Mục tiêu của Khoá luận nhằm đánh giá được công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Quang Sơn giai đoạn 2014 - 2018 theo 15 nội dung của Luật đất đai 2013. Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Quang Sơn. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Thái Nguyên – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đến nay em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ rất nhiều của quý thầy cô, gia đình và bạn bè Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Quản lý Tài Nguyên và bộ môn Quản lý Đất đai nói riêng đã tận tình giảng dạy dỗ em trong thời gian qua
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy TS Nguyễn Quang Thi, thầy đã
tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài Trong thời gian làm việc với thầy, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là nền tảng cho tương lai của em
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các cô, các chú, các anh, các chị tại Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong việc cung cấp thông tin cũng như đóng góp ý kiến có liên quan đến việc nghiên cứu, giúp em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình
Sau cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài
Với thời gian và khả năng còn hạn chế, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót.Em mong nhận được sự góp ý chân tình từ các thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Lương Thị Oanh
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ huyện Đồng Hỷ 22 Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất của xã Quang Sơn năm 2018 30 Bảng 4.2: Tổng hợp tài liệu trong bộ hồ sơ địa giới hành chính 31 Bảng 4.3: Kết quả lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy
hoạch sử dụng đất 33 Bảng 4.4: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 35 Bảng 4.5: Thống kê kết quả chuyển mục đích sử dụng đất xã Quang Sơn giai
đoạn 2014 – 2018 36 Bảng 4.6: Tổng hợp thành phần hồ sơ địa chính 38 Bảng 4.7 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xã Quang Sơn (từ
năm 2014 đến 2018) 38 Bảng 4.8: Kết quả thu ngân sách về việc sử dụng đất đai xã Quang Sơn 44 Bảng 4.9: Kết quả thu ngân sách về việc xử lý vi phạm sử dụng đất của xã
Quang Sơn giai đoạn 2014 - 2018 44
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất giai đoạn 2014 – 2018 45 Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất
tại xã Quang Sơn giai đoạn 2014 – 2018 47 Bảng 4.12: Kết quả giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai của
xã Quang Sơn giai đoạn 2014 – 2018 50
Trang 56 QH - KHSD Quy hoạch – kế hoạch sủ dụng
7 TN – MT Tài nguyên – Môi trường
8 TT - BTNMT Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
PHỤ LỤC vi
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.1 Những hiểu biết chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta 5
2.1.3 Công tác quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước 8
2.2 Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất 15
2.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất trên thế giới 15
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất ở Việt Nam 18
2.3 Khái quát về tình hình công tác quản lý nhà nước về đất đai đối với huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 21
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
Trang 73.2 Thời gian địa điểm nghiên cứu ……….………… …24
3.3 Nội dung nghiên cứu 24
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 25
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 25
3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 25
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 26
4.1.1 Điều kiện tư nhiên 26
4.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 28
4.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Quang Sơn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên năm 2018 29
4.3 Công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 – 2018 31
4.3.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó 31
4.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 31
4.3.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 32
4.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 34
4.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 36
4.3.6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất 37
4.3.7 Đăng kí đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 37
Trang 84.3.8 Thống kê, kiểm kê đất đai 39
4.3.9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai 40
4.3.10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất 42
4.3.11 Quản lý giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 45
4.3.12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 46
4.3.13 Phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai 48
4.3.14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai 49
4.3.15 Quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai 50
4.4 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản lý nhà Nhà nước về đất đai của xã Quang Sơn 52
4.5 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai 56
4.5.1 Thuận lợi 56
4.5.2 Khó khăn, tồn tại 56
4.5.3.Giải pháp 56
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Đề nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC
