Cuốn sổ tay này nhằm mục đích hỗ trợ nhân viên y tế và nhân viên chăm sóc xã hội tại cộng đồng trong việc phát hiện và quản lý sự suy giảm năng lực nội tại, dựa trên tài liệu của WHO: Hư
Trang 1Hướng dẫn đánh giá lấy con người làm trung tâm
và lộ trình chăm sóc ở tuyến cơ sở
Sổ tay
CHĂM SÓC TÍCH HỢP CHO NGƯỜI CAO TUỔI
Trang 3Hướng dẫn đánh giá lấy con người làm trung tâm
và lộ trình chăm sóc ở tuyến cơ sở
Sổ tay
CHĂM SÓC TÍCH HỢP CHO NGƯỜI CAO TUỔI
Trang 4Chăm sóc tích hợp cho người cao tuổi (ICOPE): Hướng dẫn đánh giá
lấy con người làm trung tâm và lộ trình chăm sóc ở tuyến cơ sở
ISBN 978 92 9061 902 4
WHO/FWC/ALC/19.1
© Tổ chức Y tế Thé giới 2020
Một số thông tin bản quyền Tài liệu này được cấp giấy phép Creative
Commons Attribution-NonCommercial- ShareAlike 3.0 IGO licence
(CC BY-NC-SA 3.0 IGO;
https://creativecommons.org/licenses/by-nc-sa/3.0/igo).
Theo các điều khoản của giấy phép nêu trên, tài liệu này có thể được
phân phát và chỉnh sửa với điều kiện không vì mục đích thương mại,
miễn sao việc chỉnh sửa phù hợp với những chỉ dẫn dưới đây Đối
với mọi mục đích sử dụng, WHO đều không xác nhận việc ủng hộ cho
bất kỳ tổ chức nào, sản phẩm hay dịch vụ nào Việc sử dụng logo của
WHO là không được phép Nếu sửa đổi tài liệu, tài liệu sau sửa đổi
cần có giấy phép tương đương giấy phép Creative Commons Nếu
dịch tài liệu này , cần bổ sung câu miễn trừ trách nhiệm như sau:
“Bản dịch này không do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phát hành WHO
không chịu trách nhiệm về nội dung hoặc tính chính xác của bản
dịch này Bản tiếng Anh gốc sẽ là bản ràng buộc và nguyên gốc.”
Mọi tranh chấp phát sinh do vi phạm giấy phép sẽ được tiến hành
giải quyết theo quy tắc trung gian của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế
giới.
Gợi ý khi trích dẫn Chăm sóc tích hợp cho người cao tuổi (ICOPE):
Hướng dẫn đánh giá lấy con người làm trung tâm và lộ trình chăm
sóc ở tuyến cơ sở Geneva: Tổ chức Y tế Thế giới; 2019 (WHO/FWC/
ALC/19.1) Giấy phép: CC BY-NC-SA 3.0 IGO.
Dữ liệu xuất bản (CIP) Dữ liệu CIP tại: http://apps.who.int/iris.
Kinh doanh, bản quyền và giấy phép Để mua ấn phấm của WHO,
xem tại: http://apps.who.int/bookorders Để gửi yêu cầu sử dụng vì
mục đích thương mại, yêu cầu về bản quyền và giấy phép, xem tại:
https://www.who.int/publishing/copyright
Tài liệu của bên thứ ba Nếu bất kì thông tin nào trong tài liệu này
được sử dụng cho bên thứ ba, như bảng biểu, hình ảnh, người sử dụng có trách nhiệm xác định xem có cần xin phép cho việc sử dụng
đó không và nếu cần thì phải xin phép của chủ bản quyền Mọi khiếu nại do vi phạm về việc sử dụng bất kỳ thông tin nào của tài liệu này
sẽ thuộc về trách nhiệm của người sử dụng.
Miễn trừ trách nhiệm chung Mọi thông tin được sử dụng và trình
bày trong tài liệu này không thể hiện bất kỳ quan điểm nào của WHO liên quan đến tình trạng pháp lý của việc phân định ranh giớI hoặc chủ quyền của bất kỳ quốc gia, lãnh thổ, thành phố hay khu vực nào Các đường chấm và nét đứt trên bản đồ chỉ biểu thị các đường ranh giới gần chính xác mà có thể chưa có thỏa thuận đầy đủ giữa các bên liên quan.
Việc đề cập đến các công ty hoặc nhà sản xuất cụ thể không có nghĩa rằng các đơn vị này được WHO chứng thực hoặc khuyến nghị ưu tiên
sử dụng hơn so với các đơn vị không được đề cập Trừ trường hợp lỗi hoặc sai sót, tên của các sản phẩm độc quyền được phân biệt bằng chữ cái đầu tiên được in hoa.
WHO đã thực hiện mọi phương thức có thể để xác thực thông tin trong ấn phẩm này Tuy nhiên, ấn phẩm được phân phối sẽ không có bất kỳ sự bảo đảm nào về nộI dung, dù nói thẳng hoặc ngụ ý Trách nhiệm diễn giải và sử dụng ấn phẩm này thuộc về người đọc Trong mọi trường hợp, WHO sẽ không chịu trách nhiệm cho các thiệt hại phát sinh từ việc sử dụng tài liệu này.
Thiết kế và bố cục bởi Erica Lefstad
In tại Việt Nam.
Trang 5Lời cảm ơn iv
1 Chăm sóc tích hợp cho người cao tuổi (ICOPE) 1
2 Tối ưu hóa năng lực và khả năng:
hướng tới sự già hóa khỏe mạnh cho mọi người 5
3 Đánh giá nhu cầu của người cao tuổi và
4 Lộ trình chăm sóc để quản lý SUY GIẢM NHẬN THỨC 19
6 Lộ trình chăm sóc để quản lý SUY DINH DƯỠNG 33
7 Lộ trình chăm sóc để quản lý SUY GIẢM THỊ LỰC 41
8 Lộ trình chăm sóc để quản lý SUY GIẢM THÍNH LỰC 51
9 Lộ trình chăm sóc để quản lý CÁC TRIỆU CHỨNG TRẦM CẢM 59
13 Hỗ trợ hệ thống y tế và hệ thống chăm sóc dài hạn
MỤC LỤC
iii
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Cuốn sổ tay này được xây dựng dựa trên kết quả nghiên
cứu trên toàn thế giới của những người cống hiến cho
lĩnh vực chăm sóc và hỗ trợ người cao tuổi Islene Araujo
de Carvalho và Yuka Sumi thuộc Tổ chức Y tế Thế giới
(WHO), Khoa Già hóa và Cuộc sống đóng vai trò chỉ đạo
Một nhóm nòng cốt chịu trách nhiệm viết và xây dựng các
lộ trình bao gồm Islene Araujo de Carvalho, John Beard,
Yuka Sumi, Andrew Briggs (Đại học Curtin, Úc) và Finbarr
Martin (Đại học King, London, Vương quốc Anh) Sarah
Johnson và Ward Rinehart của Dịch vụ biên tập Jura chịu
trách nhiệm biên tập bản cuối
Các nhân viên của WHO từ các văn phòng khu vực và
nhiều Khoa đã đóng góp vào các chương liên quan đến
lĩnh vực công việc của họ đồng thời với việc xây dựng lộ
trình chăm sóc: Shelly Chadha (Khoa Quản lý các Bệnh
không lây nhiễm (NCD), Phòng ngừa Khuyết tật, Bạo lực
và Chấn thương của WHO), Neerja Chowdhary (Khoa Sức
khỏe Tâm thần và Lạm dụng Chất của WHO), Tarun Dua
(Khoa Sức khỏe Tâm thần và Lạm dụng Chất của WHO),
Maria De Las Nief Garcia Casal (Khoa Dinh dưỡng cho Sức
khỏe và Phát triển của WHO), Zee A Han (Khoa Quản lý
các Bệnh không lây nhiễm (NCD), Phòng ngừa Khuyết tật,
Bạo lực và Chấn thương của WHO), Dena Javadi (Khoa Liên
minh phục vụ Nghiên cứu Chính sách và Hệ thống Y tế của
WHO), Silvio Paolo Mariotti (Khoa Quản lý các Bệnh không
lây nhiễm (NCD), Phòng ngừa Khuyết tật, Bạo lực và Chấn
thương của WHO), Alarcos Cieza (Khoa Quản lý các Bệnh
không lây nhiễm (NCD), Phòng ngừa Khuyết tật, Bạo lực
và Phòng ngừa Chấn thương) của WHO, Alana Margaret
(Khoa Già hóa và Cuộc sống của WHO), Juan Pablo Peña-
Rosas (Khoa Dinh dưỡng cho Sức khỏe và Phát triển của WHO), Taiwo Adedamola Oyelade (Đơn vị Gia đình và Sức khỏe sinh sản, Văn phòng khu vực châu Phi của WHO), Ramez Mahaini (Đơn vị Gia đình và Sức khỏe Sinh sản, Văn phòng khu vực Đông Địa Trung Hải của WHO), Karen Reyes Castro (Khoa Quản lý các Bệnh không lây nhiễm (NCD), Phòng ngừa Khuyết tật, Bạo lực và Chấn thương của WHO), Enrique Vega Garcia (Cuộc sống khỏe mạnh, Tổ chức sức khỏe Pan American/WHO)
Cuốn sổ tay là tập hợp những kiến thức phong phú của nhiều chuyên gia và học giả, những người cũng đã đóng góp vào việc xây dựng các chương cụ thể: Matteo Cesari (Fondazione IRCCS Ca 'Granda Ospedale Maggiore Policlinico, Italy), Jill Keeffe (Trung tâm Hợp tác Phòng chống Mù lòa của WHO tại Ấn Độ), Elsa Dent (Đại học Queensland, Úc), Naoki Kondo (Đại học Tokyo, Nhật Bản), Arunee Laiteerapong (Đại học Chulalongkorn, Thái Lan), Mikel Izquierdo (Đại học Pública de Navarra, Tây Ban Nha), Peter Lloyd-Sherlock (Đại học Đông Anglia, Vương quốc Anh), Luis Miguel Gutierrez Robledo (Bệnh viện Đại học Getafe, Tây Ban Nha), Catherine McMahon (Đại học Macquarie, Úc), Serah Ndegwa (Đại học Nairobi, Kenya), Hiroshi Ogawa (Đại học Niigata, Nhật Bản), Hélène Payette (Đại học Sherbrooke, Canada), Ian Philp (Đại học Stirling, Vương quốc Anh), Leocadio Rodriguez-Mañas (Bệnh viện Đại học Getafe, Tây Ban Nha), John Starr (Đại học Edinburgh, Scotland), Kelly Tremblay (Đại học Washington, Hoa Kỳ), Michael Valenzuela (Đại học Sydney, Úc), Bruno Vellas (Trung tâm hợp tác của WHO
về Đuối sức, nghiên cứu lâm sàng và đào tạo về lão
khoa, Gérontopôle, Bệnh viện Đại học Toulouse, Pháp), Marjolein Visser (Đại học Vrije, Amsterdam, Hà Lan), Kristina
Zdanys (Đại học Connecticut, Hoa Kỳ), và Trung tâm Hợp tác của WHO về Đuối sức, Nghiên cứu lâm sàng và Đào tạo
về Lão khoa (Gérontopôle, Bệnh viện Đại học Toulouse, Pháp) và Các khía cạnh của Sức khỏe Cộng đồng về Cơ xương và Già hóa (Đại học Liège)
