PHẠM HỒNG HẢI CẤU TRÚC THAM TỐ CỦA TÍNH TỪ TRONG TIẾNG VIỆT ĐỐI CHIẾU VỚI CẤU TRÚC TƯƠNG ỨNG TRONG TIẾNG ANH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC... PHẠM HỒNG HẢI CẤU TRÚC THAM TỐ CỦA TÍ
Trang 1PHẠM HỒNG HẢI
CẤU TRÚC THAM TỐ CỦA TÍNH TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
(ĐỐI CHIẾU VỚI CẤU TRÚC TƯƠNG ỨNG TRONG TIẾNG ANH)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Trang 2PHẠM HỒNG HẢI
CẤU TRÚC THAM TỐ CỦA TÍNH TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
(ĐỐI CHIẾU VỚI CẤU TRÚC TƯƠNG ỨNG TRONG TIẾNG ANH)
Chuyên ngành: ngôn ngữ học so sánh – đối chiếu
Mã số: 62220241
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 GS.TS Nguyễn Văn Hiệp
2 TS Nguyễn Hoàng Trung
3 TS Nguyễn Thị Kiều Thu
Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và dẫn chứng đưa ra trong luận án là hoàn toàn trung thực và không sao chép
từ bất kỳ một công trình nào
Tác giả luận án
Trang 4người trực tiếp hướng dẫn luận án, và cũng là người đã dìu dắt tôi đến với ngôn ngữ học từ những ngày đầu Hơn bốn năm làm luận án đầy nhọc nhằn, thách thức, nếu không có sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo sát sao của Thầy thì tôi không thể có được chút thành quả như bây giờ Tôi thật may mắn khi thực hiện đề tài về cấu trúc tham tố của tính từ - một vấn đề xuất phát từ ý tưởng của Thầy, và cũng thật may mắn có được một người hướng dẫn giỏi chuyên môn và tận tâm như Thầy Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Công Đức – người đồng hướng dẫn Thầy luôn lo lắng cho tôi, gợi hướng cho tôi nhiều ý tưởng quan trọng để làm luận án và luôn có những ý kiến uốn nắn kịp thời trong từng chuyên đề Sự nhiệt tâm của Thầy đã khích lệ, làm tôi tự tin hơn khi thể hiện quan điểm khoa học của mình
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy Cô trong hội đồng khoa học cấp đơn vị chuyên môn và phản biện độc lập về những ý kiến đóng góp quý báu,
về sự chỉ bảo tận tình, giúp tôi hoàn thiện luận án Đặc biệt, đến TS.Nguyễn Hoàng Trung, người luôn cho tôi những phản biện chính xác, thuyết phục và không bao giờ khoan nhượng Tinh thần khoa học của Thầy khiến những người mới chập chững nghiên cứu như tôi thật thấm thía, cảm kích
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Bộ môn ngôn ngữ học, Khoa Ngôn ngữ và Văn học, Phòng SĐH trường ĐH KHXH&NV TP.HCM – nơi đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu từ khi học cao học đến nay
Ban lãnh đạo trường ĐH Đồng Nai, Khoa Tiểu học - Mầm non – nơi tôi công tác đã giúp đỡ tôi về thời gian, kinh phí, cũng là nơi tôi phải mang ơn rất nhiều Cuối cùng, xin gửi đến gia đình, bạn bè thân hữu lòng biết ơn chân thành về sự giúp đỡ, động viên đã dành cho tôi trong suốt thời gian qua
Trang 5QUY ƯỚC TRÌNH BÀY i
PHẦN MỞ ĐẦU 1
0.1 ý do chọn đề tài 1
0.2 T ng quan vấn đề nghiên cứu 2
0.2.1 Quan điểm của giới Việt ngữ học về từ loại, về n ừ 2
0.2.2 Lịch sử nghiên cứu cấu trúc tham tố 15
0.3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 29
0.4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nguồn ngữ liệu 30
0.5 Phương pháp nghiên cứu 30
0.6 Đóng góp của luận án 31
Cấu trúc luận án 31
CHƯƠNG 1: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 1.1 Một số vấn đề về tính từ và tính từ tiếng Việt 33
1.1.1 Khái niệm tính từ 33
1.1.2 Tiêu c xác định từ loại tính từ 52
1.1.3 Phân loại tính từ 57
1.2 Cấu trúc tham tố và cấu trúc tham tố của tính từ 62
1.2.1 Cấu trúc tham tố 62
1.2.2 Cấu trúc tham tố của tính từ 70
1.3 Tiểu kết 72
CHƯƠNG 2: CẤU TRÚC THAM TỐ CỦA TÍNH TỪ TIẾNG VIỆT 2.1 Vấn đề hạt nhân cấu trúc tham tố của tính từ tiếng Việt 73
2.1.1 Hạ n ân là n ừ đa iế 73
2.1.2 Hạ n ân rong ngữ đoạn n ừ iếng Việ 76
2.2 Tham tố của tính từ tiếng Việt 90
2.2.1 Tham tố làm diễn tố và tham tố làm chu tố 90
Trang 62.3.1 Cấu rúc đơn rị có hạ n ân là n ừ nội động 92
2.3.2 Cấu rúc đơn rị có hạ n ân là n ừ ngoại động dùng n ư n ừ nội động 97
2.4 Cấu trúc song trị có hạt nhân là tính từ tiếng Việt 98
2.4.1 Cấu trúc song trị có hạ n ân là n ừ ngoại động 98
2.4.2 Cấu trúc song trị có hạ n ân là n ừ nội động dùng n ư n ừ ngoại động 113
2.5 Các vai nghĩa trong cấu trúc tham tố của tính từ tiếng Việt 115
2.5.1 Nghiệm thể 115
2.5.2 Đương ể 117
2.5.3 Phạm vi 119
2.5.4 Đối thể 120
2.6 Tiểu kết 122
CHƯƠNG 3: MỐI LIÊN HỆ GIỮA CẤU TRÚC THAM TỐ VÀ CẤU TRÚC CÚ PHÁP CỦA TÍNH TỪ TIẾNG VIỆT 3.1 Cấu trúc cú pháp của tính từ tiếng Việt 124
3.1.1 Về phạm trù nội động và ngoại động trong tiếng Việt 125
3.1.2 Cấu trúc nội động có hạt nhân là một tính từ 130
3.1.3 Cấu trúc ngoại động có hạt nhân là một tính từ 132
3.2 Mối quan hệ giữa cấu trúc tham tố và cấu trúc cú pháp có hạt nhân là tính từ tiếng Việt 140
3.3 Tiểu kết 145
CHƯƠNG 4: ĐỐI CHIẾU TÍNH TỪ TIẾNG VIỆT VỚI TÍNH TỪ TIẾNG ANH Ở PHƯƠNG DIỆN CẤU TRÚC THAM TỐ VÀ PHƯƠNG DIỆN CÓ LIÊN QUAN 4.1 Đối chiếu tính từ tiếng Việt với tính từ tiếng Anh ở phương diện cấu trúc tham tố 146
Trang 7tham tố 153
4.2 Đối chiếu tính từ tiếng Việt với tính từ tiếng Anh trong mối liên hệ với các từ loại khác 164
4.3 Tiểu kết 171
KẾT LUẬN 172
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 176
DANH MỤC BÀI VIẾT CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 183 PHỤ LỤC
Trang 81 Để giản tiện trong trình bày, một số từ ngữ thường lặp lại trong luận án sẽ được viết tắt như sau:
