Trung tâm Thông tin – Thư viện Trung tâm TT – TV Học viện YDHCTVN ra đời ngay từ ngày đầu Học viện được thành lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụcung cấp, phát triển nguồn lực tri thức,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
=================
NGUYỄN THỊ HỒNG THOA
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ THƯ VIỆN
Chuyên ngành : Khoa học thông tin – Thư Viện
Hà Nội – 2014
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
=================
NGUYỄN THỊ HỒNG THOA
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN
HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Chuyên ngành : Khoa học thông tin – Thư Viên
Mã số : 60.32.20.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ THƯ VIỆN
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Hữu Hùng
Trang 3Xã hội và Nhân văn Hà Nội đã có những góp ý cho bản luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và bạn bè đồng nghiệp tạiTrung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam đã tạođiều kiện giúp đỡ và động viên về mọi mặt trong thời gian tôi học tập và hoàn thànhbản luận văn
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến người thân và giađình đã động viên và hỗ trợ mọi mặt để tôi thực hiện luận văn này
Tuy đã cố gắng, song luận văn chắc không tránh khỏi những thiếu sót Tôirất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, 24 tháng 11 năm 2014
Người viết
Nguyễn Thị Hồng Thoa
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 6
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 8
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 10
4 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 10
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
6 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11
7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 11
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM 13
1.1 Khái niệm tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện 13
1.1.1 Khái niệm tổ chức Thông tin – Thư viện 13
1.1.2 Khái niệm về hoạt động thông tin – thư viện 16
1.1.4 Tiêu chí đánh giá về tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện 17
1.2 Vai trò của tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện 18
1.2.1 Vai trò của tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện nói chung 18
1.2.2 Vai trò tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện trong trường đại học 19
1.3 Học viện Y Dược học cổ Truyền Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục 20
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam 20
1.3.2 Chiến lược phát triển của Học viện 22
1.3.3 Cơ cấu tổ chức của Học viện 25
1.4 Khái quát về Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện YDHCTVN 26
1.4.1 Lịch sử phát triển của Trung tâm Thông tin – Thư viện 26
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin – Thư viện 27
1.4.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin 30
Trang 51.5 Vai trò của hoạt động Thông tin – Thư viện đối với sự nghiệp giáo dục
của Học viện 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM 41
2.1 Thực trạng tổ chức tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam 41
2.1.1 Cơ cấu tổ chức 41
2.1.2 Đội ngũ cán bộ 42
2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 43
2.1.4 Quan hệ với các đơn vị trong Học viện 44
2.2 Thực trạng hoạt động tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam 45
2.2.1 Nguồn lực thông tin 45
2.2.2 Xử lý tài liệu 54
2.2.3 Tổ chức kho, lưu trữ và bảo quản Vốn tài liệu 58
2.2.4 Công tác phục vụ người dùng tin 60
2.2.5 Các sản phẩm và dịch vụ Thông tin – Thư viện 62
2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện 69
2.4 Nhận xét về thực trạng tổ chức và hoạt động tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện YDHCTVN 72
2.4.1 Điểm mạnh 72
2.4.2 Hạn chế 74
2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến hạn chế 77
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM 79
3.1 Giải pháp về tổ chức Thông tin – Thư viện 79
Trang 63.1.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Thông tin – Thư viện 79
3.1.2 Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lí và cán bộ Thông tin – Thư viện .81 3.1.3 Tăng cường liên kết, phối hợp hoạt động thông tin chặt chẽ với các phòng ban, các đơn vị chức năng khác của Học viện 84
3.1.4 Liên kết, giao lưu với các cơ quan Thông tin – Thư viện trong khu vực và trong cả nước 85
3.2 Giải pháp về hoạt động Thông tin – Thư viện 86
3.2 1 Tăng cường và phát triển nguồn lực thông tin 86
3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác phục vụ người dùng tin 89
3.2.3 Tăng cường đa dạng sản phẩm và các dịch vụ Thông tin – Thư viện 89
3.2.4 Quan tâm công tác lưu trữ và bảo quản vốn tài liệu 92
3.3 Các giải pháp hỗ trợ 93
3.3.1 Đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động Thông tin – Thư viện 93
3.3.2 Ứng dụng các biện pháp Marketing Thông tin – Thư viện 95
3.3.3 Đào tạo người dùng tin 96
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 103
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Số lượng NDT Tại Trung tâm TT - TV HVYDHCTVN 31
Bảng 1.2 Tỉ lệ giới tính của NDT Tại Trung tâm TT - TV HVYDHCTVN 32
Bảng 1.3 Mức độ sử dụng thư viện tại Trung tâm TT – TV của NDT 36
Bảng 1.4 Nhu cầu về nội dung thông tin của NDT 37
Bảng 1.5 Ngôn ngữ tìm kiếm và sử dụng của NDT 38
Bảng 1.6 Hình thức dịch vụ Trung tâm TT - TV 39
Bảng 2.1 Cơ cấu về độ tuổi của cán bộ TT - TV 43
Bảng 2.2 Bảng thống kê nội dung tài liệu theo lĩnh vực chuyên môn 46
Bảng 2.3 Loại hình vốn tài liệu 48
Bảng 2.4 Bảng thống kê số lượng sách bổ sung hàng năm từ 2010 - 2013 51
Bảng 2.5 Kinh phí bổ sung tài liệu hàng năm 54
Bảng 2.6 Ký hiệu xếp kho tại Trung tâm TT - TV 58
Bảng 2.7.Thống kê số lượt NDT sử dụng dịch vụ đọc tại chỗ từ năm 66
Bảng 2.8 Mức độ thỏa mãn NCT của NDT 75
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Số lượng NDT tại Trung tâm TT – TV 31
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm TT - TV Học viện YDHCTVN 41
Hình 2.2 Cơ cấu độ tuổi của cán bộ TT - TV 43
Hình 2.3 Cơ cấu nội dung VTL 47
Hình 2.4.Bổ sung tài liệu theo năm, giai đoạn 2010-2013 52
Hình 2.5 Thống kê lượt đọc của NDT từ 2010- 2013 67
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức mới của Trung tâm TT - TV 80
Trang 8BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
1 Các từ viết tắt tiếng Việt
1 CSDL Cơ sở dữ liệu
2 HVYDHCTVN Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
3 NCKH Nghiên cứu khoa học
4 TTTT – TV Trung tâm Thông tin - Thư viện
5 TT-TV Thông tin - Thư viện
7 NCT Nhu cầu tin
8 NDT Người dùng tin
9 CNTT Công nghệ thông tin
10 ADB Dự án của Ngân hàng Phát triển châu Á
11 Elib Phần mềm quản lý thư viện điện tử
2 Các từ viết tắt tiếng Anh
1 AACR2 Anglo-American CataloguingRules 2nd
2 AngloAmerican Cataloging Rules Quy tắc biên mục Anh - Mỹ
3 DDC Dewey Decimal Classification
4 MARC21 Machine Readable Cataloging
5 OPAC Online Public Access Catalog
Trang 9MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chúng ta đã và đang chứng kiến sự phát triển nhanh chóng khó lường củacông nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông, cái đang tạo ra những thay đổi mạnh
mẽ trên thế giới cuối thế kỉ XX đầu thế kỉ XXI Sự phát triển nhanh chóng của khoahọc CNTT đặc biệt là sự ứng dụng ngày càng sâu của công nghệ máy tính vào tất cảcác ngành, các lĩnh vực trong đời sống xã hội đã góp phần làm thay đổi các phươngthức sản xuất truyền thống, tăng cường linh hoạt và tự động hóa tất cả các khâu, cácchu trình trong những hoạt động quan trọng trong xã hội thông tin hiện đại Hoạtđộng này ngày càng ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong tổ chức quản lý, thu thập, xử
lý tài liệu, xử lý và phổ biến thông tin đến người dùng tin (NDT) Những thuật ngữcủa thời đại kỹ thuật số như : thư viện điện tử”, “thư viện số”, “ cổng giao tiếp điệntử”, “ dịch vụ chỉ dẫn ảo”, “ siêu dữ liệu” … đã dần trở thành quen thuộc với cộngđồng cán bộ Thông tin – Thư viện (TT – TV) Việt Nam Ngày nay, có lẽ khó hìnhdung hoạt động TT - TV tách rời việc sử dụng máy tính điện tử, kết nối mạng, truycập internet, khai thác cơ sở dữ liệu trực tuyến và tạp chí điện tử Internet đã, đangthâm nhập sâu vào hoạt động TT - TV, trở thành công cụ không thể thiếu đối vớicông tác này Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã tạo ra những cơ hội to lớn, đồngthời đặt ra thách thức không nhỏ đối với hoạt động TT - TV
Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến công tác TT - TV, coi đó là công cụquan trọng để giáo dục cách mạng cho người dân Nhiều văn bản chỉ đạo của Đảngtrong thời kỳ sau 1954 đã đề cập đến phát triển công tác thư viện Đáng chú ý là chỉthị 109- TT- TW ngày 21/10/1958 “ về tăng cường công tác văn hóa” của Ban bíthư trung ương Đảng Lao Động Việt Nam
Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ 3 của Đảng đã chỉ rõ “ Vềcông tác thư viện, cần mở rộng các thư viện hiện có, xây dựng thêm một số thư viện
ở các khu công nhân, các thị xã và mở rộng phong trào quần chúng đọc sách”
Trang 10Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đất nước ta đang thực hiệncông nghiệp hóa – hiện đại hóa, phấn đấu đến năm 2020 trở thành một nước côngnghiệp với mục đích dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh Đểlàm được điều đó thì vấn đề nguồn nhân lực có trình độ cao là yếu tố vô cùng quantrọng và phải xây dựng một hệ thống thông tin theo kịp với sự phát triển chung củathế giới nhằm đáp ứng được sự đòi hỏi của xã hội Chính vì thế, thư viện ngày càngtrở nên quan trọng bởi đây là cầu nối cung cấp thông tin cho mọi người đến với trithức Hoạt động TT - TV đã và đang là một lĩnh vực hoạt động quản lý nhà nướcbao gồm: các vấn đề về lý luận, thực tiễn và pháp chế liên quan đến việc tổ chức,bảo quản và khai thác, sử dụng nguồn tin trong cơ quan thông tin phục vụ cho côngtác quản lý, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu cá nhân, góp phần thúc đẩy xã hộiphát triển Vì thế, hoạt động TT - TV trong giai đoạn này là một mắt xích không thểthiếu trong hoạt động thông tin khoa học của bộ máy nhà nước.
