1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp

177 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: GIỚI THIỆU (21)
    • 1.1 Đặt vấn đề (21)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (22)
    • 1.3 Những điểm mới của đề tài (23)
  • Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (24)
    • 2.1 Vai trò của acid béo thiết yếu (24)
      • 2.1.1 Vai trò của acid béo omega-3 (25)
      • 2.1.2 Vai trò của acid béo omega-6 (26)
      • 2.1.3 Vai trò của acid béo omega-9 (26)
      • 2.1.4 Tỷ lệ omega-6/omega-3 (27)
    • 2.2. Cơ chế sinh tổng hợp các acid béo chưa no nhiều nối đôi (28)
      • 2.2.1 Các enzym desaturase (30)
      • 2.2.2 Sự khác biệt giữa acid béo omega-3 và omega-6 trong quá trình sinh tổng hợp (32)
    • 2.3 Sự cân bằng cholesterol ở gà đẻ (33)
      • 2.3.1 Nguồn gốc cholesterol lòng đỏ trứng và giá trị sinh học của nó (33)
      • 2.3.2 Chất béo của trứng (36)
    • 2.4 Trứng được làm giàu acid béo omega-3 (38)
    • 2.5 Những nguồn cung cấp acid béo omega-3 trong khẩu phần cho gà (41)
      • 2.5.1 Dầu cá (Fish oil, FO) (42)
      • 2.5.2 Dầu cá mòi dầu (Menhaden oil, MO) (43)
      • 2.5.3 Tảo biển (Marine algae, MA) (44)
    • 2.6 Ảnh hưởng của một số loại dầu lên thành phần acid béo của trứng (47)
      • 2.6.1 Ảnh hưởng của nguồn acid béo omega-3 lên các thông số sản xuất ở gà mái (47)
      • 2.6.2 Ảnh hưởng nguồn lipid khẩu phần lên thành phần acid béo của lòng đỏ trứng (48)
      • 2.6.3 Ảnh hưởng của thức ăn đến lòng đỏ trứng (48)
    • 2.7 Các loại acid béo và quá trình tổng hợp acid béo trong trứng gà (50)
      • 2.7.1 Các loại acid béo trong trứng (50)
      • 2.7.2 Quá trình tổng hợp acid béo trong trứng gà (51)
    • 2.8 Biểu hiện gen và chất lượng dinh dưỡng trong khẩu phần lên sự biểu hiện (53)
      • 2.8.1 Khái niệm về sự biểu hiện gen (53)
      • 2.8.2 Sự tương tác giữa các loại chất béo trong khẩu phần và sự biểu hiện gen 33 (53)
      • 2.8.3 Ảnh hưởng của các acid béo chưa no nhiều nối đôi (PUFA) lên sự biểu hiện gen (54)
      • 2.8.4 Cơ chế điều hòa biểu hiện gen của acid béo (55)
    • 2.9 Các gen có liên quan đến sự tổng hợp acid béo trong trứng (57)
      • 2.9.1 Gen FADS2 (Fatty acid desaturase 2) (57)
      • 2.9.2 Gen FADS1 (Fatty acid desaturase 1) (58)
      • 2.9.3 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của các chất béo đến sự biểu hiện của các (59)
      • 2.9.4 Ảnh hưởng của các chất béo trong khẩu phần đến biểu hiện gen FADS1 và FADS2 (60)
  • Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (62)
    • 3.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng giống gà ISA Brown và Hisex Brown và tuổi của gà mái đến thành phần hóa học và thành phần acid béo của trứng gà (63)
      • 3.1.1 Động vật thí nghiệm (63)
      • 3.1.2 Thức ăn và khẩu phần thí nghiệm (63)
      • 3.1.3 Bố trí thí nghiệm (63)
      • 3.1.4 Chăm sóc nuôi dưỡng (63)
      • 3.1.5 Lấy mẫu trứng (64)
      • 3.1.6 Các chỉ tiêu theo dõi (64)