- Tính từ đơn tiết : TTĐT
- Cấu trúc tham tố : CTTT
- Đơn vị song tiết : ĐVST
- (Tiêu chí) tự do hay ràng buộc : TD/RB
2 Trong các ví dụ, những câu có đánh dấu * là những câu không chấp nhận được Những câu có đánh dấu hỏi (?) là những câu không tự nhiên
3 Các ví dụ được đánh theo thứ tự của từng chương Khi muốn tham chiếu về ví
dụ ở chương khác sẽ có chua thêm tên chương phù hợp
4 Tên gọi các vai nghĩa sẽ được viết hoa ở chữ đầu (chẳng hạn, Đích)
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
o n ề t
T (TT) V , , , V ậ
y Q y y ố , V T
V , y
ộ ( T) y ậ ậy ủ y
ộ ố ( TTT), ậ y ủ (TT) V
ủ TT ộ ( T) V ộ ộ : " ố ủ
Ở ậ y, ụ õ xử , ặ ậ ă , ủ ố
ậ , ậ TT x ị TTT ủ
TT V
Trang 10(vii) S TTT ủ TT V TTT ủ TT ộ
Qu n ểm cho rằng tiếng Việt không có từ loại
V t lo i trong ngôn ng nói chung và trong ti ng Vi t nói riêng, luôn
là v ph c t p và gây tranh cãi Nhi u nhà Vi t ng , ị ng b i
lý luận ngôn ng  , ã v kh ă ịnh t lo i trong ti ng
Vi t
Grammont - Lê Quang Trinh (1911-1912), xu t phát t th c t ti ng Vi t
ã ng không th x ịnh t lo i trong ngôn ng này vì lẽ không có
ặ ngôn ng  này khẳ ị : “T ng
Vi t, không có quán t , danh t , i t , T, ống, không có số: chỉ có t không thôi, nh ng t t lo t, nói chung không bi ĩ n của chúng là do nh ng t ặ c hay ặt sau,
ĩ ụng và vị trí của chúng trong câu làm cho bi ổ õ
Trang 11B i vậy t xe có th ĩ roule ( T), roulé, roulant (TT), char (danh t ); t
thương có th ĩ aimer, amour; t trên có th ĩ sur (gi i t ),
au-dessus (phó t ), supérieur (TT)” (tr 17)
ù , H H T ng (1949) quan ni m Ti ng Vi
c u theo một lối khác hẳn v i các ngôn ng T y, “ lo ”
N i ta có th so sánh mỗi ti ng trong ti ng Vi ột n i trong một
ng hát, mỗ ột v kịch Tùy theo v kị i ta ph kép thích ng R i tùy theo mỗi vai trò mà các ti ng ph n ngôi
th của nó theo nh ng quy củ rành rẽ Lắm khi một ti ng l c dùng nhi u l n, mỗi l n v i một vai trò, mộ ĩ , kịch mà mộ i
có th y ậy
Nguyễn Hi n Lê (1952) sau khi phân tích một số ví dụ trong ti ng Vi t và
ối chi u v i các ngôn ng bi ng ti ng Vi t không có
t lo i nh ị L của ti ng Vi t có th tham gia vào các
vị y ổ : “[…] rất nhiều tiếng đứng ở
đây thuộc vào tự loại này, đứng ở chỗ khác lại thuộc vào tự loại khác mà không
hề thay đổi tự dạng Ta có thể nói bất kỳ một danh từ, ĐT, tĩnh từ nào cũng có thể biến loại được”, ng s ĩ “[…] từ trước đến nay có những tiếng chưa biến là chỉ vì chưa có cơ hội nào để biến đó thôi” (tr.28)
Q m của nh ng tác gi trên - phủ nhận s t n t i của t lo i d a trên
Trang 12ng lý luận cố gắng l p b t s ă mặ ặ m lo i hình gi a các ngôn ng K y y ã x ận s có mặt các t lo i trong ti ng
Vi t, ch ng minh kh ă ịnh t lo i d a trên nh ng tiêu chí khách quan
T ng này, một số tác gi nghị phân chia t lo i theo một tiêu chí, một số tác khác l i chủ x ịnh các t lo i qua một tập h p tiêu chí (Nguyễn Thi n Giáp, 2006)
Chúng tôi xin trích b ng thố ộ v n trong
nghiên c u t lo i ti ng Vi t trong Ngữ pháp tiếng Việt của một nhóm tác gi
thuộc Ủy ban Khoa h c Xã hội (1983) B ng phân lo y ã hi c các
x , n v phân chia t lo i ti ng Vi t của gi i Vi t ng h c
L Vă L
Danh t , T, TT, , số t , phụ t
Phan Khôi
Danh t , i danh t , T, dung t , phó t , gi i t , liên t , thán t
Trang 13Vị trí, ch ă , trò của t trong ng
ng ( ịnh t , tr ng t , quan h
t , tr t …); t t có th làm trung tâm hay không th làm trung tâm (thán t , ti u t ,…)
Trang 14B ng tiêu chí phân lo i trên cho th y các tác gi y u th a nhận s t n t i
của ph m trù t lo i mặc dù có nh ng khác bi t trong tiêu chí và k t qu phân
lo i Mộ ố d a vào tiêu chí thu y ĩ (R ,
P ), ộ ố n tiêu chí ch c vụ (P K )
N , thống nh ị
lo i ti ng Vi V
L Vă L (1968) ột trong nh ã c ranh
gi ối lập của danh t v T TT ng Vi t nh kh ă t h p t
D u hi u của kh ă t h p là nh “ ch ” V T, ng t :
đã, sẽ, đang, từng, còn, chưa,…; TT, ng t : rất, lắm, hơi Ông là
u tiên x p TT (ph ù ‟) T ( m trù B) trong th ối lập v i
danh t (ph m trù A) Nguyễn Tài Cẩn (1975) vẫn duy trì s phân bi t gi T
TT, mặc dù ông cho r ng hoàn toàn có th khái quát thành một lo i l n Ô
cho r T TT lo i r t g n nhau và khó phân bi , ng
Vi t vẫn có nh “ T n hình và nh TT ” ( 334-335) Các tác gi
cuốn Ngữ pháp tiếng Việt (1983) của Ủy ban Khoa h c Xã hội cho r : “ĐT và
TT có thể cùng một từ loại, mặc dù thế vẫn có thể căn cứ vào những đặc điểm ngữ
pháp khác, những đặc điểm ở bậc cấu tạo ngữ cũng như vào nghĩa khái quát, mà
xác định ĐT và TT là hai loại từ có ý nghĩa khác nhau” ( 7 )
Trang 15v i danh t và TT Nhóm Bùi T T ( ủ biên), Nguyễ Vă ng, Hoàng Xuân Tâm, Nguyễn Thị Quy, Hoàng Di u Minh (1994) chia kho t v ng thành hai
và [+/- ộ ]): “Nhưng cũng có thể đặt vấn đề khác đi: thực ra cũng không có sự
đối lập giữa 2 sắc thái “tĩnh” và “động” ở TT TT chỉ đặc trưng, nhưng bất cứ đặc trưng nào cũng động chứ không tĩnh” ( 16 ) Ô ã ậ y
TT T, ậ
“ ộ ” ủ TT ( “ ộ ” ủ T), , , ã
ẫ ĩ ặ “ ộ ”
ủ TT Ô ắ TT ĩ , TT
ủ ố T: “Đặc trưng gắn với diễn tiến (tiến trình) vì
vậy TT có ý nghĩa ngữ pháp thời - thể, có các chỉ tố ngữ pháp thời thể, có thể làm
Trang 16vị ngữ trong câu” “TT, trong khi chỉ đặc trưng, và không có hình thái ngữ pháp riêng, đã có quan hệ thông báo với chủ thể (cũng là một loại quan hệ đặc
trưng) giống như ĐT” (tr.155) ố ù , ỡ :