Hội đồng Nghiên cứu Y tế và Sức khỏe Quốc gia Úc, Liên minh Toàn cầu về Sức khỏe Cơ xương khớp và Đại học Chulalongkorn, Thái Lan, đã hỗ trợ xây dựng cẩm nang này bằng cách cung cấp những nhân viên xây dựng nội dung và tổ chức các cuộc họp với các chuyên gia
Chúng tôi cũng nhận được đóng góp ý kiến từ các thành viên tham gia cuộc họp thường niên của Hiệp hội lâm sàng WHO về Già hóa khỏe mạnh, tháng 12 năm 2018
Khoa Già hóa và Cuộc sống của WHO cảm ơn sự hỗ trợ tài chính của Chính phủ Nhật Bản, Chính phủ Đức và Chính phủ tỉnh Kanagawa, Nhật Bản
Biên tập bởi Green Ink
iv
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
ADLs những hoạt động thường ngày
BMI chỉ số khối cơ thể
CBT liệu pháp nhận thức hành vi
ICOPE chăm sóc tích hợp cho người cao tuổi
MNA đánh giá dinh dưỡng ngắn gọn
OSN dinh dưỡng bổ sung đường uống
PTA đo thính lực bằng âm thanh thuần
SPPB năng lượng vận động thể chất ngắn
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Ký hiệu về những kiến thức và kỹ năng
chuyên khoa cần cho việc chăm sóc
v
Trang 9Báo cáo Toàn cầu về Già hóa và Sức khỏe khỏe năm 2015
xác định mục tiêu của sự già hóa khỏe mạnh là giúp mọi người xây dựng và duy trì khả năng hoạt động, từ đó có được sự thoải mái Khả năng hoạt động được định nghĩa là các thuộc tính liên quan đến sức khỏe của một người cho phép người đó trở thành và làm những gì họ thấy có giá trị Khả năng hoạt động của một cá nhân bao gồm năng lực nội tại của cá nhân đó, môi trường xung quanh và sự tương tác giữa môi trường và cá nhân ấy Năng lực nội tại là tổng hợp của tất cả các năng lực thể chất và tinh thần mà một cá
Vào tháng 10 năm 2017, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã
xuất bản ấn phẩm Chăm sóc tích hợp cho người cao tuổi:
Hướng dẫn về các can thiệp tại cộng đồng để quản lý suy giảm năng lực nội tại (2) Hướng dẫn này đưa ra 13 khuyến nghị
dựa trên bằng chứng dành cho nhân viên y tế và chăm sóc sức khỏe nhằm xây dựng và thực hiện phương pháp chăm sóc sức khỏe tích hợp cho người cao tuổi (ICOPE) tại cộng đồng Phương pháp ICOPE nhấn mạnh vào việc tối ưu hóa năng lực nội tại và khả năng hoạt động, coi đó là chìa khóa cho sự già hóa khỏe mạnh Những khuyến nghị đó có thể làm cơ sở cho các hướng dẫn cấp độ quốc gia Chúng có thể được sử dụng để đưa vào các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu và các gói dịch vụ chăm sóc sức khỏe thiết yếu để đạt được bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, cũng như đưa vào các dịch vụ cho người cao tuổi nhằm ngăn ngừa sự phụ thuộc vào người chăm sóc
NỘI DUNG CHÍNH
• Đối với hệ thống y tế, chìa khóa để hỗ trợ già hóa
khỏe mạnh cho tất cả mọi người là tối ưu hóa khả năng hoạt động và năng lực nội tại của họ, mặc dù quá trình già hóa khiến năng lực nội tại giảm dần
• Sự phụ thuộc vào người khác trong việc chăm sóc
và có chi phí thấp
• Các vấn để do sự suy giảm năng lực nội tại liên quan mật thiết với nhau và do đó cần có phương pháp tích hợp và lấy con người làm trung tâm
CHĂM SÓC SỨC KHỎE TÍCH HỢP CHO NGƯỜI CAO TUỔI (ICOPE) 1
1
Trang 10TẠI SAO CHÚNG TA CẦN PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC TÍCH HỢP CHO NGƯỜI CAO TUỔI (ICOPE)?
Người cao tuổi ngày nay chiếm một phần lớn trong dân số thế giới hơn bao giờ hết Năm 2017, ước tính có khoảng 962 triệu người từ 60 tuổi trở lên, chiếm 13%
dân số toàn cầu (3) Tỷ lệ này sẽ tăng nhanh trong những thập kỷ tới, đặc biệt là ở các nước có thu nhập thấp và trung bình Đến năm 2050, cứ năm người sẽ có một người từ 60 tuổi trở lên Xu hướng này thực ra đã bắt đầu khoảng 50 năm về trước, do ảnh hưởng kết hợp của việc giảm nhanh tỷ lệ sinh đẻ và tăng nhanh tuổi thọ ở nhiều nơi trên thế giới, thường đi kèm với sự phát triển kinh tế
xã hội
Duy trì sức khỏe người cao tuổi là một khoản đầu tư lớn vào con người và xã hội và hỗ trợ các Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên Hợp Quốc (SDGs) (4) Đồng thời, việc chăm sóc cho lớp dân số già ngày càng tăng đang tạo ra những thách thức cho hệ thống y tế Các nguồn lực dành cho chăm sóc sức khỏe sẽ cần phải được cân đối lại giữa các nhóm tuổi Sẽ rất cần một sự thay đổi cơ bản trong việc đưa ra các định hướng y tế công cộng để phù hợp với tình hình này
Phương pháp truyền thống trong việc chăm sóc sức khỏe người cao tuổi là hướng vào các tình trạng bệnh lý, với trung tâm là chẩn đoán và điều trị các bệnh lý đó Mặc dù giải quyết các bệnh lý này là quan trọng, nhưng tập trung quá nhiều vào chúng sẽ gây ra việc coi nhẹ những vấn đề khác như suy giảm thị lực, thính lực, ghi nhớ, vận động
và những sự suy giảm phổ biến khác về năng lực nội tại khi người ta già đi Sức khỏe của mỗi người sẽ được tăng thêm tại một số thời điểm trong cuộc sống nếu có thể nhận dạng và quản lý những vấn đề này Sự chú ý của hệ thống y tế vào suy giảm năng lực nội tại của người cao tuổi sẽ đóng góp nhiều vào phúc lợi của một bộ phận lớn dân số đang ngày càng gia tăng trên thế giới
Phần lớn các nhân viên y tế thiếu sự hướng dẫn và đào tạo để phát hiện và quản lý một cách hiệu quả sự suy giảm năng lực nội tại Khi tỷ lệ người cao tuổi tăng nhanh, cần xây dựng phương pháp theo hướng dựa vào cộng đồng , bao gồm các biện pháp can thiệp để ngăn chặn sự suy giảm năng lực nội tại, thúc đẩy sự già hóa khỏe mạnh và hỗ trợ những người chăm sóc người cao tuổi Phương pháp ICOPE của WHO có thể giải quyết được đòi hỏi này
HƯỚNG DẪN NÀY DÀNH CHO AI?
Đối tượng chính của cuốn sổ tay này là nhân viên y tế và nhân viên chăm sóc xã hội tại cộng đồng và tại các cơ sở chăm sóc ban đầu Hướng dẫn này cũng cần cho những nhân viên y tế có kiến thức về chuyên khoa sâu, có thể được mời khi cần thiết, để đánh giá và lên kế hoạch chăm sóc cho những người bị mất năng lực nội tại và khả năng hoạt động
Các hướng dẫn trong cuốn sổ tay này sẽ giúp nhân viên
y tế cộng đồng và người chăm sóc đưa các khuyến nghị
của ICOPE vào thực tế Hướng dẫn thiết lập các lộ trình
chăm sóc để quản lý các vấn đề sức khỏe chính gây ra
do sự suy giảm năng lực nội tại, bao gồm mất khả năng
vận động, suy dinh dưỡng, suy giảm thị lực, suy giảm
thính lực, suy giảm nhận thức, các triệu chứng trầm cảm
Những lộ trình này bắt đầu bằng một bài đánh giá sàng
lọc để xác định những người cao tuổi có nhiều nguy cơ
bị suy giảm năng lực nội tại Nhân viên y tế và nhân viên
chăm sóc xã hội có thể dễ dàng thực hiện sàng lọc này
tại cộng đồng Đây là bước đầu trước khi đánh giá sâu
hơn về nhu cầu chăm sóc sức khỏe và chăm sóc xã hội
của người cao tuổi Các sàng lọc này còn giúp xây dựng
kế hoạch chăm sóc cá nhân theo hướng tích hợp để đảo
ngược, làm chậm hoặc ngăn chặn sự suy giảm năng lực
tiếp theo, để điều trị bệnh và đáp ứng nhu cầu chăm sóc
xã hội Việc đánh giá lấy con người làm trung tâm và xây
dựng kế hoạch chăm sóc thường được thực hiện bởi các
nhân viên y tế được đào tạo, làm việc trong môi trường
chăm sóc ban đầu, ví dụ như bác sĩ và điều dưỡng chăm
sóc ban đầu Tuy nhiên, sự suy giảm năng lực nội tại
thường có thể được quản lý tại cộng đồng nơi người cao
tuổi và người chăm sóc sinh sống, với sự hỗ trợ của một
nhóm đa ngành
2
Trang 11• Người cao tuổi có cơ hội bình đẳng trong
tiếp cận các thành tố của sự già hóa khỏe
mạnh, không phân biệt tầng lớp xã hội, điều
kiện kinh tế, nơi sinh, nơi cư trú hay các yếu
tố xã hội khác
• Tất cả mọi người cần được hưởng sự chăm
sóc bình đẳng, không phân biệt đối xử, đặc
biệt là phân biệt giới tính hay tuổi tác
Ngoài ra, các chuyên gia phụ trách đào tạo y khoa, phụ
trách về điều dưỡng, về các lĩnh vực liên quan đến sức
khỏe và y tế công cộng đều có thể sử dụng các khái niệm
và phương pháp thực tế được mô tả trong tài liệu này Các
đối tượng khác bao gồm các nhà quản lý y tế, nhà hoạch
định chính sách, như các nhà quản lý dự án cấp quốc gia,
cấp địa phương về việc lập kế hoạch và thực hiện các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe, cũng như các đơn vị tài trợ và/hoặc
xây dựng các chương trình y tế công cộng, các tổ chức phi
chính phủ và các tổ chức từ thiện phục vụ người cao tuổi
tại cộng đồng
NỘI DUNG CỦA CUỐN SỔ TAY NÀY LÀ GÌ?