      • 3.1.7 Xử lý số liệu (64)
    • 3.2 Thí nghiệm 2: Xác định thành phần acid béo của một số loại dầu mỡ dùng (64)
      • 3.2.1 Mẫu vật thí nghiệm (64)
      • 3.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi (65)
      • 3.2.3 Phân tích thống kê (66)
    • 3.3. Thí nghiệm 3 Ảnh hưởng của nguồn cung cấp chất béo trong khẩu phần đến năng suất, chất lượng trứng, thành phần acid béo, cholesterol của lòng đỏ trứng và lipid huyết tương của gà mái đẻ giống gà Hisex Brown (66)
      • 3.3.1 Mẫu vật và động vật thí nghiệm (66)
      • 3.3.2 Thức ăn và khẩu phần thí nghiệm (66)
      • 3.3.3 Bố trí thí nghiệm (67)
      • 3.3.4. Chăm sóc nuôi dưỡng (67)
      • 3.3.5 Lấy mẫu trứng (68)
      • 3.3.6 Phân tích hóa học (68)
      • 3.3.7 Các chỉ tiêu theo dõi (68)
      • 3.3.8 Phân tích thống kê (69)
    • 3.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của bổ sung dầu cám gạo kết hợp với dầu cá hồi (70)
      • 3.4.1 Động vật thí nghiệm (70)
      • 3.4.2 Khẩu phần thí nghiệm (70)
      • 3.4.3 Bố trí thí nghiệm (71)
      • 3.4.4 Chăm sóc nuôi dưỡng (71)
      • 3.4.5 Lấy mẫu trứng (71)
      • 3.4.6 Phương pháp thu mẫu và trữ mẫu gan thí nghiệm (71)
      • 3.4.7 Các chỉ tiêu theo dõi (73)
      • 3.4.9 Phân tích thống kê (74)
    • 3.5 Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng các tỷ lệ acid béo -6/-3 khẩu phần đến năng suất sinh sản và thành phần acid béo, cholesterol của lòng đỏ trứng gà giống gà Hisex Brown (74)
      • 3.5.1 Động vật thí nghiệm (74)
      • 3.5.2 Thức ăn và khẩu phần thí nghiệm (74)
      • 3.5.3 Bố trí thí nghiệm (76)
      • 3.5.4 Lấy mẫu trứng (76)
      • 3.5.5 Phương pháp thu mẫu và trữ mẫu gan thí nghiệm (76)
      • 3.4.6 Chăm sóc nuôi dưỡng (0)
      • 3.5.7 Phân tích hóa học (76)
      • 3.5.8 Các chỉ tiêu theo dõi (77)
      • 3.5.9 Phân tích thống kê (77)
    • 3.6 Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng nguồn bổ sung dầu trong khẩu phần lên tương (78)
      • 3.6.1 Động vật thí nghiệm (78)
      • 3.6.2 Khẩu phần thí nghiệm (78)
      • 3.6.3 Bố trí thí nghiệm (78)
      • 3.6.4 Chăm sóc nuôi dưỡng (79)
      • 3.6.5 Qui trình phân tích hóa học (0)
      • 3.6.6 Phương pháp thu mẫu và trữ mẫu gan gà thí nghiệm (79)
      • 3.6.7 Phân lập RNA từ mẫu gan, thiết kế mồi và thực hiện phản ứng Real time (80)
      • 3.6.8 Phân tích thống kê (80)
  • Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (81)
    • 4.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng giống và tuổi của gà mái lên thành phần hóa học và thành phần acid béo của trứng gà (81)
      • 4.1.1 Ảnh hưởng của giống gà và tuổi lên các thành phần của quả trứng (81)
      • 4.1.2 Ảnh hưởng của giống lên thành phần hóa học của trứng gà (82)
      • 4.1.4 Ảnh hưởng của giống lên hàm lượng acid béo của trứng gà (86)
      • 4.1.5 Ảnh hưởng của giống và tuổi gà mái lên thành phần acid béo lòng đỏ trứng (88)
      • 4.1.6 Kết luận (89)
