến biên giới Việt Nam - Cam Pu Chia là 11540 km2, trong đó tính đến tuyến công trình Hạ Sê San 1/Sê San 5 các đặc trưng hình thái lưu vực sông cụ thể như bảng sau:
Bảng 1.1 Các đặc trưng hình thái lưu vực sông đến các trạm thủy văn và tuyến
công trình thủy điện
Vị trí Tuyến
Diện tích lưu vực (km2)
Chiều dài sông (km)
Chiều rộng lưu vực (km)
Mật độ lưới sông (km/km2)
Cao độ trung bình lưu vực (m)
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)
Mạng lưới sông của lưu vực sông Sê San được hình thành bởi hệ thống sông suối tương đối phát triển với hai nhánh chính của nó là Đak Bla và Krông Pôkô Mật
độ lưới sông trên lưu vực là 0.48-0.55 km/km2
Sông Đak Bla có 18 sông, suối nhánh với chiều dài 10 - 70 km Những suối nhánh lớn nhất là Đak Akol Đak Pơne, Ia Kron Tổng diện tích lưu vực của các suối này chiếm 60% diện tích lưu vực sông Đak Bla
Trang 22Sông Krông Pôkô có 10 nhánh, 7 nhánh ở bờ trái và 3 nhánh ở bờ phải Trong số các sông nhánh kể trên đáng kể nhất là nhánh Đăk Psi nằm ở bờ trái có diện tích lưu vực là 869 km2
, chiếm 26,9% tổng diện tích của lưu vực sông với độ cao trung bình lưu vực là 1,216 m và mật độ lưới sông là 0.42 km/km2 Hai sông nhánh lớn thứ hai của nó là Đak Rô Long và Đak Tơ Can Mật độ lưới sông trên lưu vực là 0.42 - 0.83 km/km2
Sông chảy quanh co uốn khúc trong một thung lũng hẹp và dốc Các sông nhánh còn lại đều nhỏ, có diện tích lưu vực nhỏ hơn 350 km2 Từ sau chỗ hợp lưu giữa sông Đak Bla và sông Krông Pôkô đến Yali, thung lũng sông Sê San thu hẹp, đặc biệt
là đoạn sông từ thác Yali đến cửa sông, dòng sông chảy trong lòng dẫn toàn đá cứng
có nhiều thác ghềnh, mang đặc điểm sông miền núi điển hình, lòng sông có chỗ thu hẹp đột ngột chỉ còn khoảng 15 - 20m
Kể từ sau nhà máy Yali về hạ lưu khoảng 14 km, lòng sông bị hạ thấp một cách đáng kể Sau đó độ dốc giảm dần đến tuyến công trình Hạ Sê San 1/Sê San 5
Bảng 1.2 Đặc trưng diện tích chiều dài sông
vực (km2)
Chiều dài sông, suối (km2)
Trang 23Suối Ya Bơlok Phải 52.5 14.0
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)
1.2
1.2.1
Địa hình trong lưu vực sông Sê San khá đa dạng và phức tạp gồm: Núi cao, trung bình, và thấp, đồi, cao nguyên và các vùng đất thấp, vùng núi cao bị chia cắt mạnh, các sườn núi có độ dốc lớn, trung bình từ 300 đến 400 và hơn nữa Phần phía Bắc có đỉnh Ngọc Linh với đỉnh cao 2,598m Phía Tây lưu vực là khối núi Ngọc Bin San có đỉnh cao 1,939 m Phía Đông có dãy Ngọc Rinh Cơ cao 2025m
Từ biên giới Việt Nam – Campuchia xuôi theo hạ lưu sông Sê San về đến Stung Treng, địa hình khá bằng phẳng với cao độ biến đổi trong khoảng 100-200m
Từ biên giới đến Andong Means khoảng 25 km, lũng sông khá hẹp chỉ khoảng 1 – 2 km, lòng sông cũng ít thác ghềnh, cách biên giới khoảng 5 – 7 km lòng sông có nhiều bãi giữa sông, sau đó sông chảy qua vùng núi, đồi nhưng địa hình khá thuận lợi đến Andong Means lũng sông mở rộng đến 2 – 3 km, dòng sông chảy qua vùng đồi núi thấp, nhiều rừng cây sát mép sông
Từ Vouen Say đến nhập lưu với Sêrêpôk (qua Phumi Khsach Thmei) lũng sông mở rộng tới 4 – 5 km (với cao độ 70 – 90 m), có nhiều vùng đồng bằng trồng cây được Lòng sông khá rộng (200 – 300m) có nhiều bãi bồi ven sông và giữa sông, hai bên vẫn còn nhiều cây cối mọc sát mép sông Do địa hình tương đối bằng phẳng, bờ sông không quá cao so với cao độ đáy sông của lòng dẫn chính nên hai bên bờ sông có nhiều vùng đất rộng thường bị ngập nước trong mùa mưa lũ
Như vậy có thể nói địa hình dọc sông Sê San từ sau đập Yaly đến hết tỉnh Ratanikiri là không có vùng ngập lũ lớn sát với sông Sê San, tuy nhiên ở tỉnh Stungtreng hai bên bờ sông diện tích đất có khả năng bị ngập vào mùa lũ nhiều hơn
Trang 24tự là á sét nhẹ và trung bình Trên các loại đát đá trầm tích (sét, alennit, á sét) hình thành các loại sét nâu vàng hay đen Những loại đất này phổ biến rộng rãi từ Kon Tum đến tận biên gi Việt Nam - Cam Pu Chia
1.2.3 Thảm phủ thực vật:
Lớp phủ thực vật lưu vực sông Sê San đa dạng về thành phần, phong phú về số lượng thực vật kiểu thực bì nhiệt đới ưa nóng xen kẽ với kiểu ưa lạnh Kiểu thực bì ưa lạnh xuất hiện trên các vùng núi cao ở phần phía Bắc và Đông Bắc lưu vực Khoảng
50 đến 60 % lãnh thổ là rừng nhiệt đới (rừng rậm) có thành phần phức tạp nhiều tầng
và rừng ôn đới Rừng nhiệt đới phổ biến rộng rãi trên toàn lưu vực Rừng nhiệt đới xuất hiện trong vùng núi của lưu vực có độ cao trên 1,500 m Trong các vùng Đăk Lei, Đăk Tô có nhiều rừng cây lá kim Lớp phủ thực vật, cùng với các nhân tố tự nhiên khác đã ảnh hưởng đến dao động dòng chảy trong năm: Làm giảm đỉnh lũ, tăng dòng chảy mùa kiệt Song nạn phá rừng ngày một gia tăng nên hiệu quả này ngày càng bị giảm
Trang 25trước Trong đó, DTGT cây lương thực có hạt 23,107 ha, tăng 0.2% (+57 ha); Cây có
củ diện tích 40,247 ha, tăng 1.0% (+386 ha); Cây thuốc lá 41 ha,
bằng 97.6%; Cây có hạt chứa dầu diện tích 102 ha, bằng 97.1%; Cây rau, đậu các loại diện tích 1,469 ha, tăng 1.5% (+21 ha); Cây hàng năm khác diện tích 68 ha, bằng 98.6% so với cùng kỳ năm trước, cụ thể một số loại cây trồng chủ yếu như sau: Cây lúa ruộng diện tích: 11,754 ha, tăng 1.0% so cùng kỳ năm trước
Cây lúa rẫy diện tích: 4,624 ha, bằng 97.1 % so cùng kỳ năm trước
Cây ngô diện tích: 6,729 ha, tăng 1.2% so cùng kỳ năm trước
Cây sắn diện tích 40,100 ha, tăng 0.9% so cùng kỳ năm trước
Lâm nghiệp:
Ước tính đến ngày 15/8/2013 trên địa bàn tỉnh Kon Tum diện tích rừng trồng tập trung đạt 800 ha (trong đó: trồng rừng phòng hộ là 350 ha, hỗ trợ trồng rừng sản xuất là 400 ha, rừng các hộ dân trông là 50 ha) Ước số cây trồng phân tán đạt 847,000 cây
Ước đến ngày 15/8/2013 tiếp tục công tác chăm sóc rừng là 3,750 ha Chia ra: rừng chăm sóc theo kế hoạch của tỉnh 645.5 ha; diện tích chăm sóc rừng nguyên liệu giấy là 100 ha; diện tích chăm sóc rừng Sư đoàn 10 trồng khu vực thao trường là 122.7 ha; diện tích chăm sóc rừng của các hộ cá thể 2,421.8 ha; diện tích chăm sóc rừng của doanh nghiệp tư nhân 210 ha; diện tích chăm sóc rừng vốn đầu tư nước ngoài 250 ha
Tổng lượng gỗ khai thác ước đến ngày 15/8/2013 trên địa bàn tỉnh Kon Tum là 14,156.9 m3 Chia ra: Khai thác chính phẩm, tận dụng gỗ rừng tự nhiên trên đường tuần tra biên giới, khai thác diện tích chuyển đổi trồng cao su, tận dụng gỗ trên các công trình thủy điện, tận dụng gỗ trên các công trình khác là 11,876.9 m3 (trong đó: rừng tự nhiên là: 8,926.4 m3, khai thác năm 2012 chuyển sang là: 2,750.5 m3, gỗ cành ngọn là 200 m3); khai thác gỗ rừng trồng (chủ yếu rừng nguyên liệu giấy) là 1,050 m3;
gỗ nhân dân tự khai thác làm nhà, đóng dụng cụ sinh hoạt và dùng vào các mục đích khác là 1,230 m3 Do thời điểm này trên địa bàn đang vào mùa mưa nên tình hình khai thác gỗ không diễn ra, chủ yếu là các hộ dân khai thác phục vụ cho sinh hoạt
Công nghiệp:
Ước tính một số sản phẩm sản xuất trong 8 tháng đầu năm 2013 như: Đá xây dựng khai thác 405.954 ngàn m3, bằng 90.94 % so cùng kỳ năm trước, nguyên nhân
Trang 26do lượng đá xây dựng trong các tháng đầu năm tiêu thụ chậm, một phần là do số lượng
đá khai thác còn tồn kho nhiều, nên các doanh nghiệp hạn chế sản lượng khai thác, dự tính sản lượng khai thác giảm 9.06% so cùng kỳ năm trước; Tinh bột sắn ước tính sản xuất 47,358 tấn, bằng 97.04 % so cùng kỳ năm trước; lượng đường sản xuất 10,104 tấn, bằng 86.23 % so cùng kỳ năm trước, nguyên nhân vụ mía năm nay Công ty cổ phần Đường Kon Tum thu mua nguồn nguyên liệu mía từ ngoài tỉnh với số lượng ít nên đã kết thúc niên vụ sản xuất sớm hơn so năm trước; bàn ghế ước tính sản xuất 254,356 ngàn chiếc, bằng 98.64 % so cùng kỳ năm trước, lượng bàn ghế sản xuất trong 8 tháng đầu năm 2013 giảm so cùng kỳ là do đa số các đơn vị sản xuất bàn, ghế còn gặp khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm nên hạn chế sản xuất sản lượng sản phẩm