Cuốn sổ tay này nhằm mục đích hỗ trợ nhân viên y tế và nhân viên chăm sóc xã hội tại cộng đồng trong việc phát hiện và quản lý sự suy giảm năng lực nội tại, dựa trên tài
liệu của WHO: Hướng dẫn về các can thiệp tại cộng đồng để
quản lý suy giảm năng lực nội tại (2) và để giải quyết các
nhu cầu chăm sóc sức khỏe và xã hội của người cao tuổi một cách toàn diện
Sổ tay này mô tả các cách thức để:
• thiết lập mục tiêu lấy con người làm trung tâm
(Chương 2);
• hỗ trợ việc tự quản lý (Chương 2);
• xây dựng chương trình chăm sóc bao gồm nhiều biện pháp can thiệp để quản lý các vấn đề liên quan tới mất chức năng nội tại (Chương 3);
• sàng lọc mất chức năng nội tại và đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe và chăm sóc xã hội (Chương 4–10);
• hỗ trợ người chăm sóc (Chương 11); và
• xây dựng kế hoạch chăm sóc cá nhân (Chương 12).
BỐI CẢNH CỦA PHƯƠNG PHÁP ICOPE
Bao phủ Chăm sóc Sức khỏe Toàn dân là nền
tảng để đạt được các mục tiêu sức khỏe của SDGs (4) Để đạt được SDG3, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi được giải quyết theo cách tích
hợp và liên tục trong thời gian dài Chiến lược và kế
hoạch hành động của WHO về sự già hóa và sức khỏe
(5) nêu lên vai trò của hệ thống y tế trong việc thúc đẩy sự già hóa khỏe mạnh bằng cách tối ưu hóa năng lực nội tại Các khuyến nghị của ICOPE (2) và hướng dẫn này góp phần đạt được các mục tiêu chiến lược đó
Sổ tay này cũng là một công cụ để thực hiện khung hành động của WHO về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe tích hợp, lấy con người làm trung tâm (6) Khung hành động này kêu gọi thay đổi cách thức quản lý và cung cấp dịch vụ y tế, theo hướng tích hợp và lấy con người làm trung tâm
Trong bối cảnh này, ICOPE đề xuất chăm sóc cho người cao tuổi dựa trên:
• đánh giá về nhu cầu, sở thích và mục tiêu cá
nhân;
• xây dựng kế hoạch chăm sóc toàn diện;
• các dịch vụ được điều phối, hướng đến mục
tiêu duy nhất là duy trì năng lực nội tại và khả năng hoạt động, và được cung cấp nhiều nhất
có thể thông qua chăm sóc ban đầu và dựa vào cộng đồng
3
Trang 124
Trang 13Báo cáo Toàn cầu về Già hóa và Sức khỏe (WHO) định nghĩa sự già hóa khỏe mạnh là sự xây dựng
và duy trì khả năng hoạt động nhằm tăng cường
sự thoải mái (1).
Hướng dẫn này hỗ trợ sự già hóa khỏe mạnh bằng cách giải quyết các vấn đề chính liên quan đến suy giảm năng lực nội tại và khả năng hoạt động, đến nhu cầu chăm sóc xã hội của người cao tuổi và vấn đề hỗ trợ người chăm sóc.
• Suy giảm nhận thức (Chương 4)
• Suy giảm vận động (Chương 5)
• Suy dinh dưỡng (Chương 6)
• Suy giảm thị lực (Chương 7)
• Suy giảm thính lực (Chương 8)
• Các triệu chứng trầm cảm (Chương 9)
• Chăm sóc và hỗ trợ xã hội (Chương 10)
• Hỗ trợ người chăm sóc (Chương 11)
TỐI ƯU HÓA NĂNG LỰC VÀ KHẢ NĂNG: HƯỚNG TỚI SỰ GIÀ HÓA KHỎE MẠNH CHO MỌI NGƯỜI
Năng lực tâm lý
Năng lực vận động
NĂNG LỰC NỘI TẠI THAY ĐỔI NHƯ THẾ NÀO THEO NĂM THÁNG CỦA CUỘC SỐNG?
Hình 2 cho thấy mô hình diễn biến theo thời gian của
năng lực nội tại và khả năng hoạt động ở người trưởng thành Năng lực nội tại và khả năng hoạt động dần suy giảm cùng với tuổi, do quá trình già hóa và các bệnh kèm theo.Mô hình này có thể được chia thành ba thời kỳ : thời
kỳ năng lực tương đối cao và ổn định, thời kỳ suy giảm năng lực và thời kỳ mất năng lực đáng kể với đặc trưng là
sự phụ thuộc vào chăm sóc của người khác
Trang 14CAN THIỆP ĐỂ TỐI ƯU HÓA NĂNG LỰC NỘI TẠI
Việc xác định các vấn đề liên quan đến suy giảm năng lực nội tại tạo cơ hội can thiệp nhằm làm chậm, ngăn chặn hoặc đảo ngược sự suy giảm đó (Hình 2) Nhân viên y tế tại
cơ sở y tế và tại cộng đồng có thể theo dõi, phát hiện các vấn đề này Họ cũng có thể đánh giá nhiều lần tiếp theo nhằm phát hiện những thay đổi nhiều hơn dự kiến để đưa
ra thêm các can thiệp cụ thể trước khi người bệnh mất khả năng hoạt động
Bằng cách này, các can thiệp được đưa ra tại cộng đồng
có thể ngăn chặn một người rơi vào tình trạng quá yếu hoặc không thể tự chăm sóc bản thân Các can thiệp nhiều thành phần có thể có hiệu quả hơn
Có sự khác nhau khá rõ về năng lực nội tại của con người trong một quốc gia hoặc giữa các quốc gia Đó
là sự phản ánh sự khác nhau về tuổi thọ giữa những những nước có tuổi thọ trên 82 tuổi như Úc, Nhật Bản, Thụy sĩ, với những nước có tuổi thọ thấp tới dưới 55 tuổi như Cộng hòa Trung Phi, Chad và Somalia
Sự khác nhau về năng lực nội tại ở người cao tuổi lớn hơn nhiều so với nhóm trẻ tuổi Sự khác biệt này là một trong những đặc điểm quan trọng của sự già hóa
Một người có thể có thể già hơn người khác 10 tuổi nhưng năng lực nội tại và/hoặc chức năng hoạt động lại giống nhau Đây là lý do tại sao con số tuổi không phải là thước đó đúng của sức khỏe
NĂNG LỰC NỘI TẠI VÀ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG:
WHO định nghĩa năng lực nội tại là sự kết hợp giữa năng lực thể chất và tinh thần của một cá nhân, bao gồm cả năng lực tâm lý Khả năng hoạt động là sự kết hợp và tương tác của năng lực nội tại với môi trường mà người đó sinh sống
6
Trang 15HÌNH 2 SƠ ĐỒ TỪ GÓC ĐỘ Y TẾ CÔNG CỘNG VỀ GIÀ HÓA KHỎE MẠNH: CƠ HỘI CAN THIỆP
BẰNG CÁC BIỆN PHÁP Y TẾ CÔNG CỘNG THEO SUỐT CUỘC ĐỜI
Nhiều đặc tính quyết định năng lực nội tại có thể thay đổi được, bao gồm các hành vi liên quan đến sức khỏe và sự xuất hiện của bệnh tật Do đó, việc cung cấp các can thiệp hiệu quả nhằm tối ưu hóa năng lực nội tại là rất quan trọng Cơ sở lý luận này củng cố cho phương pháp ICOPE
Những tình trạng sức khỏe liên quan đến mất năng lực nội tại tương tác với nhau ở nhiều cấp độ Mất thính lực, ví dụ, có liên quan đến suy giảmnhận thức Chế độ dinh dưỡng tốt tăng cường hiệu quả của việc tập thể dục và có tác động trực tiếp đến việc tăng khối lượng và sức mạnh cơ bắp Những
sự tương tác này cho thấy cần có cách tiếp cận tích hợp nhằm sàng lọc, đánh giá và kiểm soát suy giảm năng lực nội tại
Source: World Health Organization, 2015 (1).
Năng lực nội tại
Ngăn ngừa bệnh tình trạng mãn tính hoặc phát
sự suy giảm chức năng
Hỗ trợ các hành vi nâng cao chức năng
Thúc đẩy các hành vi nâng cao năng lực
Quản lý bệnh mãn tính
Đảm bảo cuối đời được tôn trọng
Xóa bỏ rào cản cho người tham gia, bù đắp cho sự mất năng lực PHƯƠNG PHÁP ICOPE
7
Trang 168
Trang 17Chăm sóc lấy con người làm trung tâm dựa trên quan điểm rằng người cao tuổi không chỉ có toàn bệnh tật hoặc các vấn đề về sức khỏe; mà tất cả mọi người, dù
ở độ tuổi nào, đều là những cá nhân với những kinh nghiệm sống, nhu cầu và sở thích khác nhau Chăm sóc lấy con người làm trung tâm sẽ giải quyết các nhu cầu chăm sóc xã hội và chăm sóc sức khỏe của mỗi cá nhân thay vì chỉ quan tâm riêng đến những tình trạng bệnh
lý hoặc triệu chứng về sức khỏe Phương pháp tích hợp, lấy con người làm trung tâm cũng bao gồm việc xem xét hoàn cảnh cuộc sống hàng ngày của mỗi cá nhân, các tác động đến sức khỏe và nhu cầu của những người thân và người sống trong cùng cộng đồng
Năm bước để đáp ứng nhu cầu xã hội và chăm sóc sức khỏe của người cao tuổi với phương pháp tích hợp, được thể hiện bởi lộ trình chung dưới đây
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU CỦA NGƯỜI CAO TUỔI VÀ
• Kế hoạch chăm sóc có thể bao gồm nhiều biệnpháp để kiểm soát sự suy giảm năng lực nội tại vàtối ưu hóa khả năng hoạt động, ví dụ như các bàitập thể chất, bổ sung dinh dưỡng đường uống,kích thích nhận thức và thay đổi tại nhà ở đểphòng té ngã
3
Lộ trình chăm sóc chung3
Trang 18Lộ trình chăm sóc chung
Đánh giá lấy con
người làm trung tâm
Các can thiệp tại cộng đồng nhằm quản lý sự suy giảm năng lực nội tại
Hiểu cuộc sống, giá trị, sự ưu tiên và quan điểm xã hội của người cao tuổi
Quản lý tích hợp các bệnh
Phục hồi chức năngChăm sóc giảm nhẹ và chăm sóc cuối đời
Nhắc lại các lời khuyên về sức khỏe, lối sống hoặc những chăm sóc thường ngày
CÁC TÌNH TRẠNG LIÊN QUAN TỚI MẤT NĂNG LỰC NỘI TẠI
Không mất năng lực nội tại
ĐÁNH GIÁ LẤY CON NGƯỜI LÀM TRUNG TÂM TRONG CHĂM SÓC Ở TUYẾN CƠ SỞ
BƯỚC 2 ĐÁNH GIÁ SÂU
BỆNH KÈM THEO
VẬT LÝ
ĐÁNH GIÁ & QUẢN LÝ
ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VỀ DỊCH VỤ CHĂM SÓC XÃ HỘI
(tại nhà, tại cơ sở) 10
10
Trang 19Thiết lập mục tiêu lấy con người làm trung tâm
Nhóm đa ngành
Thu hút cộng đồng và người chăm sóc , hỗ trợ
người chăm sóc, can thiệp đa cấu phần, chuyển
tuyến và theo dõi
KẾT NỐI CHẶT CHẼ VỚI CHĂM SÓC CHUYÊN KHOA VỀ LÃO KHOA
KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG VÀ
Trang 20Các tình trạng chính liên quan tới
sự suy giảm năng lực nội tại Bài kiểm tra Đánh giá đầy đủ nếu mỗi mục
đều được trả lời
SUY GIẢM NHẬN THỨC
(Chương 4)
1 Ghi nhớ ba từ: hoa, cửa, gạo (ví dụ)
2 Xác định thời gian và không gian: Hôm nay là ngày bao nhiêu?
Ông/bà đang ở đâu (nhà, phòng khám,…)?