    • 4.2 Thí nghiệm 2: Xác định thành phần acid béo của một số dầu mỡ dùng trong chăn nuôi gia súc gia cầm (90)
      • 4.2.1 Thành phần acid béo no (SFA: Saturated fatty acid) (90)
      • 4.2.2 Thành phần acid béo chưa no (USFA) (92)
      • 4.2.3 Kết luận (95)
    • 4.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của nguồn cung cấp chất béo trong khẩu phần lên năng suất, chất lượng trứng, thành phần acid béo, cholesterol của lòng đỏ trứng và lipid huyết tương của gà mái đẻ (96)
      • 4.3.1 Ảnh hưởng của nguồn cung cấp dầu và các tỷ lệ bổ sung lên năng suất trứng (96)
      • 4.3.2 Ảnh hưởng của nguồn và tỷ lệ dầu bổ sung lên chất lượng trứng (98)
      • 4.3.3 Ảnh hưởng nguồn và tỷ lệ dầu bổ sung lên thành phần lipid trong huyết tương gà mái (99)
      • 4.3.4 Ảnh hưởng nguồn và tỷ lệ dầu bổ sung lên thành phần acid béo của lòng đỏ trứng (101)
      • 4.3.5 Kết luận (103)
    • 4.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của việc bổ sung dầu cám gạo kết hợp với dầu cá hồi trong khẩu phần lên năng suất sinh sản và thành phần acid béo, (104)
      • 4.4.1 Ảnh hưởng tỷ lệ dầu cám gạo kết hợp với dầu cá hồi lên năng suất sinh sản của gà (104)
      • 4.4.2 Ảnh hưởng của tỷ lệ dầu cám gạo kết hợp với dầu cá hồi lên chất lượng trứng gà (106)
      • 4.4.3. Ảnh hưởng của tỷ lệ dầu cám gạo và dầu cá hồi lên hàm lượng acid béo của lòng đỏ trứng (107)
      • 4.4.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ dầu cám gạo kết hợp với dầu cá hồi lên thành phần (108)
      • 4.4.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ dầu cám gạo kết hợp với dầu cá hồi lên biểu hiện (109)
      • 4.4.6 Kết luận (111)
    • 4.5 Thí nghiệm 5. Ảnh hưởng các tỷ lệ acid béo -6/-3 trong khẩu phần lên năng suất sinh sản và thành phần acid béo, cholesterol của lòng đỏ trứng gà (111)
      • 4.5.1 Ảnh hưởng các tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 trong khẩu phần lên năng suất sinh sản của gà thí nghiệm (111)
      • 4.5.2 Ảnh hưởng các tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 trong khẩu phần lên chất lượng quả trứng (112)
      • 4.5.4 Ảnh hưởng các tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 trong khẩu phần lên hàm lượng (116)
      • 4.5.5 Ảnh hưởng các tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 trong khẩu phần lên biểu hiện gen (117)
      • 4.5.6 Kết luận (118)
    • 4.6 Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng nguồn bổ sung dầu trong khẩu phần lên tương (120)
      • 4.6.1 Ảnh hưởng các mức độ bổ sung dầu nành và dầu cá trong khẩu phần lên thành phần acid béo của lòng đỏ trứng (120)
      • 4.6.2 Ảnh hưởng các mức độ bổ sung dầu nành và dầu cá trong khẩu phần lên sự biểu hiện gen FADS1 và FADS2 (122)
      • 4.6.3 Kết luận (124)
  • Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (127)
    • 5.1 Kết luận (127)
    • 5.2 Kiến nghị (127)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (133)
  • PHỤ LỤC (158)