Tình hình sản xuất công nghiệp trong 8 tháng đầu năm 2013, tuy vẫn còn trong giai đoạn khó khăn chung, một số nhóm ngành có tốc độ tăng trưởng chậm, nhưng nhìn chung các ngành vẫn duy trì hoạt động tương đối ổn định; Thời gian từ giữa tháng 5 đến đầu tháng 8/2013 các nhà máy sản xuất tinh bột sắn tạm ngưng sản xuất
do hết nguồn nguyên liệu; Riêng Công ty cổ phần đường Kon Tum năm nay nguồn nguyên liệu mía thu mua ngoài tỉnh giảm và kết thúc niên vụ sản xuất sớm hơn đã làm cho sản lượng đường giảm so với cùng kỳ; đối với các hồ thuỷ điện trong các tháng đầu năm vẫn đảm bảo lượng nước cho các nhà máy hoạt động bình thường Trong các tháng đầu năm 2013 lượng đá xây dựng tiêu thụ chậm do vậy các doanh nghiệp đã hạn chế sản lượng khai thác, tuy nhiên, từ cuối tháng 6/2013 đến nay nhu cầu thị trường tiêu thụ sản lượng khai thác có tăng nên các doanh nghiệp đang tập trung vào sản xuất; các đơn vị sản xuất bàn, ghế vẫn đang gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm thị trường để ký kết hợp đồng sản xuất và xuất khẩu hàng hóa nên hạn chế sản xuất số lượng sản phẩm, mặt khác nguồn nguyên liệu yêu cầu đạt tiêu chuẩn để đưa vào sản xuất sản phẩm dần khan hiếm, giá nguyên liệu đầu vào cao, sản xuất ít có lãi; Bên cạnh việc tiếp cận và đầu tư nguồn vốn sản xuất kinh doanh của các đơn vị cơ sở còn khó khăn phần nào đã tác động ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị
Trang 27Thương mại:
*Tổng mức hàng hoá bán lẻ, doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh dự tính tháng 8 năm 2013 đạt 683,644 triệu đồng, tăng 2.32% so với tháng trước Trong đó: cơ sở sản xuất trực tiếp bán lẻ dự tính đạt 1,092 triệu đồng
Trong tổng mức: thành phần kinh tế Nhà nước dự tính đạt 81,419 triệu đồng, chiếm 11.91%; thành phần kinh tế cá thể dự tính đạt 467,436 triệu đồng, chiếm 68.37% và thành phần kinh tế tư nhân dự tính đạt 134,789 triệu đồng, chiếm 19.72% tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ
Trong tổng mức hàng hoá bán lẻ, doanh thu dịch vụ ngành thương nghiệp dự tính đạt 563,365 triệu đồng, chiếm 82.41% trong tổng mức và tăng 2.23% so với tháng trước
Nguyên nhân tổng mức hàng hoá bán lẻ tháng này tăng so với tháng trước là do: học sinh chuẩn bị bước vào năm học mới nên sức mua đồ dùng học tập tăng hơn so với tháng trước
* Tổng mức hàng hoá bán lẻ, doanh thu dịch vụ trên địa bàn tỉnh dự tính 8 tháng đầu năm 2013 đạt 5,443,101.5 triệu đồng, tăng 36.65% so với thực hiện cùng kỳ năm trước Trong đó: cơ sở sản xuất trực tiếp bán lẻ dự tính đạt 8,722 triệu đồng
Trong tổng mức: thành phần kinh tế Nhà nước dự tính đạt 647,302 triệu đồng, chiếm 11.89%; thành phần kinh tế cá thể dự tính đạt 3,717,250 triệu đồng, chiếm 68.29% và thành phần kinh tế tư nhân dự tính đạt 1,078,549 triệu đồng, chiếm 19.82% tổng mức hàng hoá bán lẻ và doanh thu dịch vụ
Trong tổng mức hàng hoá bán lẻ, doanh thu dịch vụ ngành thương nghiệp dự tính đạt 4,466,836 triệu đồng, chiếm 82.06% trong tổng mức và tăng 38.69% so với số thực hiện cùng kỳ năm trước
b) Lĩnh vực văn hóa xã hội
Y tế
Dịch hạch, dịch thương hàn, dịch tả trong tháng không xảy ra
- Bệnh viêm gan cấp: Trong tháng xảy ra 01 vụ dịch viêm gan cấp tại TP Kon Tum với tổng số ca mắc là 67 (xã Ia Chim: 37 ca; xã Đăk Năng: 30 ca), tính đến ngày 09/8/2013 đã ghi nhận 70 ca xác định viên gan cấp, không có trường hợp tử vong
Trang 28- Bệnh tay - chân - miệng: Trong tháng ghi nhận 19 bệnh nhân mắc mới, giảm
54 ca so với tháng trước, không có trường hợp tử vong Tổng số bệnh nhân mắc tay chân miệng tính đến ngày 31/7/2013 là 234 bệnh nhân, không có tử vong
- Sốt xuất huyết: Trong tháng ghi nhận 102 ca mắc sốt xuất huyết (Ngọc Hồi:
28 ca, Đak Tô: 28 ca, TP Kon Tum: 20 ca, Đăk Glei: 19 ca, Đăk Hà: 07 ca), tăng 76 ca
so với tháng trước, không có tử vong Tổng số mắc trong 7 tháng đầu năm 2013 là
132 ca, không có tử vong