Trang 9Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1.Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là nơi sinh sống, là địa bàn phân bố của nơi dân cư, lao động của con người và xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, về diện tích,
có tính cố định về vị trí
Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa tăng nhanh đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng cao, trong khi đó tài nguyên đất là hữu hạn Vì vậy vấn đề đặt ra đối với Đảng và nhà nước ta là làm thế nào để sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu quả
và bền vững nguồn tài nguyên đất đai
Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng Quá trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng
đa dạng Các vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm Do
đó cần có những biện pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các đối tượng trong quan hệ đất đai Nên công tác quản lý nhà nước
về đất đai có vai trò rất quan trọng
Xã Quang Sơn là 1 xã có đường Quốc lộ 1B đi qua nối trung tâm kinh tế của tỉnh Thái nguyên với tỉnh Lạng Sơn, có nhà máy xi măng Quang Sơn và nằm cạnh nhà máy xi măng La Hiên huyện Võ Nhai Về giao thông được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước nên một số trục giao thông của địa phương đã được nâng cấp và bê tông hóa, thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội của địa phương trong thời gian qua nhu cầu về đất đai ngày càng tăng lên khiến cho quá trình sử dụng đất có nhiều biến động lớn, dẫn đến công tác quản lý và sử
Trang 10dụng đất đai trên địa bàn cần được quan tâm nhiều hơn, làm thế nào để có thể
sử dụng hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất Chính vì vậy công tác quản lý nhà nước về đất đai quy định trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai của Luật đất đai 2013 luôn được Đảng bộ và chính quyền xã biệt quan tâm
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên và dưới sự hướng dẫn của thầy giáo:
TS Nguyễn Quang Thi, em tiến hành thực hiện đề tài:‘‘Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2018’’
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Quang Sơn
- Nêu được hiện trạng sử dụng của xã Quang Sơn
- Đánh giá được công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Quang Sơn giai đoạn 2014 - 2018 theo 15 nội dung của Luật đất đai 2013
- Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Quang Sơn
Trang 111.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Củng cố những kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài thực tế Giúp cho sinh viên nắm chắc hơn
những kiến thức đã học trong nhà trường, học hỏi được kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho công việc Trang bị cho sinh viên ra trường có kiến thức áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công tác quản lý sử dụng đất đai có hiệu quả hơn
- Đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu học tập tốt cho các bạn sinh viên
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại xã Quang Sơn giai đoạn 2014- 2018, nhằm rút ra được những tồn tại và khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và những nguyên nhân chủ yếu, từ đó đưa ra những giải pháp giúp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được tốt hơn
Trang 12Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của công tác quản lý nhà nước về đất đai
2.1.1 Những hiểu biết chung của công tác quản lý nhà nước về đất đai
Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai, đó
là các hoạt động lắm chắc tình hình sử dụng đất, phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất, điều tiết các nguồn lợi từ đất đai
Chức năng của quản lý Nhà nước về đất đai
Thứ nhất: Nhà nước phải nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước biết rõ các thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai
Thứ hai: Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất theo quy hoạch, kế hoạch chung thống nhất
Thứ ba: Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản lý và
sử dụng đất đai
Thứ tư: Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai
Nguyên tắc của quản lý nhà nước về đất đai
- Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai và quyền sử dụng đất đai, giữa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng
- Tiết kiệm và hiệu quả
Mục đích quản lý nhà nước về đất đai
- Bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Trang 13- Đảm bảo sử dụng hợp lý quỹ đất của quốc gia
- Tăng cường hiệu quả sử dụng đất
- Bảo vệ đất, cải tạo đất, bảo vệ môi trường
Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai như phương pháp thống kê, phương pháp toán học, phương pháp điều tra xã hội học
- Các phương pháp tác động đến con người trong quá trình quản lý đất đai như: phương pháp hành chính, phương pháp kinh tế, phương pháp tuyên truyền, giáo dục
Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
- Công cụ pháp luật: Pháp luật là công cụ không thể thiếu được của một Nhà nước, Nhà nước dùng pháp luật để tác động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của con người
- Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: Công cụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung không thể thiếu trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Vì vậy Luật Đất đai năm 2013 quy định “ Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch”