Nội dung

GIỚI THIỆU

Đặt vấn đề

Trứng là một thực phẩm dinh dưỡng cao, giàu acid amin, acid béo thiết yếu, vitamin và khoáng chất (Stadelman, 1999; Zeidler, 2002) Theo Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA, dẫn bởi Simopoulos, 2008), một quả trứng gà trung bình nặng 50 g cung cấp 6 g protein và 5 g chất béo, trong đó có 2 g chất béo no Trứng cũng chứa nhiều vitamin A, D, E, cũng như các khoáng chất như canxi, phospho, kali, magne và sắt, làm cho nó trở thành nguồn dinh dưỡng quý giá cho khẩu phần ăn của con người.

Với xu hướng ngày càng tăng về việc sử dụng thực phẩm chức năng giàu dinh dưỡng để phòng ngừa bệnh tật, trứng gà đã trở thành một nguồn thực phẩm được nhiều người quan tâm Dinh dưỡng được coi là một biện pháp an toàn, giúp bổ sung các nguồn thức ăn làm giàu dưỡng chất cho trứng Chất béo trong khẩu phần ăn của gà mái sẽ tích lũy vào lòng đỏ trứng thông qua quá trình trao đổi chất, từ đó nâng cao giá trị dinh dưỡng của trứng gà.

Trứng được làm giàu với acid béo chưa no nhiều nối đôi (PUFA) như omega-3 có thể coi là thực phẩm chức năng Các acid béo omega-6 là tiền chất quan trọng của eicosaenoid trong hệ thống paracrine như prostaglandin và leukotriene Omega-3 đóng vai trò quan trọng trong chức năng thần kinh, thị giác, và điều hòa hoạt động tim mạch cũng như miễn dịch.

1997), hỗ trợ cho sự phát triển não, cũng như cải tiến thị giác (Lewis et al

Các acid béo mạch dài chưa no nhiều nối đôi (LC-PUFA) như acid arachidonic (AA), eicosapentaenoic (EPA) và docosahexaenoic (DHA) là thành phần thiết yếu của màng sinh học, đặc biệt trong mô thần kinh Tổng hợp nội sinh của AA, EPA và DHA từ acid linoleic (LA) và acid α-linolenic (ALA) diễn ra thông qua enzym Δ5 và Δ6 desaturations Tuy nhiên, tỷ lệ chuyển hóa ALA thành EPA và DHA ở người chỉ đạt 0,1-8%, vì vậy cần đảm bảo cung cấp đủ lượng acid béo này từ thực phẩm Một nguồn cung cấp DHA hiệu quả là từ trứng được làm giàu DHA, với tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 giảm từ 20:1 ở trứng tiêu chuẩn xuống 1:1 ở trứng từ gà nuôi tự nhiên Bổ sung các loại dầu như dầu hạt lanh, dầu hạt anh thảo và dầu cá vào khẩu phần gà có thể tăng hàm lượng acid béo n-3 trong lòng đỏ trứng.

Mức độ ALA và DHA trong trứng có thể tăng lên nếu trứng được làm giàu acid béo ω-3, phụ thuộc vào khẩu phần ăn của gà mái Tại đồng bằng sông Cửu Long, dầu cám gạo và dầu cá tra, giàu acid béo thiết yếu như acid linoleic (33,1% và 10,9%), đã được sử dụng làm nguồn bổ sung chất béo cho heo nái và gà mái Tuy nhiên, các loại dầu này chủ yếu chứa ω-6 và ω-9, do đó cần phối hợp các loại chất béo để tăng tỷ lệ ω-3 hoặc giảm tỷ lệ ω-6/ω-3 trong thức ăn của gà mái Hiện tại, có rất ít nghiên cứu về việc làm giàu chất lượng trứng, đặc biệt là tăng cường hàm lượng DHA để cải thiện giá trị dinh dưỡng cho người tiêu dùng.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu so sánh ảnh hưởng của nguồn cung cấp chất béo và tỷ lệ dầu phù hợp, cũng như tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 trong khẩu phần, đến năng suất sinh sản, chất lượng trứng và thành phần acid béo trong lòng đỏ trứng gà Đặc biệt, đánh giá sự thay đổi trong biểu hiện gen FADS1 và FADS2, những gen mã hóa enzym quan trọng cho quá trình desaturation acid béo Cuối cùng, nghiên cứu cũng xem xét ảnh hưởng của nguồn cung cấp chất béo đến hàm lượng cholesterol trong lòng đỏ trứng.

