Mục tiêu của Khoá luận nhằm tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất của xã có liên quan đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đánh giá được kết quả công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên 5 thôn, Bằng Tạ, Phú Phong, Tân Thành, Vô Khuy, An Thái. Đánh giá được thuận lợi, khó khăn và giải pháp. Mời các bạn cùng tham khảo!
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác kê khai, đăng kí cấp đổi trên địa bàn xã Cẩm Lĩnh, Huyện Ba Vì, theo kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài thực hiện trên kê khai công tác cấp đổi GCNQSDĐ địa bàn xã Cẩm Lĩnh, Huyện Ba Vì cụ thể là trên thôn Bằng Tạ, thôn Tân Thành, thôn
An Thái, thôn Vô Khuy, thôn Đông Phượng năm 2018
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Công ty cổ phần phát triển sông đà và xã Cẩm Lĩnh, Huyện
Ba Vì, Thành Phố Hà Nội
- Thời gian: từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.
Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế -xã hội tại xã Cẩm Lĩnh Nội dung 2 : Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Cẩm Lĩnh
Nội dung 3 : Kết quả kê khai công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn 5 thôn thuộc xã Cẩm Lĩnh
Nội dung 4: Đánh giá thuận lợi khó khăn và những giải pháp
Phương pháp thực hiện
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
* Thu thập số liệu thứ cấp
Cần thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Cẩm Lĩnh, bao gồm thông tin về đời sống văn hóa, giáo dục, y tế, cũng như hiện trạng sử dụng đất đai trong khu vực.
- Thu thập các tài liệu, số liệu về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Cẩm Lĩnh
* Thu thập số liệu sơ cấp
Thực hiện công tác tổ chức kê khai tại Bằng Tạ trên địa bàn xã bao gồm các nội dung sau:
- Tổ chức kê khai đăng ký đất đai: công tác tổ chức và hướng dẫn người dân kê khai đăng ký theo đúng quy định của pháp luật
Tổng hợp và phân loại đơn đăng ký kê khai, tiến hành rà soát và đối chiếu thông tin kê khai của người dân với kết quả đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính Kết quả phân loại sẽ được thực hiện theo các trường hợp cụ thể.
Để đủ điều kiện cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ) lần đầu và cấp đổi, người dân cần hoàn thiện hồ sơ theo quy định Trong trường hợp chưa đủ điều kiện, cần xác định rõ mục đích nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện giấy tờ, bổ sung vào hồ sơ đề nghị cấp GCNQSDĐ.
+ Không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ: trường hợp do lấn chiếm, tranh chấp, kê khai không đúng mục đích
Tiến hành thống kê số liệu và tài liệu địa chính liên quan đến diện tích, vị trí và mục đích sử dụng, được thu thập qua quá trình điều tra.
Tiến hành kiểm tra và đối soát thông tin thửa đất từ hồ sơ đã thu thập với dữ liệu trên bản đồ địa chính đã được thành lập, kèm theo bảng thống kê và tổng hợp.
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu
- Thống kê các số liệu đã thu thập được như diện tích, các trường hợp cấp GCNQSDĐ, v.v…
- Xử lý, tính toán số liệu thu thập được bằng phần mềm Excel
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Khái Quát Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
4.1.1 Điều kiện tự nhiên a Vị trí địa lý
Xã Cẩm Lĩnh là một xã thuộc vùng đồi gò, nằm ở phía Tây huyện Ba
Vì, có diện tích 26, 62 km2, dân số trên 12.000 dân, số hộ 3.152 hộ cư trú tại
11 thôn trong xã (Ngọc Nhị, Tân Thành, Đông Phượng, Bằng Tạ, Vô Khuy,
An Thái, Tân An, Cẩm An, Cẩm Thủy, Phú Phong, Cẩm Tân )có:
Từ 21º17’ 25’’ đến 21º10’21’’ vĩ độ Bắc
Từ 105º21’20’’ đến 105º35’56’’ kinh độ Đông
• Địa giới hành chính xã Cẩm Lĩnh:
- Phía Đông giáp xã Thụy An và xã Tản Lĩnh
- Phía Tây và Tây Bắc giáp xã Tòng Bạt
- Phía Nam giáp xã Ba Trại
- Phía Bắc giáp xã Vật Lại b Đặc điểm địa hình
Cẩm Lĩnh là một xã trung du nằm ở phía tây dãy núi Hoàng Liên Sơn, với địa hình đồi gò thấp và bị chia cắt liên tục Khu vực này được phân chia thành hai vùng: vùng đồi cao nằm ở phía tây nam, tiếp giáp với các xã lân cận.