- Công cụ tài chính: Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế
2.1.2 Cơ sở pháp lý đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta
Dựa trên hệ thống luật đất đai, văn bản dưới luật là cơ sở vững nhất Những văn bản dưới Luật này có vai trò quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai và tạo cơ sở vững chắc cho cơ quan có thẩm quyền thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai
Hệ thống văn bản pháp luật về đất đai bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013;
Trang 14- Hiến pháp 2013;
- Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 24/ 2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 về việc vẽ hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về việc vẽ bản đồ địa chính;
- Thông tư số 26/2014TT-BTNMT ngày 28/05/2014 của Bộ Tài nguyên
& Môi trường ban hành quy trình và định mức kinh tế- kỹ thuật, xây dựng cơ sở
dữ liệu tài nguyên và môi trường;
- Thông tư số 28/2014TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên
& Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
- Thông tư số 29/2014TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên
& Môi trường về quy định việc chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Trang 15- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,thu hồi đất;
- Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về xây dựng quản lý khai thác hệ thống thông tin đất đai;
- Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
- Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 76/2014/TT-BTNMT ngày 16/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05 của Chính Phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 77/2014/TT-BTNMT ngày 16/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/05 của Chính Phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 02/2014/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính Phủ;
- Thông tư 74/2015/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư 02/2015/TT-BTC sửa đổi Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Trang 16- Thông tư liên tịch 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
- Căn cứ vào số liệu, tài liệu về thống kê, kiểm kê đất của xã Quang Sơn qua các năm;
- Căn cứ vào phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
2.1.3 Công tác quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước
Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, Luật Đất đai năm 2013 ra đời đã góp phần vào vệc quản lý đất đai trong quá trình phát triển của đất nước Công tác quản lý đất đai đã đáp ứng được phần nào yêu cầu và đạt được kết quả như sau:
2.1.3.1 Công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Trong thời gian qua, ở cấp trung ương, công tác quản lý nhà nước về đất đai đã tập trung triển khai thi hành các chính sách, pháp luật, theo dõi, đánh giá tình hình thi hành Luật Đất đai ở các địa phương, kịp thời tháo gỡ các vướng mắc khó khăn; rà soát, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình 1 năm thực hiện Luật Đất đai; trình Chính phủ ban hành bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành Luật và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
Ban hành 5 thông tư, thông tư liên tịch hướng dẫn thi hành Luật và các nghị định quy định chi tiết thi hành Triển khai kiểm tra việc triển khai thi hành Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ở cấp địa phương,
đã ban hành hơn 450 văn bản cơ bản hoàn thành việc ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật và các nghị định quy định chi tiết thi hành
Trang 172.1.3.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính
Tại hầu hết các địa phương đã hoàn thành xong việc cắm mốc địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính Thực hiện tốt việc phân giới cắm mốc tuyến biên giới với các nước láng giềng như: Trung Quốc, Lào, Campuchia (đã xây dựng được 256 vị trí mốc) Tổ chức tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ phân giới, cắm mốc địa giới hành chính và tuyên truyền nhân dân cùng bảo vệ
2.1.3.3 Công tác đo đạc bản đồ, lập bản đồ địa chính
Trong lĩnh vực đo đạc bản đồ, hệ thống ảnh hàng không, vệ tinh trùm phủ 90% diện tích cả nước, một mặt đáp ứng đo vẽ bản đồ địa hình, mặt khác sử dụng để thành lập nền bản đồ địa chính Hệ quy chiếu quốc gia VN -
2000, hệ thống các điểm tọa độ, độ cao Nhà nước đã được hoàn thành và được Thủ tướng ra quyết định đưa vào sử dụng từ ngày 12/9/2000 Đến nay,
đã hoàn thành và bàn giao lưới tọa độ hạng III cho tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính nói riêng và các loại bản đồ khác Trong đó đã hoàn thành
và bàn giao sản phẩm dự án Thành lập cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ
lệ 1/10.000 gắn với mô hình số độ cao phủ trùm toàn quốc; dự án Thành lập
cơ sở dữ liệu nền thông tin địa lý tỷ lệ 1/2.000, 1/5.000 các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu vực kinh tế trọng điểm cho 56/61 tỉnh, thành phố sử dụng phục vụ các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng tại địa phương
2.1.3.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đây là vấn đề khó khăn mà ngành địa chính gặp phải.Trong những năm qua, công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước được các
cấp, các ngành quan tâm thực hiện và có nhiều chuyển biến tích cực