Những điểm mới của đề tài

Giống và tuổi gà không ảnh hưởng lên thành phần hóa học, nhưng có tác động lên thành phần acid béo của quả trứng

Bổ sung dầu cám gạo với mức 2% vào khẩu phần đã tăng tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng của gà

Hàm lượng DHA và ω-3 của lòng đỏ tăng, trong khi cholesterol giảm và ở khẩu phần có tỷ số ω-6/ω-3 thấp

Sự biểu hiện gen FADS1 và FADS2 có quan hệ tuyến tính rất cao với hàm lượng DHA của lòng đỏ trứng.

PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng giống gà ISA Brown và Hisex Brown và tuổi của gà mái đến thành phần hóa học và thành phần acid béo của trứng gà

Thí nghiệm được thực hiện trên 432 trứng gà của 576 gà mái đẻ giống thương phẩm Hisex Brown (HIB) và ISA Brown (ISB), thời điểm lấy trứng ở

3 giai đoạn đầu kỳ của 3 loại tuần tuổi (TT) là đầu kỳ (21TT), giữa kỳ (38TT) và cuối kỳ (54TT)

3.1.2 Thức ăn và khẩu phần thí nghiệm

Cả hai giống gà được nuôi bằng thức ăn thí nghiệm do công ty Emivest cung cấp, và các chỉ tiêu về thành phần hóa học của thức ăn này đã được phân tích bởi phòng Dinh Dưỡng Gia Súc thuộc Bộ môn Chăn Nuôi của trường Đại Học Cần Thơ, như thể hiện trong Bảng 3.1.

Bảng 3.1: Thành phần hóa học của khẩu phần thí nghiệm

Thành phần hóa học % trạng thái gần khô

Thí nghiệm được thiết kế theo thể thức thừa số 2 nhân tố, với nhân tố thứ nhất là giống gà bao gồm hai loại: gà ISA Brown và Hisex Brown Nhân tố thứ hai là độ tuổi gà, được chia thành ba giai đoạn: 21 tuần tuổi, giữa kỳ (38 tuần tuổi) và cuối kỳ (54 tuần tuổi) Tổng cộng có 6 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 12 lần.

72 đơn vị thí nghiệm Mỗi đơn vị thí nghiệm là 2 ô chuồng nuôi, mỗi ô nuôi 4 gà mái Tổng cộng có 576 gà mái giống Hisex Brown và ISA Brown

Tất cả gà trong các thí nghiệm được chăm sóc và nuôi dưỡng theo quy trình thống nhất, với chế độ cho ăn 2 lần mỗi ngày và lượng thức ăn trung bình.

Mỗi ngày, gà được cho ăn 125 g thức ăn, trong đó 80% được cung cấp vào buổi chiều khoảng 16 giờ và 20% vào sáng hôm sau khoảng 8 giờ Nguồn nước uống cho gà được bơm từ giếng khoan và dự trữ trong bồn để cung cấp hàng ngày Ngoài ra, gà cũng được bổ sung Super layer, Nutrilaczyme và Vitamin C hàng ngày để đảm bảo sức khỏe Chế độ chiếu sáng trung bình được duy trì để tối ưu hóa sự phát triển của gà.

16 giờ/ngày bằng bóng đèn tròn với mật độ 18 m 2 /bóng, công suất 1,4 W/m 2 Thu trứng 2 lần/ngày vào lúc 9 giờ và 15 giờ.

Trước khi tiến hành thí nghiệm, gà được làm quen với thức ăn trong 4 tuần Mẫu trứng gà được thu thập qua 3 giai đoạn: đầu kỳ (21 ngày tuổi), giữa kỳ (38 ngày tuổi) và cuối kỳ (54 ngày tuổi), với tổng cộng 432 quả trứng Mỗi giai đoạn, mẫu được lấy liên tục trong 2 ngày, thu thập toàn bộ số trứng trong mỗi đơn vị thí nghiệm Từ đó, 6 quả trứng được chọn ngẫu nhiên từ bảng số ngẫu nhiên của Snedecor và Cochran (1957) để phân tích thành phần hóa học và acid béo.