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam (Học viện YDHCTVN) là mộttrong các cơ quan đầu ngành về Y học cổ truyền (YHCT) của Việt Nam, được thànhlập ngày 02 tháng 02 năm 2005 theo quyết định số 30/2005/QĐ – TTg của Thủtướng Chính phủ đã và đang từng bước thể hiện được vai trò, vị thế đối với ngành Y
tế trong nước và trên thế giới
Học viê ̣n YDHCTVN có đội ngũ cán bộ về ngành Y, Dược đầy tiềm nănggồm trên 541 cán bộ bao gồm các giảng viên, bác sĩ, cán bộ nghiên cứu Đây là độingũ người dùng tin (NDT) to lớn mà trong đó hầu hết có trình độ ĐH trở lên, nhucầu cập nhật thông tin, tài liệu, đặc biệt nguồn thông tin trên mạng ngày càng tăng,đòi hỏi thư viện phải nhanh chóng đổi mới phương thức tổ chức, hình thức hoạtđộng thì mới có thể đáp ứng yêu cầu học tập và nghiên cứu
Trung tâm Thông tin – Thư viện (Trung tâm TT – TV) Học viện YDHCTVN
ra đời ngay từ ngày đầu Học viện được thành lập để thực hiện chức năng, nhiệm vụcung cấp, phát triển nguồn lực tri thức, thông tin trong nước và nước ngoài; Đápứng nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ giảng viên, sinh viên
và đội ngũ cán bộ; Đồng thời hỗ trợ trong công tác đào tạo của Học viện cũng như
Trang 11công tác học tập và nghiên cứu khoa học của NDT với số lượng ngày càng tăngnhằm đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu khoa học nên công tác phục vụ NDT đòihỏi phải nhanh chóng, chính xác, hiệu quả.
Tuy nhiên hoạt động TT - TV tại Học Viện nhìn chung vẫn còn nhiều bấtcập, còn hạn chế về nhân lực, hạ tầng cơ sở, trang thiết bị, tài lực và tin lực Nguồnlực thông tin vẫn còn nghèo nàn, tài liệu chủ yếu là bài giảng và giáo trình Một sốcán bộ TT- TV chưa đúng chuyên môn, còn yếu về trình độ tin học và ngoại ngữ.Hoạt động TT - TV chưa phong phú, thiếu sự phối hợp, chia sẻ với các cơ quan,đơn vị khác Vì thế, việc nâng cao chất lượng hoạt động TT - TV là vô cùng cầnthiết
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu
“Tổ chức và hoạt động tại Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện Y Dược học
cổ truyền Việt Nam” làm nội dung nghiên cứu của luận văn thạc sỹ khoa học TT
-TV Với đề tài nghiên cứu này, tác giả mong muốn được vận dụng những kiến thức
và kỹ năng tiếp thu được trong quá trình học tập để nghiên cứu nhằm xác địnhnhững tồn tại và đề ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TT – TV tạiHọc viện YDHCTVN
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Tổ chức và hoạt động TT - TV là là một nội dung công tác chuyên môn quantrọng không thể thiếu trong các cơ sở đào tạo đặc biệt trong các Học viện,trường đạihọc Nhiều chuyên gia chọn đề tài này làm đề tài nghiên cứu và đã triển khai ở cácmức độ khác nhau tại các cơ quan TT – TV trong nước cũng như nước ngoài
* Ở trong nước, đến nay có một số cuốn sách tập hợp các bài viết về tổ chức
và hoạt động TT – TT như: “Thông tin từ lý luận đến thực tiễn” của PGS.TS Nguyễn Hữu Hùng, (2005); “Cẩm nang nghề thư viện” của TS Lê Văn Viết, (2000); “ Đổi mới hoạt động TT – TV phục vụ học theo quy chế tín chỉ trong các
trường đại học” ( Kỷ yếu hội thảo); Một số vấn đề về tổ chức quản lý thư viện Đại học” của tác giả Nguyễn Huy Chương; “Thư viện các trường đại học với việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học” của tác giả Nguyễn Thị Lan Thanh; …
Trang 12* Các công trình nghiên cứu khoa học: Ngoài các bài viết của các PGS,
TS còn có một số công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo cáo hội nghị, hộithảo trong và ngoài nước về nâng cao chất lượng hoạt động TT - TV cụ thể như:
PGS.TS Nguyễn Thị Minh Nguyệt với bài viết “Đổi mới hoạt động TT –
TV phục vụ học chế tín chỉ trong các trường Đại học” (Kỷ yếu hội thảo);
“Thông tin như một nguồn lực để phát triển khoa học và giáo dục” –
PGS.TS Nguyễn Hữu Hùng, Trung tâm Thông tin KH – CN Quốc gia;
“ Tổ chức tài nguyên số phục vụ đổi mới giảng dạy học tập trong trường đại học.- TS Nguyễn Huy Chương, GĐ Trung tâm TT – TV ĐHQG Hà Nội.
Các bài viết, các nghiên cứu của các tác giả nêu trên tập trung về các vấn đề:cách tổ chức và hoạt động TT - TV, liên kết TV, khả năng ứng dụng công tác tổchức và hoạt động TT – TV trong lĩnh vực TT - TV Kết quả của các công trình là
cơ sở lý luận tham khảo hữu ích cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài
Ngoài ra, đã có không ít luận văn thạc sĩ đề cập nghiên cứu đến đề tài này.Trên đây là những luận văn nghiên cứu về nâng cao chất lượng, tăng cường hoạtđộng TT - TV tại các trường đại học, các học viện nghiên cứu nhằm hoàn thiệncông tác hoạt động TT - TV của các trường Đại học, các Học viện Hầu hết các tácgiả luận văn đều đi sâu vào khảo sát và đề xuất giải pháp cho cho các đơn vị cụ thể,
ví dụ về một số luận văn thạc sỹ sau:
Thạc sĩ Phạm Việt Hiếu với đề tài :“Tổ chức và hoạt động của Ngân hàng
nhà nước Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế”, năm 2010;
Thạc sĩ Đinh Thị Kim Liên với đề tài : “Nâng cao chất lượng hoạt động TT
-TV tại trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay”, năm 2011;
Thạc sĩ Hoàng Thị Dung với đề tài : “Hoạt động TT - TV tại thư viện Thông
tin khoa học và Tư liệu giáo khoa ở Học viện An ninh nhân dân trong giai đoạn hội nhập quốc tế”, năm 2010;
Mới đây nhất là Thạc sỹ Vũ Đình Trung với đề tài: “ Tổ chức và hoạt động
của thư viện trường Đại học Tây Nguyên” năm 2013;
Trang 13Thạc sỹ Lê Thị Hương với đề tài: “Tổ chức và hoạt động thông tin thư viện
tại trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên” năm 2014.
Đối với Trung tâm TT – TV HVYDHCTVN thì hiện nay chưa có một công trìnhnào nghiên cứu về thực trạng tổ chức và hoạt động TT – TV của Học viện Trong khi đó,vấn đề tổ chức và hoạt động TT - TV của Học viện vẫn ở trong tình trạng chưa thực sựhiệu quả, thiếu tính đồng bộ và chưa được chỉ đạo một cách triệt để
Chính vì vậy, đề tài “Tổ chức và hoạt động tại Trung tâm Thông tin - Thư
viện Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam” nhằm mục đích nêu lên thực trạng
về tổ chức và hoạt động của Trung tâm TT – TV Từ đó đưa ra những giải pháp vàphương hướng nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức, hoạt động TT – TV tại Học việnYDHCTVN Giúp lãnh đạo Học viện có cái nhìn tổng quan và sâu sắc hơn về thựctiễn các hoạt động của thư viện và có sự quan tâm, đầu tư hơn nữa tới công tác pháttriển TT - TV của Học viện trong các năm tiếp theo
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề công tác tổ chức và hoạt động tại Trungtâm TT – TV Học viện YDHCTVN từ năm 2010 đến nay
4 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
+ Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động tại Trung tâm TT –
TV Học viện YDHCTVN, luận văn đề xuất các giải pháp phù hợp để hoàn thiện tổchức và tăng cường hiệu quả hoạt động TT – TV của Học viện
+ Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu lịch sử phát triển về Học viện, lịch sử phát triển Trung tâm TT
- TV cũng như lý luận chung về công tác tổ chức và hoạt động TT – TV;
- Nghiên cứu đặc điểm NDT và nhu cầu tin (NCT) của Học việnYDHCTVN;
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tổ chức và hoạt động TT – TV tạiHọc viện YDHCTVN;
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả tổ chức và hoạt động TT –
TV của Học viện YDHCTVN
Trang 145 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp luận
Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ chí Minh, các quan điểm đường lối đổi mới trong công tác giáodục, nghiên cứu khoa học và TT - TV
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Các phương pháp cụ thể được sử dụng trong quá trình triển khai:
- Phương pháp thu thập, phân tích, tổng hợp tài liệu, số liệu
- Phương pháp khảo sát thực tế
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp thống kê, so sánh
6 Ý NGHĨA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Luận văn đưa ra những cách nhìn tổng quát về hoạt động TT – TV trongHọc viện, góp phần làm sáng rõ cơ sở khoa học của những biện pháp nâng cao chấtlượng tổ chức và hoạt động TT – TV
Trên cơ sở nghiên cứu về thực trạng công tác tổ chức và hoạt động TT – TV,tác giả sẽ làm rõ vai trò của công tác tổ chức và hoạt động TT – TV trong việc hỗtrợ nhiệm vụ giáo dục đào tạo và nghiên cứu khoa học; Phân tích và đánh giá thựctrạng đưa ra những giải pháp cụ thể, khả thi nằm nâng cao hiệu quả hoạt động TT –
TV nói riêng và hoạt động giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học tại Học việnYDHCTVN nói chung; Kết quả nghiên cứu của luận văn còn đóng góp kinh nghiệmgiúp các cơ quan TT - TV các trường đại học khác tham khảo trong quá trình tổchức và nâng cao hiệu quả hoạt động TT – TV Bên cạnh đó, luận văn có thể sửdụng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến công tác tổ chức và hoạtđộng TT – TV tại thư viện các trường đại học, đặc biệt là các cơ quan TT - TVchuyên ngành Y, Dược
7 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các từ viết tắt, danh mục tàiliệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 Chương:
Trang 15CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức và hoạt động tại Trungtâm TT – TV Học viện YDHCTVN.
CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức và hoạt động tại Trung tâm TT – TV Họcviện YDHCTVN
CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức và hoạt động tại Trung tâm TT –
TV Học viện YDHCTVN
Trang 16CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƯ VIỆN HỌC VIỆN Y DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
1.1 Khái niệm tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện
1.1.1 Khái niệm tổ chức Thông tin – Thư viện
Một tổ chức được hiểu là hai hay nhiều người cùng làm việc, phối hợp với nhau
để đạt kết quả chung Chẳng hạn: một trung tâm thông tin hay thư viện, một cửa hàngbách hóa hay một siêu thị…Tổ chức là một quá trình đặt ra các nhiệm vụ để tạo lậpmối liên hệ chính thức giữa những con người với nhau và con người với những cơ sởvật chất, tài nguyên để đi đến mục tiêu Theo các giáo sư George P Huber và Reuben
R McDaniel chức năng tổ chức là sự phối hợp các nỗ lực qua việc thiết lập một cơ cấu
về cách thực hiện công việc trong tương quan với quyền hạn
Nói một cách khác, chức năng tổ chức là tiến trình sắp xếp các công việctương đồng thành từng nhóm, để giao phó cho từng khâu nhân sự có khả năng thihành, đồng thời phân quyền cho từng khâu nhân sự tùy theo công việc được giaophó Qua cách hiểu trên, chúng ta thấy một trong chức năng quan trọng của tổ chức
là bố trí, sắp xếp công việc, tuyển lựa nhân sự và giao nhiệm vụ, kèm trách nhiệmhay nói cách khác là phân quyền quản lý và chịu trách nhiệm
Như vậy, các cơ quan TT-TV với chức năng của một tổ chức thì tổ chức ởđây cũng là một tổ hợp các thành phần có quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng thúc đẩy
và hỗ trợ lẫn nhau nhằm thực hiện nhiệm vụ chung Tổ chức TT-TV bao giờ cũnghoạt động trong một môi trường xác định và chịu tác động của môi trường đó
Tổ chức đóng vai trò vô cùng quan trọng trong mọi chế độ, mọi lĩnh vực,mọi ngành nghề Nhờ có tổ chức tốt có thể mang lại hiệu quả lao động cao Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã nói: “Tổ chức, quản lý là công việc khó khăn, phức tạp nhưng rấtcần thiết, muốn quản lý tốt thì ngoài những kiến thức chuyên môn, ngoài trình độkhoa học ra còn đòi hỏi cán bộ, công nhân phải thông suốt tư tưởng, phải có thái độ
Trang 17làm chủ Nhà nước, xí nghiệp Muốn quản lý tốt thì phải nâng cao tinh thần tráchnhiệm làm đến nơi đến chốn, vượt mọi khó khăn, phải thực hiện cán bộ tham gia laođộng, công nhân tham gia quản lý” Theo Từ điển tiếng Việt: “Tổ chức là sự xếpđặt, bố trí các mối quan hệ với các bộ phận với nhau” Các nhà khoa học ở Học việnHành chính Quốc gia Việt Nam đưa ra định nghĩa: “Tổ chức là hoạt động khoa học
về sự thiết lập mối quan hệ giữa con người với nhau, nhằm mục đích quản lý tốt đốitượng của mình Tổ chức thường là những công việc hạt nhân khởi đầu để dẫn tớiviệc hình thành một tổ chức, một cơ quan hoặc một nhà máy Tổ chức có vai tròquan trọng quyết định sự thành công trong quản lý Những sai lầm, khuyết điểmtrong công tác tổ chức và cán bộ là nguyên nhân của mọi nguyên nhân, gây ra tìnhtrạng không tốt ở cơ quan đó”[14], tr.7-11
Tổ chức hoạt động thông tin – thư viện là sự tổng hợp các phương pháp lao độngkhoa học nhằm mục đích phục vụ tối đa NCT của NDT với thời gian, chi phí ít nhất
Tổ chức hoạt động thông tin – thư viện là sự xếp đặt, bố trí các bộ phận, cácphòng ban và nhiệm vụ cho từng cá nhân, tổ chức theo một trật tự nào đó cho cơquan TT-TV tồn tại và phát triển Trong thực tiễn hoạt động ngành TT-TV đã hìnhthành một số mô hình tổ chức cơ quan TT-TV sau đây:
- Mô hình tổ chức theo nhóm bạn đọc
Dựa vào các nhóm bạn đọc và người dùng tin chủ yếu có thể xây dựng cơcấu tổ chức của một thư viện cụ thể Ví dụ, thư viện các trường đại học thường cóhai nhóm bạn đọc chính, đó là sinh viên và giảng viên Tương ứng với 2 nhóm bạnđọc chính đó có thể tổ chức Phòng đọc sinh viên và Phòng đọc giảng viên Tổ chứctheo nhóm bạn đọc như thế có ưu điểm là dễ thỏa mãn nhu cầu bạn đọc, phục vụnhanh hơn do nắm bắt được các nhu cầu thông tin tương đối đặc thù của từng nhómngười dùng tin cụ thể Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình tổ chức theo nhóm bạnđọc là mất thời gian hơn và cần nhiều cán bộ hơn
- Mô hình tổ chức theo ngôn ngữ
Dựa vào ngôn ngữ của tài liệu để phân chia kho, phân chia cán bộ và hướngdẫn phục vụ bạn đọc Tổ chức theo mô hình này có lợi cho cán bộ TT-TV biết ngoại
Trang 18ngữ nào thì sắp xếp vào bộ phận đó, xử lý, tìm thông tin nhanh hơn Nhược điểmcủa mô hình này là khó đáp ứng nhu cầu phục vụ chuyên sâu, có hệ thống theochuyên ngành khoa học.
- Mô hình tổ chức theo loại hình tài liệu
Dựa vào loại hình tài liệu, phân chia thành các bộ phận phục vụ khác nhau.Thư viện lớn thường áp dụng cách tổ chức kho theo loại hình tài liệu: kho sách, khobáo, kho tạp chí, kho vi phim, kho luận văn…Tổ chức theo mô hình này có ưu điểm
là tiết kiệm được chỗ trên giá, dễ bảo quản, hình thức đẹp Nhược điểm của mô hìnhnày là tạo ra sự cắt cứ về loại hình tài liệu, gây khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầutin về nội dung tri thức cần tìm kiếm, khai thác Với loại nguồn tin điện tử, đaphương tiện, mô hình tổ chức theo loại hình tài liệu tỏ ra không phù hợp
- Mô hình tổ chức theo chuyên ngành khoa học
Dựa vào đặc điểm phân chia các ngành khoa học, lĩnh vực tri thức, thư viện
có thể được tổ chức theo các lĩnh vực khoa học và công nghệ lớn Ví dụ: Bộ phậnsách khoa học tự nhiên và kỹ thuật, bộ phận sách khoa học xã hội và nhân văn, cáclĩnh vực kinh tế - kỹ thuật, v.v Ưu điểm của mô hình tổ chức này là có thể thỏamãn nhu cầu bạn đọc chuyên sâu về lĩnh vực khoa học tương ứng, giúp bạn đọc dễdàng tìm kiếm tài liệu Nhược điểm của mô hình này là tốn diện tích sắp xếp kho;việc đáp ứng các nhu cầu tin liên ngành, đa lĩnh vực cũng gặp bất cập
- Mô hình tổ chức theo chức năng
Dựa vào chức năng để phân chia TV thành các phòng ban sau: Phòng xử lýnghiệp vụ, phòng mượn giáo trình, phòng mượn tham khảo, phòng đọc… Ưu điểmcủa mô hình tổ chức này là có thể bảo đảm dây chuyền công nghệ xuyên xuốt từđầu vào (bổ sung tài liệu) tới đầu ra (phục vụ trực tiếp bạn đọc bằng các sản phẩm,dịch vụ thông tin cụ thể) và cán bộ thư viện có điều kiện được chuyên môn hóatrong một lĩnh vực, một khâu nhất định, do vậy có thể bảo đảm chất lượng và hiệuquả hoạt động cao Nhược điểm của mô hình tổ chức theo chức năng là đòi hỏi sựđồng bộ cao về cơ sở vật chất - kỹ thuật và đội ngũ cán bộ có năng lực và số lượngtương ứng với từng khâu của dây chuyền công nghệ
Trang 19- Mô hình tổ chức phối hợp
Được kết hợp từ hai hoặc ba loại mô hình tổ chức nói trên thành một loại, gọi
là tổ chức phối hợp Ví dụ, mô hình tổ chức theo chức năng, kết hợp với chuyênngành và loại hình tài liệu Mô hình này được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các thưviện lớn, thư viện quốc gia, các trung tâm thông tin, viện thông tin.[14], tr.74-77
1.1.2 Khái niệm về hoạt động thông tin – thư viện
Hoạt động TT-TV là một tập hợp có tổ chức các quá trình thu thập, xử lý,lưu trữ, tìm kiếm và phổ biến thông tin, tài liệu nhằm đáp ứng nhu cầu tin của các
cá nhân, tập thể và cộng đồng hữu quan
- Tìm kiếm, tra cứu, chỉ dẫn, khai thác, sử dụng thông tin;
- Cung cấp, trao đổi, chia sẻ các nguồn tin;
- Phổ biến thông tin, tri thức khoa học nhằm nâng cao dân trí, bồi dưỡng,phát triển nhân tài