Ba Trại có độ cao trung bình từ 30m đến 80m với địa hình gồ ghề, chiếm diện tích 168ha, tương đương 26,8% toàn vùng Phía đông bắc là vùng gò và đồng ruộng thấp, rộng 202ha, chiếm 72,3% diện tích xã, nổi bật với các cánh đồng bằng phẳng xen lẫn đồi gò, đặc trưng của xứ Đoài Hệ thống sông kênh rạch trên địa bàn phân bố đồng đều, bao gồm các con sông nhỏ như sông Tích, Hồ Cẩm Qùy, Hồ Suối Hai, Hồ Ngọc Nhị, Hồ Cẩm An và Đầm Long.
350˚c đến 370˚c riêng vùng núi tản viên, từ độ cao 400m trở lên mùa hè có không khí mát mẻ, trên 700m trở lên nhiệt độ trung bình về mùa hè là 180˚c
Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1628mm, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 91% tổng lượng mưa, và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 Tháng 7 là tháng có nhiệt độ cao nhất, dao động từ 27 - 29 °C, trong khi tháng 1 có nhiệt độ thấp nhất, từ 15,5 - 16,5 °C Điều kiện khí hậu này rất thuận lợi cho sự phát triển của nông - lâm nghiệp.
Hệ thống sông hồ và kênh rạch tại xã có sự phân bố đồng đều, bao gồm các sông nhỏ như sông Tích, cùng với các hồ nổi bật như Hồ Cẩm Quỳ, Hồ Suối Hai, và Hồ Ngọc Nhị.
Hồ Suối Hai, một hồ nước ngọt nhân tạo nằm dưới chân núi Ba Vì, thuộc các xã Cẩm Lĩnh, Ba Trại, Thụy An, và Tản Lĩnh, huyện Ba Vì, Hà Nội, được xây dựng vào năm 1958 Với diện tích khoảng 10 km² và dung tích khoảng 50 triệu m³, hồ được thiết kế với nhiều mục tiêu, bao gồm cung cấp nước cho thủy lợi nhằm giải quyết vấn đề hạn hán tại vùng Ba Vì, cải thiện môi trường và phát triển du lịch.
4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên a Đất đai
Với tổng diện tích 2.662 ha, đất tự nhiên chủ yếu là feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ, có tầng đất dày nhưng chứa nhiều cuội sỏi trong tầng phẫu diện Đất tơi xốp này rất thích hợp cho việc trồng lúa màu và cây công nghiệp hàng năm.
* Đất nông nghiệp: 1807.58 ha, chiếm 67.90 %, gồm:
- Đất sản xuất nông nghiệp 1226.ha
- Đất trồng cây hàng năm: 647.93 ha
- Đất trồng lúa , lúa màu 544.93ha
- Đất trồng cây hàng năm khác: 103.00ha
- Đất trồng cây lâu năm 511.72ha
* Đất phi nông nghiệp: 799.05ha chiếm 30.02 %
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan 3.76ha
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng 179.57ha
- Đất tôn giáo , tín ngưỡng 1.37ha
+ Đất nghĩa trang , nghĩa địa 11.49ha
+ Đất sông ngồi, kênh , rạch, suối 58.36ha
* Đất chưa sử dụng: 52.00 ha, chiếm 2.08% gồm:
- Đất bằng chưa sử dụng: 35.74ha
- Đất đồi núi chưa sử dụng: 16.26ha b Tài nguyên rừng
Xã Cẩm Lĩnh có diện tích rừng lên đến 475,28 ha, chủ yếu là đất lâm nghiệp, trong đó toàn bộ là đất rừng sản xuất Hiện tại, diện tích đất rừng sản xuất này đã được giao cho các hộ gia đình và cá nhân để sử dụng và quản lý hiệu quả.
Nguồn nước mặt, chủ yếu tập trung tại các ao hồ, có trữ lượng hơn 50 triệu m³ và chủ yếu được cung cấp bởi nước mưa Diện tích mặt nước này không chỉ quan trọng cho nuôi trồng thủy sản mà còn đóng vai trò thiết yếu trong việc điều hòa sinh thái cho các khu dân cư.