Trang 18Hiện tại 100% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã triển khai việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất (2016-2020) phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương
- Đối với cấp tỉnh: Bộ đã trình Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) cho 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Đối với cấp huyện: có 352 đơn vị hành chính cấp huyện được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 49,93%);
có 330 đơn vị hành chính cấp huyện đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 46,81%); còn lại 23 đơn vị hành chính cấp huyện chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 3,26%)
- Đối với cấp xã: có 6.516 đơn vị hành chính cấp xã được cấp có thẩm
quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 58,41%); có 2.907 đơn vị hành chính cấp xã đang triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 26,06%); còn lại 1.733 đơn vị hành chính cấp xã chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (chiếm 15,53%)
2.1.3.5 Công tác giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất
-Theo Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nội dung pháp luật về giao đất, cho thuê đất quy định về các vấn đề: căn cứ giao đất, cho thuê đất; hình thức giao đất, cho thuê đất; thẩm quyền giao đất, cho thuê đất; thời hạn giao đất, cho thuê đất; quy trình, thủ tục giao đất, cho thuê đất; giá đất Theo báo cáo của 56/63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đã thực hiện giao đất, cho thuê đất với tổng diện tích hơn 69 nghìn ha cho hơn 3 nghìn tổ chức và gần 2,5 nghìn hộ gia đình, cá nhân để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế, xây dựng kết cấu hạ tầng và đảm bảo nhu cầu đất ở, đất sản xuất cho nhân dân góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đưa nguồn thu từ đất đai trong năm 2015 đạt hơn 40 tỷ đồng
Trang 192.1.3.6 Công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Về cơ bản, công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất được các địa phương triển khai thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật về đất đai Việc chuyển mục đích
sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng đặc dụng, phòng hộ được kiểm soát chặt chẽ Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2013 đã khắc phục được tình trạng thu hồi đất tràn lan như trước đây; sàng lọc được các nhà đầu tư có năng lực bảo đảm đưa đất vào sử dụng, không để đất đai lãng phí bỏ hoang Tiếp tục hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc về công tác bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư cho các địa phương, đặc biệt là bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án trọng điểm Quan tâm kiện toàn các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai, ngành Tài nguyên đã chỉ đạo các địa phương nhanh chóng kiện toàn, thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất
2.1.3.7 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất
Ngành Tài nguyên đã tập trung chỉ đạo triển khai nhiều giải pháp để hoàn thiện hồ sơ địa chính, đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Đến nay, cả nước cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, đạt trên 94,9% tổng diện tích các loại đất cần cấp Riêng năm 2015,
cả nước đã cấp được hơn 200 nghìn giấy chứng nhận
Hệ thống hồ sơ địa chính tiếp tục được hiện đại hóa Cả nước đã có 107 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai Nhiều địa phương đã thực hiện liên thông với hệ thống cơ quan thuế để phục vụ đa mục tiêu (trong
đó có 59 đơn vị cấp huyện đã vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp), có 9.027 đơn vị cấp xã xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa
2.1.3.8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Hiện nay, Bộ đang chỉ đạo các địa phương thực hiện Chỉ thị
Trang 2021/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ thực hiện kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 Bộ đã trình Chính phủ phê duyệt; Dự án kiểm
kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; xây dựng kế hoạch (Kế hoạch số 02/KH-BTNMT ngày 16/9/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường); tổ chức tập huấn cho 63 tỉnh, thành phố trên phạm vi cả nước; cung cấp tài liệu, công cụ hỗ trợ thực hiện việc kiểm kê đất đai cho các địa phương; tập trung chỉ đạo triển khai công tác thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014; tổ chức hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ 63 tỉnh, thành phố; tổ chức các Đoàn kiểm tra đôn đốc, hướng dẫn chỉ đạo địa phương công tác kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2014 Đến nay,
đã tổ chức kiểm tra được 35/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Theo báo cáo của 63 tỉnh, thành phố, hiện đã có:
- 10840 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc điều tra khoanh
vẽ các chỉ tiêu kiểm kê ngoài thực địa (chiếm 97,09% tổng số xã)
- 8.662 đơn vị hành chính cấp xã đã hoàn thành việc xây dựng bản đồ kết quả điều tra điều tra kiểm kê (chiếm 77,58% số xã)
- 5.875 đơn vị hành chính cấp xã hoàn thành tổng hợp số bộ số liệu cấp
Trang 212.1.3.9 Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong việc quản lý đất đai
