TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀNLÊ BÁ ĐẢNG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 45001 VÀO HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT TAIKISHA VIỆT
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN
LÊ BÁ ĐẢNG
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG
TIÊU CHUẨN ISO 45001 VÀO HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
KỸ THUẬT TAIKISHA VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ AN TOÀN
VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: 834 04 17
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ VĂN CHIÊN
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đề xuất áp dụng tiêu
chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý An toàn vệ sinh lao động của công
ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha Việt Nam” là công trình nghiên
cứu độc lập do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Văn Chiên
Luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ
Tác giả luận văn
Lê Bá Đảng
Trang 3Xin cảm ơn các cán bộ công nhân viên Công ty TNHH kỹ thuật Taikisha, Phòng An toàn lao động, Phòng Quản lý chung, Phòng QC, các anh chị em tại
dự án Aeon Mall Hải Phòng (nơi mà tôi đã công tác trong thời gian nghiên cứu) đã hỗ trợ thời gian, công sức giúp tôi trong suốt quá trình làm luận văn Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Mặc dù có nhiều cố gắng, tuy nhiên Luận văn cũng không thể tránh khỏi những thiết sót, rất mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô giáo, hội đồng chấm thi
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, hình, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3
3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Những đóng góp mới của luận văn 5
7 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1 TỔNG QUAN 6
1.1 Tổng quan hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động trên thế giới 6
1.1.1 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Thái Lan 6
1.1.2 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Anh 7
1.1.3 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Singapore 9
1.1.4 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Nhật Bản 11
1.1.5 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của IL0 12
1.2 Tổng quan hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam 13
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động 13
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam 15
1.3 Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 17
1.4 Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018 19
1.4.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 19
Trang 51.4.2 Mục tiêu của tiêu chuẩn ISO 45001 20
1.4.3 Lợi ích của tiêu chuẩn ISO 45001 21
1.4.4 Những thay đổi của ISO 45001 so với OHSAS 18001 21
1.4.5 Những thuận lợi và khó khăn khi các doanh nghiệp tại Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp 23
1.4.6 Một số mô hình doanh nghiệp đã áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 45001 24
Tiểu kết chương 1 26
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT TAIKISHA VIỆT NAM 27
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh 27
2.1.1 Tổng quan công ty 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 28
2.1.3 Cơ cấu lao động 30
2.1.4 Định hướng phát triển 32
2.1.5 Quy trình sản xuất kinh doanh 33
2.2 Thực trạng công tác quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của công tytrách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam 35
2.2.1 Tổ chức bộ máy An toàn vệ sinh lao động 35
2.2.2 Chính sách An toàn vệ sinh lao động 41
2.2.3 Tình hình tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của công ty 42
2.2.4 Thực trạng quản lý môi trường lao động tại công ty 44
2.2.5 Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro 48
2.2.6 Hoạt động tuân thủ yêu cầu luật pháp và yêu cầu khác 67
2.2.7 Hoạt động cấp phát PPE 68
2.2.8 Hoạt động huấn luyện, đào tạo 69
2.2.9 Hoạt động trao thông tin 72
Trang 62.2.10 Hoạt động ứng phó sự cố khẩn cấp, phòng chống cháy nổ 72
2.2.11 Thực trạng việc lập kế hoạch an toàn vệ sinh lao động 74
2.2.12 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác An toàn vệ sinh lao động 75
2.2.13 Sự xem xét của lãnh đạo và cải tiến 75
2.3 Đánh giá kết quả công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha Việt Nam 75
2.3.1 Ưu điểm 75
2.3.2 Hạn chế 76
Tiểu kết chương 2 78
Chương 3 ĐỀ XUẤT ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN ISO 45001 VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT TAIKISHA VIỆT NAM 79
3.1 Khái quát về tiêu chuẩn ISO 45001:2018 79
3.2 Đề xuất áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001:2018vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha Việt Nam 83
3.2.1 Bối cảnh của công ty 83
3.2.2 Lãnh đạo và sự tham gia từ người lao động 86
3.2.3 Hoạch định 92
3.2.4 Hỗ trợ 95
3.2.5 Thực hiện 98
3.2.6 Đánh giá kết quả hoạt động 100
3.2.7 Cải tiến 103
3.3 Đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của công ty 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AT-VSLĐ An toàn vệ sinh lao động BNN Bệnh nghề nghiệp
BLĐ Ban lãnh đạo BSI Tổ chức tiêu chuẩn Anh CBCNV Cán bộ công nhân viên
GA Phòng Quản lý chung ISO Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ILO Tổ chức lao động quốc tế NĐ-CP Nghị định chính phủ OH&S An toàn sức khỏe nghề nghiệp
OHSAS Occupational Health and Safety
Asessment Series PCCC Phòng cháy chữa cháy PDCA Chu trình Plan-Do-Check-Action PPE Phương tiện bảo vệ cá nhân
QLNN Quản lý nhà nước TNHH Trách nhiệm hữu hạn TNLĐ Tai nạn lao động
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ Bảng
Bảng 1.1 Những thay đổi của ISO 45001 so với OHSAS 18001 22
Bảng 2.1 Thống kê lao động tại công ty theo giới tính 30
Bảng 2.2 Thống kê lao động tại công ty theo độ tuổi 31
Bảng 2.3 Thống kê lao động trực tiếp (năm 2019) 31
Bảng 2.4 Sỗ lỗi vi phạm về an toàn vệ sinh lao động/ 1 dự án trong mỗi lần kiểm tra 35
Bảng 2.5 Tình hình tai nạn lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha Việt Nam giai đoạn 2016-2019 42
Bảng 2.6: Kết quả khám sức khỏe tại công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha Việt Nam năm 2019 (Chỉ tính qua thử việc) 43
Bảng 2.7 Kết quả đo kiểm môi trường làm việc tại văn phòng Hà Nội giai đoạn 2017-2019 45
Bảng 2.8 Thông số đo kiểm môi trường tại các dự án của công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha Việt Nam 46
Bảng 2.9.Bảng các yếu tố có thể phát sinh bệnh nghề nghiệp 47
Bảng 2.10 Bảng mối nguy khi thi công ống gió 49
Bảng 2.11 Bảng mối nguy khi thi công ống thép tròn kim loại 49
Bảng 2.12 Bảng mối nguy khi thi công sơn ống, giá đỡ 50
Bảng 2.13 Bảng mối nguy khi thi công lắp đặt hệ thống điều hòa 51
Bảng 2.14 Bảng mối nguy khi thi công lắp đặt thiết bị máy móc 52
Bảng 2.15 Đánh giá rủi ro khi thi công ống gió 53
Bảng 2.16 Đánh giá rủi ro thi công ống thép tròn kim loại 55
Bảng 2.17 Đánh giá rủi ro trong sơn ống, giá đỡ 59
Bảng 2.18 Đánh giá rủi ro thi công lắp đặt hệ thống điều hòa 61
Bảng 2.19 Đánh giá rủi ro khi lắp đặt máy và thiết bị 65
Bảng 2.20 Khảo sát hoạt động cấp phát PPE 69
Trang 9Bảng 2.21 Mức độ hiểu biết của công nhân sau huấn luyện an toàn vệ sinh