Nguồn nước ngầm tại địa phương chưa được điều tra và đánh giá đầy đủ về trữ lượng và chất lượng, nhưng qua hệ thống giếng và khoan của một số hộ gia đình cho thấy trữ lượng nước ngầm khá dồi dào Tuy nhiên, chất lượng nước chủ yếu bị nhiễm phèn, ảnh hưởng đến khả năng khai thác và sử dụng Hiện nay, người dân không sử dụng nguồn nước ngầm cho sinh hoạt ăn uống mà chỉ dùng để tưới cây và các mục đích khác.
- Thu nhập bình quân đầu người của xã là 36, 2 triệu đồng/người/năm
Người dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp, với chăn nuôi đóng góp 77% thu nhập Số lượng gia súc và gia cầm của xã luôn nằm trong top đầu của huyện, với 22.000 con lợn và 88.000 con gia cầm, có thời điểm đàn lợn đạt 30.000 con và gia cầm lên đến 1,4 triệu con.
Ngành trồng trọt tại xã chủ yếu tập trung vào việc trồng lúa, với tổng diện tích đạt 450 ha Tuy nhiên, trong những năm gần đây, diện tích lúa đã bị thu hẹp do thi công dự án sông Tích và người dân tự chuyển đổi sang các loại hình trồng trọt, chăn nuôi khác Hơn nữa, việc thi công dự án sông Tích còn gây chia cắt hệ thống thủy lợi, dẫn đến tình trạng ngập úng và thiếu nước ở nhiều diện tích lúa.
Vụ xuân 2019 36ha bị ngập úng không cấy được hoặc cấy đã bị ngập
- Hoa màu: Chủ yếu trồng các loại rau, sắn (gần 30ha), lạc (20ha)
Ngành trồng cây ăn quả tại xã có lợi thế lớn nhờ thổ nhưỡng và khí hậu phù hợp, tạo điều kiện cho các loại quả như bưởi, ổi phát triển tốt hơn so với thị trường Tổng diện tích cây ăn quả lên tới gần 200 ha, trong đó bưởi chiếm 40 ha, ổi 15 ha, cùng với các loại cây khác như mít, táo và dứa.
- Địa phương còn giữ được diện tích cây dâu tằm cho thu quả (khoảng
7 ha) tuy nhiên đang bị thu hẹp diện tích do giá trị thấp
- Ngành trồng chè: Diện tích chè của xã 36 ha, diện tích có xu hướng giảm do giá cả bếp bênh, cần nhiều lao động
- Xã có tiềm năng về phát triển du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng
Trong xã không có khu công nghiệp và làng nghề, các ngành sản xuất chủ yếu diễn ra theo quy mô hộ gia đình và nhỏ lẻ Theo điều tra kinh tế năm 2017, toàn xã có gần 800 cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động.
4.1.4 Dân số và lao động a Dân số
- Xã Cẩm Lĩnh có 3.152 hộ được phân bố tại 11 Thôn trên địa bàn Tổng số nhân khẩu: 10342 nghìn nhân khẩu , trong đó nữ: 2.960người; chiếm
Trong xã, số hộ làm nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao với 1.140 hộ, tương đương 76,6% tổng số hộ, trong khi số hộ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hộ khác chỉ có 349 hộ, chiếm 23,4% Mật độ dân số đạt 700 người/km², với quy mô hộ bình quân từ 4 đến 5 người.
- Tỷ lệ dân số tăng tự nhiên 1, 4%
- Thành phần dân tộc: Dân tộc Kinh: 8696 người chiếm 95, 7 % dân số Dân tộc khác: 217 người chiếm 5, 3 % dân số b Lao động
Tổng số lao động trong độ tuổi là 6406 người, chiếm 44, 55 % so với tổng dân số trong toàn xã, trong đó lao động nữ: 2960 người
Trong xã, số lao động trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp - thủy sản đạt 4.289 người, chiếm 66,95% tổng số lao động trong độ tuổi Trong khi đó, lao động trong ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp có 821 người, tương ứng với 12,82%, và lao động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ là 1.296 người, chiếm 20,23%.
- Số lao động qua đào tạo: 4744 người chiếm 74, 1% so với tổng số lao động của toàn xã.