Công tác kiểm tra, kiểm soát việc quản lý, sử dụng đất đã được tăng cường về số lượng; điều chỉnh về đối tượng, trong đó chú trọng thanh tra, kiểm tra đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; coi trọng việc chỉ đạo, đôn đốc thực hiện và công khai kết quả thực các kết luận thanh tra
Khiếu nại trong lĩnh vực đất đai đã giảm: năm 2015 có 1.813 vụ việc (chiếm 94% số vụ việc) liên quan đến lĩnh vực đất đai, trong đó có 1.214 vụ việc khiếu nại liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai, chủ yếu là thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cưỡng chế thu hồi đất
và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
2.1.3.10 Công tác quản lý tài chính về đất đai
Hàng năm công tác này được thực hiện thường xuyên theo đúng Luật đất đai Nguồn tài chính thu được từ đất đai được chi một khoản đáng kể cho công tác đền bù đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất, phần còn lại được nộp vào ngân sách Nhà nước
2.1.3.11 Quản lý việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của luật đất đai đã được quan tâm thể hiện qua việc lãnh đạo chỉ đại cơ quan chuyên môn thực hiện các nhiệm vụ công tác như: Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công tác bảo lãnh thế chấp quyền sử dụng đất, công tác giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo, công tác thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng Tất cả các nội dung đều được công khai từ trình tự thủ tục, thời gian thụ lý hồ sơ, các khoản phí lệ phí đảm bảo cho người sử dụng đất dễ dàng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Luật đất đai
Trang 22Việc quản lý và sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức
sử dụng đất đều sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Trong những năm qua do làm tốt công tác quản lý đất đai nên việc vi phạm hành chính về sử dụng đất
đã giảm rõ rệt
2.1.3.12 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Trong công tác quản lý và sử dụng đất, các hoạt động về dịch vụ công
về đất đai bao gồm các hoạt động như: tư vấn về giá đất, tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dịch vụ đo đạc thành lập bản đồ địa chính, dịch
vụ thông tin đất đai… các dịch vụ này được các tổ chức, cá nhân thuộc nhà nước hoặc không thuộc nhà nước thực hiện có thu tiền dưới sự quản lý, cho phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Hiện nay, hầu hết các địa phương trên toàn quốc đã thành lập văn phòng đăng ký QSD đất vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước, vừa cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất
2.1.3.13 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai
Thực hiện mục tiêu xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai, trong thời gian qua, Bộ đã tập trung chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trong trên phạm vi cả nước Đến nay, đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trong đó có 59 đơn vị cấp huyện thuộc Dự án VLAP đã vận hành và quản lý
cơ sở dữ liệu đất đai liên thông ở cả 3 cấp: Xã - Huyện - Tỉnh, điển hình là Vĩnh Long đã hoàn chỉnh mô hình xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đất đai toàn tỉnh Đối với Dự án xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa, đến nay, đã hoàn thiện việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất lúa cho 9027 đơn vị cấp xã Một số các tỉnh đã cơ bản hoàn thành công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính nhưng vẫn chưa vận hành cơ sở dữ liệu đất đai như: thành phố Yên Bái - Yên Bái, huyện Tân Lạc - Hoà Bình, huyện Lộc Bình - Lạng Sơn, thành phố Nam Định
Trang 23- Nam Định, thị xã Ba Đồn - Quảng Bình, thị xã Buôn Hồ - Đắk Lắk, thành phố Bạc Liêu - Bạc Liêu
2.1.3.14 Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai
Thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức chính sách, pháp luật về đất đai; biên tập tài liệu phổ biến về những nội dung đổi mới của Luật Đất đai và các Nghị định quy định chi tiết thi hành
để sử dụng thống nhất trên cả nước; tổ chức in gần 5.000 cuốn Luật Đất đai
và Nghị định để cung cấp cho các Bộ, ngành và các địa phương Tổ chức Hội nghị giới thiệu những nội dung đổi mới của Luật Đất đai, Hội nghị phổ biến, bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ báo cáo viên về pháp luật đất đai; phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức tuyên truyền cho các đối tượng có liên quan (cử trên 60 lượt chuyên gia để phổ biến pháp luật đất đai cho 31 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương); phổ biến Luật Đất đai trên các phương tiện
thông tin đại chúng; giới thiệu và trao đổi nhu cầu hợp tác trong triển khai thi hành Luật với các cơ quan ngoại giao, các nhà tài trợ quốc tế
Tại địa phương, 63/63 tỉnh, thành phố trên cả nước đã triển khai công tác phổ biến Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật đến các tổ chức, cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau Nhiều địa phương đã triển khai cụ thể đến cả các đối tượng là cán bộ cấp huyện, cấp xã
2.2.1Tình hình quản lý và sử dụng đất trên thế giới
Đối với nước Mỹ
Nước Mỹ có diện tích tự nhiên khoảng 9,4 triệu km2, dân số hơn 300 triệu, đất đô thị chuyên dùng chiếm 11,9% diện tích tự nhiên Là một quốc gia phát triển, Mỹ có hệ thống pháp luật về đất đai rất phát triển có khả năng điều chỉnh được các quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp nhất Luật đất đai của Mỹ