“Như vậy trong TT tiếng Việt có sự thống nhất của 2 loại đặc trưng - đặc trưng thông báo và đặc trưng hạn định - qua hai ý nghĩa ngữ pháp vị ngữ và định ngữ” (tr.156-157) Vă bàn khá ỹ ĩ ặ ủ TT ẫ TT V , x
ậ ộ ỉ ặ N ,
ộ õ , TT, ĩ ặ ủ TT TT V , ă ổ ă ị Vị , ộ ủ
( ủ ộ ố ủ ), , ổ ( ổ
ị ) ặ K ộ
y S ẫ
y x ủ x ị ủ TT V , ỏ ỡ TT ủ V
L ậ y ẽ ỹ ĩ ặ ộ ủ TT trong ph 1.1.1 ắ ộ ố ậ ậ ủ ộ TT ộ
ộ ậ :
( ) V ĩ TT ễ , , ắ y
ặ V ậ
(ii) V ă TT rất, hơi, lắm, khá (khí), quá T , T ă y,
đã, đang, sắp, sẽ ( ) ụ TT ă ị
Trang 17
V ị , ị ặ ị
TT T
ậ ă y V , ị ă ủ y ỉ
ố ộ ( T TT) y ă ị V , , ộ ( -adjective clause)
L Vă L (1968) n s g ủa hai t lo T TT ộ
kh ă t h p ch không ph i s ng v kh ă ị
ng Tuy nhiên cách gi i thích của tác gi còn h n ch s c khái quát hóa và vi c
l a ch n danh sách t ch ng của các t lo i còn thi khách quan Nguyễn
Tài Cẩn (1975), trong chuyên kh o Ngữ pháp tiếng Việt, khi phân tích n ng
ã ận th y n ng củ TT n ng củ T t nhi ng
y y tác gi n s ng sâu sắc gi a hai t lo i
này Nguyễn Kim Th n (1977) cho r “Sự khác nhau giữa những vị từ được gọi
là “ĐT” và những vị từ được gọi là “TT” khó chứng minh đến nỗi ngay cả các tác giả chủ trương phân biệt hai từ loại ở bên trong vị từ cũng phải thừa nhận một thứ “siêu từ loại” gồm có các “ĐT” và “TT”, mà chính họ gọi là "vị từ"” ( 1-
23) Nguyễn Thị Quy (1995) cho r ng ph i t bỏ vi c phân bi “ T” “TT” phân bi t c v hai mặt nội dung và hình th c gi a các ti u lo i vị t ,
nh ng s phân bi t v ĩ i nh ng thuộ c th hi n trong nh ng quy tắc k t h p có hi u l c rõ r t trong các ng n vị t (tr.48)
Nguyễn Thị Q y (1995) ột danh sách 662 t (“ác, anh dũng, ấm ớ…”)
kh ă t h p v i hãy hoặc đừng, chớ, TT,
ch ng minh tiêu chí phân bi T TT ủa các tác gi N yễn Kim Th n,
Di Q v ng chắc (tr.216-222) Di p Quang Ban (1992), khi bàn v cụ TT, ã ỹ v thành tố phụ sau trong cụm
TT và phân lo i nh ng thành tố này thành các lo i bổ ng T y õ c
Trang 18mối liên h v cú pháp, ng ĩ ủa nh ng bổ ng này v TT, ã
nhậ ị “Ở cụm TT cũng có vấn đề về hiện tượng thành tố phụ sau kết hợp trực
tiếp với thành tố chính và kết hợp gián tiếp với nó (có kết từ hoặc có thể có kết từ) như ở cụm ĐT Xu thế chung của hiện tượng này cũng giống như ở cụm ĐT”
(tr.105)
Trong số các tác gi vi t v t lo , Vă c (1986) i th hi n
õ , y ủ v mối liên h gi T TT ẽ trình bày kỹ
m củ Vă , tài luận án này d m v TT của ông
Vă ã õ c nh ng nét khu bi t của tập h c g i là TT,
ng th , , ỉ , ngỏ nh ặ m v s
ng gi TT T, ă ị ng , kh ă ối nh ng thành
ph c và sau nó trong cụm t , kh ă ộ ố ng làm bổ
ng ,… N u này có th dùng làm ti nghiên c x b n ch t của tập h c ông g TT S y ặ m, th hi n s
ng gi ặc m của tập h p t mà ông cho là TT v i tập h T
(i) Tính t ti ng Vi t có th tr c ti p làm vị ng
y ặ m quan tr ng nh t th hi n s g a TT v T TT
ti ng Vi t chỉ ặ pháp riêng, nên trong quan
h thông báo v i chủ th nó th hi n giố T (V ụ, Phim này hay; Lá ơ ;
lúa còn xanh; nhà đang bận; đèn chưa sáng; bây giờ vẫn sớm, v.v.)
(ii) Kh ă ập hình mẫ n ng chung củ T TT
Do s g n nhau v ặ m ng , c h t là trong ch c vụ vị ng ,
TT T ặ m chung, khi ĩ n kh ă chúng vào một ph ù T xu t vi c thi t lập một hình mẫ n
ng chung cho c T TT n ng TT có c u trúc theo nguyên tắc thành tố chín ng TT m nhận, chung quanh TT - c và phía sau
có các thành tố phụ ố n giống ki u thành tố phụ trong c ộng ng ộng ng , c u trúc tính ng chịu ng của b n ch t
ng pháp thành tố trung tâm, cụ th là phụ thuộc vào các ti u lo i TT làm h t ( Vă c, 1986, tr.162)
Trang 19(iii) Tính t có sắ ộng
Nh ng TT chỉ ặ tr ng thái nên có sắ “ ộ ” (vui,
buồn, thương, yêu, mong, nhớ,…) N ng TT có sắ ộng này, t một
n khác còn có th T ỉ c m xúc, t ẫn t i kh ă tập h p nh ng thành tố phụ TT Vă c cho r :
ở vai) Nêu ra kh ă ổ ng củ TT, Vă c l x ị
õ ă ủ y, : “Việc xác định chức năng của các
thành tố phụ kiểu này (là bổ ngữ hay trạng ngữ) có nhiều khía cạnh phức tạp cần được phân tích sâu hơn” ( V , 1986, tr.163-164)
X H (1998) ậ ổ ủ ị
ủ ậ "TT" V : “Sự phân biệt giữa
verbe và adjectif là một trong những nét đặc trưng của tiếng châu Âu và một số ngôn ngữ khác có hình thái học, chứ không phải như sự phân biệt hầu như phổ quát giữa danh từ với vị từ” (tr.254), , ậ :
TT y ặ TT
 ( ẳ , ă ị ủ )
Trang 20TT, X H (1998) : “…các “TT” của tiếng Việt
hoàn toàn giống với các “ĐT” ở chức năng tự mình làm vị ngữ hay làm trung tâm
vị ngữ Chỉ riêng điều đó thôi cũng quá đủ để bác bỏ quan điểm coi “ĐT” và
“TT” như hai từ loại riêng biệt, và những lời “nói sau” của một số tác giả về một
sự “gần gũi” nào đó giữa hai từ loại đều là những mưu đồ hết sức vụng dại nhằm phủ nhận cho bằng được một sự thật quá hiển nhiên” ( 255) X H ã
y ụ ù ĩ , ễ ị ị
TT ộ ( ị ) ủ ị N ộ
x , y ổ
Ông ậ ị : “ tìm ra bên trong từ loại vị từ - tập hợp chứa TT và ĐT - có
những ranh giới phân chia tiểu loại rõ ràng, có giá trị ngữ pháp thực sự, có thể kiểm nghiệm một cách dễ dàng Sự phân chia này tương ứng với những sự phân biệt ngữ nghĩa - ngữ pháp phổ quát, có thể tìm thấy, dưới dạng này hay dạng khác, trong tất cả những ngôn ngữ của hành tinh Đó là những sự phân biệt giữa:
a) Vị “ ộ ” ị “ ĩ ” ([+/- ộ ])
b) Vị “ ủ ” ị “ ủ ” ([+/- ủ ])
c) Vị “ ” ị “ ” ([+/- ]) ( D 1979, 1989)” (Cao Xuân H o, Nguyễ Vă ng, Hoàng Xuân Tâm & Bùi T t
[+/- ộ ], [+/- ủ ] ị 5 ( ị ộ , ị , ị , ị , ị ) T 5 ị y, ị
ậ TT V (
y ố ) ụ , ụ ù [+ ] ( h
Trang 21ặ ộ ậ (V ụ âu, bận, cáu, chăm, dỗi, ganh,
hỗn, khoái, thích, thương, yêu, v.v.)