3.1.6 Các chỉ tiêu theo dõi

Bài viết này đề cập đến khối lượng và thành phần của quả trứng, bao gồm tỷ lệ lòng trắng, lòng đỏ và vỏ Hàm lượng dưỡng chất trong trứng gà được phân tích theo các chỉ tiêu như vật chất khô (DM), protein thô (CP), béo thô (EE), tro, canxi (Ca) và phospho (P) theo quy trình tiêu chuẩn của AOAC (1994) Đặc biệt, thành phần acid béo của lòng đỏ trứng được xác định bằng phương pháp sắc ký khí do Trung Tâm sắc ký Hải Đăng tại TP Hồ Chí Minh thực hiện.

Dữ liệu được thu thập và xử lý sơ bộ bằng Excel 2010, sau đó được phân tích phương sai bằng mô hình tuyến tính tổng quát trong Minitab 16 Để xác định số trung bình, độ lệch chuẩn và mức độ khác biệt ý nghĩa của các nghiệm thức, đã sử dụng phép thử Tukey với mức ý nghĩa P

Ngày đăng: 11/07/2021, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Tổng quan về phân phối cholesterol và triglycerid qua trung gian lipoprotein cho trứng và tế bào somatic ở gà mái đẻ (Trích dẫn từ Elkin, 2004) - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Hình 2.2 Tổng quan về phân phối cholesterol và triglycerid qua trung gian lipoprotein cho trứng và tế bào somatic ở gà mái đẻ (Trích dẫn từ Elkin, 2004) (Trang 35)
Bảng 2.3: Hàm lượng acid béo trong trứng tiêu chuẩn và trứng được làm giàu dinh dưỡng  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 2.3 Hàm lượng acid béo trong trứng tiêu chuẩn và trứng được làm giàu dinh dưỡng (Trang 41)
Bảng 2.6: Thành phần acid béo của một số loại dầu (% tổng acid béo) Acid béo  Dầu hướng dương  Dầu cá  Dầu lanh  Dầu cải  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 2.6 Thành phần acid béo của một số loại dầu (% tổng acid béo) Acid béo Dầu hướng dương Dầu cá Dầu lanh Dầu cải (Trang 43)
Bảng 2.7: Thành phần acid béo của dầu cá (% tổng acid béo) - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 2.7 Thành phần acid béo của dầu cá (% tổng acid béo) (Trang 44)
Bảng 3.2: Các khẩu phần thí nghiệm - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 3.2 Các khẩu phần thí nghiệm (Trang 66)
Bảng 3.3: Công thức phối hợp khẩu phần, thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần cơ sở (KPCS)  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 3.3 Công thức phối hợp khẩu phần, thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần cơ sở (KPCS) (Trang 67)
Bảng 3.6: Công thức phối hợp, thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng khẩu phần cơ sở  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 3.6 Công thức phối hợp, thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng khẩu phần cơ sở (Trang 75)
Bảng 3.8: Các khẩu phần thí nghiệm - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 3.8 Các khẩu phần thí nghiệm (Trang 78)
Bảng 3.9: Công thức phối hợp khẩu phần, thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần cơ sở (KPCS)  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 3.9 Công thức phối hợp khẩu phần, thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần cơ sở (KPCS) (Trang 79)
Hình 4.1: So sánh khối lượng trứng và tỷ lệ vỏ của gà ISA Brown với gà Hisex Brown cùng tuần tuổi (TT)  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Hình 4.1 So sánh khối lượng trứng và tỷ lệ vỏ của gà ISA Brown với gà Hisex Brown cùng tuần tuổi (TT) (Trang 82)
Bảng 4.3: So sánh giống và lứa tuổi đến thành phần hóa học (%) của trứng gà - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 4.3 So sánh giống và lứa tuổi đến thành phần hóa học (%) của trứng gà (Trang 85)