3 Nhớ lại ba từ vừa rồi?
SUY GIẢM VẬN ĐỘNG
(Chương 5)
Bài kiểm tra đứng lên ngồi xuống: Đứng lên ngồi xuống ghế năm lần mà không cần dùng tay
Người đó có đứng lên ngồi xuống 5 lần trong vong 14 giây được không?
SUY DINH DƯỠNG
Trong 2 tuần qua, ông/bà có phiền muộn bởi:
– cảm thấy buồn, chán nản, vô vọng?
– không có hứng thú hay niềm vui khi làm việc?
Trả lời sai hoặc không biếtKhông thể nhớ được cả ba từ
Không
CóCó
Có
CóCóKhông vượt qua
BẢNG 1
CÔNG CỤ SÀNG LỌC ICOPE
12
Trang 21BƯỚC 1
SÀNG LỌC SUY GIẢM
NĂNG LỰC NỘI TẠI
Bằng quy trình và công cụ trong hướng dẫn này, nhân
viên y tế được đào tạo có thể bắt đầu xác định những
người bị suy giảm năng lực nội tại ở cộng đồng hoặc tại
nhà Để làm được điều này, họ có thể sử dụng công cụ
sàng lọc ICOPE (Bảng 1) Công cụ sàng lọc ICOPE là bước
đầu tiên trong mỗi lộ trình chăm sóc được trình bày từ
Chương 4 đến 9 và bao gồm sáu trình trạng theo năm
khía cạnh của năng lực nội tại (Hình 1 ở trang 5) Các
chiến lược hướng tới cộng đồng, chẳng hạn như các nhân
viên y tế cộng đồng đến thăm nhà và người cao tuổi tự
đánh giá bằng cách sử dụng phần mềm trên điện thoại di
động, có thể được sử dụng
Những người có dấu hiệu hoặc nhận được kết quả suy
giảm năng lực sau khi sàng lọc bởi bước 1 này nên được
tiếp tục đánh giá chi tiết Sự đánh giá chi tiết này có thể sẽ
phải cần đến các nhân viên chăm sóc sức khỏe đã được
đào tạo ở mức nhất định, thường là dù không nhất thiết
phải là bác sĩ y khoa
Các nhân viên y tế và chăm sóc phải đảm bảo rằng bất kỳ
giới hạn năng lực nào được xác định bởi công cụ sàng lọc
ICOPE sẽ luôn cần có sự đánh giá chi tiết Kết quả đánh giá
chi tiết sẽ tạo điều kiện cho việc xây dựng kế hoạch chăm
2D Đánh giá môi trường vật lý, môi trường xã hội và nhu cầu chăm sóc, hỗ trợ xã hội
Đánh giá về môi trường vật lý, môi trường xã hội và nhận diện nhu cầu đối với các dịch vụ hỗ trợ xã hội đều cần thiết đối với những người bị mất năng lực nội tại Đây là một phần thiết yếu trong việc đánh giá lấy con người làm trung tâm cho người cao tuổi trong chăm sóc ban đầu Nhu cầu chăm sóc xã hội có thể được xác định bằng cách hỏi một người cao tuổi liệu họ có thể thực hiện được một
số hoạt động hàng ngày mà không cần sự giúp đỡ của người khác hay không Lộ trình trong Chương 10 trình
bày một loạt các câu hỏi để đánh giá và xác định nhu cầu chăm sóc xã hội nói chung Ngoài ra, mỗi lộ trình chăm sóc từ Chương 4 đến 9 đều đưa ra những nhu cầu chăm
sóc xã hội cụ thể cho mỗi tình trạng mất năng lực
BƯỚC 2 THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ LẤY CON NGƯỜI LÀM TRUNG TÂM TRONG CHĂM SÓC Ở TUYẾN CƠ SỞ
Đánh giá lấy con người làm trung tâm về nhu cầu chăm sóc sức khỏe và chăm sóc xã hội của người cao tuổi tại tuyến cơ sở là rất quan trọng để tối ưu hóa năng lực nội tại
2A Hiểu được cuộc sống của người cao tuổi
Một đánh giá lấy con người làm trung tâm bắt đầu không chỉ với việc tìm hiểu tiền sử bệnh, mà còn là việc hiểu biết thấu đáo về cuộc sống, giá trị, ưu tiên và sở thích khi chăm sóc và quản lý sức khỏe cho họ
2B Đánh giá chi tiết sự suy giảm các khía cạnh của năng lực nội tại
Việc đánh giá này nhằm xác định chi tiết hơn các tình trạng liên quan đến mất năng lực nội tại Lộ trình chăm sóc cho các tình trạng chính do suy giảm năng lực nội tại được trình bày từ Chương 4 đến 9, sắp xếp thành ba
phần, gồm sự sàng lọc tại cộng đồng ở phần đầu tiên, sự đánh giá tại cơ sở chăm sóc ban đầu ở phần thứ hai và việc lập kế hoạch chăm sóc cá nhân ở phần cuối cùng
2C Đánh giá và quản lý các bệnh kèm theo
Các bệnh mạn tính kèm theo nếu có cũng như việc dùng nhiều thuốc đồng thời nên được đánh giá Việc sử dụng quá nhiều thuốc cho một bệnh nhân với hậu quả là gây
ra nhiều tác dụng phụ có thể gây ra suy giảm nhiều khía
13
Trang 22BƯỚC 3 XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHĂM SÓC VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH CHĂM SÓC CÁ NHÂN
3A Xác định mục tiêu chăm sóc cùng với người cao tuổi
Mục tiêu chung của việc tối ưu hóa năng lực nội tại và khả năng hoạt động sẽ đạt được khi tích hợp các chăm sóc cũng như tăng cường khả năng theo dõi tiến trình và tác động của các can thiệp lên người cao tuổi Điều quan trọng là người cao tuổi và người chăm sóc phải cùng tham gia vào việc ra quyết định và thiết lập mục tiêu ngay từ đầu, và các mục tiêu phải được đặt ra và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, tùy theo nhu cầu và sở thích của người cao tuổi
3B Thiết kế kế hoạch chăm sóc
Đánh giá lấy con người làm trung tâm giúp xây dựng kế hoạch chăm sóc cá nhân Kế hoạch này áp dụng phương pháp tích hợp để thực hiện các can thiệp nhằm giải quyết suy giảm các khía cạnh của chức năng nội tại: tất
cả các can thiệp đều nên được xem xét và áp dụng cùng lúc.
3
3
Hỗ trợ tự quản lý bao gồm việc cung cấp cho người cao tuổi thông tin, kỹ năng và công cụ mà họ cần để quản lý tình trạng sức khỏe, ngăn ngừa các biến chứng, tối ưu hóa năng lực nội tại và duy trì chất lượng cuộc sống của họ
Điều này không có nghĩa là những người cao tuổi được kì vọng để “làm việc đó một mình”, hoặc đặt cho họ những yêu cầu quá
vô lý hoặc quá mức chịu đựng Thay vào đó, việc hỗ trợ sẽ xác định quyền tự chủ và khả năng của họ đối với việc chăm sóc chính
họ, cùng với việc tư vấn và hợp tác với nhân viên y tế, gia đình và những người chăm sóc khác
Sáng kiến của WHO về sức khỏe người cao tuổi qua ứng dụng di động (mAgeing) có thể bổ sung
các ý kiến của chuyên gia y tế để hỗ trợ tự quản
lý và tự chăm sóc bản thân Việc cung cấp thông tin, lời khuyên và lời nhắc nhở về sức khỏe thông qua ứng dụng điện thoại di động sẽ khuyến khích các hành vi lành mạnh và giúp người cao tuổi cải thiện và duy trì năng lực nội tại của họ
Để biết thêm thông tin về cách cài đặt mAgeing
và hướng dẫn sử dụng, truy cập
https:!!www.who.int!ageing!health-systems!
mAgeing.