ặ ủ ậ ( ậ ) (V ụ ải, ảo, bằng, bầy, bổ, cao,
chéo, dẻo, dột, đặc, đỏ, hấy, hôi, lỏm, mẻ, ngắn, nhạy, óp, rắn, sắc, thật, xấu, v.v.)
Số ố ủ X H 1661 ị , ù
ố ố TT ủ (P H H , 13) (1612 TT ) H P ( 6) V ị
Trang 22V õ ă ủ ị , ặ ĩ T ã phân tíc ă ủ ị ( ù TT
y ố ) ễ ố ổ ,
ĩ P , x y ị ộ
ị x ị ố ậ ộ ộ / ộ : [+/- ổ ] ĩ ( ố ặ
Trang 23( ộ ổ ) ỏ ã ĩ ( T ủ ố – ặ ổ ị [P ]) T ậ ù ộ ộ / ộ V
ĩ õ ộ Luận án sẽ ti p tục kh o sát, phân tích kh ă ộng củ 161 TT t một cách toàn di , rộng
kh o sát thêm 769 ị song ti t có h TT t và y u tố các bổ ng n (c TTT) : õ tính t , ng n ch ă ủa nh n ị song ti , h t nhân của nh ng ị song ti y; lý thuy t của ph m trù nội ộng/ngo ộng làm n n t ng cho tính nộ ộng/ngo ộng của tính t ; làm rõ
ĩ ủ TT g di n - c v b n ch t và
số ng; tìm mối liên h gi a CTTT và c u trúc cú pháp của TT – mà th c ch t
là mối liên h gi ĩ ủa các tham tố ĩ ; ối chi u CTTT của TT ti ng Vi t v i CTTT của TT ti ng Anh một cách toàn di n
x ịnh chính xác b n ch t của tính t ti ng Vi t
0.2.2 Lịch sử nghiên c u cấu trúc tham tố
0.2.2.1 T khi ng pháp ch ă c áp dụng gi i quy t các v trong
ngôn ng h c, nhi u v x ịnh câu, t lo c xem xét l , c
x ị n ch T c chuy n t chủ - vị sang vị t Câu không chỉ x x y,
c chú tr ng làm rõ trên bình di ĩ T lo x ịnh rõ hành ch c của t , trong khung tham tố, trong câu Vi x ịnh t
lo i trong ng n ch ă , khung tham tố làm cho t lo i bộc lộ b n
ch t rõ nh t trên các bình di , ặc bi t là bình di ĩ – một bình di n có kh
Trang 24ă x ị c nh ng v phổ quát trong ngôn ng Vi x ịnh TT t
ộ TTT ộ ng m i mẻ, kh thi, c n thi t
Q m ch ă ã ỏ ra có kh ă i quy t nhi u v của ngôn
ng , ặc bi t là nh ng v còn b tắ , y ã N u nhà ngôn ng
h c m truy n thống vẫn miêu t c u trúc câu theo c u trúc logic của
m , thậm chí còn gắn chặt chủ ng ng pháp của câu v i chủ ng logic của
m Quan ni m sai l m này làm cho s miêu t v n thống
nh t o ra nh ng h lụy khi xem xét nh ng v
T , ng nhà ngôn ng h c m ch ă ã ỉ ra r ng chủ ng ng m truy n thống không ph i luôn luôn trùng h p v i chủ ng logic của m Vì vậy mà quan ni m coi nòng cốt của câu là cụm chủ
vị m truy n thố ng v , ặc bi ối v i nh ng ngôn
ng không bi n hình n ng Vi t S sai l y x t phát t vi c các nhà ngôn ng h c theo quan ni m truy n thống chủ y u miêu t câu xu t phát t mặt hình th c K ng nghiên c u của nh ng nhà ng pháp ch ă ,
n nhận th c r ng trong th gi i kinh nghi m, có th khái quát một số
ng h u h n nh ố ng tham gia vào ho ộng của vị t kẻ hành
động, kẻ chịu tác động, kẻ mang trạng thái, phương tiện, , ố
y ổ Ng pháp ch ă ã ử dụng thành t y xây d ng mộ ng củ ( ĩ c, bên c nh
k t h c và dụng h c)
Nh ng nhà ng pháp ch ă ã u các quy tắc chi phối ho t ộng của ngôn ng trên các bình di n hình th c và nội dung trong mối liên h có tính ch ă – mối liên h gi a nh n và nh ng mụ – t
y ắc xây d ng c u trúc củ ị ngôn t N ĩ
t củ ( c g ĩ u hi , ĩ y, ĩ nghi m)
ph n ánh s tri nhận và kinh nghi m của chúng ta v th gi , ỗi câu nói
có một vị t làm cốt lõi và quây qu n xung quanh là nh ng tham tố, bi u thị
nh ĩ
Trang 25V n cú pháp, các tham tố này có th là nh ng diễn tố, chu tố chịu s chi phối của trung tâm là vị t N ậy, vị t , ỉnh cao
nh t Chủ ng theo quan ni m truy n thố ỉ là một tham tố trong số các tham tố xung quanh vị t V n ng ĩ , ố các ĩ x y ị t trung tâm Bình di ĩ c phân bi t và làm
õ, ĩ ủa câu không chỉ ĩ ủa các t cộng l ĩ trên bình di ĩ ố trên bình di n cú pháp có mối liên h
ng nh ị g có th nói các ch ă ủa câu th c ch t là do các
ĩ ố c hi n th c hóa trong câu
Ng pháp ch ă ã hi n CTTT trong mối quan h v i c u trúc cú pháp, hay nói cách khác, ng pháp ch ă n mối quan h gi a một bên là nội dung (c ĩ ) ột bên là hình th c (c u trúc cú pháp) của câu Mặc dù còn nhi u v ph i ti p tụ õ, pháp ch ă ã hi n
ng khi miêu t câu d a trên s phân bi t rõ các bình di n, d a trên CTTT, c ĩ , y ắn chặt c u trúc cú pháp của câu v i logic của
nh ng ti ă ĩ hau của cùng một vị t
V ng ĩ , , T è u tiên th hi n một cách có
h thống, và tách bi t bình di ĩ – bình di n mà các nhà ng y không có s phân bi t, hoặc xem nhẹ trong các nghiên c u của h Ô ã
hi n cái s tình của câu b ĩ – vị t ĩ x y
Ô t rõ diễn tố là cái vẽ nên bối c nh (setting), chu tố là các chi ti t phụ h a (incidental details) của các s tình mà vị t miêu t ; vì vậy mà
toàn bộ một câu vẽ nên một màn kịch nhỏ (mini drama) và diễ t tr c ti p một
s tình tr n vẹ y ng của Tesnière Nh ĩ ắt
Trang 26buộc sẽ c hi n th c hóa thông qua nh ng ng c g i là diễn tố
(actant), nh ĩ ùy c hi n th c hóa thông qua nh ng ng
c g i là chu tố (circumstance) Vi ộ ĩ ắt buộc
hay tùy nghi ph ặt trong quan h v i vị t trung tâm: mộ ĩ là
ùy ối v i vị t y, i là bắt buộ ối v i một vị t khác Chẳng h n
N ốn (location) có th mang tính tùy nghi khi trung tâm là một vị t hành
ộ (“Tôi gặp nó ở Hà N i”) i mang tính bắt buộc n u trung tâm là một
vị t ịnh vị (“Nó ở Hà N i”) (Nguyễ Vă H p, 2008, tr.36) Trên bình di n cú
pháp, thay vì dùng bộ khái ni m chủ-vị và các thành ph ổ ng ,
tr ng ng ,… miêu t c u trúc cú pháp của câu, Tesniè ã ù ộ khái ni m