- Sốt rét: Tổng số bệnh nhân sốt rét trong tháng là 96 bệnh nhân, tăng 10 ca so với tháng trước Tổng số bệnh nhân mắc sốt rét trong 7 tháng đầu năm 2013 là 641 bệnh nhân, không có sốt rét ác tính và không có tử vong
- Bệnh thủy đậu: Trong tháng ghi nhận 36 ca mắc, giảm 54 ca so với tháng trước, không có tử vong Tính đến 31/7/2013 tổng số mắc là 606 bệnh nhân, không có
tử vong
- HIV/AIDS: Trong tháng ghi nhận thêm 01 bệnh nhân nhiễm AIDS và 01 bệnh nhân AIDS tử vong Tổng số người nhiễm HIV/AIDS tính đến 31/7/2013 là 323 trường hợp Trong đó: AIDS là 159 trường hợp, tử vong: 106 trường hợp
- Ngộ độc thực phẩm: Trong tháng xảy ra 02 vụ ngộ độc thực phẩm (huyện Sa Thầy và huyện Kon Rẫy), tổng số người mắc là 19 trường hợp, không có tử vong Tổng số ca mắc lẻ tẻ ghi nhận tại các cơ sở y tế là 45 ca, nguyên nhân do ăn nấm, thịt cóc, uống rượu và ăn uống không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Ngoài ra, trong ngày 02/8/2013 đã xảy ra 01 vụ ngộ độc thực phẩm tại thị trấn Đăk Hà, huyện Đăk Hà với 75 trường hợp, không có tử vong Nguyên nhân nghi ngờ do ăn thức ăn có nhiễm
vi sinh vật
Giáo dục
- Từ ngày 20 đến ngày 30/7/2013, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh đã mở lớp tập huấn hè chuẩn bị cho dạy học lớp 4 mô hình trường học mới (GPE – VNEN) năm học 2013-2014
- Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh đã tổ chức tập huấn tổ trưởng/nhóm trưởng chuyên môn trường THPT và THCS về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và tổ chức các hoạt động chuyên môn năm học 2013-2014
Trang 29Hoạt động thể dục thể thao:
Hoạt động văn hoá nghệ thuật:
- Cuối tháng 7 đầu tháng 8 năm 2013 tỉnh Kon Tum tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, chiếu phim lưu động trong dịp kỷ niệm 66 năm ngày thương binh, liệt
sỹ (27/7/1947 - 27/7/2013), 84 năm ngày thành lập Công đoàn Việt Nam (28/7/1929- 28/7/2013), 83 năm ngày truyền thống ngành Tuyên giáo (01/8/1930-01/8/2013)
- Trung tâm Văn hóa tỉnh: Thực hiện tuyên truyền 02 đợt, với 10 buổi, 30 giờ phát bằng xe loa lưu động; in bạt 350m2 panô; cắt dán, in và treo 20 băng rôn với 40 câu khẩu hiệu, tổng cộng 400m tuyên truyền cổ động trực quan; biên tập bài, thu thanh
02 đợt 22 đĩa CD gửi đến Phòng VHTT các huyện, thành phố…tập trung tuyên truyền thực hiện nhiệm vụ kinh tế - văn hóa - xã hội của tỉnh; công tác ATGT, ngày Bảo hiểm
y tế Việt Nam và các ngày lễ kỷ niệm trong tháng
- Điện ảnh: Tổ chức 30 buổi chiếu phim tại rạp Chiếu bóng 16/3; 04 buổi chiếu phim lưu động tại một số xã thuộc huyện Đắk Tô, phục vụ 1.700 lượt người; đồng thời
in sao 20 đĩa phim DVD hai bộ phim về chủ đề phòng, chống ma túy (Nỗi đau ma túy
và tiểu phẩm minh họa) Cấp, hướng dẫn các huyện, thành phố chiếu phim lưu động phục vụ nhân dân ở cơ sở
- Thư viện: Đã cấp và gia hạn 112 thẻ, phục vụ 2,258 lượt bạn đọc, với 11,762 lượt tài liệu luân chuyển, nhất là mở kênh truyền hình cáp chiếu phim thiếu nhi phục
vụ bạn đọc trong dịp hè
Tổ chức kiểm tra hoạt động 03 thư viện cấp huyện: Sa Thầy, Kon Rẫy, Kon Plong và 12 thư viện cấp xã: Sa Bình, Sa Sơn, Rờ Kơi, Ya Xiêr, Ya Ly (Sa Thầy), Đăkpne, Tân Lập, Đăk Tơ Lùng, Đăk Ruồng (Kon Rẫy), Đăk Long, xã Hiếu, Pờ Ê (Kon Plong)
* Thể dục - thể thao:
- Cuối tháng 7 đầu tháng 8/2013, tỉnh Kon Tum đã thành lập các đoàn vận động viên của tỉnh tham gia thi đấu Cúp vô địch võ cổ truyền toàn quốc năm 2013 và Hội thao khuyết tật toàn quốc năm 2013 tại Hà Nội
- Đến nay toàn tỉnh có 88/97 (đạt 90.7%) xã/phường/thị trấn đã tổ chức xong đại hội TDTT, đảm bảo bảo yêu cầu, nội dung, thời gian kế hoạch đề ra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tiếp tục chỉ đạo các xã còn lại tổ chức hoàn thành vào thời gian
Trang 30sớm nhất và hướng dẫn phối hợp tổ chức đại hội TDTT cấp huyện, thành phố đảm bảo
kế hoạch
- Tỉnh Kon Tum phối hợp với Công ty Bia Sài gòn tổ chức giải bóng đá 7 người tỉnh Kon Tum lần thứ nhất năm 2013, cúp Bia Sài Gòn, có 08 đội, với 112 vận động viên tham gia, góp phần đẩy mạnh công tác xã hội hóa các hoạt động phong trào TDTT tại địa phương