Hình 4.2: So sánh thành phần hóa học của quả trứng giữa hai giống gà Hisex và ISA Brown  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Hình 4.2 So sánh thành phần hóa học của quả trứng giữa hai giống gà Hisex và ISA Brown (Trang 86)
Bảng 4.5: So sánh thành phần acid béo lòng đỏ trứng (% tổng khối lượng acid béo) của hai giống ở các tuổi khác nhau  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 4.5 So sánh thành phần acid béo lòng đỏ trứng (% tổng khối lượng acid béo) của hai giống ở các tuổi khác nhau (Trang 89)
Bảng 4.7: Thành phần acid béo chưa no của các loại dầu mỡ (% tổng khối lượng acid béo)  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 4.7 Thành phần acid béo chưa no của các loại dầu mỡ (% tổng khối lượng acid béo) (Trang 94)
Bảng 4.8: Tỷ lệ các acid béo no, chưa no, tỷ số omega-6/omega-3 và P/S của các loại dầu mỡ thí nghiệm (% tổng khối lượng acid béo)  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 4.8 Tỷ lệ các acid béo no, chưa no, tỷ số omega-6/omega-3 và P/S của các loại dầu mỡ thí nghiệm (% tổng khối lượng acid béo) (Trang 95)
Bảng 4.9: So sánh ảnh hưởng các loại dầu và mức độ bổ sung trong khẩu phần lên tỷ lệ đẻ, tiêu tốn thức ăn và chuyển hóa thức ăn  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 4.9 So sánh ảnh hưởng các loại dầu và mức độ bổ sung trong khẩu phần lên tỷ lệ đẻ, tiêu tốn thức ăn và chuyển hóa thức ăn (Trang 97)
Hình 4.3: Ảnh hưởng các tỷ lệ bổ sung dầu nành và dầu cám gạo đến tỷ lệ đẻ, khối lượng và sản lượng trứng  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Hình 4.3 Ảnh hưởng các tỷ lệ bổ sung dầu nành và dầu cám gạo đến tỷ lệ đẻ, khối lượng và sản lượng trứng (Trang 97)
Các mức độ bổ sung dầu không ảnh hưởng lên chất lượng trứng (Bảng 4.10) như chỉ số hình dáng của trứng (CSHD), nhưng có sự khác biệt về chỉ số  lòng đỏ (CSLĐ), lòng trắng (CSLT), đơn vị Haugh, độ dày vỏ (ĐDV) và các  tỷ lệ lòng đỏ (TLLĐ), lòng trắng (TLLT - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
c mức độ bổ sung dầu không ảnh hưởng lên chất lượng trứng (Bảng 4.10) như chỉ số hình dáng của trứng (CSHD), nhưng có sự khác biệt về chỉ số lòng đỏ (CSLĐ), lòng trắng (CSLT), đơn vị Haugh, độ dày vỏ (ĐDV) và các tỷ lệ lòng đỏ (TLLĐ), lòng trắng (TLLT (Trang 98)
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của nguồn cung cấp dầu lên thành phần acid béo (% tổng số lipid) của lòng đỏ trứng  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của nguồn cung cấp dầu lên thành phần acid béo (% tổng số lipid) của lòng đỏ trứng (Trang 103)
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của nguồn cung cấp dầu và các tỷ lệ bổ sung lên thành phần acid béo (% tổng số lipid) của lòng đỏ trứng  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của nguồn cung cấp dầu và các tỷ lệ bổ sung lên thành phần acid béo (% tổng số lipid) của lòng đỏ trứng (Trang 104)
Bảng 4.14: Ảnh hưởng các tỷ lệ dầu cám gạo kết hợp với dầu cá hồi lên năng suất sinh sản của gà  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 4.14 Ảnh hưởng các tỷ lệ dầu cám gạo kết hợp với dầu cá hồi lên năng suất sinh sản của gà (Trang 105)
