Trên thế giới, vi khuẩnkhông điển hình chiếm TÁC NHÂN VI KHUẨN KHÔNG ĐIỂN HÌNH GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG... Medscape Coverage from theAmerican Thoracic Society ATS 2017 International Conf
Trang 1PHỐI HỢP HAY ĐƠN TRỊ LIỆU TRONG VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG NẶNG
PGS.TS BS Trần Văn Ngọc
Trang 2NGUYÊN NHÂN VPCĐ Ở CHÂU Á
Song JH et al Int J Antimicrob Agents 2008;31:107-14 .
36.5 3
3.1 4.9 6.7
15.1 15.4
Trang 3CA- MRSA Ở CHÂU Á
% MRSA trong nhiễm trùng S aureus ở cộng đồng
ANSORP Surveillance in Asia-2005-6
Trang 4CAP người già: Vi sinh gây bệnh phổ biến
Ther Adv Infect Dis 2014 (45)
Khoảng 10%
Trang 5Trên thế giới, vi khuẩn
không điển hình chiếm
TÁC NHÂN VI KHUẨN KHÔNG ĐIỂN HÌNH
GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Trang 7VI SINH GÂY BỆNH LRTI (Viet Nam)
Takahashi et al BMC Infectious Diseases 2013, 13:296
286 Mẫu đàm test PCR
28%: H.i 23%: S.p 21%: Virus
Trang 8Tác nhân N CAP % CAP/COPD N % Tổng N %
Nghiên cứu REAL 2016-2017 Website HHH TP.HCM
VI SINH CAP vs CAP/COPD
KẾT QUẢ NUÔI CẤY ĐÀM
Trang 9Nghiên cứu REAL 2016-2017 Website HHH TP.HCM
VI SINH CAP vs CAP/COPD
Trang 10Am J Respir Crit Care Med 2013 Oct 15;188(8):985-95
Yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn đa kháng ở
bệnh nhân CAP (+/-HCAP)
Webb BJ et al Respir Med 2015;109:1–10
Trang 11No FQ Community, prior FQ Nursing home, no FQ Nursing home, prior FQ
Levoflox Gatiflox Moxiflox
Vanderkooi et al CID, 2005
Trang 12ĐƠN TRỊ LIỆU HAY PHỐI HỢP
KHÁNG SINH TRONG VPCĐ NẶNG ?
Trang 13Các yếu tố nguy cơ liên quan
đến tử vong sớm
Garcia-Vidal C, et al, Eur Respir J 2008; 32:733-739
Odds Ratio (phân tích đa biến)
Trang 14Medscape Coverage from the
American Thoracic Society (ATS) 2017 International Conference
Pneumonia Treatment Failure Rates High
May 22, 2017
Gần 25% số bệnh nhân CAP được điều trị kháng sinh ở cộng đồng thất bại
Bổ sung kháng sinh Chuyển kháng sinh
Vào cấp cứu
Trang 15Nhiều BN khi nhập viện đã dùng KS
Đinh Ngọc Sỹ "góp phần nghiên cứu chẩn đoán lâm sàng, X quang, vi khuẩn học của viêm phổi cấp do phế cầu khuẩn và do tụ cầu vàng ở người lớn" Luận án phó tiến sỹ khoa học y dược học viện quân y 1990.
Trang 16Yếu tố nguy cơ nhiễm tác nhân đặc biệt
Vi khuẩn gram âm :
+ Điều trị corticoids ( > 10 mg pred / ng )
rộng > 7ng trong vòng 1 tháng qua
Trang 17Đánh giá hiệu quả điều trị VPCĐ
- C ải thiện LS chậm hơn có thể do tuổi cao, nhiều bệnh
đồng mắc, tình trạng ban đầu nặng, nghiện rượu, VP nhiều thùy, có nhiễm khuẩn huyết
- Diễn biến LS xấu đi thường xảy ra trong vòng 3 ngày đầu
- Diễn biến LS BN có thể được xếp thành 3 nhóm:
(1 ) có đáp ứng lâm sàng sớm, chuyển nhanh sang kháng sinh đường uống rồi cho xuất viện sớm
(2 ) không đáp ứng lâm sàng sau 3 ngày điều trị.