1.3.2 Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Gia Lai
a) Về Kinh tế:
Công nghiệp – xây dựng cơ bản:
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 1994) ước đạt 7,531 tỷ đồng bằng 99% kế hoạch, tăng 10.54% so với cùng kỳ; trong đó: công nghiệp khai thác tăng 10.6%; công nghiệp chế biến tăng 16.7%; công nghiệp sản xuất và phân phối điện tăng 2.6%; cấp nước và hoạt động xử lý rác thải tăng 42.5% Các sản phẩ
2012 như: sản phẩm cơ khí tăng 9.2%; gạch nung 13.8%, gỗ tinh chế 20.2%, đường 16%, chè 5.1%, tinh bột sắn 8.4%, phân vi sinh 42%, riêng điện chỉ đạt 99% kế hoạch, tăng 1.5% so với cùng kỳ 3% kế hoạch, giảm 25
ế hoạch (do thị trường tiêu thụ gặp khó khăn)
Khu Công nghiệp Trà Đa hiện có 42 dự án đầu tư (có 4 dự án FDI) tổng vốn đăng ký 1,466 tỷ đồng; giá trị sản xuất công nghiệp năm 2013 đạt 959 tỷ đồng, giảm 51% so với cùng kỳ; giải quyết việc làm cho 2,115 lao động với mức lương bình quân 3,6 triệu đồng/người/tháng
Thương mại - xuất nhập khẩu
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước cả năm đạt 26,242 tỷ
được triển khai hiệu quả, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân và tạo được sự ổn định cho thị trường hàng hóa; cuộc vận động người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam, Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn được chú trọng Chỉ số giá tiêu dùng
10 tháng năm 2013 tăng 2.82% so với tháng 12 năm trước; ước cả năm tăng 4.47% so với tháng 12 năm trước
- Kim ngạch xuất khẩu ước cả năm đạt 260 triệ 7% kế hoạch,
Trang 31thường, giá cao su giảm mạnh (giá bình quân giảm 18.02% so với cùng kỳ), giá sắn lát xuất khẩu thấp hơn giá bán nội địa Cụ thể xuất khẩu cà phê ước cả
tấn, bằng 55.1% kế hoạch; mủ cao su ước 17 ngàn tấn, đạt 113.3% kế hoạch và giảm
26 ỗ tinh chế ước đạt 6 triệu USD, đạt 46.2% kế hoạch và giảm 61%
- Kim ngạch nhập khẩu ước cả năm đạt 33 triệu USD, bằng 53.23% so kế hoạch Khu kinh tế Cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh hiện có 84 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh; có 108,375 lượt hành khách xuất, nhập cảnh, tăng 25% so với cùng kỳ; kim ngạch xuất nhập khẩu qua cửa khẩu đạt 103.3 triệu USD (trong đó doanh nghiệp trong tỉnh xuất nhập khẩu 45 triệu USD), giảm 15.4% so với cùng kỳ
Việc cung ứng các mặt hàng chính sách đã được các đơn vị chức năng thực hiện đúng kế hoạch; bò giống, phân bón, giống cây, muối Iốt cấp không thu tiền, bán trợ cước trợ giá đều đạt 100% kế hoạch
Sản xuất nông – lâm nghiệp:
Thời tiết năm nay diễn biến bất thường nhưng sản xuất nông nghiệp cơ bản hoàn thành mục tiêu đề ra; tổng diện tích gieo trồng năm 2013 được 492,174.4 ha, đạt 99.96% kế hoạch, tăng 0.93% so với năm 2013; giá trị sản xuất nông - lâm nghiệp - thủy sản ước đạt 8,849 tỷ đồng, bằng 100% kế hoạch, tăng 8.16% so với năm 2012; trong đó, giá trị sản xuất nông nghiệp 8,700 tỷ đồng, đạt 99.98% kế hoạch, tăng 8.35%; lâm nghiệp 117 tỷ đồng đạt 104% kế hoạch, giảm 7.3%; thủy sản 32 tỷ đồng, đạt 98.6% kế hoạch, tăng 27.6% Tổng sản lượng lương thực đạt 542,926 tấn, bằng 93.94% kế hoạch, tăng 0.4%; trong đó thóc 330,516 tấn, bằng 96.27% kế hoạch, giảm 0.65%, năng suất bình quân đạt 44.7 tạ/ha, giảm 1.4% Sản lượng một số cây công nghiệp ngắn và dài ngày tăng so cùng kỳ như mía tăng 13.2%, cao su tăng 2.74%, cà phê tăng 12.5%, hồ tiêu tăng 15.2%, chè tăng 7.4%; tuy nhiên giá mủ cao su và cà phê giảm liên tục; sản lượng một số cây giảm so cùng kỳ như sắn, lạc, mè, thuốc lá…
.Chương trình bảo vệ và phát triển rừ ạt kế hoạch; đã giao khoán quản lý bảo vệ rừng 50,290 ha, đạt 110% kế hoạch, tăng 4.8% so với cùng kỳ Chăm sóc 2,610 rừng trồng, đạt 50% kế hoạch; khai thác 60.3 ngàn m3 gỗ rừng trồng, đạt 43% kế hoạch; triển khai thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định