Trang 24quy định công nhận và khuyến khích quyền sở hữu tư nhân về đất đai; các quyền này được pháp luật bảo hộ rất chặt chẽ như là một quyền cơ bản của công dân Cho đến nay có thể thấy, các quy định này đang phát huy rất có hiệu quả trong việc phát triển kinh tế đất nước, vì nó phát huy được hiệu quả đầu tư để nâng cao giá trị của đất đai và làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng đất trong phạm vi toàn xã hội Mặc dù công nhận quyền sở hữu tư nhân, nhưng luật đất đai của Mỹ vẫn khẳng định vai trò ngày càng lớn và có vị trí quyết định của Nhà nước trong quản lý đất đai Các quyền định đoạt của Nhà nước bao gồm: Quyền quyết định về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quyền quy định về quy hoạch kiến trúc đô thị và công trình xây dựng; quyền quy định về mục đích sử dụng đất; quyền xử lý các tranh chấp về quyền sử dụng đất và quyền ban hành các quy định về tài chính đất; quyền thu hồi đất thuộc sở hữu tư nhân để phục vụ các lợi ích công cộng trên cơ sở đền bù công bằng cho người bị thu hồi Về bản chất quyền sở hữu tư nhân về đất đai ở
Mỹ cũng chỉ tương đương quyền sử dụng đất ở Việt Nam
Đối với Trung Quốc
Theo Trung Quốc, quốc gia này đang xây dựng mô hình phát triển theo hình thái xã hội XHCN mang đặc sắc Trung Quốc Với dân số đông nhất thế giới (1,3 tỷ người năm 2005), trong đó dân số nông nghiệp chiếm gần 80% Tổng diện tích đất đai toàn quốc là 9.682.796 km2, trong đó diện tích đất canh tác là trên 100 triệu ha, chiếm 7% diện tích đất canh tác toàn thế giới Trung Quốc bắt đầu công cuộc công nghiệp hóa từ năm 1978, cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và cách mạng công nghiệp, tốc độ đô thị hóa ở Trung Quốc cũng diễn ra rất mạnh mẽ Vì vậy, việc giải quyết quan hệ xã hội về đất đai ở Trung Quốc là rất đáng quan tâm
• Đối với Pháp
Các chính sách quản lý đất đai của cộng hòa Pháp được xây dựngtrên
Trang 25một số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý
sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai
Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràngkhông gian công cộng và không gian tư nhân Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc
sở hữu Nhà nuóc và tập thể địa phương tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức lầ không mua, bán được Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hóa, bảo tang.Không gian tư nhân song song tồn tại với khong gian công cộng và đảm bảo lợi ích song hành
Quyền sở hữu tài sản là bất khả sâm phạm và thiêng liêng,không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp đó,lợi ích công cộng phải thưch hiện bồi thường một cách công bằng và trên quyền với lợi ích tư nhân Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ dể đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy ddịnh một số cơ bản sau:
Việc chuyển đất canh tác sag mục đích khác, kể cả việc làm nhà cũng phảix in phép chính quyền cấp xã quyết định, Nghiêm cấm xây dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi đất ruộng, tạo điều kiện tập trung các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn Việc mua bán đất đai không thể tự thực hiện giữa người bán và người mua muốn bán đất phải xin phép cơ quan giám sát việc mua bán Việc bán đất nông nghiệp phảiv nộp thuế đất và thuế trước bạ đát nỳ được ưu tiên bán cho những người láng giềng đẻ tạo ra các thửa đất có diện tích lớn hơn Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua
Trang 26bán đất và kiểm soát hoạt đọng việc mua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đông thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua đất Văn tự chuyển đổi sở hữu đất đai có Tòa án hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi Đối với đất đô thị mới, khi cho người đân thì phải nộp 30% ccho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa phương chi trả Ngày nay đất đai ở Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định của các cơ quan quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch bùng lãnh thổ và đầu tư phát triển
2.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất ở Việt Nam
Bất kỳ một quốc gia nào, nhà nước nào cũng có một quỹ đất nhất định được giới hạn bởi biên giới quốc gia mà thiên nhiên ban tặng Bất kỳ một nhà nước nào, chế độ chính trị nào ở thời kỳ lịch sử nào cũng cần có đất Đất đai
là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia vì vậy nhà nước muốn tồn tại và phát triển thì phải quản chặt nắm chắc tài nguyên đất đai đó Mỗi thời kỳ lịch sử với giai cấp khác nhau, chế độ chính trị khác nhau đều có chính sách quản
lý đất đai đặc trưng cho thời kỳ lịch sử đó Ở chế độ nô lệ thì ở nước ta triều đại Hùng Vương kéo dài hàng nghìn năm, xã hội Việt Nam đang ở thời kỳ công xã nguyên thuỷ tan rã Vì vậy ruộng đất đang chuyển từ tay tập thể công
xã giai cấp chủ nô nắm quyền quản lý đất đai và cả nô lệ
Sang thời kì phong kiến thì đất đai chủ yếu tập trung vào tay của tầng lớp thống trị và bọn địa chủ Nhân dân không có ruộng đất, phải làm thuê hoặc mướn ruộng đất để sản xuất
Đối với chế độ thực dân phong kiến thì từ khi tới xâm lược nước ta thực dân Pháp đã điều chỉnh mối quan hệ đất đai theo luật pháp đất đai của nước Pháp Công nhận quyền sở hữu tư nhân tuyệt đối về đất đai Khác với luật lệ nhà Nguyễn Thực dân Pháp đánh thuế thổ canh (đất nông nghiệp) rất cao nhưng thuế đất thổ cư (đất ở) không đáng kể Ngay sau khi tới Việt Nam,