vị t và các tham tố (arguments) Các tham tố y c chia thành 2 lo i: tham tố bắt buộc ph i có – cùng vị t làm thành câu tr n vẹn v ĩ – c g i là các diễn tố Còn nh ng tham tố không mang tính bắt buộ , c g i là các chu tố Các
vị t c phân lo i d a vào ng trị của chúng, t c là d a trên số ng các ng
n bắt buộ ù t o nên một câu tr n vẹn, tối thi u Chẳng h n:
Vị t đọc sẽ có ng trị 2 (v i hai ng n l t chỉ ra tác th ố ng); Vị
t biếu sẽ có ng trị 3 (v i ba ng n l t chỉ : i tặ , c tặng
và vật ặng), v.v
Các vị t n v số ng các diễn tố y ĩ
d a trên ti m l c cú pháp - ng ĩ ủa vị t phân lo i chúng thành:
- Vị t vô trị (valents) không có diễn tố nào trong câu và vì vậy mà (ng n) vị t ng ti n t v ng - cú pháp duy nh t bi u hi n s tình Ví dụ
vị t pleut, il pleut „mưa‟ không có diễn tố nào
- Vị t ị (monovalents) có một diễn tố, ví dụ : tomber „ngã‟
- Vị t song trị (bivalents) có hai diễn tố, ví dụ : frapper „đánh‟
- Vị t tam trị ( ) donner „cho‟
Qua cách miêu t của Tesnière, các tham tố ĩ ối liên h
ng, làm cho hai bình di n cú pháp và ng ĩ ắn bó chặt chẽ v i nhau,
ỗ , ẫn th hi n là hai bình di ộc lập Do cách miêu t câu
xu t phát t ĩ , ti ă c th c s củ , i ta nhậ ịnh
Trang 27r ng lý thuy t của Tesnière là lý thuy m cú pháp d ĩ
h , y a trên c ĩ ủa các vai Theo quan
m cú pháp ng ĩ ủa Tesnière, v nguyên tắc, số ặc tính của diễn tố do vị t y ịnh Chu tố là y u tố phụ mang tính ti ă t
kỳ câu nào Số ặc tính của chu tố không bị chi phối b i vị t và các diễn tố Có th nói, Tesnière và nh i k tụ ã c ngoặt l n trong nghiên c u ngôn ng , trong vi c miêu t câu, và tìm ra nh ng ti ă pháp ng ĩ ủa cùng một vị t
câu d a trên khung tham tố Tesnière, n Kholodovich l i cho r ng ngoài h T, ng có một chủ ng (diễn tố th
nh t) và các bổ ng theo thuật ng truy n thống, và mỗi h T ị ng có
th quan h v i một số thành tố, t o nên mộ “ ” V nguyên tắc, mộ T
h t nhân có th có n ki u chu c , c c u t o l t v i 1,
,… ố ẳ , T mở có th có quan h v i 3 thành tố khác là: nó, cửa,
và bằng chìa khóa t o thành n ki u chu c y ( = 4): ( ) nh có bốn thành tố: Nó mở cửa bằng chìa khóa; (ii) Chu c nh có ba thành tố: Nó mở cửa
/ Nó mở bằng chìa khóa / Mở cửa bằng chìa khóa; (iii) Chu c nh có hai thành tố:
Nó mở / Mở bằng chìa khóa / Mở cửa; (iv) Chu c nh có một thành tố: Mở Trong
số các chu c nh kh ă y, ỉ có một chu c nh tố Một chu c nh sẽ c
g i là thi u n y ủ các thành tố n m trong chu c nh tố Một chu
số ĩ ổ quát, có th tìm th y trong m i ngôn ng ,
ph n ánh mộ n chung trong cách th c chúng ta tri nhận v th gi i
(NVH, 2008, tr.40) Trong bài vi t “The case for case” (Tác dụng của cách) c
Trang 28công bố ă 1968, F ủ x ịnh một tập h p các mối quan
h gi a một vị t và các tham tố (arguments) của nó – cái mà ông g “ ”,
c diễ : “ ng quan h ng ĩ - cú pháp ng , c gi ịnh t o nên một tập h p hoàn chỉnh, t n t i ng ối v i nh ng ngôn ng ĩ
tố, và d ng th “ ” ủa các mối quan h “ ” ẫn là s bi t trong ngôn
bi u thị; (4) Hành cách (Factitive) chỉ vai của vật sinh ra do k t qu của tr ng thái
y ộng do t bi u thị; (5) Vị trí (Locative) chỉ vị trí của tr ng thái hay hành ộng do vị t bi u thị; (6) Đối tượng (Objectice) là cách trung hòa nh t v ĩ ,
chỉ b t kỳ vậ c bi u thị b ng một danh t ộng hay
tr T u thị c chính cách thuy ĩ ủ T y ịnh (Fillmore, 1968)
Trong các công trình ti p theo, Fillmore (1971, 1977) bổ sung thêm một số
ĩ : (7) Lực tác động (Counter - Agent) là s c m nh hay s ối kháng ộng mà vị t bi u thị c ti n hành; (8) Nguồn (Source) m
xu t phát củ ộng hay chuy ộng; (9) Kẻ thể nghiệm hay Nghiệm thể
(Experiencer) i Cảm thể (Senser) của Halliday (1994)
(tr.117-119); (10) Người/Vật trải qua sự biến (Undergoer) i Động thể (Processed) của một số tác gi sau Fillmore
F u tiên nghiên c u v ng pháp cách (case ), ã ra kh ă u v c ĩ ủa câu nh ng
Trang 29khía c u này có th th y một lo t nh ng công trình nghiên
c u v ng pháp cách, v i nh m khác nhau của nhi u tác gi Dik (1978), Givón (1984),v.v
Có th nêu cụ th ng tác gi x
nh ĩ ổ y, L (1976) ộ vai
ĩ m Nghiệm thể (Experiencer), Đối thể (Patient), Tác thể (Agent), Cương
vực (Range), Đo lường (Measure), Công cụ (Instrument), Định vị (Locative), Nguồn (Source), Mục tiêu (Goal), Lối đi (Path) Cook (1978)
bộ ĩ ủa mình, g m: Tác thể (Agent), Nghiệm thể (Experiencer), Lợi thể (Benefactive), Đối thể (Object), Nơi chốn (Locative) Starosta (1988) bày một bộ ĩ m Đối thể (Patient) - một tên g i khác của Object hay Theme, Tác thể (Agent), Địa điểm (Locus), Tiếp thể (Correspondent) - một tên
g i khác của Dative hay Experiencer, và Phương tiện (Means)
Givón (1984) cho r ng ng ĩ ủa m n 2 mặt của
m : (i) s ặc tính hóa củ ột tr ng thái, s ki y ộng ( ) ặc tính của các tham tố trong m ĩ
h v i vị t (tr.31) Xu t phát t m này, G ã ĩ trong các câu: ĩ ( j - roles) và ĩ
tùy ch n (optional case - roles) - và khẳ ị “[…] các vai nghĩa chính bắt buộc
xuất hiện trong một số kiểu câu Nghĩa là sự hiện diện của chúng là quan yếu xét
về mặt cú pháp hoặc ngữ nghĩa để giải thích nghĩa cốt lõi của vị từ” Một số vai