Trang 32Công tác quản lý bảo vệ rừng, chống lâm tặc được tỉnh chỉ đạo quyết liệt, thành lập một số tổ kiểm tra liên ngành đi cơ sở, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch cơ sở chế biến gỗ; tuy nhiên vẫn xảy ra nhiều vụ khai thác, vận chuyển lâm sản trái phép, phá rừng nghiêm trọng; đã tập trung điều tra, xử lý các vụ xảy ra tại Mang Yang, Ia Grai, Đức Cơ, Chư Prông Từ đầu năm đến nay xảy ra 1,018 vụ vi phạm lâm luật, giảm
335 vụ so với cùng kỳ; đã xử lý 997 vụ, đạt 97.9% (trong đó xử lý hình sự 21 vụ); tịch thu 965 m3 gỗ tròn, 1,550 m3 gỗ xẻ, 199 phương tiện các loại, thu nộp ngân sách hơn 24.2 tỷ đồng Xảy ra 04 vụ cháy rừng, thiệt hại 411 ha, trong đó nghiêm trọng là vụ cháy xảy ra ngày 19 - 21/02 tại một số Tiểu khu thuộc lâm phần Ban quản lý rừng phòng hộ Bắc Biển Hồ, lãnh đạo UBND tỉnh đã trực tiếp chỉ đạo công tác chữa cháy tại hiện trường, tổ chức kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan xử lý nghiêm theo pháp luật
02 trường) Tập trung triển khai Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”; rà soát, thống kê thực tế số phòng học mầm non còn thiếu ở thôn, làng để tập trung đầu tư dứt điểm trong năm 2014-2015
Triển khai thực hiện nhiều giải pháp để khắc phục hiện tượng học sinh ngồi sai lớp, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi; đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; quan tâm thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh dân tộc Tập trung chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông được tổ
Trang 33chức nghiêm túc, an toàn, đúng quy chế; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 97.35% (thấp hơn năm trước 0.8%), hệ giáo dục thường xuyên đạt 43.1% (thấp hơn 7%)
Y tế, dân số, kế hoạch hóa gia đình
Ngành y tế đã tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khoẻ, khám chữa bệnh cho nhân dân, không để xảy ra dịch bệnh nguy hiểm Các chương trình MTQG về y tế triển khai đúng quy định Các cơ sở y tế công lập đã khám chữa bệnh cho trên 1,370 nghìn lượt người, điều trị nội trú 130.4 nghìn lượt người; điều trị ngoại trú 146.5 nghìn lượt người
Mạng lưới y tế tiếp tục được củng cố; đạt tỷ lệ 21.1 giường bệnh/1 vạn dân; 42% xã, phường đạt chuẩn quốc gia về y tế; bình quân 6.3 bác sỹ/1 vạn dân; tỷ lệ trạm
y tế có bác sỹ đạt 75%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đủ liều đạt 95.5%, thấp hơn
so với kế hoạch (96%) do Bộ Y tế quyết định tạm dừng sử dụng vaccine 5 trong 1 (Quinvaxem)
Văn hóa, thể thao, du lịch
Các địa phương, đơn vị đã tổ chức nhiều hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, triển lãm phục vụ ết Hoàn thiện hồ sơ kiểm kê di sản văn hóa phi vật thể
“Lễ Sơma kơchăm, mừng năm mới” để đưa vào danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia Tập trung tôn tạo, sưu tầm, bảo tồn và phát huy bản sắc giá trị văn hoá các dân tộc của tỉnh; triển khai có hiệu quả phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh các hoạt động kinh doanh karaoke, vũ trường, quán bar, Bảo tàng Hồ Chí Minh, Bảo tàng Tổng hợp tỉnh, Đoàn Nghệ thuật Đam San, các đội chiếu phim lưu động đã thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phục vụ Quảng trường Đại đoàn kết đưa vào hoạt động đã trở thành địa điểm tham quan, vui chơi của đông đảo nhân dân trong và ngoài tỉnh
ạt động thể thao diễn ra sôi nổi; phối hợp tổ chức thành công các giải bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, võ thuật, quần vợt, điền kinh ; nhiều địa phương, đơn vị đã tổ chức các giải thể thao nhân các ngày
lễ, kỷ niệm Các đội tuyển tham gia 29 giải đấu toàn quốc, giải mở rộng, đạt 22 huy chương Vàng, 19 huy chương Bạc, 20 huy chương Đồng; tỷ lệ gia đình tham gia luyện tập thể dục thể thao đạt 20.5%
Trang 341.4 Đặc điểm khí tượng:
Việc nghiên cứu khí hậu sông Sê San được bắt đầu từ năm 1917 bằng việc đo mưa ở trạm Kon Tum Công tác quan trắc ở đây trước năm 1960 được tiến hành không
có hệ thống mà bị gián đoạn từ 10 đến 20 năm