Trang 27Pháp đã cho lập bản đồ địa chính theo tọa độ và lập sổ địa bạ mới nhằm
Mục đích thu thuế nông nghiệp triệt để Công trình lập bản đồ địa chính kết thúc năm 1989 tại Nam Bộ, năm 1925 tại Bắc Bộ và đến năm 1945 chưa hoàn thành Trung Bộ
Cách mạng tháng Tám thành công nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời Với mục tiêu độc lập dân tộc và người cày có ruộng, năm 1946 hiến pháp đầu tiên ra đời đã thể hiện ý chí và quyền lực của nhà nước trong việc quản lý và sử dụng đất đai Tháng 11/1953 hội nghị lần thứ V của ban chấp hành trung ương Đảng thông qua cương lĩnh ruộng đất và quyết định cải cách ruộng đất, tịch thu, trưng mua, trưng thu ruộng đất của địa chủ để chia cho dân nghèo, đến khoảng 1956 đã hoàn thành cải cách ruộng đất Như vậy với chính sách đó đã đem lại ruộng đất cho nông dân, xóa bỏ giai cấp địa chủ
đã có hàng nghìn năm Tuy nhiên công tác này gặp phải những sai lầm nhất định và hậu quả của nó là nạn đói hoành hành, đất đai bị hoang hóa
Để ổn định tình trạng sử dụng đất ở nông thôn Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 354/TTg trong đó có hợp thức hóa nông nghiệp, người dân làm ăn theo công điểm Nhưng hiệu quả không cao, nông sản làm ra không đủ ăn, đời sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn Để giải quyết tình trạng trên Nhà nước đã ban hành Nghị quyết khoán mười (Nghị quyết 10-NQ/TW) Sau khi nghị quyết này ra đời đã kích thích tính chủ động sáng tạo của người dân, người dân hăng hái tham gia sản xuất
Hiến pháp năm 1960 đã xác lập quyền sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể
và sở hữu tư nhân về đất đai
Hiến pháp năm 1980 ra đời, quy định: Nhà nước là chủ sở hữu toàn bộ đất đai, nhà nước thống nhất quản lý
Năm 1987 Luật đất đai đầu tiên ra đời mở ra bước ngoặt mới cho công tác quản lý và sử dụng đất đai nước ta Tiếp theo đó là các Thông tư, Nghị
Trang 28định của các bộ ban hành nhằm điều chỉnh, hướng dẫn những chính sách đất đai của Nhà nước: Thông tư liên bộ 05-TT/LB ngày 18/12/1991 của Bộ Thủy sản và Tổng Cục quản lý ruộng đất hướng dẫn giao những ao nhỏ, mương rạch nằm gọn trong đất thổ cư cho hộ gia đình và ao lớn, hồ lớn thì giao cho một nhóm hộ gia đình sử dụng Quyết định số 327/CT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 15/7/1992 về thực hiện chính sách giao ruộng đất, đồi núi trọc, ruộng bãi bồi, ven biển và mặt nước cho hộ gia đình sử dụng
Đến năm 1992 Luật đất đai tiếp tục bổ sung, sửa đổi nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất trong thời kì đổi mới
Để phù hợp với những yêu cầu kinh tế trong giai đoạn mới, kì họp quốc hội khóa IX ngày 14/7/1993 Luật đất đai, Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp được thông qua Sau đó liên tục các văn bản của Chính phủ và các
bộ ngành ra đời nhằm triển khai luật này: Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993
về đất nông nghiệp, Nghị định 88/CP ngày 17/8/1994 về đất đô thị, Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 về đất lâm nghiệp
Luật đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành vào ngày 15/10/1993 đã tiếp tục khẳng định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý” thể hiện đường lối nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong công tác quản lý đất đai
Sự phát triển của nền kinh tế thị trường làm phát sinh nhiều vấn đề mà Luật đất đai năm 1993 khó giải quyết Vì thế nó liên tục được sửa đổi bổ sung như luật sửa đổi bổ sung được ban hành ngày 2/12/1998, luật sửa đổi bổ sung một số điều ban hành ngày 1/10/2001 nhằm quy định khung giá đất
Ngày 26/11/2003 Luật đất đai ra đời và có hiệu lực ngày 1/7/2004 tiếp tục sửa đổi cho phù hợp với nền kinh tế thị trường trong thời đại mới, hàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành luật kèm theo đã thực sự đưa công tác quản lý và sử dụng đất đi vào nề nếp, ổn định
Trang 29Luật đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành ngày 1 tháng 7 năm 2014, luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Đồng Hỷ là một huyện miền núi phía đông bắc tỉnh Thái Nguyên phía Bắc giáp với huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn,phía Đông Bắc giáp huyện Võ Nhai,phía Tây giáp huyện Phú Lương, phía Nam giáp với TP Thái Nguyên và huyện Phú Bình, Phía Đông giáp với huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang Huyện
có diện tích tự nhiên 427,73km2, dân số năm 2017 là 88.439 người Gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc, 2 thị trấn, 13 xã Trong những năm qua tình hình quản lý đất đai của huyện diễn ra như sau:
* Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
UBND huyện Đồng Hỷ thường xuyên ban hành các văn bản, chỉ đạo các xã, thị trấn và các cơ quan chuyên môn thực hiện đúng chức năng, nhiệm
vụ quản lý đất đai theo quy định của ngành Tài nguyên và Môi trường kịp thời, có hiệu quả và đúng quy định của pháp luật
Một số văn bản liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai mà huyện đã ban hành trong thời gian qua như:
- Quyết định 387/QĐ - UBND V/v Ban hành Kế hoạch thực hiên thanh tra việc chấp hành pháp luật trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ngày 04/06/2013