ĩ ắt buộ c ông gi i thi : (1) Tác thể (Agent) chỉ i/ vật chủ
ý bắ u một s tình; (2) Tiếp thể (Dative) chỉ tham th có nhận th c ti p nhận một s vi c/ tr ng thái; (3) Đối thể (Patient) chỉ tr ng thái hoặc s y ổi của
tr ng thái vô ý th c; (4) Định vị thể (Locative) chỉ mộ m cụ th so v i một vị trí hay s y ổi vị trí của một tham tố khác trong câu (tr.126-133)
ĩ ùy n của Givón g m có: (1) Lợi thể (Benefactive) chỉ tham tố có nhận th ng l i t ộng hay s vi c do Tác thể kh i
x ng; (2) Công cụ (Instrument) chỉ công cụ c Tác thể sử dụ th c hi n ộng hoặc t o ra s tình hoặc tr ng thái hi n có; (3) Liên hội thể
Trang 30(Associative) chỉ Đồng tác thể (Co- agent) hay Đồng tiếp thể (Codative) không
ph m chính trong câu; (4) Phương thức (Manner) chỉ ki u hi n tr ng của một s tình; (5) Thời gian (Time) g m c Thời đoạn (Duration), Sự lặp lại
(Repetition) và Frequency (Tần suất); (6) Mục đích (Purpose) chỉ mụ ủa
ộng mà Tác thể kh x ng
(197 ) ng b n ch t củ T ẽ y ịnh ph n còn l i của , ặc bi t là nh ng danh t nào sẽ è T, ng danh t
th nào v i nó, và nh ng danh t ng thuộ ĩ c gì Chafe chú
tr ng miêu t vai trò vị ng mà danh t có th c và rút ra nh ĩ
của danh t Người hành động (Agent), Người chịu đựng (Patient), Người thể
nghiệm (Experiencer), Người hưởng lợi (Beneficiary), Công cụ (Instrument), Đối tượng (Complement), Nơi chốn (Location), v.v
Trong số pháp ch ă , D (1981) i có nh ng ki n
gi i khá toàn di n, tri nhi u v V m cho r ng một c u trúc vị
ng h t nhân (nuclear predication), xét toàn bộ, bi u thị một s tình (state of ), x ịnh b i cái thuộc tính hay mối quan h do vị ng bi u thị liên
k t các th c th do các danh tố bi u thị, D ã chỉ ra r ng các s tình có th phân ra nhi u lo ă trên một số thông số, thông số : ă ộng (dynamism) và tính chủ ộng (control) Trong
công trình Ngữ pháp chức năng (Functional Grammar), Dik (1981) ã y
m vị ngữ hạt nhân (nuclear predication) và vị ngữ mở rộng
(extended predication) Ô : “Một kết cấu vị ngữ hạt nhân bao gồm một vị từ gắn kết với một số thích hợp các ngữ định danh để lắp đầy các vị trí các tham tố của vị từ đó Kết cấu vị ngữ hạt nhân xác định một tập hợp các sự tình, trong đó thuộc tính hay quan hệ của nó được vị từ chỉ định, có hiệu lực đối với những ngữ định danh cụ thể mà (với nó) vị từ được ứng dụng” ( 39), “Căn cứ vào kết cấu
vị ngữ hạt nhân xác định một tập hợp các sự tình, chúng ta có thể tạo thành một kết cấu vị ngữ mở rộng bằng cách thêm vào một hay nhiều chu tố cho kết cấu vị ngữ hạt nhân đó” (tr.39) T õ i tham tố: tham tố bắt
buộc (obligatory participants) hay diễn tố (actants) và tham tố tùy ch n (optional
Trang 31participants) hay chu tố ( ) D n ra s chuy ổi của
chu tố thành diễn tố trong một số vị ng làm cho s phân chia gi a diễn tố và chu
tố x , ă ĩ ủ T ẳng h n mộ
Nơi chốn là một chu tố khi khung vị ng có trung tâm là mộ T ĩ hát
hay là viết, i là một diễn tố T ĩ ở hay đứng Mộ
Người hành động r t có th là chu tố trong một khung vị ng “ ị ộ ”, Theo
Bolkestein (1985), trong Predicates and Terms in Functional Grammar, ông
Dik ã y y ủ ch ă ĩ ủa chu tố, bao g m: (i)
Các chỉ ịnh phụ thêm cho s tình h t nhân: Phương thức, Đặc trưng, Công cụ; (ii) Các quan h của s tình v i các tham tố khác: Lợi thể, Liên đới thể; (iii) Các quan
h của s tình trong các chi u kích th i gian: Thời gian, Thời đoạn, Tần suất; (iv) Các quan h của s tình trong các chi u kích không gian: Vị trí, Nguồn, Phương
hướng, Lối đi; (v) Các quan h của s tình v i các s tình khác: Chu cảnh, Nguyên nhân, Lý do, Mục đích, Kết quả (tr.40 - 41)
Trong nh ng nghiên c u , D (1985) n các mô hình c n vi c chuy ổi diễn trị rộng và rút g n diễn trị “F S j D ” ( 7)
T cậ n một số ng h p một số diễn tố có th không xu t hi n trong nh ng hoàn c nh giao ti p, mụ ịnh
Một tác gi , H , ù m khi cho r ng hình th c cú pháp của c u trúc chủ vị không th dùng làm tiêu chuẩn phân lo c, vậy ph i
ă vào bình di “ ĩ c- s chỉ” i Theo ông, có hai lo i câu
l n: lo i câu chủ ộng và lo i câu không chủ ộ L của ông chia thành 2 cột, mộ “ ” ( ), ột bên là tham tố n ( ) y
nh ng câu tối gi , u kh ă ù p gi a công th c tr u
ng và cách th c hi n Hagege (1983) ch ng minh r ng một chu tố trên bình
di ĩ t có th là một diễn tố trên bình di n cú pháp (chẳng h n làm bổ ng
tr c ti p) hay trên bình di -Thuy ( )
Hai tác gi William (1980) và Chomsky (1981), th a nhận vai trò trung tâm của vị t , ng chủ ng bị chi phối tr c ti p b i câu còn các bổ
Trang 32ng bị chi phối tr c ti p b i vị t Mặc dù có quan h ĩ i vị t
n ng pháp, chủ ng c xem là ng n ch ă ộc lập, n m ngoài c u trúc cú pháp của vị t Một số tác gi ng nghiên c u sâu v CTTT, chẳng h n, Davidson (1967), Higginbotham (1985), Kratzer (1989),
P (199 ) cậ n một lo i tham tố ù ộng – tham tố s ki n, Grimshaw (1990) thì cho r ng tham tố s ki n là một ki u tham
tố ngo i t i, v.v
Halliday (1994), trong Dẫn luận ngữ pháp chức năng, ã y
thuy t ng pháp ch ă thố m riêng nh m ng dụ miêu t các ngôn ng trên th gi i B ng vi c mô t câu bình di ĩ