14
Trang 23Phương pháp tích hợp này rất quan trọng vì hầu hết các
tình trạng liên quan đến mất năng lực nội tại đều có
chung một số nguyên nhân thuộc về sinh lý và hành vi
Do đó, các can thiệp đều có lợi trên nhiều khía cạnh Ví
dụ, việc tập luyện cơ bắp cường độ cao là can thiệp quan
trọng để ngăn ngừa sự suy giảm năng lực vận động
Đồng thời, việc tập luyện cơ bắp cũng gián tiếp bảo vệ
não bộ khỏi sự suy giảm nhận thức và ngăn ngừa té ngã
Dinh dưỡng giúp tăng cường hiệu quả của việc tập thể
dục, đồng thời làm tăng khối lượng cơ bắp và sức mạnh
Bằng phương pháp tích hợp và đồng bộ, có thể thay đổi
một loạt các yếu tố mà vì chúng người cao tuổi có nguy
cơ phụ thuộc vào sự chăm sóc của người khác
Kế hoạch chăm sóc cá nhân gồm một số thành phần,
trong đó có thể bao gồm:
• Một gói các can thiệp nhiều thành phần để quản lý việc
bị mất năng lực nội tại Hầu hết các kế hoạch chăm sóc
sẽ bao gồm các can thiệp để cải thiện dinh dưỡng và
khuyến khích việc tập thể dục;
• Việc quản lý và điều trị bệnh, tình trạng nhiều bệnh và
các hội chứng lão khoa WHO đã xây dựng các hướng
dẫn lâm sàng để giải quyết hầu hết các bệnh mạn tính
có thể góp phần làm suy giảm năng lực nội tại (2) Các
nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nên được
tiếp cận với những hướng dẫn này;
• Hỗ trợ tự chăm sóc và tự quản lý;
• Quản lý các bệnh lý mạn tính nặng (chăm sóc giảm nhẹ, phục hồi chức năng) để đảm bảo rằng người cao tuổi có thể tiếp tục sống cuộc sống có ý nghĩa và tự trọng;
• Chăm sóc và hỗ trợ xã hội, bao gồm cả việc giúp ngườI cao tuổi thích ứng với môi trường, nhằm bù đắp cho các suy giảm năng lực; và
• Một kế hoạch đáp ứng nhu cầu chăm sóc xã hội thông qua sự giúp đỡ của các thành viên gia đình, bạn bè và các dịch vụ cộng đồng
Nhân viên y tế và nhân viên chăm sóc xã hội có thể hỗ trợ việc triển khai kế hoạch chăm sóc tại cộng đồng hoặc tại
cơ sở chăm sóc ban đầu Việc tự quản lý sức khỏe, được
hỗ trợ bởi sự tư vấn, đào tạo và động viên từ các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng, có thể thay đổi các tác nhân gây ra sự suy giảm năng lực nội tại Mối quan hệ chặt chẽ giữa người cao tuổi, nhân viên y tế, gia đình và cộng đồng cũng duy trì sức khỏe và sự thoải mái cho ngườI cao tuổi
15
Trang 24Lộ trình chăm sóc chung
Đánh giá lấy con
người làm trung tâm
và lộ trình chăm sóc ở
tuyến cơ sở
3
BƯỚC 4ĐẢM BẢO PHƯƠNG ÁN CHUYỂN TUYẾN VÀ GIÁM SÁT KẾ HOẠCH CHĂM SÓC CÙNG VỚI SỰ KẾT NỐI VỚI CHĂM SÓC CHUYÊN KHOA LÃO KHOA
Duy trì thường xuyên việc theo dõi, cùng với tích hợp các loại hình dịch vụ và mức độ chăm sóc khác nhau là điều cần thiết để thực hiện các can thiệp được khuyến nghị trong sổ tay này Cách làm này nhằm phát hiện sớm các biến chứng hoặc sự thay đổi về năng lực, do đó tránh được các trường hợp cấp cứu không cần thiết và tiết kiệm chi phí nhờ can thiệp sớm
Việc theo dõi thường xuyên cũng giúp đánh giá tiến trình thực hiện so với kế hoạch, cũng như cung cấp phương tiện
để hỗ trợ bổ sung khi cần thiết Sự theo dõi và hỗ trợ đặc biệt quan trọng sau những thay đổi lớn về tình trạng sức khỏe, về kế hoạch điều trị hoặc khi vai trò hoặc vị trí xã hội
bị thay đổi (ví dụ như thay đổi nơi cư trú hoặc sự qua đời của người bạn đời)
Phương án chuyển tuyến rất quan trọng trong việc đảm bảo việc tiếp cận nhanh chóng trong trường hợp cần điều trị cấp tính, cũng như trong các tình huống không lường trước được như té ngã, cần chăm sóc giảm nhẹ, chăm sóc cuối đời hoặc sau khi xuất viện
Sự liên kết đến chăm sóc chuyên khoa lão khoa cũng rất quan trọng Các hệ thống y tế cần đảm bảo rằng mọi người có quyền tiếp cận kịp thời với chăm sóc chuyên khoa và cấp tính khi cần Có nhiều bằng chứng cho thấy các khoa chăm sóc lão khoa cấp tính cung cấp dịch vụ chăm sóc chất lượng cao với thời gian lưu trú ngắn và chi phí thấp hơn so với chăm sóc tại bệnh viện nói chung
VAI TRÒ CỦA CHĂM SÓC LÃO KHOA
Bác sĩ lão khoa tập trung chuyên môn của họ vào người cao tuổi có các tình trạng mạn tính phức tạp như hội chứng lão khoa (tiểu không tự chủ, té ngã, mê sảng, v.v.), dùng nhiều thuốc đồng thời, các bệnh như mất trí nhớ, và chăm sóc cho những người gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày Tuổi già kéo theo nhiều bệnh và khi có các triệu chứng lâm sàng phức tạp, các bác sĩ chăm sóc ban đầu chuyển lên chuyên khoa lão khoa
Theo phương pháp ICOPE, bác sĩ lão khoa là thành viên của một nhóm đa ngành, chịu trách nhiệm chăm sóc người cao tuổi, hỗ trợ giám sát đội ngũ chăm sóc ban đầu và can thiệp chuyên khoa khi cần thiết
16
Trang 25Công việc chăm sóc có thể là công việc nặng nhọc, những
người chăm sóc người bị mất chức năng là những người
thường cảm thấy bị cô lập và có nguy cơ cao bị sang chấn
tâm lý và trầm cảm Một kế hoạch chăm sóc cá nhân nên
bao gồm cả các can thiệp dựa vào bằng chứng để hỗ trợ
người chăm sóc Những người chăm sóc cũng cần những
thông tin cơ bản về tình trạng sức khỏe của người cao
tuổi, và cần được đào tạo để phát triển các kỹ năng thực
hành, ví dụ như làm thế nào để di chuyển một người từ
ghế sang giường một cách an toàn hoặc cách giúp họ
tắm
Người cao tuổi và người chăm sóc nên được nhận thông
tin về những nguồn lực dành cho họ tại cộng đồng Cần
khuyến khích, tăng cường sự kết nối với cộng đồng và
khu vực lân cận, đặc biệt là việc khuyến khích sự tình
nguyện cũng như động viên sự tham gia đóng góp của
các thành viên cao tuổi khác tại cộng đồng Những hoạt
động như vậy có thể diễn ra theo tổ chức, đội nhóm để
thu hút nhiều người tham gia
Chương 11 đưa ra lộ trình chăm sóc nhằm đánh giá
gánh nặng của người chăm sóc và đáp ứng các nhu cầu của người chăm sóc không được trả lương để họ có thể
tự lo cho cuộc sống của mình
Phương pháp ICOPE dựa vào cộng đồng hoặc vào tuyến chăm sóc sức khỏe ban đầu để có thể tiếp cận đến được với nhiều người nhất Đồng thời, phương pháp này cũng đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ với chăm sóc chuyên khoa và tuyến trên để nhờ giúp đỡ khi cần, cũng như cần có sự liên kết với các chuyên gia dinh dưỡng và dược sĩ
ỨNG DỤNG SỔ TAY ICOPE TRÊN ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
Các ứng dụng di động được thiết kế để hướng dẫn nhân viên y tế và nhân viên chăm sóc xã hội thực hiện tất cả các bước, từ sàng lọc đến đánh giá, nhằm xây dựng kế hoạch chăm sóc cá nhân Ứng dụng cũng tạo ra một bản tóm tắt ở định dạng PDF và có thể in ra được kết quả đánh giá và can thiệp để đưa vào kế hoạch chăm sóc
17
Trang 26Lộ trình chăm sóc chung
Đánh giá lấy con
người làm trung tâm
và lộ trình chăm sóc ở
tuyến cơ sở
3
DÙNG NHIỀU THUỐC ĐỒNG THỜI
Bệnh nhân được coi như dùng nhiều thuốc đồng thời nếu họ
sử dụng năm loại thuốc trở lên cùng một lúc và thường phải chịu tác dụng phụ của thuốc Việc sử dụng nhiều loại thuốc đồng thời sẽ làm tăng nguy cơ gây hại cho sức khỏe và có thể dẫn đến những mất mát không đáng có về chức năng nội tại,
và là nguyên nhân của nhập viện cấp tính Những người cao tuổi đến khám ở nhiều cơ sở y tế hoặc những người đã từng phải nhập viện thường có nguy cơ dùng nhiều thuốc đồng thời cao hơn người khác Người cao tuổi do mắc nhiều bệnh nên phải dùng nhiều thuốc đồng thời, sẽ có khả năng bị ảnh hưởng nhiều hơn người trẻ bởi vì những thay đổi sinh lý do tuổi già gây ra sự thay đổi dược động học và dược lực học trong cơ thể
Vì việc dùng nhiều thuốc đồng thời có thể góp phần gây ra tổn thất trên nhiều khía cạnh của năng lực nội tại, nên đánh giá lấy con người làm trung tâm cần bao gồm cả đánh giá về các loại thuốc mà người cao tuổi đang sử dụng
Việc sử dụng nhiều loại thuốc có thể được giảm thiểu bằng cách loại bỏ các loại thuốc không cần thiết, các thuốc không
có hiệu quả cũng như các thuốc có tác dụng trùng lặp
Cách kê đơn phù hợp và giảm thiểu sai sót trong kê đơn:
• nắm vững tiền sử sử dụng thuốc của người bệnh một cách đầy đủ;
• xem xét liệu loại thuốc đó có ảnh hưởng tới các khía cạnh của năng lực không;
• tránh kê đơn trước khi chẩn đoán, trừ trường hợp đau cấp tính nặng;
• rà soát lại các thuốc thường xuyên và trước khi kê đơn thuốc mới;
• hiểu được cơ chế tác dụng, tác dụng phụ, tương tác thuốc, chú ý đến những yêu cầu và độc tính của thuốc được kê đơn;
• cố gắng sử dụng một loại thuốc để điều trị hai hoặc nhiều tình trạng bệnh;
• tạo hồ sơ thuốc cho bệnh nhân; và
• cung cấp cho bệnh nhân và người chăm sóc thông tin của từng loại thuốc
Để biết xem có thể dừng sử dụng một loại thuốc nào đó một cách
an toàn hay không, hãy tham khảo ý kiến của chuyên gia liên quan đến vấn đề.
18
Trang 27(xem Chương 10).
NỘI DUNG CHÍNH
Suy giảm năng lực nhận thức có thể được hạn chế và đôi khi đảo ngược bởi những biện pháp tổng thể như lối sống lành mạnh , kích thích nhận thức và tương tác
xã hội
Việc điều trị các bệnh như đái tháo đường và tăng huyết
áp có thể ngăn ngừa sự suy giảm năng lực nhận thức
Sự suy giảm các khía cạnh khác của năng lực nội tại, như thính giác và năng lực vận động, có thể làm giảm năng lực nhận thức và do đó cũng nên được xem xét và giải quyết
Đối với một người mắc chứng mất trí nhớ, cần có sự chăm sóc chuyên khoa để lên kế hoạch và thực hiện các can thiệp phức tạp
Trang 28SÀNG LỌC
SUY GIẢM NĂNG LỰC NHẬN THỨC
Ít khả năng bị suy giảm
Không suy giảm năng lực nhận thức
– SUY DINH DƯỠNG*
– MÊ SẢNG – DÙNG NHIỀU THUỐC ĐỒNG THỜI
– BỆNH MẠCH MÁU NÃO
Xem lộ trình về suy dinh dưỡng, chương Xác định nguyên nhân (bệnh lý, nhiễm độc một
số chất, sử dụng ma túy) và điều trị nguyên nhânXem xét lại thuốc và loại bỏ nếu có thể
Đánh giá tiền sử bệnh mạch máu não (đột quỵ/
cơn thiếu máu não thoáng qua) và ngăn chặn sự
MÔI TRƯỜNG VẬT LÝ VÀ XÃ HỘI
ĐÁNH GIÁ & QUẢN LÝ
Đánh giá gánh nặng hoặc sự căng thẳng đối với người chăm sóc (xem lộ trình dành cho người chăm sóc) 11
10
BỆNH MẠCH MÁU NÃO VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ**
ĐÁNH GIÁ & QUẢN LÝ
Bài kiểm tra sự định hướng và trí nhớ đơn giản
1 Ghi nhớ ba từ:
Yêu cầu một người nhớ ba từ mà bạn sẽ nói Sử
dụng những từ đơn giản, cụ thể như : “hoa”,
“cửa”, “gạo”
2 Định hướng thời gian và không gian:
Sau đó, hỏi, “Hôm nay là ngày bao nhiêu? và
“Ông/bà đang ở đâu (nhà, phòng khám, vv…)?
3 Nhắc lại ba từ:
Bây giờ yêu cầu người đó nhắc lại ba từ bạn đã
nói ở trên
Đạt hay không đạt?