Khi tỷ lệ DCG tăng và DCH giảm đã không ảnh hưởng lên CS hình dáng, CS lòng trắng, đơn vị Haugh, tỷ lệ vỏ và độ dày vỏ (P>0,05) được trình  bày qua Bảng 4.15, tuy nhiên, chỉ số lòng đỏ thấp nhất ở NTĐC (0,39) và cao  hơn ở các NT có sử dụng dầu cá hồi  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
hi tỷ lệ DCG tăng và DCH giảm đã không ảnh hưởng lên CS hình dáng, CS lòng trắng, đơn vị Haugh, tỷ lệ vỏ và độ dày vỏ (P>0,05) được trình bày qua Bảng 4.15, tuy nhiên, chỉ số lòng đỏ thấp nhất ở NTĐC (0,39) và cao hơn ở các NT có sử dụng dầu cá hồi (Trang 106)
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của tỷ lệ dầu cám gạo và cá hồi lên hàm lượng acid béo của lòng đỏ trứng (% tổng khối lượng acid béo)  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của tỷ lệ dầu cám gạo và cá hồi lên hàm lượng acid béo của lòng đỏ trứng (% tổng khối lượng acid béo) (Trang 108)
hưởng lên chỉ số hình dáng của quả trứng (p=0,01). Gà nuôi KPCS sản xuất quả trứng có chỉ số hình dáng cao nhất (78,7), tuy nhiên, quả trứng gà của các  NT khác cũng có CSHD nằm trong khoảng giới hạn của những quả trứng có  hình  dáng  bình  thường - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
h ưởng lên chỉ số hình dáng của quả trứng (p=0,01). Gà nuôi KPCS sản xuất quả trứng có chỉ số hình dáng cao nhất (78,7), tuy nhiên, quả trứng gà của các NT khác cũng có CSHD nằm trong khoảng giới hạn của những quả trứng có hình dáng bình thường (Trang 113)
Bảng 4.21: Ảnh hưởng các tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 trong khẩu phần lên hàm lượng acid béo (% tổng số lipid) của lòng đỏ trứng  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Bảng 4.21 Ảnh hưởng các tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 trong khẩu phần lên hàm lượng acid béo (% tổng số lipid) của lòng đỏ trứng (Trang 114)
Hình 4.8: Ảnh hưởng các tỷ lệ (TL) acid béo ω-6/ω-3 trong khẩu phần lên tổng ω-6, ω-3 và tỷ lệ này trong lòng đỏ trứng  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Hình 4.8 Ảnh hưởng các tỷ lệ (TL) acid béo ω-6/ω-3 trong khẩu phần lên tổng ω-6, ω-3 và tỷ lệ này trong lòng đỏ trứng (Trang 115)
Hình 4.9: Tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 (TLO2 và TLO3) trong khẩu phần thấp đã làm giảm hàm lượng cholesterol của quả trứng so với khẩu phần cơ sở (KPCS)  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Hình 4.9 Tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 (TLO2 và TLO3) trong khẩu phần thấp đã làm giảm hàm lượng cholesterol của quả trứng so với khẩu phần cơ sở (KPCS) (Trang 117)
Hình 4.10: Ảnh hưởng các tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 lên quan hệ của sự biểu hiện gen FADS1 với hàm lượng DHA (C22:6, %) trong lòng đỏ trứng  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Hình 4.10 Ảnh hưởng các tỷ lệ acid béo ω-6/ω-3 lên quan hệ của sự biểu hiện gen FADS1 với hàm lượng DHA (C22:6, %) trong lòng đỏ trứng (Trang 119)
Hình 4.12: Ảnh hưởng của tỷ lệ bổ sung dầu nành (DN) và dầu cá hồi (DCH) trong khẩu phần lên sự biểu hiện gen FADS1 và FADS2 (Số lần biểu hiện thay đổi tương  - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
Hình 4.12 Ảnh hưởng của tỷ lệ bổ sung dầu nành (DN) và dầu cá hồi (DCH) trong khẩu phần lên sự biểu hiện gen FADS1 và FADS2 (Số lần biểu hiện thay đổi tương (Trang 125)
Một số hình ảnh thí nghiệm - Ảnh hưởng chất béo của thức ăn trong khẩu phần đến thành phần acid béo của trứng gà công nghiệp
t số hình ảnh thí nghiệm (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w