lao động 71 Bảng 3.1 Những mong đợi và nhu cầu của các bên liên quan 85 Bảng 3.2 Cơ hội an toàn sức khỏe nghề nghiệp 93 Bảng 3.3 Đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống
quản lý an toàn vệ sinh lao động của công ty trách nhiệm hữu hạn
kỹ thuật Taikisha Việt Nam 104
Biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nhân viên của công ty có kết quả đạt yêu cầu
trong đào tạo huấn luyện An toàn định kỳ giai đoạn 2016-2019 (%) 70
Hình
Hình 2.1 Một buổi đào tạo an toàn định kỳ cho nhân viên Taikisha 69 Hình 2.2 Tập huấn phòng cháy chữa cháy của Taikisha tại một dự án 73 Hình 2.3 Tập huấn sơ cấp cứu tai nạn của Taikisha tại một dự án 73
Sơ đồ
Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý an toàn vệ sinh lao động của Việt Nam 16
Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của OHSAS 18001
theo chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Action) 18
Sơ đồ 1.3 Cẩu trúc OH&S của ISO 45001theo mô hình PDCA mới 20
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha
Việt Nam 28
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ triết học Taikisha 32
Sơ đồ 2.3 Quy trình sản xuất công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha
Việt Nam 34
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động theo mô
hình ISO 45001 90
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công tác quản lý an toàn hiện nay ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực, cụ thể: Hệ thống văn bản pháp luật được ban hành đầy đủ hơn, dần hoàn thiện hơn.“Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 và các nghị định, thông tư kèm theo đã đưa ra những quy định rõ ràng hơn về lĩnh vực AT-VSLĐ Những năm gần đây qua các hoạt động tuyên truyền hàng năm như tuần lễ AT-VSLĐ quốc gia, tháng AT-VSLĐ thì đã có nhiều hơn các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện, hưởng ứng tích cực Các cơ sở áp dụng những tiêu chuẩn quản lý AT-VSLĐ như tiêu chuẩn quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiêp OHSAS 18001:2007, công ước an toàn vệ sinh laođộng ILO-
2001 ngày càng nhiều Điều này đã giúp cải thiện vấn đề an toàn vệ sinh lao động của các doanh nghiệp cũng như giảm thiểu được các vụ tai nạn một cách đáng kể
Nhưng “Theo báo cáo của 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2019 trên toàn quốc đã xảy ra 8.150 vụ tai nạn lao động (TNLĐ) làm 8.327 người bị nạn (bao gồm cả khu vực có quan hệ lao động và khu vực người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động) Trong khu vực có quan hệ lao động, theo số liệu báo cáo sơ bộ của các địa phương, thiệt hại về vật chất do tai nạn lao động xảy ra năm 2019 như sau: chi phí tiền thuốc, mai táng, tiền bồi thường cho gia đình người chết và những người bị thương là 9.934 tỷ đồng; thiệt hại về tài sản là 533,896 tỷ đồng; tổng số ngày nghỉ do tai nạn lao động là 138.089 ngày” [8, tr.1] Chưa kể thiệt hại cho chính người lao động và gia đình của họ như tổn thất tài chính, tổn thất tinh thần cho bản thân
và tương lai con cái của họ Tuy nhiên, đây mới chỉ là con số do Bộ Lao động Thương binh Xã hội công bố; trong khi đó, bộ y tế báo cáo con số cao hơn gấp nhiều lần và mức độ cũng trầm trọng hơn Cũng theo báo cáo này, phần lớn nguyên nhân đến từ người sử dụng lao động (chiếm 46,69%) Một phần
họ chưa hiểu rõ về tầm quan trọng của công tác an toàn vệ sinh lao động, một
Trang 11phần khác là họ vẫn chưa tạo dựng được hệ thống QL AT-VSLĐ hoặc hệ thống đó không còn thích hợp với điều kiện thay đổi phát triển của nhận thức
và công nghệ
Ngày nay, nhiều doanh nghiệp cam kết đặt lợi ích cộng đồng là trên hết
Vì thế họ luôn muốn hợp tác với những đối tác đảm bảo được quyền lợi của người lao động tốt nhất Bên cạnh chiến lược phát triển kinh doanh, để duy trìsự bền vững của doanh nghiệp, tạo niềm tin cho khách hàng thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chịu trách nhiệm về tính hiệu quả của hệ thống quản
lý AT&SKNN của lãnh đạo cao nhất cũng như sự tham gia của người lao động ngay từ khi hoạch định các biện pháp kiểm soát, thực thi, theo dõi, đo lường Cụ thể hơn chúng ta phải xây dựng một hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp tiến bộ và phù hợp với xu thế toàn cầu hóa hơn
Đó cũng là một trong những ưu điểm của tiêu chuẩn ISO 45001 so với tiêu chuẩn OHSAS 18001 mà công ty Trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha Việt Nam đang áp dụng Tiêu chuẩn ISO 45001 cung cấp cho các cơ quan chính phủ, các doanh nghiệp về các hướng dẫn quản lý OH&S hiệu quả và được sử dụng để cải thiện điều kiện làm việc an toàn cho các nước trên thế giới ISO 45001 có cấu trúc dễ sử dụng, giúp cho dễ dàng áp dụng được ở không những ở các nhà máy, cơ sở sản xuất mà còn cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng.Tiêu chuẩn ISO 45001 quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và hướng dẫn sử dụng, cho phép các tổ chức cung cấp nơi làm việc đủ điều kiện an toàn bằng cách ngăn chặn thương tích, bệnh tật, tính mạng liên quan đến công việc
và chủ động cải thiện việc thực hiện OH&S
Do đó dưới góc độ một người làm công tác an toàn vệ sinh lao động, tôi
đề xuất một phương án quản lý an toàn vệ sinh lao động mới cho công ty TNHH kỹ thuật Taikisha Việt Nam – một công ty chuyên thi công các lĩnh
vực xây lắp cơ điện, cải tạo nhà xưởng, đó là đề tài: “Nghiên cứu đề xuất áp
Trang 12dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của công ty Trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật Taikisha Việt Nam”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
“Tiến sĩ Nguyễn Thu Hằng (2017), Quản lý nhà nước bằng pháp luật về
an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”
Trong đề tài đã phân tích thực trạng và đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế của nhà nước bằng pháp luật về AT-VSLĐ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt nam và lý giải nguyên nhân của chúng Đề tài cũng nghiên cứu, đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước bằng pháp luật về AT-VSLĐ trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam phù hợp mới bối cảnh hội nhập quốc tế
và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam Nhưng đề tài chưa đưa
ra được giải pháp tích hợp tuân thủ quy định của pháp luật với áp dụng tiêu chuẩn về an toàn sức khỏe nghề nghiệp
“Tiến sĩ Hà Tất Thắng (2015), Quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao
động trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam” Đề tài đã
đưa ra một cách hệ thống và làm rõ hơn cơ sở lý luận quản lý nhà nước về AT-VSLĐ trong các doanh nghiệp khai khoáng đá tự nhiên; nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới và rút ra bài học cho Việt Nam; phân tích, đánh giá thực trạng chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nhà nước về AT-VSLĐ trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng
ở Việt Nam; đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về AT-VSLĐ trong các doanh nghiệp khai thác đá xây dựng ở Việt Nam trong thời gian tới
Qua tìm hiểu khai thác, tập hợp các tài liệu, công trình nghiên cứu của tác giả trong và ngoài nước và công tác AT-VSLĐ nói chung, cho thấy đề tài