hi n, Halliday phân lo i quá trình (quá trình c th hi n là vị t bình di n hình th c cú pháp) thành ba ki n (quá trình vật chất, quá trình tinh thần,
quá trình quan hệ) và ba ki u trung gian (quá trình hành vi, quá trình phát ngôn, quá trình hiện hữu) (tr.205-207) Halliday xử lí v h thống tổ ch c của ng
pháp này b ng cách khẳ ịnh r ng ng pháp của các ngôn ng sẵn có trên th
gi c tổ ch c nh m bi t trong cùng một câu ba lo ĩ i
“ ă ( )” ( 35): (i) Nghĩa ý niệm (ideational
meaning), (ii) Nghĩa liên nhân (interpersonal meaning), (iii) Nghĩa văn bản
(textual meaning) Halliday còn nêu mộ ĩ y ủ c
hi u theo h tham chi u ng pháp ch ă thống của ông
T V , c nghiên c TTT ã ng k t qu thành mộ x ng m i mẻ trong nghiên c u ngôn ng
Tr n Tr ng H i (1972) và Nguyễ ă L (1973) sử dụng l i h thống
thuật ng của Fillmore, và cho r i hai ĩ trong ti ng Vi t: Tác
thể (Agentive), Đối thể (Objective), Tiếp thể (Dative), Công cụ (Instrument), Lợi thể (Benefactive), Liên đới thể (Commitative), Định vị (Locative), Hướng (Directional), Nguồn (Source), Đích (Goal), Phạm vi (Extent), Thời gian (Time)
Clark (1978) õ “ ” ( ) “ ộ ặ ặ ột tập h p của
Trang 33nh ng ki “ ” ( ), ng ki u hi n th c hóa của “ ” ( )”, “ ng ki „ ‟ ng Vi t
là trật t t và gi i t ” ộ ĩ ủa Tr n Tr ng H i và
Nguyễ ă L , ổi mộ ng các vai Nơi chốn (Locative), Phương
hướng (Directional) và Đích (Goal) của hai tác gi này thành Nơi chốn (Locative), Đích (Goal) và Điểm kết thúc (Terminus) và thêm vai Lối đi (Path)
Theo Cao Xuân H , T Vĩ K i tiên phong trong vi c xây
d ng n “ ” ng Vi t qua vi c mô t n diễ t ý
ĩ “ ” trong ngôn ng không bi n hình xu t phát t mặt s bi u Trong cuốn Grammaire de la langue Annamite, T Vĩ K ã cậ n v n
“ ” “ ” u hi n các quan h ng pháp trong khung vị ng của câu b ng nh ng thuật ng của các “ ” L T , các danh t của ti ng Vi t dùng trong câu có th k vào mộ “ ”,
ĩ “ ” c diễ t: Danh cách (Nominatif), Sinh cách, Sở
hữu cách (Gesnitif), Tặng cách, Dữ cách (Datif), Đối cách (Accusatif hay Objectif), Hô cách (Vocatif), Tác cách, Ly cách (Ablatif), Công cụ cách (Instrumental), Vị trí cách (Locatif) N ậy, “ ” T Vĩ K cập
Tr ng H i (1972), Nguyễ ă L (1973), Clark (1974,1978), Dik (1978) và Halliday (1985) Có th nói, tác phẩm Tiếng Việt- sơ thảo ngữ pháp chức năng của Cao Xuân H o (1991) ã o nh ị ng cốt
y u cho nhi u nghiên c u v n ng pháp ch ă ng
Vi t nói chung và CTTT trong ti ng Vi t nói riêng Cao Xuân H o cùng các cộng
s H D ù M nh Hùng (2003) ĩ n hình trong
ti ng Vi t: Người hành động, Người tác động, Lực tác động, Người thể nghiệm,
Trang 34Người/Vật trải qua sự biến, Người/Vật bị tác động, Vật tạo tác, Người/Vật mang trạng thái, Người nhận, Người hưởng lợi, Nơi chốn, Đích, Hướng, Nguồn, Lối đi, Phương thức, Công cụ, Thời gian, Khoảng cách không gian, Nguyên nhân, Điều kiện, Trở ngại và Người/Vật tồn tại
Nguyễn Thị Q y (1995) ã ụ m của Cao Xuân H sâu kh o sát vị t ộng ti ng Vi , õ c một số tham th Nguyễn Thị Ảnh (2002) ã x ị ĩ y trong câu ti ng
Vi t: Tác thể, Hành thể, Lực, Động thể, Nghiệm thể, Đương thể, Đối thể, Mục tiêu,
Tiếp thể, Đích, Nguồn, Công cụ, Thời gian, Nơi chốn, và Điều kiện Nguyễn Thị
L , “ ng Vi ” (2006) ã ận dụng lí thuy “ ị tố - tham th ” ủa
ng pháp ch ă “ y ộ ” nghiên c u hai thành ph n
t ĩ ng minh củ : ĩ ĩ T
ã cậ ĩ ủa các thành ph n: chủ ng , tr ng ng , bổ ng , kh i ng
Tác gi Nguyễ Vă H p, trong cuốn Cơ sở ngữ nghĩa phân tích cú pháp (2008)
ã y ĩ qua vi c làm rõ c u trúc vị t - tham th của câu d a
m của Tesnière, phân bi t khái ni m vị t , ị ĩ ĩ
m củ F (1968), ĩ ủa Fillmore và
ĩ c h u h t các nhà nghiên c u th a nhận Ông
õ th hi n hình th c của vai ĩ ĩ ,
lo i các ki u s tình, s chi u của c ĩ u trúc cú pháp
H Vă V , Ngữ pháp kinh nghiệm cú tiếng Việt mô
tả theo quan điểm chức năng hệ thống (2005), ã y t minh cho qua m mà
Halliday (1985 và 1994) g “ thố ” pháp của các ngôn ng trên th gi i d m ch ă , ặc bi t là cách phân
Ô ộ ĩ ng Vi t: Hành thể, Đích thể, Lợi
thể, Tiếp thể, Khách thể, Khiến thể, Cảm thể, Hiện tượng, Đương thể, Thuộc tính, Tạo thuộc tính thể, Giá trị, Biểu hiện, Bị đồng nhất thể, Đồng nhất thể, Hiện hữu thể, Phát ngôn thể, Tiếp ngôn thể, Đồng nhất thể, Hiện hữu thể, Ngôn thể, Dung môi, Cương vực, Ứng thể nh g m: Phạm vi, Định vị, Phong cách, Nguyên nhân, Đồng hành, Vấn đề, Vai diễn và Quan điểm
Trang 35ị sử n n u ấu trú t m tố ó ạt n ân l tín từ
CTTT, ặ CTTT ủ T ã ặ
ậ ỉ (M z - 11: 1) T , CTTT ủ TT ỉ ă y N y
x ủ y ắ ĩ ủ TT , y y ộ ố CTTT TT , H L , L , Ý, N , , H w, (Bresnan 1995; I y 1995;) Mộ ố ắ CTTT TT H , N ậ , T (O 199 ; I y 1995) Trong nhi u ngôn ng Ấn - Âu, TT không th tr c ti p làm vị ng và không thuộc nhi u ki u nhóm ng ĩ , ă a ch n các tham tố
bị h n ch T ng v i CTTT củ T, TTT ủa TT có h t nhân là một TT
và các tham tố là các ng n bổ sung v ĩ TT
c ti p v CTTT củ TT u nhà Vi t ng h c, Nguyễn Tài Cẩn, Di Q , Vă ,… ã p bàn v CTTT của TT v i nh ng tên g i khác nhau n “ ụ TT”, “ n ng TT”, “ ổ h TT”,
“ TT”, ng cụm t có thành tố ng trung tâm do TT
m nhận, và các thành ph n phụ c và phía sau, chịu s chi phối v mặt