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Cẩm Lĩnh
Hiện trạng sử dụng đất của xã cẩm lĩnh - Thành Phố Hà Nội được thể hiện tổng quát ở bảng 4.2 cụ thể sau:
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2018 Xã Cẩm Lĩnh
TT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Cơ Cấu (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên 2662 100
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 1226,96 46,09
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 647,93 24,34
1.1.2 Đất trồng lúa, lúa màu 544,93 20,47
1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 103,00 3,87
1.1.4 Đất trồng cây lâu năm 511,72 19,22
2 Nhóm đất phi nông nghiệp 799,05 30,02
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan 3,76 0,15
2.2.3 Đất sử dụng vào mục đích công cộng 179,57 6,76
2.2.4 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,37 0,05
2.2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 11,49 0,75
2.3 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 58,36 2,32
3 Nhóm đất chưa sử dụng 52,00 2,08
3.1 Đất bằng chưa sự dụng 35,74 1,34
3.2 Đất đồi núi chưa sự dụng 16,26 0,74
(Nguồn: Số liệu thống kê đất đai của UBND xã Cẩm Lĩnh năm 2018
Xã có tổng diện tích tự nhiên là 2.661,63 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 67,90% với 1.807,58 ha Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1.226,96 ha, chiếm 46,09%, bao gồm đất trồng cây hàng năm 647,93 ha (24,34%) và đất trồng cây lâu năm 511,72 ha (19,22%) Đất trồng lúa và lúa màu chiếm 20,47% với diện tích 544,93 ha Đất phi nông nghiệp chiếm 30,02% với 799,05 ha, trong đó đất ở 71,63 ha (2,69%), đất chuyên dùng 361,53 ha (13,59%), và đất nghĩa trang, nhà tang lễ 11,49 ha (0,75%) Đất sử dụng vào mục đích công cộng chiếm 6,76% với 179,58 ha, và đất quốc phòng chiếm 4,18% với 111,34 ha Ngoài ra, còn 52,00 ha đất chưa sử dụng, chiếm 2,08% tổng diện tích tự nhiên.
Kết quả kê khai công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại 5 thôn thuộc xã Cẩm Lĩnh
4.3.1 Vài nét về tổng quan dự án
Dự toán thiết kế kỹ thuật bao gồm việc điều chỉnh và bổ sung đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính, và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính huyện Ba Vì Tất cả các hoạt động này được phê duyệt theo Quyết định số 1835/QĐ-UBND ngày 27/7/2015 của UBND Thành Phố Hà Nội.
Hợp đồng đặt hàng số 10/HĐĐH ngày 20 tháng 4 năm 2015 và các phụ lục 10B/HĐĐH ngày 30 tháng 7 năm 2015, 10C/HĐĐH ngày 30 tháng 11 năm 2016 được ký kết giữa Sở Tài nguyên và Môi trường Thành Phố Hà Nội và Công ty cổ phần Phát Triển.
Sông Đà về việc: Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính xã Cẩm Lĩnh
4.3.1.2 Kết quả thực hiện dự án
Công ty cổ phần Phát Triển Sông Đà đã hoàn thành các hạng mục công việc kê khai, đăng ký, xét duyệt và kiểm tra thẩm định danh sách đủ điều kiện cấp giấy CN cho xã Cẩm Lĩnh, theo Thiết kế kỹ thuật - Dự toán đã được phê duyệt và hợp đồng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường Thành Phố Hà Nội Cụ thể, công ty đã thực hiện đầy đủ khối lượng sản phẩm hồ sơ địa chính cho xã Cẩm Lĩnh.
4.3.1.3 Các phương pháp và những giải pháp kỹ thuật đã được áp dụng khi thi công a Công tác chuẩn bị
Liên hệ với UBND xã để triển khai công tác cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSD đất) và phối hợp tuyên truyền kế hoạch cấp mới, cấp lại GCN của nhà nước Điều này giúp người sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ, đồng thời tạo cơ sở pháp lý vững chắc để họ yên tâm quản lý và sử dụng đất.
Tiến hành thu thập hồ sơ pháp lý và các giấy tờ liên quan phục vụ cho công tác kê khai
Chuẩn bị các tài liệu như bảng thống kê diện tích, bản đồ địa chính, bản đồ cấp giấy b Công tác kê khai đăng ký cấp giấy CNQSDĐ
Tiến hành so sánh giữa bản đồ cấp giấy trước đây và bản đồ địa chính, đồng thời phân loại hồ sơ cấp mới và cấp đổi Công tác hướng dẫn kê khai sẽ được thực hiện tại từng thôn xóm trong toàn xã.