“Nghiên cứu đề xuất áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của công ty TNHH kỹ thuật Taikisha Việt Nam” chưa được tác giả nào thực hiện, cho nên luận văn này đảm bảo tính khoa học và
Trang 13xác thực Hiện tại công ty đang sử dụng tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007để quản lý công AT-VSLĐ tại cơ sở Công ty đang nghiên cứu đề xuất chuyển
sang hệ thổng QL AT-VSLĐ theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018
3 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về một số hệ thống, bộ máy quản lý AT-VSLĐ của các doanh nghiệp, các nước trên thế giới
- Tổng quan về tình hình lao động, sản xuất tại công ty TNHH kỹ thuật Taikisha Việt Nam
- Nghiên cứu các số liệu trong giai đoạn 2016-2020 của công ty, số liệu thu thập được từ khảo sát nhân viên để đánh giá hiện trạng điều kiện an toàn, môi trường, sức khỏe nghề nghiệp, công tác quản lý AT-VSLĐ
- Nghiên cứu nội dung và cách thức xây dựng một hệ thống quản lý VSLĐ phù hợp với tiêu chuẩn ISO 45001 cho công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Namnhằm hợp với xu thế, bối cảnh thị trường mới
AT-4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý AT-VSLĐ tại công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Không gian: Tại công ty khu vực Hà Nội và tập trung các dự án của công ty Trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha Việt Nam khu vực phía Bắc + Thời gian: Các năm trong giai đoạn 2016-2020
Trang 145 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu hồi cứu tài liệu: Nghiên cứu tổng thể các tài liệu về luật AT-VSLĐ tại Việt Nam, công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam và một số nước; tài liệu liên quan tới hệ thống quản lý AT-VSLĐ của công ty TNHH kỹ thuật Taikisha Việt Nam
- Điều tra khảo sát: Dùng các bảng kiểm, bảng hỏi để thu thập thông tin
về tình hình AT-VSLĐ tại các dự án và công tác quản lý AT-VSLĐ tại công
ty TNHH kỹ thuật Taikisha Việt Nam
- Thống kê phân tích: Thống kê, mô hình hóa, so sánh các số liệu về TNLĐ, BNN, các số liệu khác về quản lý AT-VSLĐ của công ty TNHH kỹ thuật Taikisha Việt Nam
6 Những đóng góp mới của luận văn
Lần đầu tiên áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của công ty TNHH kỹ thuật Taikisha Việt Nam góp phần giải quyết được những điểm yếu của tiêu chuẩn OHSAS 18001 mà công
ty đang áp dụng Hướng đến một hệ thống quản lý AT-VSLĐ có sự tham gia của các thành viên đang làm việc tại công ty công ty; có sự cam kết về vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo về phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha Việt Nam
Chương 3: Đề xuất áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào công tác quản lý
an toàn vệ sinh lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn kỹ thuật Taikisha Việt Nam
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động trên thế giới
1.1.1 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Thái Lan
“An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp (OH&S) đã được công nhận ở Thái Lan, kể từ khi xảy ra ngộ độc Mangan nghiêm trọng khiến cho 41 công nhân làm việc tại một nhà máy năm 1964 thương vong Năm 1972, Luật OH&S đầu tiên có hiệu lực theo các điều khoản theo Thông báo cấp Bộ về các khía cạnh OH&S khác nhau cũng được ban hành theo thông báo này Năm 2011, Thái Lan ban hành Đạo luật An toàn, Sức khỏe và Môi trường nghề nghiệp có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 7 năm 2011” [29, tr.3] Luật quy định các tiêu chuẩn và quy chuẩn về OH&S cũng được banh hành như: Tiêu chuẩn quản lý
an toàn lao động, sức khỏe, môi trường khi làm việc trong không gian hạn chế (2004); Tiêu chuẩn quản lý an toàn lao động, sức khỏe, môi trường liên quan đến bức xạ ion hóa (2004) …
Bộ Lao động Thái Lan đã đề xuất chính sách về An toàn và Sức khỏe cho Người lao động cho Chính phủ và được coi là “Chương trình nghị sự quốc gia về OH&S” Vào ngày 11 tháng 12 năm 2007, Nội các Thái Lan đã thông qua nghị quyết để công bố chính sách này khi Chương trình nghị sự quốc gia về OH&S áp dụng cho tất cả các lĩnh vực liên quan Chương trình nghị sự quốc gia này đã có hiệu lực (2007-2016) với 7 mục tiêu sau:
- Đảm bảo rằng OH&S dành cho người lao động đã được thúc đẩy theo
kế hoạch tổng thể quốc gia về an toàn, sức khỏe và môi trường nghề nghiệp;
- Cung cấp môi trường làm việc an toàn cho người lao động trong tất cả các lĩnh vực tuân thủ các tiêu chuẩn OH&S;
- Nâng cao nhận thức của người lao động và nâng cao kiến thức về OH&S;
- Giảm tỷ lệ tai nạn lao động và thương tích;
- Phát triển thông tin OH&S mà người lao động có thể truy cập đầy đủ;
Trang 16- Thực hiện giám sát có hệ thống về OH&S cho công nhân;
- Tạo văn hóa an toàn bền vững trong công nhân
1.1.2 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao ðộng của Anh
Quy định về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp ở Vương quốc Anh có một lịch sử lâu dài từ đầu thế kỷ 19 Một trong những điều luật đầu tiên về Sức khỏe và An toàn tại Vương quốc Anh là “Đạo luật về Sức khỏe và Đạo đức của Người học việc được giới thiệu vào năm 1802 bởi Sir Robert Peel nhắm vào các công nhân làm việc trong các nhà máy bông và các nhà máy khác Trong 150 năm sau đó, một số lượng lớn các luật đã được ban hành để đảm bảo sự an toàn, sức khỏe và phúc lợi của người lao động Tuy nhiên, vào cuối những năm 1960, một điều rõ ràng là một vài trong số các luật này hầu như không có hiệu quả vì số vụ tai nạn tại nơi làm việc không giảm Đầu những năm 1970, chính phủ Anh đã ủy quyền cho Ủy ban An toàn và Sức khỏe tại nơi làm việc của Robens để xem xét luật pháp về sức khỏe và an toàn hiện có Các khuyến nghị từ báo cáo của Robens đã hình thành cơ sở cho khuôn khổ lập pháp OH&S hiện tại Khuôn khổ lập pháp OH&S hiện tại của Anh đã ra đời với Đạo luật Sức khỏe và An toàn tại nơi làm việc (Đạo luật HSW) năm 1974” [30, tr.1]
Đạo luật về An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc đặt ra các nhiệm vụ chung mà người sử dụng lao động và người tự làm chủ phải đối với nhân viên
và các thành viên của cộng đồng, và nhân viên phải đối với chính họ và với nhau Đạo luật này cung cấp một cấu trúc thể chế thống nhất và khung pháp
lý cho các quy định về an toàn, sức khỏe, đã được chứng minh là mạnh mẽ và bền vững Nó dựa trên nguyên tắc rằng những người tạo ra rủi ro cho nhân viên hoặc những người khác trong quá trình thực hiện các hoạt động công việc có trách nhiệm kiểm soát những rủi ro đó Đạo luật đặt ra các trách nhiệm cụ thể đối với người sử dụng lao động, người lao động tự làm, nhân viên, nhà thiết kế, nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và nhà cung cấp Đạo luật và pháp luật liên quan cũng đặt ra các nhiệm vụ trong một số trường hợp nhất
Trang 17định đối với những người khác, bao gồm chủ nhà, người được cấp phép và những người kiểm soát các hoạt động công việc, thiết bị hoặc cơ sở Theo các quy định chính của Đạo luật, người sử dụng lao động phải có trách nhiệm pháp lý liên quan đến sức khỏe và sự an toàn của nhân viên của họ và những người khác có thể bị ảnh hưởng bởi cam kết của họ và do đó gặp rủi ro Nhân viên được yêu cầu chăm sóc hợp lý cho sức khỏe và sự an toàn của bản thân
