Các yếu tố nguy cơ của nhiễmCandida xâm lấn • Bn nặng, đặc biệt bn điều trị lâu dài tại ICU • Phẫu thuật bụng, đặc biệt bn có dò chỗ nối ruột hoặc PT bụng nhiều • Có catheter tĩnh mạch t
Trang 1NHI ỄM CANDIDA MÁU – CANDIDA XÂM LẤN
BS Thái Minh Thi ện
BV tim Tâm Đ ức
Trang 2Phân b ố các chủng vi nấm
Trang 3VIỆT NAM ASIA PACIFIC
PHÂN BỐ CHỦNG CANDIDA
Trang 4Candida là nguyên nhân thứ 3 thường gặp nhất
* 7087 patients; 69.8% with microorganism-positive isolates
** Other than E coli, Enterobacter, Klebsiella,
**
Trang 5Các yếu tố nguy cơ của nhiễm
Candida xâm lấn
• Bn nặng, đặc biệt bn điều trị lâu dài tại ICU
• Phẫu thuật bụng, đặc biệt bn có dò chỗ nối ruột hoặc PT bụng nhiều
• Có catheter tĩnh mạch trung tâm
• Dinh dưỡng toàn thể qua đường tĩnh mạch
• Lọc máu
• Sử dụng corticoid hoặc hoá trị ung thư
• Có hiện tượng cư trú bất thường của Candida trong cơ thể
(colonization index >0,5 hoặc colonization index hiệu chỉnh >0,4)
Trang 6Nhiễm nấm candida xâm lấn:
thực trạng và thách thức
chưa có sẵn
sẽ làm giảm 7,6% khả năng sống còn của bn nhiễm nấm máu mỗi giờ
(Kollef và cs)
Trang 7Điều trị thuốc kháng nấm muộn
Patients with early treatment (≤ 48 h) had an increased survival rate when compared with those receiving delayed therapy (> 48 h) 1
Delayed treatment is an independent factor of mortality (adjusted odds ratio 1.50; p < 0.05) 2
46 episodes of
candidaemia
Trang 8Điều trị khởi đầu thuốc kháng nấm muộn
tăng tỉ lệ TV
3 independent factors of mortality1
157 episodes of candidaemia
n=142 n=38 n=20 n=24
p<.001
Mortality rate according to adequate management within the first 24 hours
of 224 episodes of septic shock and
Trang 9Septic Shock Attributed to Candida Infection:
Importance of Empiric Therapy and Source Control
Marin Kollef,1 Scott Micek,2 Nicholas Hampton,3 Joshua A Doherty,3 and Anand Kumar4
'Pulmonary and Critica* Care Division, Washington University School of Medicine, z Pharmacy Department, Barnes-Newish Hospital, 3 Hospital
hformatics Group, BJC Healthcare, St Louis, Missouri; and 'Sections of Critical Care Medicine and Infectious Diseases, University of Manitoba,
Winnipeg, Canada
Điều trị kháng nấm trong vòng 24 giờ* & Kiểm soát nguồn lây
Điều trị kháng nấm sớm và thích hợp: làm giảm 50% tử vong
Trang 10Qui tắc 1: thực hiện tất cả các xét nghiệm
chẩn đoán trước điều trị
đặc biệt)
Trang 11Qui tắc 2: thực hiện tất cả các thăm khám
để loại trừ các chẩn đoán khác
• Các nguồn nhiễm khác
– Định hướng bằng thăm khám lâm sàng tốt
– CT scan / Siêu âm …
• Sốt do các bệnh không lây nhiễm
• Các tác nhân nhiễm trùng khác
– Vi khuẩn +++
– Virus
– Các nấm khác
Trang 12Qui tắc 3: để ngưng hoặc xuống thang sớm,
đánh giá các nguy cơ thất bại hoặc tái phát
• Khác: liều thường dùng corticosteroid?
