Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất của bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai châu. Mời các bạn tham khảo!
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015 đến 2018
Các nội dung Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
Địa điểm và thời gian tiến hành
Địa điểm: UBND xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu Thời gian: Từ 28/1/2019 đến 28/4/2019
Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sử dụng đất của xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
+ Điều kiện tự nhiên của xã Nậm Tăm
+ Điều kiện kinh tế, xã hội của xã Nậm Tăm
+ hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai tại xã Nậm Tăm
- Nội dung 2: Đánh giá công tác quản lý nhà nước về quản lý đất đai trên địa bàn của xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
Bài viết đánh giá mức độ hiểu biết của người dân xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu về tình hình quản lý nhà nước đối với đất đai Nghiên cứu này nhằm làm rõ những nhận thức, quan điểm và mức độ thông tin mà cộng đồng địa phương có được về các chính sách và quy định liên quan đến quản lý đất đai Kết quả sẽ giúp xác định những điểm mạnh và yếu trong công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về đất đai, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao nhận thức của người dân.
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, hiện đang tồn tại nhiều khó khăn, như thiếu hụt thông tin và công cụ quản lý hiệu quả Để cải thiện tình hình, cần đề xuất một số giải pháp như tăng cường đào tạo cán bộ quản lý, áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý đất đai, và nâng cao nhận thức của cộng đồng về quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai Những biện pháp này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai bền vững tại địa phương.
+ Những khó khăn, tồn tại
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp
+ Thu thập số liệu thứ cấp qua việc kế thừa những tài liệu, số liệu tại các cơ quan chức năng (báo cáo, bảng biểu thống kê )
Chúng tôi tiến hành thu thập tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đời sống văn hóa, giáo dục và y tế tại xã Nậm Tăm Đồng thời, chúng tôi cũng thu thập báo cáo về công tác quản lý nhà nước đối với quản lý đất đai tại xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2015 – 2018.
3.4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp
Việc thu thập số liệu sơ cấp tại xã Nậm Tăm được thực hiện thông qua quản lý nhà nước về đất đai, bao gồm các nội dung như quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, giải quyết đơn thư, cũng như công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Để đảm bảo việc thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư được thực hiện đúng quy định, cần thu thập tài liệu liên quan như các nghị định của chính phủ, thông tư, nghị quyết và quyết định từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giao đất và cho thuê đất.
Để tiến hành điều tra, chúng tôi đã thực hiện phỏng vấn trực tiếp người dân tại các bản thuộc xã, sử dụng bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Cụ thể, chúng tôi đã phỏng vấn 7 bản: Phiêng Chá, Pậu, Pá Khôm 1, Nà Tăm 1 (16 hộ), Tả Tủ 1, Tả Tủ 2, và Nậm Lò, mỗi bản có 14 hộ tham gia phỏng vấn.
3.4.2 Phương pháp tổng hợp phân tích và xử lý số liệu
Tổng hợp và phân tích kết quả thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai dựa trên Luật Đất đai và các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời xử lý số liệu bằng phần mềm tin học để đánh giá hiệu quả quản lý đất đai.
+ tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả phiếu điều tra công tác quản lý nhà nước về đất đai cho hộ gia đình cá nhân
Các số liệu điều tra được thu thập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Office Word và Microsoft Office Excel Sau đó, kết quả đạt được sẽ được so sánh với các quy định của pháp luật đất đai hiện hành để thực hiện đánh giá.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tình hình cơ bản của xã Nậm Tăm
4.1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Nậm Tăm
Nậm Tăm là một xã vùng thấp của huyện Sìn Hồ , có địa giới hành chính như sau:
Ranh giới hành chính của xã được xác định như sau:
- Phía Tây giáp xã Tả Ngảo
- Phía Đông giáp huyện Tam Đường
- Phía Nam giáp xã Nậm Cha và xã Pu Sam Cáp
- Phía Bắc giáp xã Ma Quai
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo Địa hình xã chủ yếu là đồi núi cao, độ dốc lớn, độ cao thấp nhất là 300 m, độ cao cao nhất là 1200m, độ cao trung bình là khoảng 500m, xen kẽ trong đó là các thung lũng có độ dốc nhỏ địa hình bằng phẳng đây là nơi phân bố các điểm dân cư và là vùng có tiềm năng phát triển nông nghiệp, vùng trọng điểm về cây lương thực
Xã Nậm Tăm có khí hậu nhiệt đới gió mùa núi cao, với mùa đông lạnh và ít mưa, trong khi mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kéo dài đến tháng 9, chiếm 88% tổng lượng mưa hàng năm khoảng 2200 mm, với lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 7 và tháng 8, trong đó tháng 7 có thể đạt đến 250 mm Các tháng khô hạn từ tháng 1 đến tháng 3 năm sau ảnh hưởng trực tiếp đến cây trồng, đặc biệt là các loại cây ngắn ngày.