và những người khác
Trọng tâm của khung lập pháp ở Anh là vào những gì cần phải đạt được thay vì phải làm như thế nào Nghĩa vụ kinh doanh theo chế độ quy định hiện hành được thể hiện dưới dạng các mục tiêu hoặc mục tiêu cần đáp ứng 'cho đến khi có thể thực hiện được' hoặc thông qua việc thực hiện kiểm soát đầy đủ hoặc thực hiện các bước phù hợp Các tiêu chuẩn như những điều này liên quan đến việc đưa ra các phán đoán về việc liệu các biện pháp kiểm soát hiện tại có đủ hay không, nếu không thì cần phải làm gì khác để loại bỏ hoặc giảm thiểu rủi ro Phán quyết này được coi là một phần thiết yếu của quy trình đánh giá rủi ro và được thông báo bởi các quy tắc thực hành được phê duyệt (ACOP), các tiêu chuẩn và hướng dẫn được công bố về thực hành tốt (của chính phủ hoặc các đối tác xã hội) nếu có ACOP có tư cách đặc biệt trong pháp luật và việc không tuân thủ các quy định của ACOP có thể được tòa
án đưa ra trong tố tụng hình sự vì bằng chứng về việc không tuân thủ các yêu cầu của Đạo luật hoặc các quy định mà ACOP liên quan ACOP cung cấp sự linh hoạt để đối phó với sự đổi mới và thay đổi công nghệ mà không làm giảm tiêu chuẩn
Tổ chức Tiêu chuẩn Anh (BSI) là tổ chức quốc gia chịu trách nhiệm phát triển và công bố tiêu chuẩn tại Vương quốc Anh BSI là một tổ chức bán chính phủ có trách nhiệm pháp lý Kể từ khi thành lập vào năm 1901 với tư cách là cơ quan tiêu chuẩn hóa đầu tiên của thế giới, BSI đã phát triển thành một tổ chức dịch vụ kinh doanh độc lập hàng đầu toàn cầu, cung cấp các giải pháp dựa trên tiêu chuẩn tại hơn 140 quốc gia BSI phát triển các tiêu chuẩn
Trang 18tư nhân, quốc gia và quốc tế; chứng nhận hệ thống quản lý và sản phẩm;cung cấp đánh giá, chứng nhận và thử nghiệm sản phẩm và dịch vụ; đồng thời cung cấp đào tạo và thông tin về tiêu chuẩn và thương mại quốc tế BSI đã phát triển tiêu chuẩn được sử dụng đầu tiên trên hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp BS 8800, tiếp tục trở thành tiêu chuẩn sê-ri OHSAS 18000
- tiêu chuẩn OH&S được sử dụng rộng rãi nhất trên toàn cầu BSI cũng đã phát triển tiêu chuẩn hướng dẫn đầu tiên về quản lý rủi ro tâm lý xã hội tại nơi làm việc - PAS1010
Chiến lược an toàn và sức khỏe nghề nghiệp quốc gia hiện tại ở Anh có tiêu đề “Giúp nước Anh hoạt động tốt” đã được xuất bản năm 2016 Chiến lược này chủ yếu được phát triển bởi Cơ quan quản lý an toàn và sức khỏe (HSE) phối hợp với Bộ trưởng cho người khuyết tật (bao gồm HSE) Nó tuân theo “Chiến lược an toàn và sức khỏe cho Vương quốc Anh - Trở thành một phần của giải pháp” được xuất bản năm 2009 Thông điệp chính của chiến lược trước đây là “Chiến lược an toàn và sức khỏe cho Vương quốc Anh năm
2009 - Hãy là một phần của giải pháp” là mọi người đều có vai trò trong việc cải thiện hiệu suất an toàn và sức khỏe của đất nước Chiến lược này mang tính tiến hóa hơn là mang tính cách mạng và nhằm mục đích lấy lại nguyên tắc cơ bản của Đạo luật Sức khỏe và An toàn tại nơi làm việc (1974) và cho rằng những người tạo ra rủi ro phải chịu trách nhiệm quản lý chúng Chiến lược nhằm đặt lại hướng đi cho sức khỏe và an toàn trong khi tiếp tục cung cấp khuôn khổ chiến lược tổng thể để duy trì và cải thiện hiệu suất an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc của Vương quốc Anh Chiến lược nhấn mạnh sự cần thiết phải có sự tham gia của các bên liên quan ở tất cả các cấp, đặc biệt là trong việc thực hiện và giám sát
1.1.3 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Singapore
- “Năm 2005, chính phủ Singapore đã khởi xướng một cuộc cải cách lớn liên quan tới các quy định về an toàn sức khỏe nhằm nâng cao trình độ của người dân trong việc bảo vệ sức khỏe và các vấn đề liên quan tới công tác An
Trang 19toàn vệ sinh lao động Một trong những mục tiêu chính của họ là giảm tỷ lệ tử vong do TNLĐ xuống còn gần 1,8/100.000 người vào năm 2018, vượt xa con
số 4,9/100.000 người năm 2004” [28, tr.1]
Luật An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc được thông qua năm 2006 (WSHA) là công cụ pháp lý chính tác động đến công tác AT-VSLĐ
Luật này kết hợp 3 nguyên tắc chính từ cải cách WSHA 2006 bao gồm:
- Giảm rủi ro tại nguồn;
- Công nghiệp có quyền sở hữu lớn hơn đối với các tiêu chuẩn và kết quả của OH&S;
- Hình phạt cao hơn cho quản lý an toàn kém;
- Đạo luật WSHA 2006 có bốn tính năng chính;
- Nó đặt trách nhiệm cho các bên liên quan, những người có quyền kiểm soát để đảm bảo an toàn tại nơi làm việc;
- Nó tập trung vào các hệ thống và kết quả về an toàn và sức khỏe tại nơi làm việc, thay vì chỉ đơn thuần là tuân thủ;
- Nó tạo điều kiện cho việc thực thi hiệu quả thông qua việc ban hành các lệnh khắc phục;
- Nó áp dụng hình phạt cao hơn cho hành vi không tuân thủ và rủi ro Một số luật pháp bổ trợ, dưới dạng các quy định, Đạo luật WSHA cung cấp các quy tắc chi tiết hơn liên quan đến các tiêu chuẩn OH&S của Singapore Luật An toàn và sức khỏe nơi làm việc (WSHA 2006) là công cụ pháp lý chính tác động đến công tác An toàn sức khỏe (ATSK) nơi làm việc Đạo luật đưa ra một cơ chế dựa trên quá trình thực hiện Luật nhấn mạnh tầm quan trọng của quản lý chủ động ATSK nơi làm việc thông qua việc yêu cầu các bên liên quan thực hiện các biện pháp khả thi hợp lý để đảm bảo an toàn, sức khỏe, của người lao động khi thực hiện công việc cũng như những người xung quanh WHSA nơi làm việc cũng giao trách nhiệm cho những người khác tạo ra và kiểm soát rủi ro ATSK nơi làm việc Cũng có 26 văn bản dưới luật của WSHA 2006 cũng cung cấp khá đầy đủ các tiêu chuẩn cụ thể đối với
Trang 20những công việc rủi ro cao hơn mà những ngành này phải tuân thủ Ví dụ: Quy định về Amiang, quy định về đóng và sửa chữa tàu …
1.1.4 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của Nhật Bản
“Năm 1911, Luật Nhà máy ra đời nhấn mạnh sự kiểm soát sử dụng lao động kết hợp đảm bảo sức khỏe cho người lao động Hệ thống pháp luật về AT-VSLĐ của Nhật Bản bao gồm: Luật, dưới luật là các pháp lệnh (Order – tương đương các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia – Theo GS.TS.H.Jonai, trường Đại học kỹ thuật Tokyo), dưới pháp lệnh là các hướng dẫn và tiêu chuẩn Hiện nay tại Nhật Bản có 3 luật liên quan đến AT-VSLĐ đó là: Luật An toàn
và Sức khỏe công nghiệp; Luật tổ chức phòng chống tai nạn công nghiệp và Luật đo đạc môi trường làm việc Các Pháp lệnh được ra đời nhằm diễn giải chi tiết các văn bản Luật, đó là Pháp lệnh An toàn và Sức khỏe công nghiệp; Pháp lệnh An toàn và sức khỏe của việc dưới áp lực cao; Pháp lệnh tiêu chuẩn sức khỏe trong văn phòng… Và sau đó là các hướng dẫn như: Hướng dẫn đánh giá rủi ro về hóa chất; Hướng dẫn về An toàn lao động và hệ thống quản
lý y tế…
Luật An toàn sức khỏe công nghiệp sửa đổi năm 2006 đã yêu cầu các cơ quan liên quan xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá rủi ro nơi làm việc cho các ngành sản xuất khác nhau
Ngoài ra, song song với thực hiện yêu cầu pháp luật Các doanh nghiệp tại Nhật Bản cũng đang áp dụng song hành 2 cách quản lý an toàn gồm: Phương pháp Kizen Yochi (KY) và phương pháp 5S