(3 ) có lâm sàng xấu đi, thường sau 24 – 48 giờ sau bắt đầu điều trị.
Nhóm 2 và 3 : cần đánh giá yếu tố BN , tác nhân gây bệnh, đánh giá lại chẩn đoán ban đầu, tìm biến chứng và điều trị viêm phổi.
Trang 18YTĐC: yếu tố điều chỉnh (bao gồm các yếu tố nguy cơ đi kèm)
ICU: đơn vị săn sóc tăng cường
GNB: trực khuẩn Gram âm
A Bao gồm pneumococci kháng thuốc
Trang 19Hướng dẫn IDSA/ATS: khuyến cáo điều trị
Nội trú không ICU Nội trú, nhập ICU
Nếu nghi nhiễm Pseudomonas
β-lactam kháng pneumococus, kháng pseudomonas + ciprofloxacin hoặc levofloxacin (750 mg) hoặc
β-lactam trên + 1 aminoglycoside
và azithromycin hoặc
β-lactam trên + 1 aminoglycoside
và 1 fluoroquinolone kháng pneumococus ( bệnh nhân dị ứng penicillin thay aztreonam cho β-lactam trên)
Nếu nghi nhiễm CA-MRSA: Thêm vancomycin hoặc linezolid
Trang 20Tác nhân gây bệnh
Meta analysis, tử vong cao nhất do :
- Vi khuẩn gram âm (P aeruginosa, K
Trang 21ARUC score 2015 (9)
A ssessment of R isk of multidr U g resistant pathogens in C ommunity-onset pneumonia
Marco Falcone et al PLOS ONE April 10, 2015
Trang 22Khi nào đơn trị kháng sinh ?
Một kháng sinh còn nhậy cảm có thể bao phủ những vi khuẩn có khả năng gây bệnh
Trang 23Đa tác nhân vi sinh phối hợp là phổ biến trên bệnh nhân nhập ICU
và đây là yếu tố nguy cơ độc lập làm tăng tử vong
Trang 24Phổ kháng khuẩn rộng hơn
(có thể tăng hiệu quả)
Giúp điều trị sớm và hiệu quả:
(tránh việc trì hoãn phối hợp thêm 1 kháng sinh)
Giảm nguy cơ xuất hiện kháng thuốc
Có thể có tác dụng hiệp đồng Những tác động có lợi khác ? ( kháng viêm, giảm nội độc tố)
Phổ kháng khuẩn rộng có thể tạo VK kháng thuốc
(không chỉ ở ký chủ mà còn ở vi sinh vật)
Tăng nguy cơ bội nhiễm Tăng tương tác thuốc và độc tính Tăng chi phí điều trị
KHI NÀO PHỐI HỢP KHÁNG SINH ? LỢI
HẠI
Trang 25Mục đích phối hợp kháng sinh
Bao phủ được một tác nhân vi khuẩn gây bệnh khác
mà bác sĩ chưa thể chẩn đoán loại trừ được
Giảm nguy cơ vi khuẩn đề kháng thuốc kháng sinh đang được sử dụng điều trị trên bệnh nhân
H iệu quả hiệp đồng (synergism) trên các kháng sinh được phối hợp điều trị.
Trang 26LƯU Ý TRÊN X QUANG NGỰC
– Viêm phổi nhiều hơn 1 thùy
– Viêm phổi hoại tử
– Viêm phổi tiến triển nhanh: 50% trong 48 giờ
– Viêm phổi kèm biến chứng ngoài phổi: Tràn dịch màng phổi biến chứng, nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm trùng…
Mandell LA, Wunderink RG, Anzueto A, et al Infectious Diseases Society of America/American Thoracic Society consensus guidelines on the management of community-acquired pneumonia in adults Clin Infect Dis 2007; 44 Suppl 2:S27
Trang 27Khuyến cáo phối hợp thuốc
Annals of Intensive Care 2011 (24)
Trang 28CA- MRSA Ở CHÂU Á
% MRSA trong nhiễm trùng S aureus ở cộng đồng
ANSORP Surveillance in Asia-2005-6
Trang 29MRSA: tác nhân gây VPCĐ
51 trường hợp Staphylococcus aureus CAP của 19 bang ở Mỹ được
báo cáo trong năm 2006-2007
79% MRSA
Trung bình 16 tuổi ( <1 đến 81)
47 % có nhiễm siêu vi trước đó
11 trong số 33 (33%) có xét nghiệm xác định cúm
51 % tử vong trong vòng trung bình 4 ngày sau khởi phát triệu chứng
Nên xem xét phủ MRSA, MSSA ở bệnh nhân CAP nặng, đặc biệt trong mùa cúm!