Chủ thể của hoạt động thông tin – thư viện là cán bộ thư viện (tập thể cán bộthư viện) Đối tượng của hoạt động thư viện là các loại hình tài liệu khác nhau như:tài liệu trên giấy, tài liệu điện tử, tài liệu đa phương tiện,…Hoạt động thư việnnhằm mục đích tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thư viện nhằm thoả mãn tối đa nhucầu tin của người dùng tin Nhu cầu tin của người dùng tin có thoả mãn được haykhông là thông qua việc sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của thư viện Khối lượngtài liệu trong thư viện càng lớn thì hoạt động thư viện càng phức tạp
Trang 20Mục đích của hoạt động thư viện là tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thư viện,đáp ứng nhu cầu thông tin của người sử dụng thông tin một cách nhanh chóng,chính xác, hiệu quả, kinh tế Phương tiện hàng đầu trong hoạt động thư viện làtri thức và kinh nghiệm, sau đó đến các phương tiện khác như trang thiết bị chuyêndùng, tài chính,…Cấu trúc hình thức của hoạt động thư viện cũng bao gồm 3 yếutố: hoạt động thư viện cụ thể tức là hoạt động thư viện trong một phạm vi khônggian, thời gian cụ thể, với những đặc thù riêng biệt của nó Ví dụ hoạt động thưviện công cộng, hoạt động thư viện trường học, hoạt động thư viện thiếu nhi,…Hành động trong hoạt động thư viện tương ứng với các kĩ năng, thao tác xử lí tàiliệu, bổ sung tài liệu, bảo quản và phục vụ tài liệu Trong cấu trúc của hoạt độngthư viện thì động cơ hoạt động thư viện có vai trò quan trọng nhất Điều này cũng
có nghĩa là nhu cầu đọc có ý nghĩa quyết định, là nguồn gốc nảy sinh hoạt độngthư viện Người đọc với nhu cầu đọc của mình có ý nghĩa, vai trò quan trọngtrong hoạt động thư viện Họ là người trực tiếp sử dụng các sản phẩm và dịch vụthư viện Do đó, các sản phẩm và dịch vụ thư viện phải luôn hướng về người đọc,phải được tổ chức phù hợp với đặc điểm tâm lí của họ Trong quá trình sử dụngcác sản phẩm và dịch vụ của thư viện, người đọc sẽ cung cấp những thông tinphản hồi về mức độ phù hợp với nhu cầu đọc của vốn tài liệu trong thư viện,…giúpthư viện cải tiến hoạt động tốt hơn Như vậy, để thực hiện trọn vẹn một nhu cầu cầnphải có một quá trình hoặc thông qua hàng loạt yêu cầu, đồng thời có sự điều chỉnh
và trao đổi qua lại giữa người dùng tin và cơ quan thông tin – thư viện
1.1.4 Tiêu chí đánh giá về tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện
Tổ chức và hoạt động TT-TV có thể được đánh giá theo một số tiêu chí như sau:
- Mức độ chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời của thông tin, tài liệu cungcấp cho NDT
- Mức độ đáp ứng yêu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng, khối lượngsản phẩm, dịch vụ TT-TV
- Mức độ hiệu quả trong khai thác, sử dụng, chia sẻ và quản lý nguồn tinphục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, quản lý nhà nước, phát triển kinh
tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, hội nhập quốc tế của đất nước
Trang 21- Mức độ bảo đảm quyền của các tổ chức, cá nhân được tiếp cận tới cácnguồn tin và nhu cầu thông tin được tạo ra bằng ngân sách nhà nước phù hợp vớiquy định của pháp luật.
1.2 Vai trò của tổ chức và hoạt động Thông tin – Thư viện
1.2.1 Vai trò của tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện nói chung
Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện là hoạt động của một hay nhiềungười chủ thể quản lí có chuyên môn sâu về chuyên ngành thông tin – thư việnnhằm thực hiện những nhiệm vụ trong đơn vị như bổ sung, xử lý, sắp xếp, bảoquản và phục vụ bạn đọc
Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện đóng vai trò quan trọng, là nhân
tố quyết định trong hoạt động sáng tạo và là mục tiêu phát triển của mỗi cơquan/đơn vị
Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện góp phần thực hiện các mục tiêu
đã đặt ra, làm nên thành công của thư viện
Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện góp phần tích cực cho công cuộcphát triển văn hoá của đất nước, tạo điều kiện tối ưu cho nhân dân trở thành nhữngchủ thể văn hoá, đồng thời tiếp thu ngày càng nhiều các sản phẩm, thành quả củavăn hoá, sử dụng, bảo tồn có hiệu quả các di sản văn hoá của đất nước và thếgiới Thư viện góp phần đắc lực trong việc xây dựng và phát triển nền văn hoá đậm
đà bản sắc dân tộc Việt; phổ biến rộng rãi tinh hoa văn hoá thế giới, đồng thờikhông ngừng giao lưu, học hỏi các nền văn hoá trên thế giới, đặc biệt là trong xuthế hội nhập
Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện góp phần phục vụ sự nghiệp giáodục và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Vì vậy, trong giai đoạn công nghiệphoá, hiện đại hoá, các cơ quan thư viện phải từng bước hiện đại hoá cơ sở vậtchất, trang thiết bị; tăng cường nguồn lực; tích cực đổi mới nội dung, phương phápdạy và học ở mọi cấp học, bậc học; gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học
Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện góp phần phục vụ công tác nghiên cứukhoa học và chuyển giao công nghệ, thông tin nhanh chóng và kịp thời các thành tựu
Trang 22khoa học và kĩ thuật và công nghệ mới nhất, tiên tiến nhất trong và ngoài nước.
Tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện góp phần phục vụ phát triển cáclĩnh vực kinh tế, sản xuất – kinh doanh, đảm bảo an ninh quốc phòng trong tìnhhình mới
Như vậy, công tác tổ chức và hoạt động thông tin – thư viện góp phần cực
kỳ quan trọng trong việc cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời nhu cầuthông tin của người dùng tin; thông qua công tác và tổ chức và hoạt động củamình, thư viện đã khẳng định vị trí, chức năng, nhiệm vụ trong xã hội
1.2.2 Vai trò tổ chức và hoạt động thông tin - thư viện trong trường đại học
Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đặc biệt làtrong quá trình hội nhập quốc tế về các mặt của đời sống xã hội, nhân tố đem đếnthành công trong hội nhập chính là nhân tố con người Sức mạnh của con ngườitrong nền văn minh trí tuệ thể hiện ở tri thức và kĩ năng hoạt động, được tạo nênbởi chất lượng giáo dục Bởi vậy, đổi mới giáo dục và đào tạo ở nước ta theohướng hội nhập là vấn đề quan trọng của dân tộc Trước hết phải kể đến thay đổi
về phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ Vì vậy, ở nước ta hiệnnay nhiều trường đại học đã và đang triển khai đào tạo theo hướng này Việcchuyển đổi từ niên chế sang học chế tín chỉ ở các trường đại học ở nước ta là vấn
đề cấp bách, đòi hỏi sự chuyển biến toàn diện từ việc thay đổi chương trình, giáotrình đến việc thay đổi cách thức quản lý đào tạo cũng như hoàn thiện cơ sở vậtchất phục vụ đào tạo và học tập của các trường đại học Một trong những yếu tốquan trọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng và đào tạo theo học chế tín chỉ là hiệuquả hoạt động thông tin thư – thư viện trong Nhà trường
Vai trò của công tác tổ chức và hoạt động TT-TV trong các trường đại họckhông chỉ dừng lại ở những vai trò chung chung mà vai trò của hoạt động thư viện
sẽ ngày càng lớn hơn trong quá trình đào tạo khi chuyển đổi sang học chế tín chỉ
vì yêu cầu của môn học, đó là:
-Tổ chức và hoạt động TT-TV là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao chấtlượng giảng dạy của đội ngũ giảng viên, chất lượng học tập của sinh viên, tạo cơ
Trang 23sở để thay đổi phương pháp dạy và học.