Ý tưởng về KY được ra đời năm 1974 với nội dung chính là dự đoán các tình huống nguy hiểm và đưa ra giải pháp tối thiểu hóa nguy hiểm đó Trải qua gần nửa thế kỷ được áp dụng và điều chỉnh trong thực tế, ngày nay KY đã trở thành biện pháp đảm bảo an toàn lao động được sử dụng phổ biến nhất tại Nhật Bản KY đóng vai trò rất lớn trong thành công đáng ngạc nhiên của Chính phủ Nhật Bản về giảm thiểu tối đa tai nạn lao động Theo đó, KY đưa
Trang 21ra dự đoán về các tình huống nguy hiểm tiềm ẩn trong một công việc cụ thể
và đồng thời đưa ra giải pháp thiết thực nhất để giải quyết nguy hiểm đó Phương pháp 5S
5S là tên của một phương pháp quản lý, sắp xếp nơi làm việc, có thể áp dụng cho người quản lý hoặc mỗi cá nhân, đa phần được các văn phòng ưa dùng 5S là viết tắt của 5 từ trong tiếng Nhật gồm: Seiri (Sàng lọc), Seiton (Sắp xếp), Seiso (Sạch sẽ), Seiketsu (Săn sóc), và Shitsuke (Sẵn sàng)
5S ra đời và được áp dụng lần đầu tiên ở Toyota Nhật Bản và phát triển rất nhanh ngay sau đó (hiệu quả tức thời) Không lâu sau, nó mở rộng hơn nữa đến các công ty vừa và nhỏ ở Nhật, gần như phủ sóng mọi mặt trận trên thị trường kinh doanh nước này Tuy nhiên, mãi lâu sau, mô hình này mới được thâm nhập vào Việt Nam từ cuối thế kỷ 20 cũng như được phổ biến sang nhiều nước khác trên thế giới và cũng nhanh chóng đạt được thành công Phương pháp 5S có những lợi ích rất rõ ràng như không gian sạch sẽ, thoải mái, tinh thần làm việc phấn chấn, vui vẻ, năng suất lao động tăng, hình ảnh công ty không ngừng được nâng cao trong mắt khách hàng, đối tác và cộng đồng Tất cả đều là những hiệu quả vô cùng tích cực
1.1.5 Hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động của IL0
“Hiến chương của ILO đặt ra các nguyên tắc, hành động để bảo vệ người lao động tránh khỏi các bệnh tật, chấn thương, tai nạn phát sinh từ công việc của họ Theo đó, ILO xây dựng các tiêu chuẩn, hệ thống quản lý về OH&S nhằm cung cấp các công cụ cần thiết cho chính phủ các nước thành viên, người lao động và chủ sử dụng lao động để đảm bảo cho sự an toàn tối đa trong công việc Năm 2003, ILO đã thông qua một chiến lược toàn cầu để cải thiện OH&S tại các quốc gia thành viên, trong đó bao gồm việc giới thiệu các tiêu chuẩn an toàn , tiêu chuẩn về sức khỏe cũng như hỗ trợ kỹ thuật, thúc đẩy
và phát triển những công cụ thực hiện Trong chiến lược toàn cầu của mình, bên cạnh công ước khung 155 về an toàn và sức khỏe nơi làm việc, ILO còn đưa ra các khuyến nghị theo 12 công ước bao gồm: Công ước về An toàn
Trang 22trong Xây dựng, An toàn trong sử dụng Amiang, An toàn trong khai thác Mỏ,… ILO còn đưa ra bộ Quy tắc thực hành (Code of Practice) đặt ra những hướng dẫn thiết thực cho các cơ quan Quản lý nhà nước, người sử dụng lao động, đại diện người lao động nhằm kết hợp xử lý các tồn tại, bất đồng giữa các bên Trên cơ sở đó, các thành viên của ILO xây dựng những quy định riêng để quản lý an toàn vệ sinh lao động (QLAT-VSLĐ) tại cơ sở của mình
Về bảo vệ công nhân đối với những nguy hiểm (bức xạ điện từ, khí độc, hóa chất độc hại,…) với các biện pháp như dựa trên hệ thống quản lý (QL) OH&S, hướng dẫn giám sát sức khỏe và ghi chép tình hình tai nạn, bệnh nghề nghiệp,…)
“ILO cũng đã thông qua hơn 40 tiêu chuẩn cụ thể đối phó với an toàn lao động và sức khỏe, ban hành 40 quy tắc thực hành Phần lớn trong số các công cụ của ILO dành để giải quyết trực tiếp hoặc một cách gián tiếp với các vấn đề An toàn và sức khỏe nghề nghiệp’ Những tiêu chuẩn ILO xây dựng nhằm định hướng cho các nước (chủ yếu là các nước đang phát triển) để dựa vào đó xây dựng tiêu chuẩn cho riêng từng nước (bao gồm
cả Việt Nam)
1.2 Tổng quan hệ thống quản lý an toàn vệ sinh lao động tại Việt Nam
1.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
Hệ hệ thống pháp luật ở Việt Nam dựa trên hệ thống phân cấp quy phạm
mà từ cấp cao đến cấp thấp tuân theo thứ tự sau:
- Hiến pháp;
- Luật (Bộ luật);
- Nghị quyết của Quốc hội;
- Pháp lệnh và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Lệnh và quyết định của Chủ tịch nước;
- Nghị định của Chính phủ;
- Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán của Tòa án Nhân dân Tối cao;
Trang 23- Thông tư của Chủ tịch Tòa án Nhân dân Tối cao;
- Thông tư của Giám đốc Viện Kiểm sát Tối cao Nhân dân;
- Thông tư của Bộ trưởng và Thủ trưởng các cơ quan cấp Bộ;
- Quyết định của Tổng Kiểm toán Nhà nước của Văn phòng Kiểm toán Việt Nam;
- Nghị quyết chung của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc Chính phủ và
- Các cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Thông tư chung của Chủ tịch Tòa án Nhân dân Tối cao và Giám đốc Viện Kiểm sát Tối cao Nhân dân;
- Thông tư chung của các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch Tòa án Nhân dân Tối cao và Giám đốc Viện Kiểm sát Tối cao Nhân dân;
- Thông tư chung của các bộ trưởng và người đứng đầu các cơ quan cấp Bộ;
- Văn bản pháp lý của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Từ những năm đầu khi thành lập nước tới gian đoạn bước vào thời kỳ đổi mới, nhà nước đã có một số thông tư, chỉ thị của chính phủ, các bộ ban ngành quy định về các lĩnh vực thuộc OH&S như chỉ thị 78-Ttg năm 1962 Về việc đảm bảo an toàn trong khi bảo quản, vận chuyển, phan phối và dung thuốc nổ, Chỉ thị 98/Ttg về vệc tăng cường công tác phòng cháy chữa cháy năm 1980,…
“Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013” ra đời
đã nêu rõ các chính sách, chế độ bảo hộ lao động, thời gian lao động, chế độ nghỉ ngơi…“Bộ Luật Lao động năm 2012”ra đời đã đưa ra các quy định về AT-VSLĐ Cụ thể Chương IX, các điều từ 133 đến 152 nêu khá rõ các quy địnhchung của pháp luật về AT-VSLĐ; TNLĐ, bệnh nghề nghiệp; Phòng ngừa TNLĐ, bệnh nghề nghiệp
Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới thì đòi hỏi sự quan tâm đặc biệt đến vấn đề phòng ngừa TNLĐ và BNN Cải thiện điều kiện lao động,
Trang 24đảm bảo sức khoẻ cho người lao động, bảo vệ môi trường là nhiệm vụ hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong nhiều thập kỷ tới của nước ta Do đó, Luật AT-VSLĐ ra đời là cơ sở pháp lý quan trọng không chỉ giải quyết được những thách thức về công tác AT-VSLĐ hiện nay cũng như thúc đẩy sản xuất ở Việt Nam trong thời gian tới, mà còn có ý nghĩa xã hội và nhân văn to lớn Luật AT-VSLĐ được Quốc hội Việt Nam ban hành ngày 25/06/2015 đã quy định được những nội dung chủ yếu và mới so với các quy định pháp luật về AT-VSLĐ hiện hành chẳng hạn về đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh; Văn hóa an toàn vệ sinh lao động và nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp…
Mới đây “Bộ luật Lao động 45/2019/QH14”ban hành ngày 20/11/2019
và sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 đã rút gọn nội dung (nằm ở chương IX gồm điều 132, điều 133, điều 134), với chỉ một số nội dung tóm tắt ngắn gọn
về lĩnh vực AT-VSLĐ
Với các nghị định, thông tư hướng dẫn việc thực hiện một số điều trong luật hoặc quy định chi tiết luật đã giúp cho việc thực thi công tác AT-VSLĐ được tốt hơn
1.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý an toàn vệ sinh lao động ở Việt Nam
Hiện nay, nội dung phân cấp quản lý nhà nước về AT-VSLĐ quy
định: Chính phủ thống nhất QLNN về AT-VSLĐ trong phạm vi cả nước Để
thực hiện trách nhiệm này, chính phủ lại phân định thẩm quyền, trách nhiệm cho các Bộ, cơ quan ngang bộ và UBND các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về AT-VSLĐ Cụ thể là Việt Nam đang áp dụng mô hình QLNN về AT-VSLĐ theo sơ đồ sau:
Trang 25Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý an toàn vệ sinh lao động của Việt Nam
(Nguồn:Hà Tất Thắng, [21, tr.76])
Từ mô hình trên có thể thấy sự phân cấp trong quản lý AT-VSLĐ rõ rệt
Đó là, Chính phủ thực hiện chức năng quản lí các Bộ, ngành (Bộ LĐTBXH,
Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Công thương,…); Các Bộ, cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về AT-VSLĐ theo ngành, lĩnh vực được giao phụ trách; UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về AT-VSLĐ trên địa bàn địa phương của mình
Trong đó, “Bộ LĐTBXH chịu trách nhiệm trước Chính phủ thống nhất thực hiện quản lý nhà nước về AT-VSLĐ trong phạm vi cả nước” [23, tr.1]
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan của Chính phủ, thực hiện
Trang 26chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Lao động, tiền lương; việc làm; giáo dục nghề nghiệp; bảo hiểm xã hội; AT-VSLĐ; người có công; bảo trợ xã hội; trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực lao động, người có công và xã hội) trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
1.3 Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
“OHSAS 18001 là Tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp do Viện tiêu chuẩn Anh (BSI) xây dựng và ban hành OHSAS là viết tắt của cụm từ tiếng anh: Occupational Health and Safety Assessment Series (Hệ thống đánh giá An toàn và sức khỏe nghề nghiệp) Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng cho mục đích đánh giá chứng nhận phù hợp và cấp giấy chứng nhận phù hợp cho một Hệ thống quản lý OH&S Ngoài việc tuân thủ các tiêu chuẩn bắt buộc, việc chứng nhận OHSAS khẳng định việc thực hiện
tự nguyện một hệ thống đảm bảo một sự giám sát đầy đủ về an toàn và sức khỏe của người lao động trong tổ chức Tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 đưa
ra những yêu cầu được sử dụng như một khuôn khổ cho một hệ thống quản lý
an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho một tổ chức Tiêu chuẩn OHSAS 18001 thường được xây dựng bằng cách tích hợp nó với hệ thống quản lý môi trường (ISO 14001) và có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức không phân biệt quy mô, loại hình sản xuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ
Các yêu cầu chính của OHSAS 18001 là:
- Chính sách và cam kết OH&S;
- Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro và xác lập sự kiểm soát;
- Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác;
- Mục tiêu và các chương trình OH&S;
- Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm giải trình;
- Năng lực, đào tạo và nhận thức;
- Tài liệu và hồ sơ;
Trang 27- Trao đổi thông tin, tham gia và tham vấn;
- Kiểm soát thự hiện;
- Chuẩn bị và ứng phó với các tình trạng;
- Theo dõi và đo lường;
- Điều tra sự cố, sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa;
- Thực hiện và điều hành (Implementation and Operation)
- Kiểm tra và hành động khắc phục (Checking)
- Xem xét của lãnh đạo (Manaagement review)
Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của OHSAS
18001 theo chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Action)
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Trang 281.4 Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018
1.4.1 Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 45001:2018
Theo ILO thì ước tính có 2.78 triệu ca tử vong liên quan đến AT-VSLĐ trên thế giới hàng năm Ngoài ra có khoảng 374 triệu ca chấn thương, bệnh tật liên quan đến lao động mỗi năm ILO cũng đã ước tính trên toàn thế giới, tổng chi phí cho các thương tích, bệnh tật và tử vong liên quan đến lao động là khoảng 3,94% GDP toàn cầu, khoảng 2,99 nghìn tỷ USD Để giúp các doanh nghiệp giải quyết bài toán nan giải này, ISO đã quyết định tạo ra một tiêu chuẩn mới đó là “ISO 45001:2018– Hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp” Tiêu chuẩn này dựa trên các tiêu chuẩn An toàn và sức khỏe nghề nghiệp khác như OHSAS 18001, Hướng dẫn và tiêu chuẩn về lao động của Tổ chức Lao động quốc tế
Tiêu chuẩn ISO 45001 được phát triển bởi một ủy ban các chuyên gia an toàn và sức khỏe nghề nghiệp; tiêu chuẩn tuân theo các cách tiếp cận hệ thống quản lý chung khác như ISO 14001 và ISO 9001
‘ISO 45001 là một cấu trúc tiêu chuẩn quản lý cao cấp dựa trên việc tích hợp của các hệ thống tiêu chuẩn quản lý, tương tự với tiêu chuẩn ISO
9001 (Hệ thống quản lý chất lượng) và tiêu chuẩn ISO 14001 (Hệ thống quản
lý môi trường) ISO 45001 sử dụng chu trình PDCA (hình 1.3), nhằm cung cấp một khung kế hoạch đảm bảo AT-VSLĐ cho các tổ chức, doanh nghiệp
có thể xây dựng một kế hoạch cụ thể cho đơn vị của mình giúp giảm thiểu các rủi ro có thể gây hại
Trang 29Sơ đồ 1.3 Cẩu trúc OH&S của ISO 45001theo mô hình PDCA mới
(Nguồn: Viện tiêu chuẩn quốc gia [24, tr.12])
1.4.2 Mục tiêu của tiêu chuẩn ISO 45001
Trọng tâm của quá trình chuyển đổi hệ thống quản lý An toàn sức khỏe nghề nghiệp (OH&S) sang tiêu chuẩn ISO 45001 là cải tiến hoạt động bảo vệ an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nâng cao lợi ích xã hội Theo đó ISO 45001 theo đuổi các mục tiêu sau:
- Cung cấp một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho nhân viên
và các cá nhân chuyên trách khác;
- Lập hồ sơ cho một hệ thống quản lý OH&S cho nhân viên và các bên liên quan;
- Bao hàm tổng thể các rủi ro về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp;
- Liên tục hoàn thiện, cải tiến tổ chức thông qua mô hình PDCA;
Trang 30- Tạo điều kiện lập hồ sơ doanh nghiệp an toàn, đáng tin cậy dưới hình thức chứng nhận tiêu chuẩn để ghi điểm trước các khách hàng, đối tác;
- Động viên nhân viên đóng góp tham gia ý kiến xây dựng và phản hồi thông tin;
- Quản lý an OH&S hiệu quả và thành công hơn
1.4.3 Lợi ích của tiêu chuẩn ISO 45001
Nối tiếp thành công của OHSAS 18001 thì ISO 45001 hứa hẹn sẽ giúp các tổ chức, doanh nghiệp tạo ra môi trường làm việc tốt hơn, hiệu quả hơn, cải tiến kết quả kinh doanh, sản xuất của tổ chức Khi các tổ chức khi áp dụng tiêu chuẩn sẽ đạt được một số lợi ích lâu dài như:
- Giảm thiểu tỉ lệ thương tật, bệnh nghề nghiệp và tử vong liên quan đến lao động;
- Loại bỏ các rủi ro có liên quan đến sức khỏe và an toàn trong công việc;
- Khuyến khích, thu hút người lao động thông qua tham vấn, tham gia;
- Nâng cao nhận thức của nhân viên về an toàn sức khỏe trong công việc;
- Cải thiện hiệu suất và hiệu quả của AT-VSLĐ;
- Tận dụng cơ hội từ các rủi ro;
- Thể hiện trách nhiệm của công ty và tuân thủ yêu cầu của chuỗi cung ứng, đối tác, khách hàng;
- Bảo vệ và nâng cao uy tín thương hiệu, tạo lợi thế lớn cho sự cạnh tranh lành mạnh
1.4.4 Những thay đổi của ISO 45001 so với OHSAS 18001
Do tiêu chuẩn ISO 45001 được xây dựng dựa trên một phần tiêu chuẩn OHSAS 18001 nên về cơ bản có khá nhiều nội dung tương đồng với nhau Tuy nhiên vẫn có một số điểm thay đổi tạo nên sự khác biệt của ISO 45001 như sau:
Trang 31Bảng 1.1 Những thay đổi của ISO 45001 so với OHSAS 18001
Phạm vi Phạm vi
Giảm thiểu tối đa rủi ro đồng tời tạo điều kiện để hoàn thiện công tác bảo vệ OH&S
Xem xét bối cảnh doanh nghiệp với những kỳ vọng của nhân viên và các bên liên quan