ng pháp của thành tố trung tâm Khi bàn v ng TT, các tác gi này chú tr ng miêu t TT trung tâm trong mối liên h có tính ch ă i ng n: TT trung
y ịnh v mặt t lo i, v ch c vụ mà c n ng m nhi m Vì ng TT
ặ ắn v i một ch c vụ nh ịnh nào cho sẵn nên nó có th
c nghiên c u ch c vụ cú pháp của nó T mối quan h chặt chẽ gi a TT trung tâm và thành tố phụ, ta có th d a vào c u t o của ng TT soi sáng nhi u v , chẳng h n, d a vào mối quan h khác nhau gi a TT trung tâm v i thành ph n sau n phân bi t bổ tố, tr ng tố quan
tr x ịnh tính nộ ộng, ngo ộng củ TT u quan tr ng n a là kh
ă ị ng củ TT c th hi y ủ, rõ nét nh t qua kh ă t ộng của ng TT N ậy, một m ộ nh ịnh, các thành ph n phụ c,
Trang 36phụ sau trong mối liên h v TT ã ng tham tố xoay quanh vị t - trung tâm của ng n ch ă , ủa câu
Khi miêu t các tham tố của TT v n phụ c và phụ sau, các tác gi ã x vai trò bổ ng của thành ph n phụ sau Nguyễn Tài Cẩn (1975) nêu ra nh ng ví dụ v ng TT giố T,
ố phụ ng sau trung tâm là chỉ ố ng, chẳng h n gần quần
chúng, xa b n, khác ười, v.v (tr.334) Trong chuyên kh o Ngữ pháp tiếng Việt,
Vă c (1986) ã ận th y “Do cách thức phản ánh của người bản ngữ,
một đặc trưng trong quan hệ thông báo có thể hình dung như một trạng thái, xa hơn, cái trạng thái đó có thể hoạt động và gây ra tác động đến những đối tượng nhất định Đó là lý do về mặt ngữ nghĩa của việc hình thành các hiện tượng gọi là
“bổ ngữ của TT” trong tiếng Việt” (V ụ, Tôi xa nhà đã 20 năm) Vă c
ã c v tham tố có vai trò bổ ng , x ậ c ổ ng v i các tiêu chí cú pháp nh ịnh V nh ng thành tố sau làm bổ ng trong ng TT,
Di p Quang Ban, H Vă T (1991) phân bổ ng thành một số lo i: (i) Bổ
ng của TT chỉ ng (đông, đầy, vắng, thưa, mau, nhiều, ít); (ii) Bổ ng là nh ng danh t chỉ chủ th của nộ ĩ TT (Ví dụ, Cây này vàng lá; Nhãn
này mỏng cùi.); (iii) Bổ ng có nhi m vụ nêu cái mố , m không gian hoặc
th i gian của một phía trong quan h ịnh vị v i thành ph n c (Ví dụ, Nhà tôi
xa trường; Hôm nay đã gần tết rồi.); (iv) Bổ ng ỏ õ n mà
nội dung TT phát huy tác dụng (Ví dụ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn) (tr.101-105)
Không hi n ngôn bàn v TTT, X H o (2006) x ịnh TT
ti ng Vi t v ột ti u lo i của vị t (trong nhóm vị t tr ng thái) b ng cách phân lo i theo diễn trị Trong quan ni m của tác gi , TT – v ị t
x ịnh d a vào kh ă t h p v i các tham tố là diễn tố Có
th , , TT, Cao Xuân H u tiên
ch ng minh một cách thuy t phục kh ă ộng của TT trung tâm trong CTTT có diễn tố ủ ng , bổ ng ,… n cú pháp, và vai trò Nghi m th , , trên bình di ĩ
Trang 37N ậy, TT ã c nhi u tác gi n trong mối liên h v i các thành
tố phụ c, thành tố phụ , y ủ, th CTTT củ TT, ặt nó trong th ối sánh v i CTTT củ T, m làm rõ nh ng
củ m chung mà t t c các nhà ng làm
rõ là chuy n tr ng tâm của cú pháp t vi c ph n ánh theo c u trúc logic của m nh sang c ĩ ủa các vai (roles) trong cái màn kịch nhỏ do vị t làm trung tâm
Do s khác nhau trong cách nhìn nhận v ặ ủa lo i hình ngôn ng
ập, phân tích tính dẫ n s khác nhau trong vi x ịnh v ti ng Vi t
có ph m trù t lo y V quan ni m khác nhau v tiêu chí phân ịnh t lo i của các tác gi , dẫ n số ng và tên g i của các t lo i khác nhau
Nh ng nghiên c u v TT trong ti ng Vi m nh t quán v
vi x ịnh b n ch t của TT TT là một tập h p t lo i riêng bi t, hay chỉ là mộ ( ù T ộ : ị ) ẫn còn là v n
Trang 38X ị õ ủ TT V T ộ CTTT,
ậ ậ x ị ẫ TT V ( ù T)
ộ ủ ị CTTT CTTT ủ T V
0.3.2 N ệm vụ n n u
- K , ă ộ ủ TT V : CTTT L õ ĩ ủ TT
769 ị song ti t có h TT t và y u tố cách bổ ng
ụ ủ X H , D x , G , y
V , ậ ử ụ :
- P , : ù TT TTT ( V )
Trang 39- P ố : ù ỉ , TTT V , , õ
ủ TT; T TT V
V ễ , ậ ử ụ V
x ; , ậ án ẽ ( ặ , ẳ , ) ậ
Phần Mở ầu (32 trang) trình bày lý do ch tài (mục 0.1); tổng quan
nghiên c u v (mục 0.2); mụ , m vụ nghiên c u (mụ 3); ối
ng, ph m vi nghiên c u và ngu n d li u (mụ 4); u (mụ 5), ủa luận án (mục 0.6), và c u trúc luận án (mục 0.7)
C ư n (41 trang) nêu nh ng v lý luận chung làm n n t ng cho vi c
tìm hi u TT và CTTT của TT Cụ th , y cập t i một số v v TT
và TT ti ng Vi t (mục 1.1); CTTT và CTTT của TT (mục 1.2); và ph n Ti u k t (mục 1.3)
C ư n (52 trang) là ph n tr ng tâm của luậ ă – tập trung làm rõ TT
h t nhân và kh ă t h p v i các tham tố - , ng l n
Trang 40nh t T c h t, làm rõ các v v h t nhân của tham tố ph n V nhân CTTT ủ TT V ( 1), T ố ủ TT V ( ), ,
và c u trúc cú pháp có h t nhân là tính t ti ng Vi t (3.2), và ph n Ti u k t (3.3)
C ư n 4: G m (26 trang), v i mụ ối chi u TT ti ng Vi t v i TT
ti ng Anh n CTTT n có liên quan G m 3 ph : ối chi u tính t ti ng Vi t v i tính t ti ng Anh TTT (4 1), ối chi u tính t ti ng Vi t v i tính t ti ng Anh trong mối liên h v i các t lo i khác (4.2), và ph n Ti u k t (4.3)
Ph n Kết lu n (4 trang) tổng k t nộ n của luận án, nêu nh ng khó
(ii) Danh sách nh ng TT ngo ộng;
(iii) Danh sách các ví dụ v ị song ti t có h TT t và y u
tố h bổ ng ;
(iv) Danh sách ị : TT + ộ y ố y; ( ) D 769 ị song ti t có h TT t và y u tố sau
h bổ ng ;
(vi) Danh sách các TT, Danh t , T ( ng Anh)