-Tổ chức và hoạt động TT-TV góp phần vào công tác giáo dục tư tưởngchính trị và xây dựng nếp sống văn hoá, giáo dục văn hoá đọc, xây dựng thói quen
tự học, tự nghiên cứu cho giảng viên và sinh viên trong trường
-Tổ chức và hoạt động TT-TV góp phần khuyến khích sự đam mê hiểu biếtcủa sinh viên, hoàn thiện kĩ năng đọc và nói, giúp sinh viên tiếp cận đến thông tin,hướng dẫn cách tìm kiếm và sử dụng thông tin, biết cách đánh giá và tích lũythông tin
-Tổ chức và hoạt động TT-TV góp phần tạo cho sinh viên khả năng nắm bắtcông nghệ hiện đại, thích nghi sự thay đổi thường xuyên của công nghệ
1.3 Học viện Y Dược học cổ Truyền Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục
1.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
Học viện YDHCTVN được thành lập theo quyết định số 133/BYT- QĐ ngày11/03/1971 với tên gọi ban đầu là trường Trung học Y học dân tộc Tuệ Tĩnh thuộc
Bộ Y Tế và bổ nhiệm lương y Nguyễn Kiều làm hiệu trưởng
Từ năm 1971- 1978 trường chiêu sinh được 5 khóa y sĩ YHCT với khoảng40- 50 học sinh Các khóa được đào tạo ba năm theo chương trình y sĩ và thuốcnam, châm cứu của Bộ Y tế Học sinh ra Học viện được Bộ Y Tế cấp bằng: Y sĩchuyên khoa thuốc nam Ngoài các khóa đào tạo, Học viện còn bổ túc thuốc nam,châm cứu cho các bác sĩ, dược sĩ binh chủng, quân chủng trong 3 tháng, 6 tháng.Cùng với việc đào tạo, hàng năm trường cử giáo viên xuống các huyện, xã bổ túcthuốc nam, châm cứu cho nhân viên y tế Đến năm 1977, trường đã có khu nhà cho300- 400 học sinh, khu nhà giáo viên, 02 phòng khám, 01 xưởng sản xuất thuốc, 20giường điều trị nội trú, 23 giáo viên y bác sĩ, lương y giảng dạy và 40 cán bộ nhânviên phục vụ Trải qua biết bao thăng trầm, biến động của đất nước, trường Trunghọc Y học dân tộc Tuệ Tĩnh vẫn từng bước phát triển
Năm 1979, Trường Trung học Y học dân tộc Tuệ Tĩnh chuyển từ Phú Xuyên
Trang 24về Số 02, Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội gồm 2 dãy nhà cấp 4 Với tinh thần đoàn kết,vượt khó, dám nghĩ, dám làm của các thế hệ cán bộ lãnh đạo, giảng viên, công nhânviên chức, học sinh Học viện, được sự quan tâm đầu tư của Bộ Y Tế, Nhà giảng dạy
3 tầng, khu làm việc 2 tầng, ký túc xá 2 tầng, nhà ăn 2 tầng, phòng khám thực hành,hội trường, vườn thuốc nam từng bước được xây dựng làm cho bộ mặt của Học việnđược thay đổi đáng kể Trong giai đoạn này, nhiệm vụ đào tạo của Học viện cũngngày càng mở rộng về quy mô: từ chỗ ban đầu tuyển sinh 30-50 học sinh, khóa nàytốt nghiệp mới tuyển sinh khóa tiếp theo, dần dần mỗi năm tuyển sinh từ 150 – 200
Y sĩ YHCT, đã đào tạo được 3 khóa Cao Đẳng với 65 Y sĩ Cao Đẳng, liên kết vớitrường Đại học Y Hà Nội đào tạo 2 khóa Bác sỹ chuyên tu được 48 Bác sĩ YHCT
Bộ Y Tế đã phân công các bác sĩ tố nghiệp chính quy tại trường Đại học Y Hà Nội,Đại học Dược Hà Nội về làm công tác giảng dạy, công tác đào tạo bài bản và chínhquy hơn Việc quản lý đào tạo, đặc biệt quản lý lâm sang chặt chẽ, hàng năm đều tổchức cho sinh viên đi rừng học thuốc nam, đưa sinh viên đi thực tập tốt nghiệp tại cáctrạm y tế của Tỉnh Hà Tây và một số tỉnh lân cận Chất lượng đào tạo tốt, khi học sinh
ra trường được Bệnh viện và các cơ sở Y tế đánh giá cao về chất lượng đào tạo
Từ năm 2000, Học viện cũng có những bước phát triển nhảy vọt Quy môđào tạo của Học viện được mở rộng, hàng năm tuyển sinh từ 400 – 500 học sinhchính quy, đã liên kết với các trường địa phương như: Thừa Thiên Huế, Thái Bình,Hải Dương … đào tạo được hơn 300 Y sĩ YHCT Ngoài ra, Học viện còn đào tạocác lớp lương y Quốc Gia tại trường với 3 khóa lương Y, liên kết với các địaphương đào tạo hàng ngàn lương y Thời kỳ này đã xây dựng thêm nhiều giảngđường đáp ứng nhu cầu đạo tạo ngày càng tăng, đã trang bị được nhiều trang thiết bịphục vụ cho giảng dạy, đầu tư xây mới nhà khám bệnh thực hành 6 tầng Học việncũng đã quan tâm xây dựng thư viện với hàng ngàn đầu sách; Đội ngũ cán bộ giáoviên được tăng cao từ 65 cán bộ viên chức lên đến gần 90 người Thời kỳ này Họcviện đã đào tạo được 3251 Y sĩ YHCT và hàng nghìn lương y
Năm 2004 với lòng yêu nghề, tâm huyết với ngành, với sự nghiệp đào tạothầy thuốc YHCT, Hiệu trưởng Học viện PGS.TS Trương Việt Bình đã xây dựng
Trang 25và bảo vệ thành công đề án thành lập Học viện Được sự quan tâm của Đảng, Chínhphủ, Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và đào tạo, các Bộ ngành hữu quan, Học việnYDHCTVN được thành lập theo Quyết định số 30/2005/QĐ- TTg ngày 02 tháng 02năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở của trường Trung học Y học dân tộcTuệ Tĩnh.
Học viện YDHCTVN được thành lập và trở thành cơ sở lớn nhất của cả nướcđào tạo thầy thuốc YHCT Học viện có chức năng đào tạo cán bộ Y Dược học cổtruyền ở bậc Đại học, sau Đại học, bồi dưỡng giảng viên Y Dược học cổ truyền chocác trường Y Dược và nghiên cứu khoa học phục vụ giảng dạy, học tập, phục vụ sựphát triển kinh tế xã hội
Cơ cấu của tổ chức Học viện gồm: Hệ thống đào tạo, Bệnh viện đa khoa thựchành, viện nghiên cứu, Trung tâm dịch vụ và khoa học kỹ thuật
1.3.2 Chiến lược phát triển của Học viện
Phát huy những thành tựu đã đạt được trong 40 năm xây dựng, trưởng thành
và phát triển, Học viện xác định mục tiêu phát triển bền vững là: “Xây dựng Học
viện YDHCTVN trở thành một Trường Đại học trọng điểm và là cơ sở lớn nhất của
cả nước đào tạo thầy thuốc cũng như chữa bệnh theo phương pháp YHCT”
Hướng tới mục tiêu trên, Học viện đã phấn đấu thực hiện theo những phươnghướng và nhiệm vụ sau:
Về công tác đào tạo:
Học viện đã xây dựng quy chế tổ chức hoạt động, quy hoạch phát triển Họcviện YDHCT Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, quy chế tổ chức hoạt độngcủa Bệnh viện Tuệ Tĩnh, quy chế tổ chức và hoạt động của viện nghiên cứu Y Dược
cổ truyền Tuệ Tĩnh và được Bộ Y tế phê duyệt năm 2005 Tập trung xây dựng vàhoàn thành trong thời gian ngắn, trong năm 2005 Học viện đã tuyển sinh hệ đào tạoBác sĩ chính quy với 115 chỉ tiêu Quy mô đào tạo tăng nhanh theo từng năm Từ
700 sinh viên/ năm 2005 lên đến gần 500 học sinh, sinh viên/ năm 2011 Học viện
đã mở thêm nhiều mà ngành đào tạo mới: Cao đẳng điều dưỡng YHCT, Trung họcDược, Bác sĩ nội trú, Bác sĩ chuyên khoa I, Bác sĩ chuyên khoa II, Thạc sĩ YHCT
Trang 26ngay từ những năm 2006-2007 Hiện tại, Học viện đã và đang đào tạo các hệ:
- Sau Đại học;
- Bác sĩ chuyên khoa I YHCT, Bác sĩ chuyên khoa II YHCT;
- Bác sĩ nội trú YHCT, Bác sĩ định hướng YHCT;
- Bác sĩ YHCT chính quy 6 năm;
- Bác sĩ YHCT chính quy 4 năm;
- Bác sĩ YHCT liên kết với Đại học Trung Y Dược Thiên Tân Trung Quốc;
- Cao đẳng Điều dưỡng;
Từ 5 phòng, ban 3 bộ môn ban đầu, Học viện đã hoàn thiện 14 phòng, ban chứcnăng, 38 bộ môn, 4 đơn vị trực thuộc Học viện đã thành lập Bệnh viện Tuệ Tĩnhtháng 01/2006 với quy mô 700 giường bệnh Đến nay đã triển khai được 250giường với 23 khoa lâm sàng, 6 phòng chức năng Thành lập Viện nghiên cứuYDCT Tuệ Tĩnh tháng 06/2006
Học viện đã nghiên cứu và sưu tầm tư liệu YHCT Trung Quốc, Đài Loan, TâyTạng, Ấn Độ bổ sung thêm vào chương trình hiện có Hợp tác nghiên cứu khoa học vàđiều trị bằng YHCT với Ucraina, Liên Bang Nga, Đài Loan, Thái Lan, Úc, Ấn Độ
Trang 27Về công tác nghiên cứu, ứng dụng thành tựu Khoa học công nghệ:
Trọng tâm của hoạt động nghiên cứu khoa học là nghiên cứu thuốc Nam, sảnxuất, sử dụng và thử nghiệm các phương pháp chữa bệnh, bài thuốc đông dược…Học viện đã hoàn thành 01 dự án cấp nhà nước, 09 dự án và đề tài khoa học cấp bộ,
166 đề tài khoa học cấp cơ sở, chuyển giao được 10 quy trình công nghệ về chiếtxuất dược liệu, trồng và chế biến thuốc sạch… Học viện cũng đã nuôi trồng được17ha dược liệu quý (Ba kích, Giảo cổ lam, Đương quy…) tại tỉnh Hòa Bình vàQuảng Ninh