Bao gồm các chương trình an sinh cho đội ngũ nhân viên
Tài liệu viện
dẫn
Các quy chuẩn tham chiếu Không có quy chuẩn tham chiếu Thuật ngữ
Các yêu cầu quy định mới và sự tập trung cao hơn dánh cho đội ngũ nhân viên và các bên hữu quan
Tập trung cao hơn và công nhận các rủi ro
Nâng cao các yêu cầu quy định đối với chủ đề nhận thức
Hỗ trợ Thông tin và liên
hệ thông tin
Bổ sung hoạt động liên hệ thông tin với bên ngoài và điều chỉnh các thông tin được lập hồ sơ
Trang 32Chương Chủ đề Thay đổi
Thực hiện
Thực hiện Các quy trình thuê ngoài
Mở rộng tiêu điểm và các yêu cầu quy định mới
Đánh giá kết
quả thực
hiện
Các chỉ số hiệu quả thực hiện Đánh giá công tác quản lý
Các yêu cầu quy định về rủi ro và chỉ số hiệu quả thực hiện mới và các điểm tập trung mở rộng
Cải tiến
Các trường hợp không tuân thủ Các biện pháp khắc phục Cải tiến
Mở rộng nội dung mô tả quy trình để quản lý các tình huống
Các nội dung mô tả rõ ràng về các biện pháp phòng ngừa không còn cần thiết nữa
Mở rộng các quy trình để cải tiến liên tục (Nguồn: [23, tr11])
1.4.5 Những thuận lợi và khó khăn khi các doanh nghiệp tại Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp
Thuận lợi
- Các doanh nghiệp nhận được sự ủng hộ, hỗ trợ, quan tâm từ chính phủ trong việc hướng dẫn áp dụng thực thi Các văn bản pháp luật ngày càng hoàn thiện đã trở thành nền tảng tốt để các doanh nghiệp tiếp thu áp dụng được tiêu chuẩn ISO 45001 vào hệ thống quản lý OH&S một cách dễ dàng;
- Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp đã có nền tảng quản lý các hoạt động thông qua các tiêu chuẩn như ISO 9001, ISO 14001, OHSAS 18001, 5S… và lực lượng chuyên gia đào tạo, hướng dẫn có kiến thức và kinh nghiệm về hệ thống quản lý OH&S;
- Sức ép từ các đối tác kinh doanh trong bối cảnh Việt Nam là nền kinh
tế mở cũng là động lực để các doanh nghiệp đảm bảo, hoàn thiện các vấn đề
về OH&S của mình giúp đảm bảo sự cạnh tranh trên thương trường Việc đạt
Trang 33được chứng chỉ ISO 45001 là sự khẳng định cho sự cam kết của doanh nghiệp đối với yếu tố trên
Khó khăn: Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và thực hiện các
doanh nghiệp cũng gặp một số khó khăn như:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng đến tiến độ xây dựng hệ thống;
- Đối với hầu hết các doanh nghiệp, năng suất và chất lượng là vấn đề được quan tâm hàng đầu, nên việc áp dụng thêm hệ thống quản lý OH&S là điều mà doanh nghiệp phải cân nhắc rất kỹ về chi phí và hiệu quả trước khi triển khai;
- Phân công nhân sự chưa đảm bảo về số lượng và năng lực theo yêu cầu;
- Nhận thức của người lao động về OH&S chưa đầy đủ và đồng bộ;
- Nhân viên chuyên trách AT-VSLĐ còn kiêm nhiệm nhiều việc khác;
- Chi phí đầu tư để cải tiến tốt hơn công tác AT-VSLĐ còn hạn chế;
- Việc tự kiểm tra định kỳ về AT-VSLĐ chưa được thực hiện đầy đủ;
- Cập nhật và duy trì kiến thức về văn bản pháp luật về OH&S chưa được thường xuyên;
- Tiêu chuẩn mới ban hành nên việc hiểu và thực hiện các yêu cầu còn bỡ ngỡ…
1.4.6 Một số mô hình doanh nghiệp đã áp dụng thành công tiêu chuẩn ISO 45001
- Ngày 17/4/2019, Unicon chính thức là đơn vị đầu tiên trong ngành Xây dựng tại Việt Nam được chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế Hệ thống quản lý An toàn và sức khỏe nghề nghiệp ISO 45001 Công ty đã triển khai thực hiện đồng bộ các tới các đơn vị thi công cũng như phòng ban Công ty đã đạt nhiều thành công như: Loại bỏ, hạn chế được các mối nguy, rủi ro trong thi công; Giảm thiểu, giảm nhẹ các vụ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ đó giảm chi phí hành chính, nộp phạt do vi phạm quy định về AT-VSLĐ; Đáp ứng được các yêu cầu của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng…
Trang 34- Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu hóa chất và thiết bị Kim Ngưu là một trong các doanh nghiệp đã đăng ký tham gia và được lựa chọn xây dựng mô hình thí điểm cho ngành hóa chất thuộc Chương trình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020” Trong công tác xây dựng hệ thống quản lý ISO 45001, công ty đã triển khai và đem lại những kết quả nổi bật như: thực hiện nhận diện, đánh giá các nguy cơ rủi ro trong sản xuất; bố trí hệ thống cảnh báo nguy hiểm; hoàn tất các phương án ứng phó khẩn cấp (cháy nổ, tai nạn, ngộ độc); nâng cấp bếp
ăn tập thể; trang bị thêm bảo hộ lao động và tủ thuốc y tế tại các khu vực công tác; thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật và tham vấn người lao động hàng quý…Nhờ đó, đến cuối tháng 11/2019 Kim Ngưu đã tổ chức đánh giá thành công và được cấp chứng chỉ ISO 45001:2018bởi Tổ chức chứng nhận NQA
- Một dự án khác cũng nằm trong khuôn khổ nhiệm vụ “Hỗ trợ thí điểm
áp dụng hệ thống quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001/ISO 45001 cho các doanh nghiệp ngành công nghiệp” do Bộ Công Thương hỗ trợ kinh phí thực hiện trong năm 2018-2019 đó là Công ty Kính nổi Viglacera “Trước kia, công ty thường chỉ có hành động xử lý những tai nạn, sự cố liên quan tới công việc mà chưa có sự quan tâm đúng mức tới việc lập kế hoạch để kiểm soát an toàn vệ sinh lao động trong các quy trình công việc Qua một thời gian triển khai xây dựng hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001, công ty đã ghi nhận nhiều chuyển biến căn bản từ hệ thống như: giảm số vụ tai nạn và chi phí y tế, giảm thời gian lãng phí do ngừng sản xuất, nâng cao tinh thần làm việc, nhận thức và cam kết của người lao động
về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp từ đó góp phần ổn định sản xuất và nâng cao năng suất lao động của công ty Công ty đã vượt qua được kỳ kiểm tra đánh giá và được ISC Global cấp chứng chỉ hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn ISO 45001:2018công nhận bởi Jas-Anz” [1, tr.2] Hiệu quả áp dụng hệ thống quản lý ISO 45001 tại công ty kính nổi Viglacera
Trang 35Tiểu kết chương 1
Với sự phát triển không ngừng của kinh tế toàn cầu, khi mà các nước phát triển đã xây dựng hệ thống quản lý AT-VSLĐ từ khá lâu, gần như hoàn chỉnh với các đạo luật liên quan và đã đạt được nhiều thành tựu lớn khi giảm được số vụ tai nạn lao động, hạn chế bệnh nghề nghiệp thì các nước đang phát triển cũng đang hoàn thiện cơ chế riêng của mình.Trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn, sức khỏe của người lao động không chỉ ở các doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động mà còn cả cộng đồng, đất nước Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam ngày càng hoàn thiện đã đóng góp rất lớn trong việc giảm thiểu TNLĐ, bệnh nghề nghiệp cũng như đưa ra các giải pháp an toàn trong lao động sản xuất kinh doanh
Các tiêu chuẩn quản lý quốc tế ngày càng được hoàn thiện nhằm tạo ra một tiêu chuẩn chung với phần đa các tổ chức, đất nước để đáp ứng điều kiện kinh tế khác nhau Trong đó, sự ra đời của hệ thống quản lý OH&S theo tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 đã góp phần xây dựng một hệ thống quản lý mới, khoa học nhằm giảm mối nguy hiểm, rủi ro trong công việc và mới đây nhất là
tiêu chuẩnISO 45001: 2018 do viện Tiêu chuẩn ISO ban hành