Nếu một người không thể trả lời một trong hai câu hỏi
về định hướng HOẶC không thể nhớ cả ba từ, có khả
năng người đó suy giảm nhận thức và cần tiến hành
việc đánh giá chi tiết hơn
Bạn có vấn đề về khả năng ghi nhớ hoặc định hướng (chẳng hạn như không biết một người ở đâu hoặc hôm nay ngày nào) không?
* Thiếu vitamin, rối loạn điện giải, mất nước nặng
** Các yếu tố nguy cơ tim mạch máu: tăng huyết áp,
cholesterol cao, đái tháo đường, hút thuốc, béo phì,
tiền sử bệnh tim, đột quỵ hoặc bệnh thiếu máu não
thoáng qua Giảm nguy cơ suy giảm nhận thức và mất trí
nhớ: Tài liệu hướng dẫn của WHO –
https://www.who.int/-mental_health/
neurology/dementia/guidelines_risk_re-duction/en/
Quản lý tích hợp các bệnhGiảm các yếu tố nguy cơ tim mạch:
- gợi ý cai thuốc lá
- điều trị tăng huyết áp và đái tháo đường
- đưa ra lời khuyên về chế độ ăn uống để kiểm soát cân nặng
đi vệ sinh tự chủ
Xây dựng kế hoạch chăm sóc và hỗ trợ
xã hội, có bao gồm hỗ trợ cho người chăm sóc
CÓ
Trang 29Đánh giá chi tiết về năng lực nhận thức cần một công cụ
dễ thực hiện ở địa phương Bên phải dưới đây là danh
sách các công cụ có thể lựa chọn để đánh giá nhận thức ở
người cao tuổi trong các cơ sở chăm sóc ban đầu
Thiếu học vấn Hầu hết các công cụ chuẩn được sử dụng để
sàng lọc hoặc chẩn đoán suy giảm nhận thức đều đòi hỏi
người được đánh giá có một học vấn tối thiếu Nếu một
người có ít hơn năm hoặc sáu năm đi học hoặc không đi học,
công cụ đánh giá nhận thức có thể cho kết quả không chính
xác Khi đó, họ cần được đánh giá dựa vào phỏng vấn và
nhận định lâm sàng Đối với những người này, việc đăng ký
cho họ vào một chương trình xóa mù chữ dành cho người
lớn (nếu có) rất được khuyến khích, vì nó giúp thúc đẩy năng
lực nhận thức
Nếu một công cụ đánh giá chuẩn không có sẵn hoặc không
phù hợp, nhân viên y tế có thể phỏng vấn người cao tuổi, và
cả người hiểu rõ về người đó, về các vấn đề về trí nhớ, định
hướng, lời nói và ngôn ngữ và về những khó khăn khi thực
hiện công việc và các hoạt động hàng ngày
Không vượt qua được bài kiểm tra đánh giá nhận thức,
hoặc có vấn đề với trí nhớ hoặc định hướng cho thấy sự
suy giảm nhận thức Trong trường hợp này, người cao
tuổi cũng cần được đánh giá thêm về những khó khăn
trong các hoạt động cơ bản của cuộc sống hàng ngày
(ADL) hoặc khó khăn trong các hoạt động cơ bản có dụng
cụ trợ giúp (IADLs) Những thông tin này rất quan trọng
để lập kế hoạch chăm sóc và hỗ trợ xã hội, là một phần
của kế hoạch chăm sóc cá nhân
Nếu sự suy giảm nhận thức ảnh hưởng nhiều đến khả
năng hoạt động của người cao tuổi trong môi trường
sống của họ, cần phải đánh giá chuyên khoa để chẩn
đoán chứng mất trí nhớ hoặc bệnh Alzheimer Alzheimer
(nguyên nhân phổ biến nhất của chứng mất trí nhớ) Cách
thức đánh giá và quản lý chứng mất trí nhớ có thể tìm thấy
trong Hướng dẫn can thiệp mhGAP của WHO, tại
Việc sử dụng danh sách từ khác nhau có thể ảnh hưởng đến kết quả
Có sự sai lệch kết quả gây
ra bởi trình độ giáo dục và trình độ văn hóa; dữ liệu được công bố chưa đầy đủ
10–15phút
Kiểm tra ngắn gọn sức khỏe tâm thần (MMSE)
https://www.parinc.com/products/pkey/237
Được sử dụng và nghiên cứu rộng rãi
Có sự sai lệch kết quả gây
ra bởi tuổi tác và văn hóa, hiệu ứng trần
Viết báo cáo trả lời có thể khó khăn đối với người được phỏng vấn
5–6 phút
VÍ DỤ VỀ CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC ĐƯỢC
SỬ DỤNG TRONG CÁC CƠ SỞ CHĂM SÓC BAN ĐẦU
Chứng mất trí nhớ là gì?
Chứng mất trí nhớ là một hội chứng mạn tính và tiến triển gây ra bởi những thay đổi trong não Chứng mất trí nhớ dẫn đến suy giảm năng lực nhận thức và cản trở các hoạt động của cuộc sống hàng ngày như giặt giũ, mặc quần áo, ăn uống, vệ sinh cá nhân và đi vệ sinh
21
Trang 304.1 CÁC TÌNH TRẠNG GÂY RA TRIỆU CHỨNG SUY GIẢM NHẬN THỨC
Các tình trạng thường gặp gây ra suy giảm nhận thức bao gồm mất nước, suy dinh dưỡng, nhiễm trùng và tác dụng phụ của thuốc Khi điều trị tốt các tình trạng trên, triệu chức suy giảm nhận thức có thể sẽ biến mất
Mất nước nặng Mất nước nặng và các vấn đề dinh dưỡng
khác có thể gây mê sảng (biểu hiện giống như mất trí nhớ)
và, trong trường hợp quá nặng, có thể gây tử vong
Mê sảng Mê sảng là sự mất khả năng chú ý một cách đột
ngột và nghiêm trọng Người mê sảng bỗng nhiên không nhận ra họ đang ở đâu, bây giờ là mấy giờ Mê sảng xuất hiện trong một khoảng thời gian ngắn và có xu hướng lặp
đi lặp lại trong ngày Nó có thể là kết quả của các nguyên nhân cấp tính như nhiễm trùng, do thuốc, rối loạn chuyển hóa (hạ đường huyết hoặc hạ natri máu), nhiễm độc do rượu hoặc khi cai rượu
Sử dụng nhiều thuốc đồng thời Hai hoặc nhiều loại thuốc
có thể tương tác với nhau và gây ra tác dụng phụ (xem khung tại Chương 3, trang 18) Thuốc an thần và thuốc ngủ là những loại thuốc phổ biến nhất gây ra chứng rối loạn nhận thức ở người cao tuổi
Phẫu thuật lớn và gây mê toàn toàn thân Phẫu thuật lớn
và gây mê toàn thân là các yếu tố nguy cơ gây ra suy giảm nhận thức Bác sĩ nên hỏi người suy giảm nhận thức xem họ
có vừa trải qua một ca đại phẫu nào không Nếu có, người đó
sẽ có nguy cơ cao hơn về suy giảm nhận thức Nguy cơ này sẽ cần được xác định và thảo luận với nhóm phẫu thuật và bác
sĩ gây mê trước khi có bất kỳ ca phẫu thuật hoặc gây mê nào khác sau này
Bệnh mạch máu não Mạch máu trong não có liên quan chặt
chẽ tới sự suy giảm nhận thức Nếu bệnh nhân có tiền sử đột quỵ/tai biến nhẹ/thiếu máu cục bộ thoáng qua thì việc ngăn ngừa không để xảy ra thêm các biến cố này chính là cách để ngăn chặn sự suy giảm thêm về nhận thức sau này
ĐÁNH GIÁ & QUẢN LÝ
CÁC BỆNH LIÊN QUAN
Việc tìm ra nguyên nhân gây ra suy giảm nhận
thức đòi hỏi phải có sự chẩn đoán đầy đủ Nên
tìm hiểu kỹ các cách giải thích khác nhau về
các triệu chứng liên quan để có thể xây dựng
kế hoạch chăm sóc tốt.
22
Trang 31• Các can thiệp khác của ICOPE, như bài tập đa phương thức
(xem chương 5, Năng lực vận động), cũng góp phần vào
sức khỏe của não bộ
• Suy giảm các khía cạnh khác của năng lực nội tại, đặc biệt
là thính giác, thị giác và tinh thần, đều có thể ảnh hưởng
đến nhận thức Để đạt được kết quả tốt nhất, những suy
giảm năng lực này cần được giải quyết Mỗi cá nhân bị suy
giảm nhận thức có thể có những biểu hiện về sự suy giảm
các khía cạnh khác của năng lực nội tại
4.2 KÍCH THÍCH NHẬN THỨC
Kích thích nhận thức có thể làm chậm quá trình suy giảm nhận
thức (7) Kích thích nhận thức là kích thích người bệnh thông qua
các hoạt động nhận thức và hồi tưởng, kích thích giác quan và kết
nối với người khác
Kích thích nhận thức có thể thực hiện trên mỗi cá nhân hoặc
trong một nhóm Thực hiện theo nhóm có thể tốt hơn đối với
một số người; sự tương tác xã hội cũng có thể có ích.Làm việc
theo nhóm cũng có thể phủ hợp và hiệu quả nếu các thành viên
có chung mục đích, chẳng hạn như để biết đọc biết viết
Cách làm việc nhóm thường bao gồm tối đa 14 buổi theo chủ đề,
mỗi buổi kéo dài khoảng 45 phút, được tổ chức hai lần một tuần
Có một người hướng dẫn nhằm dẫn dắt các buổi này Thông
thường, một buổi có thể bắt đầu bằng một số hoạt động chung, và sau đó chuyển sang các bài tập nhận thức như định hướng thời gian thực (ví dụ như bảng hiển thị thông tin địa điểm, ngày và giờ) Các buổi nên tập trung vào các chủ đề khác nhau, ví dụ về thời thơ ấu, cách sử dụng tiền, khuôn mặt hoặc cảnh quan Những hoạt động này thường tránh hồi tưởng sự kiện, mà thay vào đó tập trung vào các câu hỏi như: “Những [từ hoặc vật] này có điểm gì chung?”