Trong quá trình hướng dẫn kê khai, đơn vị thi công phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương Trước khi tiến hành hướng dẫn kê khai đăng ký cấp Giấy Chứng Nhận quyền sử dụng đất tại từng thôn xóm, việc liên hệ và triển khai với cán bộ địa phương cùng người sử dụng đất được thực hiện một cách cẩn thận.
Toàn bộ các thửa đất được các chủ sử dụng xác định chính xác với sự chứng kiến của cán bộ thôn xóm Sau khi nhận đủ thửa đất, đơn vị thi công sẽ đối chiếu với tài liệu theo bản đồ cấp giấy Họ sẽ hướng dẫn lập hồ sơ chi tiết cho từng chủ sử dụng, phân loại các loại hồ sơ cấp mới, cấp lại, và cấp đổi, đồng thời hướng dẫn kê khai đúng trình tự theo quy trình cấp giấy.
Giải pháp về kê khai đăng ký cấp GCNQSD đất
Cấp đổi Giấy Chứng Nhận (GCN) áp dụng theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ, yêu cầu cấp GCN cho từng thửa đất Do đó, giấy chứng nhận trước đây cấp cho một thửa đất sẽ được đổi thành giấy chứng nhận theo mẫu mới Nếu trước đây cấp chung một giấy cho nhiều thửa đất, thì nay sẽ cấp đổi mỗi thửa thành một giấy chứng nhận mới Trong trường hợp người sử dụng đất có nhiều thửa đất nông nghiệp, đất trồng cây hàng năm hoặc đất nuôi trồng thủy sản tại cùng một xã và đã được cấp giấy chứng nhận, họ có thể yêu cầu cấp đổi thành một giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó hoặc theo mục đích sử dụng của từng nhóm đất.
+ Giải pháp về thực hiện xét duyệt đơn
- Việc xét duyệt đơn đăng ký quyền sử dụng đất ở cấp xã do Hội đồng đăng ký đất đai xã tổ chức xét duyệt
Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai và Phòng Tài nguyên Môi trường TP Hà Nội là đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra và thẩm định hồ sơ đăng ký đất đai tại cấp thành phố.
Công đoạn xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
Công tác chuẩn bị cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm việc lập kế hoạch thực hiện, chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ và phần mềm cần thiết Ngoài ra, cần chú trọng đến việc chuẩn bị nhân lực và địa điểm làm việc để đảm bảo tiến độ và hiệu quả của dự án.
Trong bước 2 của quá trình, cần thu thập và phân tích các tài liệu liên quan để đánh giá và lựa chọn tài liệu sử dụng Các loại tài liệu này bao gồm bản đồ địa chính, bản đồ giải thửa, bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết, sơ đồ và trích đo địa chính, đặc biệt là ở những khu vực không có bản đồ địa chính.
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
+ Bản lưu Giấy chứng nhận, sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp Giấy chứng nhận, sổ đăng ký biến động đã lập
+ Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cấp đổi
Hồ sơ đăng ký biến động đất đai, cùng với tài liệu liên quan đến giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất, sẽ được lập sau khi hoàn tất việc cấp Giấy chứng nhận và thiết lập hồ sơ địa chính.
+ Ưu tiên lựa chọn loại tài liệu có thời gian lập gần nhất, có đầy đủ thông tin nhất, có giá trị pháp lý cao nhất
Tài liệu chính để xây dựng dữ liệu không gian địa chính là bản đồ địa chính Để xây dựng dữ liệu thuộc tính địa chính, ưu tiên sử dụng sổ địa chính và bản lưu Giấy chứng nhận Nếu bản lưu Giấy chứng nhận không đầy đủ, cần lựa chọn hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận để cập nhật thông tin còn thiếu.
Để cập nhật hoặc chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính, cần chuẩn bị các tài liệu sau: hồ sơ đăng ký biến động đất đai, tài liệu liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, và thu hồi đất, tất cả được lập sau khi hoàn thành cấp Giấy chứng nhận và hồ sơ địa chính.
Các loại bản đồ, sơ đồ và bản trích đo địa chính đã được sử dụng để cấp Giấy chứng nhận trước đây sẽ được xem xét và lựa chọn để bổ sung vào kho hồ sơ cấp Giấy chứng nhận dạng số.