Việt Nam cũng đã xây dựng được lộ trình và áp dụng được tiêu chuẩn ISO vào thực tế của từng lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Nhiều doanh nghiệp đã đạt được chứng nhận ISO 45001 như công ty Honda Việt Nam, Unicon… Tuy nhiên, quá trình áp dụng các hệ thống, tiêu chuẩn quản lý OH&S vào nước ta gặp rất nhiều khó khăn vì khác nhau về phương thức làm việc, nguồn lực triển khai cùng như sự nhận thức về công tác AT-VSLĐ từ cả chủ sử dụng và người lao động Do đó, để có thể triển khai xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001 vào các hệ thống quản lý OH&S cần phải nghiên cứu
sự phù hợp các yêu cầu của tiêu chuẩn đối với bối cảnh hoạt động thực tế Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã thôi thúc việc nghiên cứu và áp dụng một tiêu quản lý OH&S phù hợp trong bối cảnh mà Việt Nam chiếm vị trí quan trọng trong chuỗi giá trị sản xuất toàn cầu Đó sẽ là cam kết của các doanh nghiệp Việt Nam nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tác trên thế giới
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KỸ THUẬT
TAIKISHA VIỆT NAM 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy, đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh
2.1.1 Tổng quan công ty
- Năm 1913, người sáng lập Takeshi Uenishi và cộng sự đã thành lập Kenzaisha Ltd., được xem là viên gạch đầu tiên để xây dựng một tập đoàn kỹ thuật hàng đầu toàn cầu gồm 39 công ty trên toàn thế giới, với khoảng 5.000 nhân viên, hoạt động trong ngành công nghiệp hệ thống điều hòa không khí nơi cung cấp và duy trì sự thoải mái nhiệt trong các tòa nhà, xử lý các cơ sở phụ trợ trong các nhà máy và sơn hoàn thiện, đó là Taikisha Ltd ngày nay
- Năm 1998, Taikisha đặt trụ sở chính tại Hà Nội có tên Taikisha Vietnam Engineering Inc sau 2 năm khảo sát và mở chi nhánh tại Hồ Chí Minh Qua nhiều năm kinh doanh, sản xuất, công ty đã đạt được danh tiếng tốt về an toàn, chất lượng và sự đổi mới tại Việt Nam
- Tên công ty: Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam
- Người đại diện pháp luật: Mr Nakachi Masayuki
+ Hệ thống thông gió, điều hòa không khí HVAC
+ Hệ thống cấp, thoát nước, phòng cháy chữa cháy
+ Hệ thống phụ trợ sản xuất
+ Hệ thống xử lý nước, xử lý nước thải
+ Hệ thống điều khiển, hệ thống điện
+ Hệ thống dây chuyền sơn kim loại, sơn nhựa
Trang 37+ Hoàn thiện công trình dân dụng, phòng sạch, nội thất
+ Hệ thống công nghệ sản xuất rau xanh
+ Công việc bảo dưỡng cải tạo
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
- Taikisha Việt Nam gồm: Trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh còn lại ở Thành phố Hồ Chí Minh, được điều hành bởi hội đồng quản trị mà tổng giám đốc là người đứng đầu
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty trách nhiệm hữu hạn Kỹ thuật
Taikisha Việt Nam
- Phòng Tài chính – Kế toán, là bộ phận hỗ trợ ban lãnh đạo điều phối
ngân sách Chức năng, nhiệm vụ: Kiểm soát tài chính công ty, thực thi nhiệm
vụ pháp luật về mặt tài chính với cơ quan thuế, kiểm toán nhà nước
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH
HÀ NỘI
PHÒNG XÂY
DỰNG/ DỊCH
VỤ KHÁCH HÀNG
PHÒNG KINH DOANH
HỒ CHÍ MINH
PHÒNG MUA HÀNG
VỤ KHÁCH HÀNG
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG MUA HÀNG
PHÒNG THIẾT KẾ
PHÒNG XÂY DỰNG/ DỊCH
VỤ KHÁCH HÀNG
PHÒNG KINH DOANH
Trang 38- Công ty có 7 phòng ban hoạt động độc lập giữa 2 miền bao gồm:
+ Phòng xây dựng/ Dịch vụ khách hàng (EC), là bộ phận có số lượng đông đảo nhất của công ty gồm các quản lý, kỹ sư chuyên ngành kỹ thuật Chức năng, nhiệm vụ: Điều phối, quản lý, thi công các dự án xây mới, cải tạo, sửa chữa thực thi các quy trình làm việc an toàn trên công trường; đưa ra các sáng kiến, biện pháp cải tiến giúp giảm chi phí khi thi công nhưng vẫn đảm bảo an toàn
+ Phòng kinh doanh – bán hàng (BS), là bộ phận tiên phong trong hoạt động của công ty gồm những thành viên có kinh nghiệm lâu năm cả trong kinh doanh và kỹ thuật Chức năng, nhiệm vụ: Nhận và đàm phán hợp đồng thi công dự án và hỗ trợ chăm sóc khách hàng
+ Phòng thiết kế và báo giá (DE), là đơn vị thiết kế thi công và báo giá khối lượng Chức năng, nhiệm vụ: Phòng DE kết hợp cùng phòng EC, phòng
BS để cùng đưa ra hợp đồng kỹ thuật với đơn giá phù hợp
+ Phòng mua hàng (PU) Chức năng, nhiệm vụ: Hỗ trợ chủ yếu cho phòng EC, các dự án trong việc đặt hàng, vật tư thi công; hỗ trợ các phòng ban khác về mua sắm vật tư, thiết bị phục vụ làm việc
+ Phòng An toàn sức khỏe môi trường (HSE), là bộ phận luôn được đề cao trong công ty Chức năng, nhiệm vụ: Kiểm soát hoạt động an toàn, sức khỏe, môi trường tại công ty cũng như các dự án thi công; thiết lập hồ sơ, quy trình về an toàn vệ sinh lao động, triển khai thực thi tới các dự án; kiểm tra định kỳ các dự án để theo dõi mức độ tuân thủ thực hiện quy định an toàn vệ sinh lao động và có biện pháp đề xuất khắc phục; làm việc với cơ quan nhà nước có liên quan
+ Phòng Đảm bảo/Kiểm soát chất lượng (QA/QC) Chức năng, nhiệm vụ: Kiểm soát chất lượng thi công đúng theo tiêu chuẩn, đưa ra các quy trình
để tránh lặp lại các sự cố về chất lượng, hỗ trợ, kiểm soát vấn đề an toàn sức khỏe môi trường tại các dự án
Trang 39+ Phòng quản lý chung (GA), là đơn vị quản lý nhân sự, hành chính… Chức năng, nhiệm vụ: Quản lý con người, chế độ lương thưởng; thực thi hoạt động công đoàn; giám sát hoạt động thực thi tuân thủ quy định pháp luật, quy định công ty của nhân viên trong công ty
2.1.3 Cơ cấu lao động
Công ty TNHH Kỹ thuật Taikisha Việt Nam phát triển trên nền tảng kỹ thuật xây lắp, dựa vào đội ngũ kỹ sư của mình và những công nhân lành nghề của thầu phụ có năng lực Cơ bản cơ cấu lao động của công ty với hai hình thức lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
2.1.3.1 Lao động gián tiếp
- Là lao động có hợp đồng chính thức với công ty Năm 2017 có 231 lao động, năm 2018 có 288 lao động, năm 2019 có 326 (tăng 41.13% so với năm 2017)
Bảng 2.1 Thống kê lao động tại công ty theo giới tính
(Nguồn: Phòng Quản lý chung công ty Taikisha Việt Nam)
- Về giới tính: Là một công ty về lĩnh vực kỹ thuật nên số lượng lao động Nam chiếu ưu thế so với số lao động Nữ tại công ty với tỉ lệ 88,96% Nam, 11,04% Nữ Lao động nữ giới chủ yếu làm bộ phận điều phối, kế toán trong khi lao động nam làm trực tiếp tại các dự án
- Về phân bổ lao động:
+ Số lượng kỹ sư: 260 người, chiếm tỉ lệ cao với 79.75%
+ Số lượng kế toán: 32 người, chiếm 9.82%
+ Số lượng thủ kho: 16 người, chiếm 4.91%
+ Số còn lại: 18 người, chiếm 5.52%
Trang 40Bảng 2.2 Thống kê lao động tại công ty theo độ tuổi
Độ tuổi Hà Nội Hồ Chí Minh Tổng số
+ Dưới 25 tuổi có 48 người, chiếm 14.72%
+ Từ 25 đến 30 tuổi có 89 người, chiếm 27.30%
+ Từ 31 đến 40 tuổi có 117 người, chiếm 35.89%
+ Từ 40 đến 50 tuổi có 60 người, chiếm 18.41%
+ Trên 50 tuổi có 12 người, chiếm 3.68%
2.1.3.2 Lao động trực tiếp
- Là lao động của thầu phụ làm trực tiếp cho Taikisha, làm việc tại các
dự án dưới danh nghĩa là lao động Taikisha Đây là lực lượng lao động lành nghề với kỹ năng, tay nghề khá tốt Tuy nhiên số lượng lao động còn ít kinh nghiệm (ít hơn 2 năm) vẫn chiếm tỉ trọng cao 58.33% và mức độ nhận biết về AT-VSLĐ của họ chưa cao Do đó, các nhà thầu cần đào tạo, huấn luyện đầu vào cũng như giám sát tốt hơn trong quá trình thi công
Bảng 2.3 Thống kê lao động trực tiếp (năm 2019) STT Số lượng (người) Số năm kinh nghiệm Chiếm tỉ lệ (%)