Kallen, Ann Emerg Med 2009 Mar;53(3):358-65.
Trang 30Hướng dẫn điều trị viêm phổi cộng đồng nặng
Hội hô hấp Châu Âu (ERS 2011)
M Woodhead Clin Microbiol Infect 2011; 17(Suppl 6): E1–E59
Viêm phổi cộng đồng nhập viện (không nhập ICU)
o Levofloxacin hoặc Moxifloxacin
Nhập ICU/phòng bệnh nặng - Không có nguy cơ nhiễm Pseudomonas aeruginosa:
o Hoặc phác đồ levofloxacin /moxifloxacin ± Cephalosporin thế hệ III không kháng
pseudomonas
Nhập ICU/ phòng bệnh nặng - Có nguy cơ nhiễm Pseudomonas aeruginosa:
o Cephalosporin kháng pseudomonas/acylureidopenicilline ức chế β-lactamase/- carbapenem + ciprofloxacin h oặc levofloxacin 750 mg/24 h hoặc 500 mg x 2 lần/ ngày ( là thuốc thay thế và cũng bao phủ vi khuẩn Gram dương nếu điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm)
Trang 31Hướng dẫn IDSA/ATS: khuyến cáo điều trị
Nội trú không ICU Nội trú, nhập ICU
Nếu nghi nhiễm Pseudomonas
β-lactam kháng pneumococus, kháng pseudomonas + ciprofloxacin hoặc levofloxacin (750 mg) hoặc
β-lactam trên + 1 aminoglycoside
và azithromycin hoặc
β-lactam trên + 1 aminoglycoside
và 1 fluoroquinolone kháng pneumococus ( bệnh nhân dị ứng penicillin thay aztreonam cho β-lactam trên)
Nếu nghi nhiễm CA-MRSA: Thêm vancomycin hoặc linezolid
Trang 32Guideline Hội lao và Bệnh phổi VN 2012
DRSP: amox liều cao/new quinolone (III)
New quinolone (III)
New Quinolone(III)
N hập viện mức độ nặng
N ghi ngờ nhiễm P.A
B etalactam phổ rộng + macrolide (III)
B etalactam chống P.A + levofloxacin / ciprofloxacin
B etalactam phổ rộng + quinolone (III)
Trang 33ĐIỀU TRỊ VPCĐ NẶNG
(CURB65 = 3-5 ĐIỂM) - BỘ Y TẾ 2015
Hướng dẫn điều trị kháng sinh - Bộ Y Tế 2015
• Amoxicilin-clavulanate 1-2g x 3 /ngày tiêm mạch (TM) +
clarithromycin 500 mg x 2 /ngày truyền tĩnh mạch
• Penicilin G 1- 2g x 4 l ần/ngày + levofloxacin 500 mg x 2 lần/ngày
truyền tĩnh mạch (TTM) hoặc ciprofloxacin 400 mg x 2 lần/ngày TTM
• Cefuroxim 1,5 g x 3/ngà y hoặc cefotaxim 1g x 3/ngày hoặc ceftriaxone
2 g/ngày (TM) + clarithromycin 500 mg x 2/ngày truyền tĩnh mạch
• Nghi do Pseudomonas: Beta-lactam (piperacilin- tazobactam 4,5 g x
3/ngày), cefepime (1g x 3/ngày), imipenem (1 g x 3/ngà y), hoặc
meropenem (1 g x 3/ngày), k ết hợp với:
Ciprofloxacin hoặc levofloxacin
Aminoglycoside và macrolide
Aminoglycoside và fluoroquinolone có tác d ụng với phế cầu
Trang 34• Được khuyến cáo điều trị ngoại trú đơn độc hay phối hợp cho CAP:
• Được khuyến cáo điều trị nội trú khoa hô hấp
hay ICU cho CAP
Modified Clinical Microbiology and Infection 2011 ESCMID, CMI, 17 (Suppl 6), 1–24
Trang 35Carbapenem trong VPCĐ
• Nhóm 1 : ertapenem 1g 1 lần / ngày Dành cho VPCĐ nặng không nghi ngờ P.A
• Nhóm 2 : imipenem , meropenem ,
doripenem 0,5-1g x 3-4 lần / ngày Chỉ định trong VPCĐ nặng có nguy cơ nhiễm P.A
Trang 36KHÁNG SINH PHỐI HỢP
TRONG VPCĐ NẶNG
• Nghiên cứu tiền cứu
đa trung tâm 844