• Kiểm soát nguồn nhiễm không hiệu quả
Trang 13CA LÂM SÀNG
Họ tên : N T A T - Nữ
Năm sinh : 1972
Địa chỉ : Q 5 – TPHCM
Nhập viện ngày :lúc 17 giờ ngày 03 /05/2019
Lý do NV : BV TMHH chuyển vì sốc nhiểm khuẩn- phù phổi
cấp suy tim
Trang 15B ệnh sử
Bệnh nhân nhập viện BV TMHH từ 15/4/2019 với chẩn đoán leucemie
cấp dòng Lympho đã được hóa trị liệu 3 lần và đang hóa trị liệu lần thứ
4 với phác đồ : CVAD + Ponaterib
Bệnh nhân có tình trạng suy tủy sâu sau hóa trị
Từ 1/5/2019 bệnh nhân xuất hiện sốt cao, đau bụng vùng thượng vị +
tiêu phân lỏng sau đó nhanh chóng vào tình trạng nhiểm trùng huyết –
sốc nhiểm trùng
Tại BV HH bệnh nhân được dùng 3 kháng sinh : Meropenem + Amikacin
+ Teicoplanin và vận mạch Noradrenaline, kích bạch cầu bằng
Neupogen
Trang 16B ệnh sử
Sau 2 ngày điều trị tình trạng sốc nhiểm trùng không cải
thiện, bệnh nhân vào suy thận cấp, suy đa tạng cần dùng
vận mạch liều tối đa(Noradre 1,1mcg/kg/p)
Ngày 3/5/2019 bệnh nhân xuất hiện khó thở ngày càng
tăng và vào cơn phù phổi cấp
Hội chẩn liên viện chẩn đoán suy tim cấp phù phổi cấp –
sốc nhiểm trùng – suy đa tạng
Chuyển BV tim Tâm Đức điều trị chuyên khoa
Trang 17 Vừa đến phòng cấp cứu bệnh nhân có cơn gồng người mất tri giác
khoảng 3 phút sau đó tỉnh táo hoàn toàn, không dấu thần kinh định vị
CT Scan não không thấy nhồi máu, xuất huyết não
Trang 18ECG lúc nh ập viện
Trang 19X Quang lúc nh ập viện
Trang 20Siêu âm tim lúc nh ập viện
Giảm động toàn bộ các thành tim
Trang 23Ch ẩn đoán
Phù phổi cấp – suy tim cấp sau hóa trị
Nhiểm trùng huyết – sốc nhiểm khuẩn – suy đa tạng
Leucemie cấp dòng lympho hóa trị lần thứ 4 – suy tủy sâu
sau hóa trị
Trang 24X ử trí ban đầu
Dobutamin TTM
Noradrenaline TTM
Furosemide Bolus + TTM
Kháng sinh : Meropenem + Teicoplanin + Levofloxacin
Truyền tiểu cầu đậm đặc + Neupogen
Trang 25V ấn đề tim mạch
Sau 24 giờ điều trị tình trạng suy tim không cải thiện
Bn khó thở ngày càng tăng
SP02 giảm phải thở máy hổ trợ
Phổi đầy ran ẩm, nổ 2 phế trường
Thiểu niệu vô niệu
Vàng da vàng mắt , Bilirubin tăng cao
Tím đen đầu các ngón chân
Trang 26V ấn đề tim mạch ( 2)
Tăng liều dobutamin
Đặt bóng đối xung nội động mạch chủ ( IABP)
Lọc máu liên tục ( CRRT)
Tiếp tục furosemide TTM
Trang 27V ấn đề tim mạch(3)
Sau 3 ngày điều trị tích cực tình trạng suy tim có cải thiện:
BN giảm khó thở
Phổi giảm ran
Chức năng tim bắt đầu cải thiện FE 30 – 35%
Nước tiểu tăng dần
Trang 28V ấn đề tim mạch (4)
Dobutamin giảm dần và ngưng vào ngày 10
CRRT ngưng sau 3 ngày lọc liên tục
Thể tích nước tiểu > 1.5ml/kg/giờ
Bệnh nhân xuất hiện tím các đầu ngón chân và lan lên bàn
chân 2 bên( phải > trái )
SA mạch máu : Mạch máu đoạn xa tưới máu tốt
Rút IABP sau 7 ngày
Trang 29V ấn đề tim mạch(5)
Suy tim tiến triển tốt