Nhiệt độ bình quân năm là 25 0 C, tháng 6 là tháng nóng nhất có nhiệt độ bình quân tháng là 27 0 C Tháng 12 là tháng có nhiệt độ thấp nhất bình quân là 13,5 0 C
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên a Tài nguyên đất
Xã có tổng diện tích tự nhiên 10.541,90 ha, , trong đó nhóm đất sản xuất nông nghiệp 1.891,84 ha, đất lâm nghiệp 4.817,98 ha ,đất nuôi trồng thủy sản 12,23 ha
- Đất sản xuất nông nghiệp : 1.891,84 ha;
- Đất nuôi trồng thủy sản : 12,23 ha b Tài nguyên nước
Xã có hệ thống suối nhỏ phức tạp, cung cấp nước cho nông nghiệp và sinh hoạt, nhưng chủ yếu tập trung vào mùa mưa và cạn kiệt vào mùa khô Tuy nhiên, hồ thủy điện Sơn La đã cải thiện nguồn nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của người dân Hiện tại, xã có 9 tuyến kênh, mương chính dài tổng cộng 20,4km, trong đó 6 tuyến được xây dựng kiên cố dài 13km và 3 mương đất dài 7,4km Hệ thống thủy lợi này đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất nông nghiệp của xã.
Xã Nậm Tăm gồm 14 bản với 931 hộ và 4.284 nhân khẩu, chủ yếu sinh sống của ba dân tộc: Thái (26,85%), Dao (13,53%), và Lự (42,74%), cùng một số dân tộc khác (16,86%) Kinh tế xã chủ yếu dựa vào nông nghiệp với các loại cây trồng như lúa, ngô, và chăn nuôi gia súc, gia cầm, bên cạnh việc phát triển một số mô hình công nghiệp và dịch vụ Người dân nơi đây cần cù, chịu khó, có đội ngũ cán bộ trẻ, năng động và nhiệt tình, góp phần xây dựng xã Nậm Tăm trở thành một xã ngày càng phát triển và giàu mạnh.
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội của xã Nậm Tăm
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh t
Xã Nậm Tăm, một vùng thấp với tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, có thu nhập bình quân đầu người chỉ khoảng 6,5 triệu đồng/năm và tỷ lệ hộ nghèo lên đến 30% Tỷ lệ lao động trong lĩnh vực nông nghiệp vẫn còn cao Tuy nhiên, trong những năm gần đây, việc Công ty cổ phần cao su Lai Châu mở rộng sản xuất đã tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân địa phương.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã đang chuyển dịch với xu hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp và tăng cường phát triển dịch vụ, thương mại cùng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn là lĩnh vực chủ yếu trong nền kinh tế của xã.
4.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Xã có 03 tuyến đường chính dài tổng cộng 14,4km, bao gồm 6,5km đường nhựa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của Bộ GTVT, trong khi 7,9km còn lại là đường đất, gây khó khăn cho việc di chuyển trong mùa mưa.
Tuyến đường từ cây xăng đến xã Nậm Cha dài 6,5 km, được xây dựng với mặt đường rải Atphan, đảm bảo giao thông thuận lợi Đây là trục đường huyết mạch kết nối các xã vùng thấp, góp phần phát triển kinh tế và xã hội khu vực miền núi.