Đánh giá thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp
Trong những năm gần đây, trình độ dân trí ngày càng được nâng cao, giúp người dân nhận thức rõ tầm quan trọng của việc cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ) Đây là yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả trong công tác cấp giấy chứng nhận này.
Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành đã nâng cao tính pháp lý và cụ thể hóa quy trình, thủ tục hành chính, giúp giảm bớt phiền hà cho người sử dụng đất khi xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).
Trong quá trình kê khai, các trưởng thôn đã hợp tác chặt chẽ với cán bộ địa chính xã để hướng dẫn và vận động người dân đăng ký cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ) Nhờ đó, việc kê khai diễn ra một cách nghiêm túc và đạt hiệu quả cao.
Hệ thống hồ sơ và tài liệu phục vụ công tác cấp giấy được duy trì đầy đủ, rõ ràng và thường xuyên được chỉnh lý Xã đã hoàn thiện bản đồ địa chính, từ đó giúp công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) trở nên thuận lợi hơn.
Luôn được sự chỉ đạo quan tâm của cấp ủy, chính quyền huyện, người dân được tuyên truyền về tầm quan trọng và lợi ích của việc cấp GCNQSDĐ
Cán bộ địa chính xã đã được đào tạo chuyên môn và nghiệp vụ, thể hiện sự nhiệt tình và năng nổ trong việc hỗ trợ người dân kê khai đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Công tác quản lý Nhà nước về đất đai gặp nhiều khó khăn do di sản quản lý kém trước đây, dẫn đến tình trạng lấn chiếm và tranh chấp đất đai Điều này đã tạo ra không ít trở ngại trong quá trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN).
Nhiều hộ gia đình và cá nhân vẫn chưa đủ điều kiện để được cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSD đất) do kinh phí hạn hẹp và ý thức của người dân về công tác này chưa cao Điều kiện cấp GCNQSD đất yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch, nhưng thực tế nhiều khu vực vẫn chưa có quy hoạch chi tiết, gây khó khăn cho quá trình cấp giấy.
Trước đây, người dân thường thực hiện việc mua bán và chuyển nhượng đất đai chỉ bằng lời nói mà không thông báo với cơ quan nhà nước, dẫn đến nhiều trường hợp không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ruộng đất manh mún và nhỏ lẻ khiến nhiều hộ gia đình gặp khó khăn trong việc kê khai cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ), do phần lớn không có giấy tờ chứng minh nguồn gốc sử dụng đất Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình lập hồ sơ và cấp GCNQSDĐ tại địa bàn xã.
Một số hộ gia đình chưa tích cực thực hiện chỉ đạo của xã và chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước Nhiều hộ còn gặp phải tranh chấp, khiếu kiện, lấn chiếm và sử dụng đất sai mục đích, dẫn đến quá trình cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất tại xã bị chậm tiến độ.
4.4.3 Giải pháp Để công tác cấp đổi GCNQSD đất sớm hoàn thành thì trong thời gian tới cần đưa ra những giải pháp tích cực nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy
Cần nâng cao công tác tuyên truyền và phổ biến pháp luật về đất đai để người dân nhận thức rõ quyền và nghĩa vụ của mình trong việc sử dụng đất Điều này sẽ giúp tạo ra sự hiểu biết và trách nhiệm hơn trong việc quản lý và bảo vệ tài nguyên đất đai.
Tiếp tục rà soát nắm bắt đến từng Thôn, hộ gia đình chưa được cấp GCNQSD đất
Cần có những quy định hợp lý để những hộ gia đình sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp xong sử dụng đất ổn định trước 15/10/1993
Tiếp tục giải quyết triệt để các tranh chấp đất đai theo quy định pháp luật, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi lấn chiếm đất và chuyển đổi mục đích sử dụng đất mà không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân tầm quan trọng của cấp GCNQSD đất
Cần đầu tư trang thiết bị cho công tác quản lý đất đai để tiến tới quản lý và lưu trữ bản đồ, hồ sơ địa chính
Để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất, cần phân công trách nhiệm rõ ràng cho các ban ngành, đặc biệt là cán bộ địa chính xã Sự phân công này sẽ giúp cải thiện công tác quản lý đất đai một cách hiệu quả hơn.