FE về bình thường sau 10 ngày
Hoại tử khô ngón và bàn chân phải tiến triển nặng thêm dù
tưới máu chi tốt
Hội chẩn CTCH đoạn chi bàn chân phải và 2 ngón bàn
chân trái
Tình trạng hoại tử không tiến triển thêm vết thương lành tốt
Trang 30V ấn đề nhiễm khuẩn
Trang 31Kháng sinh đang dùng t ại BV HH
Meropenem
Amikacin Levofloxacin
Teicoplanin
Trang 34VIÊM PH ỔI BỆNH VIỆN
Trang 35V ấn đề nhiễm trùng
Nhiểm thêm tác nhân đa kháng : Pseudomonas ,
Acinetobacter, Stenotrophomonas, KPC
Nhiểm nấm
Trang 36T ỷ lệ kháng KS của A baumanii &
Trang 37Công th ức điều trị Acinetobacter
Imipenem Colistin
Meropenem Colistin Sulbactam Colistin
Trang 38P auruginosa - Acinetobacter
> Thêm Colistin
Trang 40T ỷ lệ Klebsiella pneumonia kháng carbapenem
Trang 41Đi ều trị Enterobacteriaceae kháng
Carbapenem (CRE)
Trang 42Nh ững KS điều trị GNB và phác đồ đ ược chấp
Trang 43V ấn đề nhiễm khuẩn đa kháng
Đang dùng : Imipenem/Meropenem + Levofloxacin
+ Teicoplanin
Cân nh ắc thêm kháng sinh colistin
Trang 44NGUY C Ơ NHỄM CANDIDA MÁU
Trang 45Những nguy cơ nhiễm Candida máu
Không giảm BC Neutrophils - Hàng rào bảo vệ bị phá vỡ
Trang 4646
Trang 49Đi ều trị nhiễm candida máu không giảm
b ạch cầu hạt
Trang 50Đi ều trị nhiễm candida máu không giảm
b ạch cầu hạt(TT)
Lipid formulation Am B( 3 – 5mg) là biện pháp
thay thế khi không dung nạp hoặc kháng Azole
Trang 51Đi ều trị nhiễm candida máu giảm bạch
c ầu hạt(TT)
Lưu ý
Trang 52Cân nhắc điều trị kháng nấm theo kinh nghiệm
& Cân nhắc lựa chọn thuốc
Sử dụng thuốc kháng nấm rộng rãi cần cân bằng với: chi phí, nguy cơ độc tính,
và làm gia tăng đề kháng thuốc
1 Huyết động học không ổn định
2 Tiếp xúc azole trước đây
3 Khúm hóa với chủng Candida đề kháng azole
1 Huyết động học ổn định
2 Không tiếp xúc azole trước đây
3 Khúm hóa với chủng Candida nhạy với azole
Trang 53Consensus statement in favour of Echinocandin (i.e Caspofungin)
Echinocandins (i.e Caspofungin) should be used as the first treatment
option in critically ill patients with septic shock and multi-organ failure
(MOF) with invasive candidiasis (IC)
Trang 54Đi ều trị
Tiếp tục kháng sinh : Meropenem + Levofloxacin +
Teicoplanin
Caspofungin 70mg – 50mg/ ngày
Trang 55Di ễn tiến
Ngày thứ 2 sau khởi động kháng nấm
KQ cấy máu (+) Candida tropicalis
Trang 56Di ễn tiến
Giảm sốt – hết sốt sau 5 ngày
Huyết động cải thiện dần
Giảm dần vận mạch và ngưng hoàn toàn Noradre sau 10 ngày
Suy đa cơ quan cải thiện : có nước tiểu từ ngày 3, chức nănggan cải thiện và về bình thường sau 5 ngày
KQ cấy máu 4 ngày sau đó (-)
Kháng nấm được ngưng sau 18 ngày điều trị
Trang 57X Quang
Trang 58Di ễn Tiến
Chuy ển bệnh nhân về BV TMHH tiếp tục điều trị
Leucemie theo phác đ ồ
Trang 59Cám ơn sự theo dõi của quý đồng nghiệp