Ngoài ra trong xã còn có đường liên thôn, liên bản chủ yếu là đường đất đi lại rất khó khăn
Hiện nay, 100% hộ dân đã tiếp cận điện lưới quốc gia, với nguồn điện tương đối ổn định nhờ vào hệ thống trạm hạ thế và trạm trung chuyển Tỷ lệ hộ sử dụng điện cho mục đích chiếu sáng đạt 100%, cho thấy mạng lưới điện đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân.
Công tác y tế được chú trọng, với sự quan tâm từ các cấp ủy Đảng và chính quyền trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng Các dịch vụ khám chữa bệnh cho người dân và đối tượng có bảo hiểm y tế được đảm bảo thường xuyên, cùng với việc sơ cấp cứu kịp thời cho những trường hợp khẩn cấp Trạm y tế được xây dựng kiên cố tại trung tâm xã, có đầy đủ công trình phụ trợ, vườn thuốc, cổng và tường vây, đảm bảo cơ sở vật chất cơ bản Hiện tại, Trạm y tế xã có 9 nhân viên, bao gồm 3 y sỹ và 1 dược sỹ.
Đội ngũ điều dưỡng tại trạm y tế hiện có 3 nhân viên, trong đó có 2 cán bộ đang theo học nâng cao trình độ chuyên môn Đội ngũ này cơ bản đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho người dân trong xã.
UBND huyện Sìn Hồ đang hoàn thiện Bệnh viện mới tại khu đất Tái định cư, với tổng diện tích 3,5 ha Bệnh viện được xây dựng kiên cố 2 tầng nhằm đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân các xã vùng thấp.
* Cơ sở giáo dục - đào tạo
Tiếp tục đổi mới giáo dục, xã Nậm Tăm chú trọng vào cuộc vận động "hai không" và "học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", nhằm xây dựng môi trường học tập thân thiện và nâng cao chất lượng dạy và học Trên địa bàn xã hiện có trường mầm non, tiểu học và một trường trung học phổ thông tại trung tâm, với đầy đủ trang thiết bị, phòng học và đội ngũ giáo viên trẻ năng động.
4.1.3 Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lí đất đai tại xã Nậm Tăm 4.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất tại xã Nậm Tăm
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Nậm Tăm 10.541,90 ha
- Đất sản xuất nông nghiệp: Năm 2018 xã Nậm Tăm Có diện tích là
1.891,84 ha chiếm 18,94% đất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm: Có diện tích là 746,95 ha chiếm 7,1% đất sản xuất nông nghiệp trong đó
- Đất trồng lúa: Đất trồng lúa có diện tích 296,00 ha,
- Đất trồng cây hàng năm khác: có diện tích 450,95 ha
+ Đất trồng cây lâu năm có 1.144,88 ha, chiếm 10,9 % đất sản xuất nông nghiệp
- Đất lâm nghiệp: Đến năm 2018 diện tích đất lâm nghiệp toàn xã có 4817,89ha, chiếm 46,21 % đất nông nghiệp ( là đất có rừng trồng sản xuất)
Đất nuôi trồng thủy sản đang ngày càng bị thu hẹp do áp lực từ nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp, mặc dù việc cải tạo và khai thác diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dụng để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản đã được thực hiện.