Ai có thể thực hiện các liệu pháp kích thích nhận thức? Ở các
nước thu nhập cao, thông thường các nhà tâm lý học là người thực hiện liệu pháp kích thích nhận thức Tuy nhiên, liệu pháp cũng có thể được thực hiện bởi những người không chuyên khoa nhưng đã được được đào tạo hoặc hỗ trợ Tuy nhiên, việc thiết kế và cung cấp các can thiệp cá nhân cho một người bị suy giảm nhận thức nặng thì cần được đánh giá và lập kế hoạch chi tiết hơn – là những nhiệm vụ đòi hỏi kỹ năng chuyên khoa Do đó, các phác đồ can thiệp ở cộng đồng nên bao gồm cả các tiêu chí chuyển tuyến đến các chuyên gia tâm thần để họ thực hiện liệu pháp kích thích nhận thức chuyên khoa
Các thành viên gia đình và người chăm sóc có thể đóng một vai
trò quan trọng trong việc kích thích nhận thức Việc khuyến khích các thành viên gia đình và người chăm sóc thường xuyên trao đổi với người cao tuổi về những thông tin như ngày tháng, thời tiết, thời gian, tên của mọi người, v.v là rất quan trọng Các thông tin này giúp
họ duy trì định hướng về thời gian và địa điểm Ngoài ra, việc đưa cho người cao tuổi các tài liệu như báo chí, chương trình phát thanh
và truyền hình, album gia đình và các vật dụng gia đình có thể thúc đẩy giao tiếp, hướng người cao tuổi đến các sự kiện hiện tại, kích thích ký ức, giúp người đó chia sẻ và trân trọng trải nghiệm của họ
QUẢN LÝ SUY GIẢM NHẬN THỨC
5
23
Trang 32Nhân viên y tế có thể giúp những người chăm sóc điều chỉnh
kế hoạch hoạt động hàng ngày nhằm tối đa hóa các hoạt động tự chủ, tăng cường chức năng, giúp thích nghi, phát triển các kỹ năng và giảm thiểu nhu cầu hỗ trợ
Các thành viên gia đình và người chăm sóc có thể:
• cung cấp thông tin mang tính định hướng, như ngày, sự kiện cộng đồng hiện tại, khách tới chơi nhà, thời tiết, tin tức cập nhật về các thành viên trong gia đình;
• khuyến khích và sắp xếp các buổi gặp mặt bạn bè và các thành viên trong gia đình tại nhà và tại cộng đồng;
• thiết kế và sắp xếp đồ đạc trong nhà an toàn, giảm nguy cơ
24
Trang 33Vận động là một yếu tố quyết định trong quá trình già hóa khỏe mạnh Duy trì sự tự chủ và tránh sự phụ thuộc vào chăm sóc bên ngoài là điều quan trọng Năng lực vận động của một người là khả năng di chuyển từ địa điểm này sang địa điểm khác.
Nhiều người cao tuổi và gia đình của họ chấp nhận việc mất năng lực vận động cùng với sự đau khổ của nó, coi
đó là việc không thể tránh khỏi Thực tế không phải vậy
Năng lực vận động của người cao tuổi có thể được cải thiện và duy trì nhờ nmột số chiến lược hiệu quả
để cải thiện hoặc duy trì năng lực vận động
Thích ứng với môi trường và sử dụng các thiết bị hỗ trợ cũng là những cách tốt để duy trì năng lực vận động bị suy giảm do tuổi cao
5
Trang 34Đánh giá môi trường vật lý nhằm giảm nguy cơ té ngã
Bao gồm các biện pháp can thiệp phòng ngừa
té ngã như thay đổi không gian trong nhàXem xét và cung cấp thiết bị
hỗ trợ vận độngCung cấp không gian an toàn cho việc đi bộ
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN ĐỘNG
Nhắc lại những lời khuyên về sức khỏe, lối sống và chăm sóc hàng ngày
(SPPB hoặccác bài kiểmtra hoạt động thể chất khác)
Có thể hoàn thành bài tập đứng lên ngồi xuống ghế 5 lần không dùng tay trong 14 giây không?
CÓ
– DÙNG NHIỀU THUỐC ĐỒNG THỜI – VIÊM XƯƠNG KHỚP, LOÃNG XƯƠNG &
CÁC BỆNH XƯƠNG KHỚP KHÁC – ĐUỐI SỨC VÀ TEO CƠ
Đề xuất bài tập đa phương thức tại nhà
Hỗ trợ việc tự quản lý nhằm tăng việc duy trì tập luyện
Bài tập đa phương thức
Bài tập đa phương thức dành cho những
người có năng lực vận động hạn chế, gồm kết
hợp tập thể dục và luyện tập chéo với sự tập
trung vào các nhóm cơ chính của lưng, đùi,
bụng và phần dưới của cơ thể
Bài tập đa phương thức nên được thiết kế phù
hợp với năng lực và nhu cầu cá nhân Dự án
Vivifrail cung cấp một hướng dẫn thực tế để
xây dựng bài tập phù hợp với năng lực
http://www.vivifrail.com/resources
Đối với các khuyến nghị toàn cầu của WHO
về hoạt động thể chất, xem khung, trang 30
5.3
5.2 5.1
ĐÁNH GIÁ & QUẢN LÝ
MÔI TRƯỜNG VẬT LÝ & XÃ HỘI
ĐÁNH GIÁ & QUẢN LÝ
Cần đến sự chăm sóc chuyên khoa
Năng lực vận động
5
Lộ trình chăm sóc để cải
thiện vận động
Trang 35BÀI KHẢO SÁT NĂNG LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THỂ CHẤT NGẮN (SPPB)
Mặc dù đã có một số các bài khảo sát hoạt động thể chất, SPPB được khuyên dùng vì nó có các đặc tính đo lường vượt trội và hữu ích trong một loạt các khả năng SPPB đo lường mức hoàn thành vận động theo thời gian trên ba nhiệm vụ, mỗi nhiệm vụ được tính tối đa bốn điểm, theo thang điểm từ 0 (vận động kém nhất) đến 12 (vận động tốt nhất)
Đầu tiên, mô tả bài khảo sát và hỏi người tham gia liệu người đó có cảm thấy họ làm được hay không Nếu không, chấm điểm phù hợp và chuyển sang bước tiếp theo
1 Bài kiểm tra thăng bằng: Đứng 10 giây tại mỗi ba vị
trí sau (A, B và C) Tính tổng điểm từ ba vị trí
2 Bài kiểm tra tốc độ đi: Tính thời gian đi bộ 4 mét (Nếu
người tham gia cần gậy hoặc các thiết bị trợ giúp việc đi bộ quãng ngắn, họ có thể sử dụng.)
Thời gian đi bộ 4 mét:
< 4.82 giây 4 điểm 4.82 – 6.20 giây 3 điểm 6.21 – 8.70 giây 2 điểm > 8.70 giây 1 điểm Không thể hoàn thành 0 điểm
3 Bài kiểm tra với ghế: Thời gian đứng lên khỏi ghế 5 lần
< 11.19 giây 4 điểm 11.2 – 13.69 giây 3 điểm 13.7 – 16.69 giây 2 điểm 16.7 – 59.9 giây 1 điểm > 60 giây hoặc không thể hoàn thành 0 điểm
1
2
KHI NÀO CẦN CHĂM SÓC CHUYÊN KHOA
Năng lực vận động nên được xem xét cùng các khía cạnh
khác của năng lực nội tại, như các năng lực nhận thức,
cảm giác, sức sống và tâm lý Nếu sự suy giảm đáng kể về
thể chất, tinh thần hoặc các bệnh đi kèm khiến việc các bài
tập thể lực trở nên khó khăn, thì có thể cần kiến thức
chuyên khoa để đưa ra bài tập phù hợp Nên cân nhắc
chuyển đến chuyên khoa phục hồi chức năng.
A Đứng 2 bàn chân song song
Giữ được trong 10 giây 1 điểm
Không giữ được trong
10 giây 0 điểmKhông đứng được 0 điểm
Nếu không đứng được, kết thúc bài
kiểm tra
B Đứng bàn chân sau tiếp xúc nửa bàn chân trước
Giữ được trong 10 giây 1 điểm
Không giữ được trong
10 giây 0 điểmKhông đứng được 0 điểm
Nếu không đứng được, kết thúc bài
kiểm tra
C Đứng bàn chân sau đặt hoàn toàn
ra sau bàn chân trước
Giữ được trong 10 giây 2 điểm Giữ được từ 3 đến 9.99 giây 1 điểm
Giữ được < 3 giây 0 điểmKhông đứng được 0 điểm
Một bài kiểm tra đơn giản có thể quyết định việc một người
cao tuổi có cần đánh giá sâu hơn về sự hạn chế năng lực vận
động của người đó hay không
Hướng dẫn: Hỏi người tham gia, “Ông/bà có nghĩ rằng mình
có khả năng đứng lên khỏi ghế ngồi xuống ghế năm lần một
cách an toàn mà không cần dùng tay?” (Minh họa cách làm)
Nếu trả lời CÓ, yêu cầu người tham gia:
– ngồi vào giữa ghế
– bắt chéo và giữ hai tay trước ngực
– đứng thẳng và sau đó ngồi xuống
– lặp lại 5 lần liên tiếp không dừng lại
Tính thời gian thực hiện bài kiểm tra – cần đánh giá sâu
hơn nếu người đó không đứng lên được 5 lần trong
vòng 14 giây
BÀI KIỂM TRA VỚI GHẾ
Để biết thêm thông tin bài kiểm tra SPPB, truy cập:
structions_scoresheet.pdf
http://hdcs.fullerton.edu/csa/research/documents/sppbin-Điểm SPPB cuối = tổng điểm ba bài kiểm tra trên.
Trang 36Năng lực vận động
5
Lộ trình chăm sóc để cải
thiện vận động Một trong những bài kiểm tra này là bài kiểm tra với ghế Bài kiểm tra này nên được lặp lại sau hai bài kiểm tra còn lại:
• Bài kiểm tra cân bằng - đứng trong vòng 10 giây ở mỗi bài
kiểm tra theo tư thế chân
• Bài kiểm tra tốc độ đi – thời gian có thể đi bộ 4 mét là bao lâu
Cộng tổng điểm các bài kiểm tra Tổng điểm thấp có nghĩa
là có hạn chế vận động Lộ trình chăm sóc gồm 2 lộ trình, dựa vào vào tổng số điểm
Xem thêm thông tin về các bài kiểm tra và cách chấm điểm
ở trang trước
NĂNG LỰC VẬN ĐỘNG có thể được đánh giá đầy đủ hơn thông qua việc chấm điểm ba bài kiểm tra đơn giản, chúng cùng nhau tạo thành Bài khảo sát Năng lượng
Vận động Thể chất Ngắn (SPPB)
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN ĐỘNG
KHI NÀO CẦN CHĂM SÓC CHUYÊN KHOA (THÔNG TIN THÊM)
Chăm sóc chuyên khoa cũng cần thiết cho những người có:
• đau kéo dài ảnh hưởng tới cảm xúc và các năng lực hoạt động khác
• suy giảm đáng kể chức năng các khớp
• gãy xương sau chấn thương nhẹ
• nguy hiểm khi tập (xem khung ở trang sau)
• cần sự trợ giúp trong việc lựa chọn thiết bị hỗ trợ vận động
28
Trang 37Năng lực vận động
Lộ trình chăm sóc để cải
thiện vận động
5.1 BÀI TẬP ĐA PHƯƠNG THỨC
Đối với những người bị suy giảm năng lực vận động, bài
tập đa phương thức nên được thiết kế để phù hợp với khả
năng và nhu cầu mỗi người
Bài tập đa phương thức dành cho người bị suy giảm
năng vận động có thể bao gồm:
• Tập luyện sức mạnh/sức đề kháng, các động tác
đòi hỏi cơ bắp chịu tải trọng: sử dụng tạ, băng kháng
lực hoặc các bài tập nâng trọng lượng cơ thể như bài
tập đứng tấn squat, bài tập trùng chân lunges, bài tập
đứng lên ngồi xuống
• Tập aerobic/rèn luyện hệ tim mạch, ví dụ như đi bộ
nhanh hoặc đạp xe làm tăng nhịp tim cho tới khi thở
gấp nhưng vẫn nói chuyện được
• Tập luyện giữ thăng bằng, thử thách hệ thăng bằng,
bao gồm các bài tập tĩnh và động, hướng tới các hướng
khác nhau khi nhắm và mở mắt; ví dụ đứng trên một
chân hoặc đi bằng gót chân trên một đường thẳng, và
• Tập luyện sự mềm dẻo, giúp cải thiện khả năng của
các mô mềm, như cơ bắp, và phạm vi chuyển động của
khớp, như các bài tập giãn cơ và tập yoga, pilates
Dinh dưỡng Tăng cung cấp protein và các chất dinh dưỡng
khác cho cơ thể có thể tăng lợi ích của việc luyện tập Xem chương 6 về dinh dưỡng
QUẢN LÝ SUY GIẢM NĂNG LỰC VẬN ĐỘNG
Tập luyện an toàn Trước khi đưa ra lời khuyên hoặc lên kế hoạch tập luyện, hãy hỏi về tình trạng sức khỏe
có thể ảnh hưởng tới thời gian vàcường độtậpluyện như thế nào
Nếu câu trả lời là có cho bất kỳ câu hỏi nào dưới đây, nhân viên y tế có kỹ năng cần xây dựng chương trình tập luyện thiết kế riêng:
• Ông/Bà có bị đau ngực khi nằm nghỉ không?