Năm 1933 đã xây dựng trạm khí tượng Pleiku, tại đây ngoài đo mưa từ năm
1939 ÷ 1940 còn bổ sung đo gió, độ ẩm không khí và bốc hơi Từ giữa những năm
1940 đến đầu những năm 1960 quan trắc khí tượng đã không được tiến hành Hiện nay
có 4 trạm khí tượng và nhiều trạm đo mưa với những thời kỳ quan trắc khác nhau Hai trạm khí tượng Kon Tum và Pleiku có chuỗi quan trắc dài hơn cả và chất lượng đo đạc tốt hơn Trạm khí tượng Yali mới được xây dựng
Để đánh giá lượng mưa phần thượng lưu vực sông Đak Bla và lưu vực sông Krông Pôkô, năm 1990 đặt hai trạm đo mưa tại hai vị trí là: Măng Xăng và Đak Mon Hai trạm này kết thúc đo đạc vào cuối năm 1995
Mức độ nghiên cứu khí tượng trên lưu vực sông Sê San đượ ảng sau:
Bảng 1.3 Danh sách các trạm khí tượng (đo theo ngày)
59-74, 59-74, 59-74, 59-74, 59-74, 76-06 76-06 76-06 76-06 76-06
Trang 35Số liệu quan trắc tại các trạm khí tượng trên lưu vực sông Sê San cho thấy chế
độ nhiệt của lưu vực mang tính chất của vùng nhiệt đới gió mùa cao nguyên Nằm trên
độ cao 760m, lưu vực sông Sê San có mùa đông tương đối lạnh và mùa hè tương đối nóng
Phạm vi dao động của nhiệt độ trung bình tháng của không khí giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất là không lớn, khoảng 5 C, trong khi đó dao động ngày đêm của nhiệt độ không khí lại là đáng kể, đặc biệt là vào mùa khô nó đạt tới trên 27 C (Kon Tum) Các tháng nóng nhất trong đa số trường hợp là tháng III và tháng IV, Các tháng lạnh nhất là tháng XII và tháng I Đặc trưng nhiệt độ không khí thời kỳ nhiều năm tại các trạm được trình bày ở bảng 2.4
Trang 36Bảng 1.4 Đặc trưng nhiệt độ không khí (0C)
Đak
Tô
Ttb 18.6 20.5 22.9 24.4 24.4 23.8 23.6 23.0 22.8 22.0 20.7 18.9 22.1 Tmax 33.3 39.9 37.3 37.9 35.6 37.8 33.6 33.4 32.8 33.0 32.2 32.9 39.9 Tmin 3.2 7.2 5.0 13.6 15.9 17.3 17.2 16.6 14.0 9.9 7.4 3.6 3.2
Kon
Tum
Ttb 20.6 22.3 24.5 25.8 25.5 25.1 24.3 24.1 23.8 23.3 22.1 20.6 23.5 Tmax 34.2 36.2 37.1 37.9 36.4 35.6 33.7 34.1 32.6 33.0 33.0 32.5 37.9 Tmin 5.9 7.9 8.7 9.6 18.0 18.9 18.5 18.0 16.3 11.9 8.9 5.9 5.9
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)
Bảng 1.5 Độ ẩm không khí tương đối tháng, năm tại các trạm khí tượng (đơn vị %)
Trạm Đặc
trưng
Độ ẩm không khí tương đối tháng năm tại các trạm khí tượng
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Pleiku Utb 76.6 73.8 71.9 75.2 83.3 90.1 91.7 92.7 91.1 85.9 82.2 79.9 82.9
Umin 25.0 16.0 15.0 17.0 30.0 39.0 49.0 46.0 49.0 34.0 39.0 28.0 15.0 Kon
Tum
Utb 70.9 68.2 68.0 72.2 79.1 84.6 86.0 87.5 85.8 81.4 76.9 73.5 77.8 Umin 22.0 13.0 17.0 22.0 27.0 37.0 44.0 47.0 40.0 36.0 31.0 17.0 13.0 Đak
Tô
Utb 74.5 72.1 72.7 77.1 83.5 87.9 89.2 89.6 88.0 84.2 79.6 76.6 81.2 Umin 24.0 13.0 8.0 11.0 26.0 21.9 42.0 40.0 43.0 24.0 31.0 22.0 8.0
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)
Trang 371.4.3 Mưa
Lưu vực sông Sê San thuộc vùng mưa nhiều Sự phân bố mưa theo lãnh thổ là không đều Lượng mưa trung bình năm dao động từ (2600 3000) mm ở vùng núi phía Bắc và vùng cao nguyên Pleiku, ở phía Tây Nam lưu vực lượng mưa trung bình vào khoảng (1700 1800) mm, ở vùng trũng Kon Tum và ở phía Nam lưu vực nơi gần tuyến công trình mưa do bị chắn gió và bị bao bởi các dãy núi lượng mưa trung bình khoảng 1700 mm
Sự phân bố mưa trên lưu vực được ghi trong bảng sau:
Bảng 1.6 Lượng mưa trung bình thời khoảng 1977- 2005
TT Vị trí trạm Cao độ tuyệt đối
(m)
Lượng mưa trung bình nhiều năm (mm)
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)
Qua phân tích số liệu mưa có được thấy rằng, trong năm mưa được phân chia thành hai mùa, mùa mưa từ tháng V X, mùa khô từ tháng XI IV năm sau Trong đó lượng mưa trong mùa mưa chiếm (80 90)% lượng mưa năm Số ngày mưa trong năm
Trang 38đạt khoảng 160 ngày ở các vùng có lượng mưa lớn, và khoảng 110 ngày ở các vùng có
lượng mưa nhỏ, trong đó khoảng 90% số ngày mưa rơi vào các tháng có ảnh hưởng