2017 đất nuôi trồngthủy sản là 12,23 ha, chiếm 0,12 % đất nông nghiêp
Đất phi nông nghiệp tại xã đã được quy hoạch để phục vụ cho việc phát triển xây dựng các khu trung tâm, khu công nghiệp tập trung, và cơ sở hạ tầng Tính đến năm 2018, tổng diện tích đất phi nông nghiệp toàn xã đạt 577,98 ha, chiếm 5,5% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất ở: Đến năm 2018, diện tích đất ở là 37,39 ha, chiếm 0,35 % đất phi nông nghiệp
- Đất chuyên dùng: Đến năm 2018 đất chuyên dùng là 99.52 ha, chiếm
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Trên cơ sở sử dụng diện tích đất nghĩa trang nghĩa địa hiện có, đến năm 2018 diện tích đất nghĩa là 17,77 ha,chiếm 0,17%
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích đến 2017 là 347,66 ha, chiếm 3,3% đất phi nông nghiệp
Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, Huyện Sìn Hồ, Tỉnh Lai Châu giai đoạn 2015 đến 2018
4.2.1.Công tác Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã trong giai đoạn
2015 - 2018 được UBND xã rất quan tâm, chú trọng
Sau khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực, UBND tỉnh Lai Châu đã ban hành nhiều văn bản và quyết định quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai, góp phần làm cho công tác quản lý tại xã Nậm Tăm trở nên chặt chẽ và có nề nếp hơn.
Luật đất đai 2013 đã được ban hành, và sau đó, chính phủ cùng các bộ ngành đã phát hành nhiều văn bản quan trọng để hướng dẫn thi hành luật này, giúp công tác quản lý đất đai ngày càng đi vào nề nếp, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội Tại xã Nậm Tăm, công tác quản lý Nhà nước về đất đai luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt từ cấp ủy Đảng và chính quyền Việc áp dụng và thực hiện Luật đất đai cùng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan của chính phủ, bộ ngành và tỉnh đã được triển khai một cách hiệu quả và kịp thời.
Bảng 4.2: Tổng hợp các văn bản về lĩnh vực đất đai được UBND Xã Nậm
Tăm tiếp nhận trong giai đoạn 2015 – 2018
STT Thời gian ban hành
Tên văn bản Nội dung
Quy định Số:26/HD- STNMT
Hướng dẫn thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý bản đò địa chính các phường, xã , phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quyết định Số:327/QĐ -UBND
V/v cấp giấy phép thăm dò khoáng sản thuộc xã Nậm Tăm
Quy định Số:1162/QĐ -UBND
Phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng khai thác cát làm vật liệu xây dựng thông thường trên lưu vực suối xã Nậm Tăm và xã Pa Khóa
V/v quản lý, sử dụng quỹ đất do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
(Nguồn: UBND xã Nậm Tăm )
Từ năm 2015 đến 2018, xã Nậm Tăm đã ban hành nhiều văn bản nhằm triển khai công tác quản lý Nhà nước về đất đai, tạo ra hành lang pháp lý vững chắc để nâng cao hiệu quả quản lý đất đai trên địa bàn xã.
Bảng 4.3: Một số văn bản pháp luật liên quan đến công tác quản lý đất đai của xã Nậm Tăm giai đoạn 2015 – 2018
STT Thời gian ban hành
Nội dung Cơ quan ban hành
V/v đề nghị cho nhận thừa kế quyền sử dụng đất
V/v ban hành quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại UBND xã
V/v xử lý hành chính trong lĩnh vực đất đâi
Số:3/CV -UBND V/v đính chính lại số thửa trong lĩnh vực đất đai UBND xã
V/v yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
V/v thành lập công tác cưỡng chế đối với các hộ vi phạm lẫn chiếm đất của UBND huyện
(Nguồn: UBND xã Nậm Tăm )
Việc ban hành các văn bản quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện đầy đủ và kịp thời, tạo cơ sở vững chắc cho công tác quản lý đất đai tại xã, đảm bảo tính chặt chẽ, hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật.
4.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
4.2.2.1 Tình hình lập, quản lý và sử dụng hồ sơ, bản đồ, mốc giới hành chính
Thực hiện Chỉ thị số 364/CT-TTg ngày 06/11/1991 của Thủ tướng Chính phủ, UBND xã Nậm Tăm đã tiến hành công tác xác định địa giới hành chính, lập hồ sơ và bản đồ hành chính Hồ sơ địa giới hành chính được lập đầy đủ và chính xác, xác định ranh giới giữa xã và các xã, phường trong thành phố dựa trên các yếu tố địa vật cố định có mốc giới trên thực địa.
Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã thành lập xã Nậm Tăm từ tháng 1/2011, là một xã mới tách ra Dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh, UBND Huyện và UBND xã đã tiến hành điều chỉnh địa giới hành chính dựa trên hồ sơ tài liệu 346/CT cùng với tài liệu đo đạc 299/TTg và bản đo đạc chỉnh lý bổ sung.
+ Bản đồ địa giới hành chính: 01 bản
+ Sơ đồ vị trí các mốc địa giới hành chính: 01bản
+ Bảng toạ độ các mốc địa giới hành chính, điểm đặc trưng trên đường địa giới hành chính: 06bản
+ Bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính: 01bản
+ Biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính: 06 bản
+ Phiếu thống kê về các yếu tố địa lý có liên quan đến địa giới hành chính: 10 bản
+ Biên bản bàn giao mốc địa giới hành chính: 01 bản
* Về mốc địa giới hành chính:
+ Mốc số 1: 3x.1 thuộc mảnh bản đồ địa hình ( F – 48 – 63 – B ) mốc ranh giới giữa xã Nậm Tăm với xã Tả Ngảo, xã Nậm Cha có tọa độ là: xy$62870,18329 670
+ Mốc 2: 2x.1 thuộc mảnh bản đồ địa hình : ( F – 48 – 63 – B ) mốc ranh giới giữa xã Nậm Cha và xã Nậm Tăm có tạo độ là : xy$63260,18331980
+ Mốc số 3: 3x.1 thuộc mảnh bản đồ địa hình ( F – 48 – 63 – B ) mốc ranh giới giữa xã Nậm Tăm với Lùng Thàng và Tả Ngảo có tạo độ là: xy$66590,18327230
+ Mốc số 4 : 3x.1 thuộc mảnh bản đồ địa hình ( F – 48 – 63 – B ) mốc ranh giới giữa xã Nậm Tăm với xã Pá Khóa, và xã Nùng Nàng có tạo độ là: xy$69730,18343025
+ Mốc số 5: 2x.1 thuộc mảnh bản đồ địa hình ( F – 48 – 63 – B ) mốc ranh giới giữa xã Nậm Tăm với xã Pá Khóa cố tạo độ là: xy$62130,18342420
+ Mố số 6: 2x.1 thuộc mảnh bản đồ địa hình ( F – 48 – 63 – B ) mốc ranh giới giữa xã Nậm Tăm với xã Lùng Thàng có tọa độ là: xy$73350,18338150
Công tác quản lý hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính được thực hiện nhằm bảo đảm an toàn và lâu dài cho việc lưu trữ Việc sử dụng hồ sơ và bản đồ này tại địa phương cần được sự cho phép của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Đồng thời, cần tổ chức tuyên truyền giáo dục cho người dân về trách nhiệm của UBND cấp xã trong việc quản lý mốc địa giới hành chính, nâng cao ý thức bảo vệ mốc địa giới và kịp thời khôi phục khi phát hiện mốc bị xê dịch, hư hỏng hoặc mất mát.
Việc xác định trách nhiệm đối với tổ chức và cá nhân trong trường hợp hồ sơ, bản đồ và mốc địa giới hành chính bị mất hoặc hư hỏng là rất quan trọng Khi xảy ra tình huống này, Chủ tịch UBND xã cần báo cáo ngay lên cơ quan cấp trên và đề nghị sao lại các tài liệu cần thiết Đồng thời, cần tiến hành điều tra nguyên nhân gây ra sự cố để có biện pháp xử lý thích hợp.
Trong công tác quản lý và xử lý trách nhiệm đối với việc mất mát hoặc hư hỏng hồ sơ, bản đồ, mốc địa giới hành chính, các cán bộ chuyên môn đã nâng cao nhận thức về bảo quản và khai thác hiệu quả các tài liệu này Họ đã kịp thời động viên những cá nhân và đơn vị làm tốt công việc, đồng thời phê bình những trường hợp không thực hiện đúng trách nhiệm Để khắc phục tình trạng hư hỏng, một nguồn kinh phí nhất định đã được tạo ra nhằm chỉnh sửa hồ sơ và cắm lại mốc ở những khu vực bị phá hoại.