• Ông/Bà có cơn đau tim trong vòng sáu tháng qua không?
• Ông/Bà có bị ngất hay mất ý thức không?
• Ông/Bà có bị ngã trong vòng 12 tháng qua không?
• Ông/Bà có bị gãy xương tháng trước không?
• Ông/Bà có bị thở gấp khi làm các hoạt động thường ngày tại nhà, ví dụ như mặc quần áo
• Ông/Bà có bị bệnh cơ, khớp khiến việc tập luyện bị hạn chế không?
• Có cán bộ y tế nào yêu cầu ông/bà hạn chế tập thể dục không?
Dự án Vivifrail đưa ra các hướng dẫn thực hành nhằm xây dựng chương trình tập luyện thiết kế riêng.
http://www.vivifrail.com/resources
6
29
Trang 38Tất cả người cao tuổi đều có thể hưởng lợi từ những lời khuyên
về các hoạt động thể lực phù hợp với độ tuổi, có cân nhắc đến tình trạng sức khỏe của họ Sau đây là tóm tắt các khuyến nghị toàn cầu của WHO về hoạt động thể chất cho người từ 65 tuổi trở lên:
• Mỗi tuần, cần ít nhất 150 phút hoạt động thể dục nhịp điệu cường độ vừa phải hoặc ít nhất 75 phút hoạt động thể dục nhịp điệu cường độ cao, hoặc kết hợp cả hai với tổng mức vận động tương đương
• Tập luyện ít nhất 10 phút mỗi lần.
• Để tăng cường lợi ích, tập 300 phút với cường độ thể dục nhịp điệu vừa phải mỗi tuần hoặc 150 phút với cường độ cao, hoặc kết hợp cả hai với tổng mức vận động tương đương
• Tập các bài tập tăng sức mạnh cơ bắp hai ngày một tuần hoặc nhiều hơn.
• Nếu khả năng đi lại hạn chế, thực hiện các hoạt động thể lực giúp tăng cường sự thăng bằng ba ngày một tuần hoặc nhiều hơn
• Nếu không thể luyện tập như khuyến nghị, hãy vận động nhiều nhất có thể
Để biết thêm thông tin, truy cập:
http://www.who.int/dietphysicalactivity/pa/en/index.html
Quản lý suy giảm năng lực vận động Nếu đau làm hạn chế
vận động, việc chia nhỏ các hoạt động thể lực ra thành nhiều buổi và tăng dần tốc độ sẽ giúp nâng cao khả năng phục hồi
và kiểm soát đau Với những người suy giảm nặng năng lực vận đông, nên bắt đầu tập trên giường hoăc tập trên ghế ngồi Đối với những người có suy giảm nhận thức, ví dụ như mất trí nhớ, nên thiết kế chương trình tập luyện đơn giản
5.2 HỖ TRỢ TỰ QUẢN LÝ
Hỗ trợ việc tự quản lý sẽ giúp tăng sự gắn bó với tập luyện và tăng lợi ích của chương trình tập đa phương thức Những người có điểm SPPB nằm trong phạm vi 10 - 12 có thể tập thể dục ở nhà và tại cộng đồng Những người có mức độ hạn chế vận động cao hơn thì nên được giám sát
và hướng dẫn trong khi tập
Sổ tay sức khỏe cho người cao tuổi sử dụng ứng dụng di động (mAgeing) của WHO có giải thích làm thế nào một ứng dụng trên điện thoại di động có thể giúp các nhân viên chăm sóc sức khỏe hỗ trợ tự chăm sóc và tự quản lý
Để biết thêm thông tin, truy cập:
http://www.who.int/ageing/health-systems/mAgeing
30
Trang 39Năng lực vận động
Lộ trình chăm sóc để cải
thiện vận động
Việc sử dụng nhiều loại thuốc có thể không cần thiết, không
hiệu quả có thể làm giảm khả năng vận động hoặc gây mất
thăng bằng (8) Chúng bao gồm, nhưng không giới hạn, các
• Thuốc giảm đau nhóm Opioids
Việc loại bỏ các loại thuốc không cần thiết, khônghiệu quả và
các loại thuốc cùngcông dụng với nhau sẽlàm giảm việc dùng
nhiều thuốc đồng thời
Để biết xem cóthể dừng một loại thuốcnào đó hay không,
tham khảo ý kiến củachuyên gia.
5.4 ĐAU
Đánh giá mức độ đau Đau nhiều do vận động có thể hạn chế
hoặc thậm chí cản trở hoàn toàn việc tập luyện Việc đánh giá
mức độ đau do vận động là rất cần thiết, giúp nhân viên y tế
vừa xây dựng chương trình tập luyện, vừa kiểm soát đau Có
thể xem thêm các thông tin tóm tắt về đau tại đây: https://
www.aci.health.nsw.gov.au/ data/assets/ pdf_file/0015/212910/Brief_
Pain_Inventory_Final.pdf
Kiểm soát đau (9) Các bệnh lý xương khớp gây giảm năng
lực hoạt động thường gây đau dai dẳng Tuy nhiên, hiếm khi
có thể xác định cụ thể nguyên nhân sinh học của tình trạng đau Vì vậy, cách tốt nhất để quản lý đau là quản lý các yếu
tố thể chất liên quan (ví dụ sức mạnh cơ bắp, giới hạn của vận động, sức chịu đựng), sự thoài máivề tâm lý, tình trạng dinh dưỡng và giấc ngủ Nếu đau là rào cản lớn trong hoạt động và vận động, thì cần có chuyên gia có kiến thức chuyên khoa để xây dựng kế hoạch kiểm soát đau
Các can thiệp giảm đau bao gồm:
• Tự quản lý 5.2
• Các bài tập và hoạt động thể lực
• Các thuốc giảm đau từ paracetamol và thuốc kháng viêm không steroid đến gabapentin và thuốc giảm đau nhóm Opioids
• Liệu pháp dùng tay như xoa bóp, tác động lên khớp và tập vận động khớp
• liệu pháp tâm lý trị liệu và hành vi nhận thức (xem chương 9 về các triệu chứng trầm cảm)
• Châm cứu
• Tiêm tủy sống/tiêm ngoài màng cứng
• Cắt bỏ dây thần kinh bằng tần số vô tuyến
ĐÁNH GIÁ & QUẢN LÝ CÁC TÌNH TRẠNG LIÊN QUAN
Một số can thiệp này có thể có sẵn tại cộng đồng Một số khác cần được thực hiện tại cơ sở tập trung.
9
31
Trang 40GIẢM NGUY CƠ TÉ NGÃ
Đánh giá môi trường vật lý là việc tìm quanh nhà những vật dụng có thể gây nguy hiểm và đưa ra giải pháp xử lý
Ví dụ như dọn dẹp nhà cửa gọn gàng, không dùng thảm trơn, làm phẳng các vết gồ ghề trên sàn nhà và bậc thang,
di chuyển đồ đạc để tạo ra một không gian rộng, không chặn lối đi, tăng ánh sáng và thuận tiện trong lối đi vào nhà vệ sinh, đặc biệt vào ban đêm (như bằng cách thêm tay vịn trên tường) Một đoạn đường dốc thoai thoải nối tới cửa chính sẽ khiến người sử dụng xe lăn và người gặp khó khăn trong đi lại sẽ thấy dễ dàng hơn Một người bị hạn chế vận động sẽ biết sự điều chỉnh nào là quan trọng nhất đối với họ
Sau khi được đào tạo, các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc ban đầu tại tuyến cơ sở có thể đánh giá không gian trong nhà Nếu không thể đến tận nhà, nhân viên y tế chăm sóc ban đầu có thể hướng dẫn một cách tổng quát cho người chăm sóc để tạo ra không gian an toàn trong nhà
Đánh giá và quản lý đầy đủ về nguy cơ ngã cần có kiến thức chuyên khoa
5.6 XEM XÉT VÀ CUNG CẤP THIẾT BỊ
HỖ TRỢ
Những người bị hạn chế vận động có thể cần các thiết bị hỗ trợ đi lại Thiết bị hỗ trợ là những thiết bị nhằm duy trì hoặc cải thiện năng lực và sự tự chủ trong việc đi lại để tăng cường khả năng hoạt động của cá nhân và nâng cao sức khỏe nói chung (10) Các thiết bị này bao gồm gậy, nạng, xe đẩy, xe lăn và các bộ phận giả trên cơ thể Khó khăn trong sự lựa chọn có thể do sự sẵn có và do chi phí, nhưng chuyên gia y tế với kiến thức về vật lý trị liệu có thể cung cấp lời khuyên tốt nhất về việc lựa chọn một thiết bị phù hợp và hướng dẫn cách sử dụng thiết bị đó một cách
an toàn
Sự suy giảm bất kỳ năng lực nội tại nào đều có thể làm tăng
nguy cơ té ngã Môi trường vật lý và cách thức làm những
việc hằng ngày cũng có thể là những yếu tố nguy cơ.
Bên cạnh việc đánh giá môi trường vật lý, cần có
một sự đánh giá đầy đủ các nguy cơ té ngã gồm:
• xem xét tiền sử các lần ngã, gồm chi tiết các hoạt
động người đó đã thực hiện gây ra ngã
• xem xét dáng đi, sự thăng bằng, khả năng vận
động, chức năng và độ mềm dẻo của cơ và khớp,
• xem xét mức độ sợ ngã, thị lực, nhận thức, tình
trạng tim mạch và thần kinh, mót tiểu hoặc tiểu
đêm (thức dậy đi tiểu vào ban đêm); và
• xem xét về thuốc để đánh giá có tình trạng dùng
nhiều thuốc đồng thời hay không (xem chương 3
về đánh giá và xây dựng kế hoạch)
Một số trường hợp cần đánh giá và quản lý sâu hơn
về các vấn đề khác như ngất (sa xẩm mặt mũi), động
kinh và các bệnh thần kinh như Parkinson
32