Bên cạnh đó, Học Viện cũng đã xuất bản được 20 số Thông tin khoa học YDược học cổ truyền với 10.000 cuốn Hội đồng chức danh Giáo sư cấp cơ sở Họcviện YDHCTVN được thành lập ngày 22 tháng 06 năm 2009 Đến nay đã xét côngnhận được 11 phó giáo sư YHCT
Về công tác xây dựng cơ sở vật chất:
Học viện đã đẩy mạnh công tác đầu tư, xây dựng cơ bản, từng bước hoànthiện cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu và khám chữa bệnh
Năm 2006, Học viện khởi công dự án nhà giảng dạy và nghiên cứu khoa họctrên 10.000m2 mặt sàn Sau 3 năm khẩn trương thi công xây dựng, tháng 8.2009công trình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng Đây là công trình có ý nghĩa đặc biệtquan trọng đối với Học viện, đáp ứng nhu cầu về giảng đường, các labo phục vụcông tác đào tạo của Học viện Học viện đã liên tục đầu tư trang thiết bị hiện đạiphục vụ công tác đào tạo, nghiên cứu và điều trị
Để phù hợp với quy hoạch phát triển và đáp ứng quy mô đào tạo trong nhữngnăm tới, Học viện đã được Bộ Y Tế và UBDN Thành phố Hà Nội quy hoạch 50 hađất xây dựng cơ sở II tại huyện Phú Xuyên – Tp Hà Nội
Từ năm 2005 đến nay, Học viện đã có những bước phát triển vượt bậc Từmột cơ sở đào tạo hệ Trung cấp với tổng số trên 60 cán bộ, giáo viên, cơ sở vật chất,trang thiết bị phục vụ hoạt động đào tạo thiếu thốn… đến nay, Học viện đã pháttriển vững chắc trên mọi mặt
Trang 281.3.3 Cơ cấu tổ chức của Học viện
Về đội ngũ cán bộ, khi mới thành lập, đội ngũ cán bộ, viên chức của Họcviện chỉ có 90 người/ năm Đến nay, đội ngũ cán bộ, viên chức của Học viện đã lêntới 541 cán bộ cơ hữu gồm 01 Giáo sư, 11 Phó giáo sư, 33 Tiến sĩ, 194 Thạc sĩ,
248 Đại học và 54 giảng viên kiêm nhiệm có trình độ GS, PGS, TS, Ths, CKII, …
Hệ thống tổ chức của trường cũng ngày càng hoàn thiện với 14 phòng, ban chứcnăng, 38 bộ môn, 4 đơn vị trực thuộc
Ban Giám đốc Học viện: Là những người chịu trách nhiệm quyết định
phương hướng hoạt động của Học viện, huy động và giám sát việc sử dụng nguồnlực dành cho Học viện, gắn Học viện với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiệnmục tiêu giáo dục
5 Phòng Vật tư- Trang thiết bị
6 Phòng Nghiên cứu khoa học
7 Phòng Hợp tác Quốc tế
8 Phòng Tài chính- Kế toán
9 Phòng công tác chính trị sinh viên
10 Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học
11 Phòng Công nghệ thông tin
12 Phòng Truyền thống truyền thông
………
Các khoa và Bộ môn trực thuộc Học viện
- Bộ môn Y học Hiện đại
- Bộ môn Điều dưỡng
- Bộ môn Giải phẫu bệnh
Trang 29- Bộ môn Ngoại ngữ
- Bộ môn Toán
- Bộ môn Giáo dục thể chất
………
Các Trung tâm Dịch vụ Khoa học kỹ thuật
- Trung tâm Thông tin- Thư viện
- Trung tâm Sản xuất dược
- Trung tâm Tin học và Ngoại ngữ
1.4 Khái quát về Trung tâm Thông tin – Thư viện Học viện YDHCTVN
1.4.1 Lịch sử phát triển của Trung tâm Thông tin – Thư viện
Trung tâm TT - TV HVYDHCTVN hình thành cùng với sự ra đời của Họcviện vào năm 1971 Đây là giai đoạn cuộc đấu tranh chống Mỹ cứu nước đang diễn
ra một cách ác liệt Trong điều kiện khó khăn như vậy, Trung tâm TT - TV chỉ làmột kho chứa sách, không thực hiện được đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của một thưviện
Năm 1996, Trung tâm TT - TV chính thức được thành lập nhưng thiếu nguồnnhân lực Cơ sở vật chất, trang thiết bị nghèo nàn và lạc hậu không thể tiến hành mởcửa phục vụ đọc cho sinh viên Trung tâm TT - TV chỉ có thể tiến hành phục vụ chosinh viên và giảng viên mượn giáo trình về nhà
Từ năm 2000, được sự quan tâm chu đáo của Bộ Y tế, Trung tâm TT - TV đãbắt đầu được triển khai mua sắm trang thiết bị, tăng cường cơ sở kỹ thuật, xây dựngthêm trụ sở, đầu tư ngân sách để bổ sung thêm nguồn tài liệu thiết yếu Cũng trongnăm này, Trung tâm được nhà nước đầu tư 400.000.000 từ ngân sách nhà nước chocông tác mua sắm trang thiết bị Trong đó kinh phí cho mua sắm, lắp đặt trang thiết
bị là 251.000.000đ; Kinh phí cho bổ sung tư liệu là 40.000.000đ; Kinh phí cho bổsung sách, báo, tạp chí chuyên ngành: 50.000.000đ Còn lại là đầu tư cho phần mềmmáy tính và hoạt động tổ chức quản lý cũng như các công việc khác của Trung tâm
TT - TV Trải qua hơn 40 năm xây dựng và phát triển cùng với sự phát triển củaHọc viện YDHCTVN, đến nay Trung tâm TT - TV đã từng bước khắc phục mọikhó khăn, cố gắng phấn đấu đi lên góp phần vào sự nghiệp giáo dục đào tạo nhiều
Trang 30thế hệ thầy thuốc, đặc biệt là chuyên khoa YHCT giúp cho công cuộc chăm sóc bảo
vệ sức khỏe nhân dân ngày càng trở nên hoàn thiện
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Thông tin – Thư viện
Pháp lệnh Trung tâm năm 2000 có ghi: “Thư viện có chức năng, nhiệm vụgiữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sửdụng chung VTL trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụnhu cầu học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí của mọi tầng lớp của nhân dân; gópphần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học,công nghệ, kinh tế, văn hoá, phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước”
Ngày 06 tháng 08 năm 2002, Nghị định 72/2002/ NĐ-CP của Chính phủcũng đã nêu rõ nhiệm vụ của thư viện như sau:
1 Tổ chức phục vụ cho các đối tượng NDT sử dụng VTL thư viện; bố tríthời gian phục vụ phù hợp với điều kiện sống, làm việc và học tập của mọi tầng lớpnhân dân; đẩy mạnh các hoạt động phục vụ tài liệu ngoài thư viện nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho mọi người sử dụng thư viện; không đặt ra những quy định làmhạn chế quyền sử dụng thư viện của người đọc
2 Phát triển VTL phù hợp với tính chất, nhiệm vụ và đối tượng phục vụ củathư viện Thực hiện theo định kỳ việc thanh lọc ra khỏi kho các tài liệu không còngiá trị sử dụng, các tài liệu hư nát không thể phục hồi; trừ những tài liệu quý hiếmđược công nhận là di sản văn hóa thì được xử lý, bảo quản theo Luật Di sản Vănhóa Tiêu chuẩn và thủ tục thanh lọc tài liệu do Bộ Văn hóa - Thông tin phối hợpvới Bộ Tài chính quy định
3 Phổ biến rộng rãi, kịp thời VTL thư viện bằng các hình thức thông tin thưmục, hướng dẫn tra cứu và các hình thức thông tin, tuyên truyền khác, phát huy triệt
để nội dung VTL hiện có trong thư viện phục vụ nhiệm vụ trước mắt và lâu dài củangành, của địa phương
4 Xử lý thông tin, biên soạn các ấn phẩm thông tin khoa học phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ của thư viện
Trang 315 Mở rộng sự liên thông giữa các thư viện trong nước và nước ngoài bằngviệc nối mạng máy tính, mượn, trao đổi tài liệu.
6 Tổ chức các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện; tạo điềukiện thuận lợi cho người làm công tác TT - TV nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ
7 Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến, đặc biệt
là công nghệ thông tin để hiện đại hóa hoạt động TT - TV
8 Bảo quản VTL, phương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất và các tài sảnkhác của thư viện
Ngày 22 tháng 09 năm 2010, Thủ tướng chính phủ đã ra Quyết định Số:
58/2010/QĐ-TTg về việc ban hành “ Điều lệ trường Đại học” Tại điều 45 của
quyết định này có ghi rõ: “Trường đại học phải có thư viện và các trung tâm thông
tin tư liệu chuyên ngành phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ Thư viện và các trung tâm thông tin tư liệu có trách nhiệm quản lý, bổ sung và cung cấp thông tin, tư liệu khoa học và công nghệ ở trong nước và nước ngoài thuộc các lĩnh vực hoạt động của trường, thu thập và bảo quản các sách, tạp chí, băng, đĩa, các tài liệu lưu trữ, các luận văn, luận án đã bảo vệ tại trường, các ấn phẩm của trường Thư viện và các trung tâm thông tin tư liệu chuyên ngành hoạt động theo quy chế do Hiệu trưởng ban hành”.