Việc quản lý và sử dụng hồ sơ địa giới cùng bản đồ địa giới hiện đang gặp nhiều khó khăn do tình trạng lơ là Tủ đựng hồ sơ địa giới đã xuống cấp sau thời gian dài sử dụng, gây trở ngại cho công việc của cán bộ chuyên môn.
4.2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc nắm bắt thông tin toàn bộ quỹ đất và từng thửa đất Việc thực hiện hiệu quả công tác này không chỉ giúp đơn giản hóa quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà còn là nền tảng cho việc lập quy hoạch sử dụng đất và phân bổ quỹ đất hợp lý.
…cho phù hợp với nhu cầu sử dụng đất của xã trong từng giai đoạn phát triển
Bảng 4.4: Kết quả thành lập và chất lượng bản đồ
Xã Nậm Tăm đến năm 2018
STT Tên bản đồ Tỷ lệ bản đồ
1 Bản đồ địa giới hành chính 1:1000
2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất 1:1000
3 Bản đồ quy hoạch chung chương trình nông thôn mới 1:1000 02 Tốt Tờ
4 Bản đồ cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất 1:1000 07 Tốt Tờ
5 Bản đồ hiện trạng lâm nghiệp 1:1000 02 Tốt Tờ
(Nguồn: UBND xã Nậm tăm)
Công việc khảo sát, đo đạc và đánh giá đất đai giúp phân chia quỹ đất thành các loại và hạng phù hợp, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và nâng cao hiệu quả sử dụng Diện tích đất chưa sử dụng ngày càng giảm, cho thấy sự phát triển trong quản lý đất đai Bản đồ địa chính xã Nậm Tăm, được lập từ năm 2011 với tỷ lệ 1/1000 và 1/2000, vẫn đang được sử dụng hiệu quả, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai.
UBND xã Nậm Tăm đã thực hiện Chỉ thị 618/CT-TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, hoàn thành việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 theo đúng quy định.
Hiện nay, xã Nậm Tăm đang tiến hành lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 theo đúng quy định pháp luật, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Công tác khảo sát, đo đạc và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được thực hiện hiệu quả, tạo lập cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ cho kế hoạch sử dụng đất và phát triển kinh tế - xã hội.
4.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã là một phần quan trọng trong hệ thống quy hoạch đất đai, mang tính vi mô và được xây dựng dựa trên các chỉ tiêu của thành phố Kết quả của quy hoạch này đóng vai trò quyết định trong việc giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.
Đánh giá sự hiểu biết của người dân về tình hình quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm, huyện Sìn Hồ-,tỉnh Lai châu
về đất đai trên địa bàn xã Nậm Tăm ,huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai châu
Trong những năm qua, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã đã có nhiều tiến bộ nhờ sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời từ cấp ủy, chính quyền và các tổ chức đoàn thể ở cơ sở, giúp công tác này dần đi vào nề nếp và đạt được hiệu quả nhất định.
Qua việc tiến hành lập phiếu điều tra công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với các hộ gia đình và cá nhân tại xã Nậm Tăm, đã thu được những kết quả đáng chú ý.
Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai luôn được chú trọng Kết quả khảo sát cho thấy người dân xã Quyết Thắng có nhận thức rõ ràng về việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật liên quan đến quản lý đất đai.
Trong một khảo sát, 52% hộ gia đình và cá nhân cho biết họ thường xuyên tiếp cận các văn bản quy định của nhà nước về đất đai, trong khi 48% cho biết không thường xuyên làm điều này.
Người dân xã Nậm Tăm chủ yếu chỉ biết ranh giới hành chính với các xã lân cận tại nơi cư trú, trong khi cán bộ chuyên môn nắm rõ toàn bộ ranh giới Theo khảo sát, có 74% hộ gia đình biết về ranh giới hành chính của xã Nậm Tăm, trong khi 26% còn lại không nắm rõ thông tin này Tổng diện tích tự nhiên đã được đo đạc và lập bản đồ địa chính, cùng với hệ thống hồ sơ địa chính được xây dựng hoàn chỉnh, đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.