gió mùa Tây Nam và Tây Số ngày mưa từng tháng trong năm tại các trạm khí tượng
đại biểu trên lưu vực được ghi trong bảng 2.7
Bảng 1.7 Số ngày mưa trung bình tháng, năm các trạm đại biểu
Đơn vị: ngày Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Kon Tum 0.4 1.2 4.0 8.9 17.9 21.2 23.2 26.0 22.2 12.9 5.5 1.1 145
Pleiku 0.7 0.8 2.8 8.1 18.0 23.6 26.1 27.7 25.3 16.0 7.0 2.0 158
Đak Tô 0.5 1.4 4.5 9.2 18.2 22.5 22.7 25.7 22.3 15.0 6.0 1.4 150
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)
Các đặc trưng lượng mưa tháng và năm trung bình nhiều năm, lớn nhất và nhỏ
nhất của các trạm khí tượng được ghi ở bảng 2.8
Khi so sánh thời gian mưa lớn nhất với thời gian có lũ lớn nhất trên sông đã xác
nhận có sự lệch pha Hiện tượng này xảy ra là do không có số liệu đo mưa vùng núi
cao (trên 1500m) nơi chủ yếu sinh ra dòng chảy lũ trên lưu vực
Bảng 1.8 Đặc trưng mưa tại các trạm khí tượng
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)
Mưa lớn trên lưu vực sông Sê San thường xẩy ra đầu và cuối mùa mưa Trong
đa số trường hợp những trận mưa lớn nhất này thường có một đỉnh chính, sau đó là
những đỉnh phụ thấp hơn
Trang 39Các trận mưa lớn thường kéo dài vài giờ, lượng mưa trận trung bình đạt
10 30mm, trong một số ít trường hợp đạt trên 100mm Thời gian dài nhất của trận mưa liên tục khoảng 7 ngày đêm Cường độ mưa thời đoạn ngắn (1-2 giờ) lớn Lượng mưa lớn nhất một ngày đêm không lớn: Tại trạm Kon Tum đạt 252 mm (1970), tại trạm Pleiku là 204.2 mm (1984), tại trạm Kon Plong là 282 mm (1983) và tại Đak Tô
là 165.5 mm (1996)
1.4.4 Gió
Hướng gió trên lưu vực Sê San thay đổi theo mùa và có đặc điểm gió mùa Đông Nam Á Hướng gió thịnh hành là hướng Đông (E) và hướng Tây (W) với tần suất xuất hiện khoảng 30 50% Hướng Bắc và hướng Nam (S) xuất hiện ít khoảng 1 3% Kết quả tính tần suất hướng gió căn cứ trên cơ sở số liệu quan trắc gió tại Pleiku, Kon Tum
từ 1977 đến nay và được đưa ra trong bảng 2.9
Tốc độ gió trung bình ít thay đổi theo tháng và theo mùa, nhưng do ảnh hưởng của địa hình, tốc độ gió có giảm đi và hướng cũng có thay đổi khác nhau Nhìn chung tốc độ gió mùa khô lớn hơn tốc độ gió mùa mưa
Trong các tháng XI - II tốc độ gió trung bình đạt 3 m/s, lớn hơn so với các tháng khác trong năm Tốc độ gió lớn nhất trên lưu vực sông Sê San đã quan trắc được vào ngày 14-4-1984 là 20m/s tại Kon Tum và 28 m/s xuất hiện vào tháng XI năm 1984 tại Pleiku Trên cơ sở số liệu quan trắc thu thập được ở hai trạm Kon Tum và Đak Tô từ
1977 2005 đã tính được tốc độ gió lớn nhất ứng với các tần suất tính toán được ghi ở bảng 2.10
Bảng 1.9 Tần suất xuất hiện gió theo hướng tại các trạm khí tượng
Trạm Lặng gió
(%)
N(B) (%)
NE(ĐB) (%)
E(Đ) (%)
SE(ĐN) (%)
S(N) (%)
SW(TN) (%)
W(T) (%)
NW(TB) (%) Pleiku 22.04 0.95 12.08 28.50 3.17 1.06 7.24 23.10 1.85 Kon Tum 39.32 1.20 8.29 30.70 2.19 1.01 6.44 7.88 2.98 Đak Tô 71.7 1.11 3.50 5.16 1.85 3.43 2.27 7.60 3.43
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)
Trang 40Bảng 1.10 Tốc độ gió ứng với các tần suất theo tám hướng tại các trạm khí tượng
Đơn vị: m/s
Trạm P% N
(B)
NE (ĐB) (Đ) E (ĐN) SE (N) S
SW (TN)
W (T)
NW (TB)
Vô hướng
2 13.7 16.9 17.4 21.9 17.8 18.8 15.1 12.7 22.5
4 12.1 15.7 16.5 19.6 15.1 16.5 13.9 11.7 20.8
50 5.5 11.0 11.8 9.4 6.8 8.4 8.7 6.8 13.3
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)
Ghi chú: N-hướng Bắc; NE – hướng Đông Bắc; E- hướng Đông; SE-hướng Đông Nam; S- hướng Nam; SW- hướng Tây Nam; W- hướng Tây; NW- hướng Tây Bắc
1.4.5 Bốc hơi
Do độ ẩm không khí có giá trị cao, nên bốc hơi trong lưu vực không lớn Lượng bốc hơi (khả năng bốc hơi) tháng lớn nhất đo bằng ống Piche xẩy ra vào mùa khô từ tháng II đến tháng IV và đạt tới 259.1 mm ở Pleiku, 258.5 mm ở Kon Tum và 224.3
mm ở Đak Tô Từ tháng VIII đến tháng X, do mưa nhiều, lượng bốc hơi tháng giảm xuống khoảng 52 mm Lượng bốc hơi ngày đêm nhỏ nhất ở trạm khí tượng Pleiku đạt
(Nguồn: Công ty cổ phần tư vấn điện 3 PECC 3)