Xuất phát từ các văn bản pháp quy có hướng dẫn trên đây, từ yêu cầu cụ thểcủa Học viện, Trung tâm TT - TV Học viê ̣n YDHCT Việt Nam ra đời với nhữngchức năng và nhiệm vụ sau:
* Chức năng
Trung tâm TT - TV là một đơn vị tổ chức trực thuộc Ban Giám đốc Họcviện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo quản lý, lưu trữ, tổ chức, thuthập, xử lý và phát triển tài nguyên thông tin, cung cấp và phục vụ NDT các tàinguyên thông tin Tổ chức xây dựng CSDL, tổ chức in ấn, phát hành và cung cấpcác loại tài liệu nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu giảng
Trang 32dạy, học tập, nghiên cứu cho cán bộ, giảng viên và sinh viên; góp phần nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh
tế, văn hóa, phục vụ cộng nghiệp hóa, hiện đại hóa khu vực và đất nước
* Nhiệm vụ
- Xây dựng, thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển công tác
TT - TV Từng bước xây dựng thư viện trở thành thư viện điện tử hiện đại, đáp ứngmục tiêu chiến lược phát triển của Học viện
- Bổ sung, phát triển nguồn lực thông tin Y học đặc biệt là YHCT đáp ứngnhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ củaHọc viện; Thu nhận các tài liệu do Học viện xuất bản, các công trình nghiên cứukhoa học đã được nghiệm thu, tài liệu hội thảo, khoá luận, luận văn thạc sỹ, luận ántiến sỹ của cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên, chương trình đào tạo, giáo trình,tập bài giảng và các dạng tài liệu khác của Học viện, các ấn phẩm tài trợ, biếu tặng,tài liệu trao đổi giữa các thư viện;
- Thu thập, tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản, quản lý tài liệu; Thanhlọc ra khỏi kho các tài liệu lạc hậu, hư nát theo quy chế của thư viện
- Tổ chức phục vụ, hướng dẫn NDT khai thác, tìm kiếm, sử dụng hiệu quảnguồn tài nguyên thông tin và các sản phẩm dịch vụ TT - TV thông qua các hìnhthức phục vụ của Trung tâm TT - TV phù hợp với quy định của Pháp luật và điềukiện cụ thể của Học viện
- Tổ chức, quản lý cán bộ, tài sản theo sự phân cấp của Giám đốc Học viện;Bảo quản, kiểm kê định kỳ VTL, cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản khác của Trungtâm TT - TV; Tạo điều kiện cho cán bộ được nâng cao về chuyên môn, nghiệp vụ
để phát triển nguồn nhân lực có chất lượng, nhằm nâng cao hiệu quả công tác
- Phối hợp tốt với các đơn vị có liên quan để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao
- Mở rộng quan hệ với các thư viện trong và ngoài nước nhằm trao đổinghiệp vụ, chia sẻ tài nguyên thông tin và tìm kiếm các nguồn tài trợ
- Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến vàCNTT vào công tác TT – TV
Trang 33- Thực hiện báo cáo tình hình hoạt động hàng năm và báo cáo đột xuấtkhi có yêu cầu của các cấp có thẩm quyền.
- Tổ chức các cuộc giao lưu, trao đổi với giảng viên và sinh viên: giảiđáp thắc mắc và yêu cầu của đội ngũ này một cách thỏa đáng về NCT
Để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ trên, đáp ứng được mục tiêuphát triển và nâng cấp lên Học viện hàng đầu về YHCT Việt Nam, Trung tâm
TT - TV cần xác định được những yêu cầu cụ thể trong giai đoạn mới để từngbước củng cố, xây dựng thư viện theo một mô hình mới, tiên tiến, hiện đại đangđược NDT đặc biệt quan tâm
1.4.3 Đặc điểm người dùng tin và nhu cầu tin
Ngày nay kinh tế xã hội phát triển đạt được những thành tựu đáng kể trongnhiều lĩnh vực Văn hóa đọc của con người ngày càng nâng cao và chắt lọc cùngvới sự bùng nổ thông tin trong thời hiện đại NDT là một bộ phận quan trọngkhông thể tách rời của bất cứ một hệ thống thông tin nào NDT và NCT là nhân tốquan trọng, cốt lõi tác động đến sự tồn tại và phát triển của hoạt động TT - TV Cóthể nói rằng NDT luôn luôn là cơ sở để định hướng các hoạt động của thư viện Tất
cả mọi hoạt động của Trung tâm TT - TV đều hướng vào việc phục vụ tốt nhất và
có hiệu quả nhất NCT của độc giả Do sự thay đổi về phương thức đào tạo theo tínchỉ của Học viện nên đặc điểm của NDT và NCT cũng có sự thay đổi Vì vậy,Trung tâm TT - TV phải hòa nhập ứng dụng CNTT trong hoạt động TT - TV đểnhanh chóng chuyển tải lượng thông tin khổng lồ cho đối tượng NDT một cách kịpthời, chính xác và chọn lọc; Thường xuyên nắm bắt NCT của NDT để đa dạng hoá
và nâng cao chất lượng các sản phẩm và dịch vụ của thư viện
* Đặc điểm người dùng tin
NDT là một thành phần quan trọng trong hoạt động TT - TV bởi NDT vừa
là đối tượng phục vụ, vừa là người tiêu thụ các sản phẩm và dịch vụ thông tin,đồng thời họ cũng là người sản sinh ra thông tin mới
NDT tại Học viện YDHCTVN có thể chia thành các nhóm:
Học viên, Sinh viên;
Cán bộ, Giảng viên;
Trang 34Lãnh đạo, quản lý.
Theo thống kê tính đến tháng 5/2012, tổng số cán bộ viên chức của Học việnYDHCTVN là 541 cán bộ cơ hữu bao gồm ( 184 Nam, 357 nữ Trong đó có 236giảng viên)
Số lượng sinh viên chính quy học tại trường tính đến năm 2013 gồm 4123sinh viên Trong đó:
Bảng 1.1 Số lượng NDT Tại Trung tâm TT - TV HVYDHCTVN
Hình 1.1 Số lượng NDT tại Trung tâm TT – TV
Bảng 1.2 Tỉ lệ giới tính của NDT Tại Trung tâm TT - TV HVYDHCTVN
Trang 35Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Số
lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượng
Tỉ lệ
%
Số lượn g
Tỉ lệ
%
Số lượng
+ Học viên, sinh viên
Nhóm NDT là quản lí, lãnh đạo: Bao gồm Ban giám hiệu, Trưởng Phó các
phòng ban chức năng, Trưởng Phó các Khoa, tổ bộ môn Tuy chiếm một tỉ lệ rấtnhỏ trong cơ cấu thành phần NDT, nhưng đây là những người có vai trò quan trọngtrong việc điều hành các hoạt động của Học viện Nhóm này có nhiệm vụ tổ chức,điều hành hoạt động của bộ phận do mình phụ trách Họ thường phải ra các quyếtđịnh để hoàn thành phần việc của mình Hiệu quả của quản lý phụ thuộc vàochất lượng của các quyết định của người quản lý Đó là các quyết định đúngđắn khoa học kịp thời và phù hợp với thực tiễn khách quan thể hiện sự am hiểu
và nắm vững vấn đề được quyết định Do vậy, thông tin họ cần phải thật đầy
đủ, chính xác, cô đọng, xúc tích và họ thường đánh giá cao các nguồn tin cótóm tắt hay tổng quan, dự báo NCT của họ không chỉ cao mà còn rất rộng:thông tin về khoa học quản lý, lãnh đạo; Khoa học giáo dục; Thông tin về tìnhhình chính trị, kinh tế xã hội, văn hóa trong và ngoài nước … Phần lớn trong số họđều có thể sử dụng ít nhất một ngoại ngữ phổ biến nhất là Trung Văn và Hán vănYHCT, Anh văn Do vậy, thông tin được ghi bằng các ngôn ngữ khác cũng được họkhai thác Thời gian nhóm này dành cho hoạt động nghiên cứu và đọc tài liệu trungbình từ 2-6 tiếng một ngày chiếm khoảng 50%, còn lại 50% số người dành rất ít thờigian cho việc đọc tại Trung tâm TT - TV mà chủ yếu mượn tài liệu về nhà nghiêncứu
Trang 36Nhóm NDT là cán bộ, giảng viên: Là những người tham gia trực tiếp vào quá
trình đào tạo của Học viện Đây là những người chuyển giao tri thức đến học sinh,sinh viên và là lực lượng nòng cốt của Học viện Đây là nhóm có trình độ cao (Đạihọc và trên đại học) về chuyên môn và trình độ ngoại ngữ Họ vừa là người tạo rathông tin (tham gia nghiên cứu khoa học, viết giáo trình, bài giảng) và vừa là ngườithường xuyên sử dụng thông tin NCT của họ rất phong phú và đa dạng, ngoài cáclĩnh vực chuyên sâu, nhóm này cần những kiến thức xã hội hỗ trợ cho công tácnghiên cứu và giảng dạy Mặt khác, lực lượng cán bộ, giảng viên không chỉ sử dụngthông tin mà còn cung cấp thông tin qua những kết quả nghiên cứu đã đạt đượctrong quá trình sử dụng thông tin Đó là các bài giảng, giáo trình, luận văn, luận án,những sáng kiến cải tiến phương pháp giảng dạy, kết quả nghiên cứu công trìnhnghiên cứu khoa học
Trong quá trình đổi mới giáo dục hiện nay, người giảng viên phải tìm và giớithiệu cho sinh viên, học viên những tài liệu cần thiết liên quan đến môn học đểngười học có thể tìm kiếm và bổ sung kiến thức mới, kích thích quá trình tìm tòi,sáng tạo của người học, mang lại hiệu quả trong quá trình học tập và nghiên cứu
Do vậy, nhóm NDT này luôn dành một khoảng thời gian nhất định cho việc tìmhiểu tài liệu tham khảo tại Trung tâm TT - TV Thông tin cho nhóm NDT này lànhững thông tin chuyên sâu, mang tính thời sự, có tính lí luận, lại vừa mang tínhthực tiễn Thông qua nhóm đối tượng NDT này, các cán bộ TT - TV có thể thu thậpđược những thông tin có giá trị cao làm phong phú cho nguồn lực thông tin của thưviện như những thông tin dự báo về ngành nghề, nguồn tài liệu, thông tin về cáclĩnh vực mà nhóm này quan tâm Bên cạnh đó, nhóm NDT là cán bộ giảng viên,viên chức còn giúp cán bộ TT - TV thẩm định chất lượng sản phẩm và dịch vụ TT -TV: bộ máy tra cứu, hình thức phục vụ, kết quả thực hiện các dịch vụ TT - TV.Ngoài ra, nhóm NDT này còn giúp Trung tâm TT - TV có căn cứ để tiến hành lựachọn, bổ sung tài liệu một cách hợp lý
Trang 37Nhóm NDT là học viên, sinh viên: Số lượng sinh viên đang học tập tại Học
viện lên đến 3994 sinh viên Đây là chủ thể thông tin đông đảo nhất, thường xuyên
và thông dụng nhất đối với Trung tâm TT – TV Học viện YDHCTVN
Học viên sau đại học: Là những người đã tốt nghiệp đại học, đã qua công tácthực tiễn tại các cơ quan Thông tin dành cho đối tượng này chủ yếu đòi hỏi có tínhchất chuyên ngành sâu, phù hợp với chương trình đào tạo và đề tài nghiên cứu của
họ Một số trong nhóm đối tượng này là cán bộ quản lý ở các trường học, số khác làgiáo viên tham gia giảng dạy trực tiếp các môn học cụ thể vì vậy, NCT của họ rấtphong phú, đa dạng xuất phát từ thực tiễn của công tác cũng như chuyên ngành đàotạo mà họ đang theo học
Sinh viên: NCT của họ thay đổi theo năm học, theo chương trình đào tạo.Đặc biệt là giai đoạn này Học viện đổi mới theo phương pháp đào tạo theo tín chỉ.Việc đổi mới phương pháp dạy và học nên nhóm này ngày càng có những biếnchuyển về phương pháp học tập Hiện nay, phương pháp tự học, tự nghiên cứu đangđược chú trọng, do đó sinh viên rất cần tài liệu, thông tin để sử dụng trong quá trìnhđào tạo Sinh viên Học viện YDHCTVN đa phần là những sinh viên ở tỉnh xa Dohọc tập về chuyên ngành Y, Dược cần nhiều kiến thức về các loại bệnh, nguyênnhân gây bệnh và cách phòng chữa bệnh, các loại thuốc… Bên cạnh đó, quá trìnhthực hành cũng rất quan trọng nên các em có ý thức cao về việc tự học và nghiêncứu Bên cạnh đó, chủ trương đổi mới phương pháp dạy và học khiến cho các emphải tự tìm hiểu thông tin, tài liệu để đáp ứng yêu cầu của chương trình học
Do phải dành nhiều thời gian học tập trên lớp và đi thực tập, đi trực tại cácbệnh viện, thời gian tự nghiên cứu còn ít nên thông tin phục vụ cho sinh viên cầnđáp ứng đầy đủ, cụ thể và chi tiết Hình thức phục vụ chủ yếu là thông tin phổ biếndưới dạng sách giáo khoa, giáo trình, sách tham khảo, tạp chí chuyên ngành, luậnvăn, tiểu luận, các công trình nghiên cứu khoa học trực tiếp phục vụ cho môn học
và chuyên ngành đào tạo như Y học cổ truyền, Dược…mà họ đang trực tiếp nghiêncứu, học tập Đây là nhóm NDT trẻ nhất, thích khám phá những cái mới nên nhómnày luôn chiếm ưu thế tại Trung tâm TT - TV Trong những năm gần đây, cơ sở vật
Trang 38chất và trang thiết bị thư viện ngày càng phát triển và hiện đại số lượng sinh viênđến Trung tâm gia tăng một cách đáng kể.