Công tác quản lý tài chính về đất đai tại xã được thực hiện theo quy định pháp luật, tuy nhiên chỉ có 36/100 hộ gia đình hiểu rõ về thu thuế và tiền sử dụng đất, trong khi 64% còn lại không nắm rõ thông tin này Để hạn chế việc thu sai, thu thiếu, cần tăng cường xác định khung giá đất và giá đất Trong những năm gần đây, UBND xã đã lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm và thực hiện quy hoạch chi tiết theo chủ trương của thành phố và tỉnh Lai Châu Nhờ đó, người dân trong xã đã thực hiện theo kế hoạch và đạt kết quả tích cực, góp phần cải thiện đời sống.
Công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương đã đáp ứng nhu cầu sử dụng đất, tạo điều kiện cho việc giao đất, thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất Tuy nhiên, cần tăng cường công tác tuyên truyền để người dân hiểu rõ về các thủ tục liên quan đến giao đất, cho thuê, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất Theo khảo sát, có 54% hộ gia đình và cá nhân biết về các thủ tục này, trong khi 46% còn lại chưa nắm rõ thông tin cần thiết.
Bảng 4.10 Tổng hợp phiếu điều tra công tác quản lý nhà nước về đất đai cho hộ gia đình,cá nhân
Tỷ lệ (%) Ông (bà) có thường xuyên tiếp cần với các văn bản quy định của nhà nước về đất đai hàng năm hay không ?
100 Ông (bà) có bao giờ đọc hay nghe nói về vấn đề quản lý nhà nước về đất đai chưa?
69 69.00 31 31.00 100 Ông (bà) có biết ranh giới hành chính của xã
Nậm Tăm với các xã, khác không?
74 74.00 26 26.00 100 Ông (bà) có biết về bản đồ quy hoạch sử dụng đất của xã không?
46 46.00 54 54.00 100 Ông (bà) có hiểu về thủ tục giao đất, cho thuê, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất không?
54 54.00 46 46.00 100 Ông (bà) có được biết về tình hình biến động đất đai theo mục đích sử dụng không
31 31.00 69 69.00 100 Ông (bà) có hiểu rõ về việc thu thuế, thu tiền sử dụng đất không?
36 36.00 64 64.00 100 Ông (bà) có biết được giá đất trên địa bàn xã
37 37.00 63 63.00 100 Ông (bà) có hiểu biết về thủ tục chuyển quyền sử dụng đất không?
62 62.00 38 38.00 100 Ông (bà) có thường xuyên được kiểm tra về việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai không?
31.00 100 Ông (bà) có được giải quyết kịp thời khi có tranh chấp, khi ếu nại về đất đai không?
77 77.00 23 23.00 100 Ông (bà) có thấy hài lòng về cách giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai của xã không?
Việc sử dụng đất phải đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, với kết quả điều tra cho thấy quyền và nghĩa vụ của họ được thực hiện đúng Quản lý và giám sát việc thực hiện quyền sử dụng đất là trách nhiệm thường xuyên của các cấp, đặc biệt là ngành địa chính Cần tăng cường công tác thanh tra và kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật về đất đai tại địa phương để bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất Theo khảo sát, có 69% phiếu trả lời cho biết họ thường xuyên được kiểm tra về việc chấp hành pháp luật đất đai, trong khi 31% cho biết không thường xuyên được kiểm tra.
Công tác đăng ký quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang được chú trọng, với tỷ lệ giấy chứng nhận đã cấp đạt 81% Trong khi đó, 19% giấy chứng nhận vẫn chưa được cấp và không có trường hợp tranh chấp đất đai nào được ghi nhận Để cải thiện tình hình, cần tiến hành rà soát các trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các hộ gia đình đang có tranh chấp, nhằm tìm ra giải pháp phù hợp theo quy định pháp luật.