Trang 38• Tác dụng hiệp đồng của kháng sinh
• Macrolide làm giảm sản xuất cytokine
• Macrolide làm giảm bám dính của
phế cầu vào tế bào biểu mô hô hấp
• Bao phủ VKKĐH đồng nhiễm với phế
cầu
HIỆU QUẢ CỦA PHỐI HỢP MACROLIDE VÀ Β-LACTAM TRONG
ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI PHẾ CẦU
Trang 39KẾT HỢP VỚI MACROLIDE GIÚP GIẢM TỶ LỆ TỬ VONG
1 Brown RB, Iannini P, Gross P, et al Impact of Initial Antibiotic Choice on Clinical Outcomes in Community- Acquired Pneumonia: Analysis of a
Hospital Claims-Made Database Chest 2003;123(5):1503-1511
265 / 9605(2,76%) < 0,0001
Others
Cephalosporins 446 / 8729(5,11%) 155 / 7175(2,16%) < 0,0001
35 / 1420(2,46%) < 0,0001
18 / 618(2,91%) 0,0396
Outcomes of Overall Patients
The study is a cohort which analyzed a hospital claims-made database of 44,814 patients to access the
impact of initial antibiotic choice on 30-day mortality In conclusion, dual therapy employing
macrolides decreases mortality statistically, compared to monotherapy 1
p-Value
Macrolide combination
Monotherap
y Variables
Trang 42Điều trị VPCĐ bao phủ VK Không điển hình
Arnold et al AJRCCM 2007;175:1086.
Trang 43KẾT HỢP BETA-LACTAM & MACROLIDE GIÚP GIẢM TỶ LỆ
1 Rodrigo C, Mckeever TM, Woodhead M, et al Single versus combination antibiotic therapy in adults hospitalised with community acquired pneumonia Thorax
2013;68:493-495
Combination therapy compared with beta-lactam therapy alone was significantly associated with lower death rate afteradjustment for demographic factors, pneumonia severity and treatment factors in patients with moderate-severity and high-severity CAP This was showed in a study comprising of 5,240 adults hospitalised with CAP from 72 secondary care trusts acrossEngland and Wales The commonest β-lactam antibiotic prescribed was co-amoxiclav (42.7%), followed by amoxicillin (23.3%),benzylpenicillin (17.6%), piperacillin with tazobactam (12.8%) and cephalosporins (3.6%) Combination therapy was prescribed
in 3239 (61.8%) patients; the commonest macrolide prescribed was clarithromycin (96.1%), followed by erythromycin (3.7%)and azithromycin (0.2%) In a multivariable model, combination therapy was significantly associated with lower 30-day IP deathrate in patients with moderate-severity CAP (adjusted OR 0.54, 95% CI 0.41 to 0.72) and high-severity CAP (adjusted OR 0.76,95% CI 0.60 to 0.96)
Outcome measures
0.54 (0.41 to 0.72) ‡
β-lactam/ macrolide combination therapy (n=3239)
30-day IP death rate stratified by pneumonia severity
β-lactam therapy (n=2001)
p Value
<0.0010.025
Trang 44PK/PD kháng sinh trong viêm phổi: khả năng thấm của kháng sinh
Trang 45KẾT LUẬN
VPCĐ rất thường gặp và có tỷ lệ tử vong cao, đặc biệt BN nặng
đủ bao phủ những VK có khả năng gây bệnh
chỗ cần được giám sát thường xuyên
thuộc tác nhân , kháng thuốc , PK/PD của KS +
YT BN , biến chứng
Trang 46CHÂN THÀNH CẢM ƠN