Như vậy, từ những đặc điểm riêng biệt của từng nhóm NDT trên, để làm tốtcông tác phục vụ NCT của NDT, cán bộ TT - TV phải tiến hành xem xét, đánh giáNCT của các nhóm NDT để đáp ứng tốt NCT mà họ đặt ra
* Đặc điểm NCT
NCT: là đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận và sử dụng
TT nhằm duy trì hoạ động sống của con người NCT với tư cách là một loại NC tinhthần của con người vừa có những đặc điểm của nhu cầu nói chung vừa có những nétriêng biệt
NCT là nhu cầu quan trọng của con người, là một dạng của nhu cầu tinhthần, nhu cầu bậc cao của con người NCT là người trực tiếp sử dụng thông tincũng như những sản phẩm và dịch vụ của hoạt động thông tin, nhằm thoả mãn NCTcủa mình
NCT phản ánh sự cần thiết thông tin của một cá nhân/ tập thể trong quá trìnhthực hiện một hoạt động nào đó NCT thay đổi tùy theo công việc và nhiệm vụ màNDT phải thực hiện
Như vậy, NCT và nhu cầu trao đổi thông tin thuộc nhóm nhu cầu tinh thần
Có nhu cầu chỉ cần ở mức giúp NDT trao đổi được thông tin, trong khi đó, có nhucầu, ngoài việc trao đổi thông tin, NDT còn cần được cung cấp những thông tin cầnthiết để thỏa mãn nhu cầu của họ
Trung tâm TT - TV HVYDHCTVN thường xuyên nghiên cứu NCT củaNDT để có thể đáp ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu cũng như kích thích NCTcủa họ phát triển
Xuất phát từ việc đào tạo theo hình thức tín chỉ, nên mỗi cán bộ, học viên vàsinh viên trong Học viện đều phải tự tìm kiếm thông tin phục vụ cho công việc củamình Vì vậy, đặc điểm NCT của họ cũng có nhiều biến đổi theo xu hướng đa dạng,phong phú và sâu sắc NCT tại Học viện YDHCTVN phần lớn là những nhu cầucao về các lĩnh vực y tế và chủ yếu là Y, Dược như: Xoa bóp, bấm huyệt; Châm
Trang 39cứu; Tác động cột sống; Chế biến và sản xuất dược; Dinh dưỡng, an toàn vệ sinhthực phẩm; Phục hồi chức năng…
Với số lượng sinh viên, học viên và cán bộ như hiện nay tại Học việnYDHCTVN, số NDT dành nhiều thời gian cho việc đọc sách, nghiên cứu tài liệungày càng tăng lên, điều đó chứng tỏ NCT của NDT ngày càng lớn Để đáp ứngNCT của NDT và nâng cao hiệu quả, chất lượng phục vụ của cán bộ TT - TV tạiHọc viện YDHCTVN, hàng năm Trung tâm thường tiến hành tổ chức phát phiếuđiều tra khảo sát về NCT dành cho sinh viên, học viên và cán bộ Trong quá trìnhnghiên cứu, tác giả cũng đã tiến hành một cuộc điều tra, khảo sát tìm hiểu về NCTcủa NDT tại Trung tâm TT - TV HVYDHCTVN với quy mô như sau: Tác giả đãgửi 210 phiếu điều tra tới cán bộ quản lý; cán bộ, giảng viên và sinh viên trong Họcviện Trong đó số phiếu gửi đến cán bộ quản lý là 10 phiếu; Cán bộ, giảng viên là100; sinh viên là 100 và thu nhận lại được 187 phiếu, đạt tỉ lệ 89%; trong đó sốphiếu nhận được của cán bộ là 89/100 phiếu đạt tỉ lệ là 89%, số phiếu của sinh viên91/100 đạt tỉ lệ 91% Kết quả tổng hợp, phân tích các câu trả lời trong phiếu chothấy đặc điểm NCT của NDT Học viện YDHCTVN như sau:
Bảng 1.3 Mức độ sử dụng thư viện tại Trung tâm TT – TV của NDT
Mức độ sử dụng
Nhóm NDT
Rất thường xuyên Thường xuyên Thỉnh thoảng
Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ % Số lượng Tỉ lệ %
Cán bộ, giảng viên 9 10,11% 15 16.85% 65 73.03%
Nhìn vào số liệu ta thấy mức độ sử dụng thư viện của NDT tại Trung tâm
TT – TV khá nhiều Đối với sinh viên, ngoài thời gian lên lớp sinh viên đã có ý
thức chủ động đến Trung tâm TT – TV với mục đích tự học tập và tự nghiên cứu.
Nhiệm vụ chính của sinh viên là học tập và nghiên cứu, tìm kiếm thông tin tài liệu.Ngoài ra họ còn có nhu cầu khá lớn về các thông tin văn hóa – xã hội, đời sống đểtích lũy thêm vốn sống cũng như khả năng hiểu biết của bản thân Như vậy họ cầnnhiều thời gian để thu thập thông tin phục vụ bản thân Tỉ lệ sinh viên rất thường
Trang 40xuyên đến Trung tâm TT – TV chiếm 53.84% và thường xuyên (hàng ngày) chiếm
tỉ lệ 29.67% Tuy nhiên, với cán bộ lãnh đạo, quản lý, vì công việc nhiều nên hầuhết họ có ít thời gian để thu thập tài liệu phục vụ công tác Mặc dù vậy, họ vẫngiành khoảng thời gian 1-2 giờ cho việc nghiên cứu và tìm kiếm thông tin phục vụcông tác cũng như hoạt động chuyên môn Do tính chất công việc của nhóm NDTkhác nhau nên thời gian dành cho việc nghiên cứu và sử dụng thông tin cũng khácnhau Nhóm cán bộ, giảng viên thường xuyên đến sử dụng chiếm một tỉ lệ chỉchiếm 16.85%
Bảng 1.4 Nhu cầu về nội dung thông tin của NDT
Nhóm NDT
Dạng Tài liệu
Nhóm CB lãnh đạo, quản lý
Nhóm CB, giảng viên Nhóm Học viên, sinh viên
Nhìn chung, NCT về loại hình tài liệu của NDT ở Học viện YDHCTVNtrong giai đoạn hiện nay khá phong phú và đa dạng Họ thường khai thác nhữngthông tin mà mình quan tâm ở nhiều loại hình khác nhau Nhóm cán bộ lãnh đạo,quản lý cần những thông tin có tính tổng hợp, khái quát, có tính chất thời sự và dựbáo Do vậy, tài liệu họ chọn là các báo cáo khoa học (chiếm 100%), sách chuyênkhảo, tham khảo, báo - tạp chí, sách tra cứu đều chiếm tỉ lệ cao (85%)
Nhóm cán bộ, giảng viên cần những thông tin mang tính cụ thể, tính thựctiễn cao, phù hợp và chính xác Họ thường sử dụng những tài liệu từ báo cáo khoahọc (69.66%), sách chuyên khảo (100%), kết quả nghiên cứu khoa học (84.27%),tạp chí (76.40%), giáo trình (56.18%) Họ ít sử dụng giáo trình, luận án, luận văn …