Thị trường bất động sản tại địa phương chưa phát triển và hoạt động còn kém sôi nổi Hằng năm, UBND tỉnh ban hành khung giá đất, từ đó quyết định giá khi mua bán và chuyển nhượng quyền sử dụng đất Kết quả khảo sát cho thấy chỉ có 37% số người biết về giá đất tại xã, trong khi 63% còn lại không nắm rõ thông tin này Công tác phát triển thị trường đất gặp nhiều khó khăn, do đó cần hoàn thiện các chế định pháp luật để xây dựng khung pháp lý phù hợp hơn với thị trường bất động sản địa phương.
Bảng 4.11 Tổng hợp phiếu điều tra công tác cấp giấy CNQSD đất cho hộ gia đình,cá nhân
Trả lời đúng Trả lời không
Gia đình ông (bà) đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa?
Tình trạng tranh chấp đất đai gia đình ông (bà) như thế nào?
0 0.00 100 100 100 Ông (bà) có thấy việc cấp giấy
CNQSD đất phức tạp không?
Gia đình có phải đăng ký cấp giấy
Dịch vụ công về đất đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách hợp pháp và tự nguyện Người dân trong xã đã tiếp cận nhiều dịch vụ công như tư vấn về giá đất và dịch vụ đo đạc Điều này đòi hỏi những người làm công tác quản lý nhà nước về đất đai phải nắm vững nhiệm vụ, quyền hạn và chức năng của các cơ quan liên quan, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại xã.
Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý nhà nước về đất đai đã có những chuyển biến tích cực, ngày càng phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế và xã hội.
Sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện Sìn Hồ và phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, cùng với nỗ lực của các cấp chính quyền, đã giúp hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra.
Trong thời gian qua, công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở xã đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số khó khăn và bất cập do nhiều điểm không phù hợp trong quá trình thực hiện, đòi hỏi phải điều chỉnh Các chính sách và quy định pháp luật về đất đai thường xuyên thay đổi, gây ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý và sử dụng đất đai, cả ở cấp quốc gia và xã.
Thị trường đất đai hiện đang đối mặt với sự không ổn định, với giá đất quy định không đồng bộ và chưa phản ánh đúng giá thị trường Điều này gây khó khăn trong việc xác định giá bồi thường, dẫn đến nhiều vấn đề trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng, cũng như phát sinh khiếu nại liên quan đến giá trị đất.
Công tác tuyên truyền pháp luật đất đai cần được mở rộng hơn để đảm bảo mọi đối tượng đều nắm rõ, nhằm giảm thiểu các vi phạm như sử dụng đất không đúng mục đích và không hiệu quả Hiện nay, trang thiết bị và máy móc phục vụ công việc chuyên môn tại xã vẫn còn thiếu, trong khi việc quản lý hồ sơ vẫn chủ yếu dựa vào phương pháp thủ công và các thủ tục hành chính còn phức tạp.
Công tác tuyên truyền về luật đất đai và các chính sách của Đảng, Nhà nước là rất quan trọng, giúp người dân nắm vững kiến thức và ý nghĩa của việc sử dụng đất Việc này không chỉ nâng cao nhận thức mà còn khuyến khích người sử dụng đất tuân thủ pháp luật một cách hiệu quả.
Để nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cần có sự chỉ đạo chặt chẽ và lập kế hoạch cụ thể với phân công trách nhiệm rõ ràng Cán bộ thẩm định hồ sơ cần linh hoạt trong quá trình xét duyệt và báo cáo kịp thời để lãnh đạo có thể chủ động trong việc giải quyết.
Việc xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại và áp dụng khoa học công nghệ trong quy trình tiếp nhận và trả thủ tục hành chính là rất cần thiết để đảm bảo tiêu chuẩn phục vụ.
Công tác cán bộ trong lĩnh vực quản lý đất đai cần được cải thiện bằng cách nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ Đồng thời, cần thiết lập cơ chế làm việc và chế độ lương phù hợp để đảm bảo hiệu quả công việc.