- Kế hoach 169/KH - UBND V/v thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất trê địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Trang 30* Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính
Thực hiện Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính Phủ) về việc giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính (ĐGHC) tỉnh, huyện, xã trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên Từ khi nghiệm thu đưa vào sử dụng bộ hồ sơ, bản đồ ĐGHC các cấp của Huyện Đồng Hỷ đến nay không có sự tranh chấp
Bảng 2.1: Kết quả đo đạc thành lập bản đồ huyện Đồng Hỷ
2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bộ 14 Chất lượng tốt
3 Bản đồ địa giới hành chính 364 Bộ 14 Đạt yêu cầu
(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ năn 2018)
* Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Huyện Đồng Hỷ cũng như các huyện khác trong Tỉnh đã được UBND tỉnh Thái Nguyên quan tâm đến công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm, coi đó là cơ sở cho việc thu hồi đất, giao đất, bồi thường giải
Trang 31phóng mặt bằng xây dựng các công trình, dự án phục vụ cho phát triển kinh
tế, xã hội Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong những năm qua trên địa bàn huyện Đồng Hỷ đã đạt được một số kết quả nhất định Quá trình thực hiện đều dựa trên quan điểm khai thác, sử dụng triệt để quỹ đất, đảm bảo hợp lý và hiệu quả đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
* Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất
UBND huyện Đồng Hỷ căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn
đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất để quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Công tác thu hồi đất đã được tổ chức triển khai thực hiện theo đúng Luật đất đai 2013 và các văn bản chính sách hiện hành
* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Hoạt động dịch vụ công về đất đai là những hoạt động dịch vụ của cơ quan Nhà nước để đáp ứng nhu cầu của các tổ chức, cá nhân trong xã hội về lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan đăng ký dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong thủ tục hành chính về quản lý,
sử dụng đất Quản lý dịch vụ công về đất đai bao gồm:
- Quản lý hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
- Quản lý các hoạt động của Tổ chức phát triển quỹ đất
- Quản lý các hoạt động dịch vụ về đất đai thuộc các lĩnh vực: tư vấn về giá đất, tư vấn về lập QH-KHSD đất
Trang 32Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác quản lý Nhà nước về đất đai của xã Quang Sơn, huyện Đồng
Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2018
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định theo Luật đất đai 2013 tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2018
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: UBND xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 - 2018
- Thời gian: Từ ngày 28/05/2018 đến ngày 28/9/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
* Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội: Vị trí địa lý, khí hậu, địa hình, hệ thống thủy văn Thực trạng đời sống kinh tế, thực trạng phát triển cơ
sở hạ tầng, y tế giáo dục, văn hóa xã hội, dân số vào lao động
* Nội dung 2:Đánh giá hiện trạng sử dụng đất của xã Quang Sơn giai đoạn
2014 - 2018
* Nội dung 3: Đánh giá công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã Quang Sơn giai đoạn 2014 - 2018
* Nội dung 4: Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác quản
lý nhà Nhà nước về đất đai của xã Quang Sơn
* Nội dung 5: Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước
Trang 333.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, đời sống văn hóa, giáo dục, y tế; tình hình quản lý và sử dụng đất tại xã Quang Sơn
- Thu thập các báo cáo về tình hình quản lý nhà nước về đất của xã Quang Sơn trong giai đoạn 2014 - 2018
- Tìm hiểu những khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Quang Sơn
- Thu thập tài liệu có liên quan như: các nghị định của chính phủ, thông
tư, nghị quyết, quyết định cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất…
3.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp
- Phiếu điều tra phỏng vấn các đối tượng là người dân tham gia vào công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Quang Sơn
+ Số hộ phỏng vấn: 50 hộ dân
+ Số phiếu điều tra: 50 phiếu
+ Đối tượng điều tra: 50 hộ dân trong xã, gồm những người dân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, kinh doanh và những hộ gia đình công nhân, viên chức Những người hoạt động trong lĩnh vực nhà nước đã về hưu
3.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Các số liệu điều tra thu thập được sử dụng phần mềm Word, Excel
để tổng hợp xử lý
Phân loại các số liệu về công tác quản lý đất đai và các số liệu liên quan nhằm phân nhóm toàn bộ các đối tượng điều tra có cùng một chỉ tiêu và phân tích tương quan giữa các yếu tố đó
Trang 34Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
4.1.1 Điều kiện tư nhiên
- Quang Sơn là một xã miền núi phía Bắc của huyện Đồng Hỷ
- Phía Đông giáp xã La Hiên huyện Võ Nhai
- Phía Tây giáp xã Hóa Trung và xã Tân Long
- Phía Nam giáp xã Khe Mo và Thị trấn Sông Cầu
- Phía Nam Giáp xã Linh Sơn
- Phía Bắc giáp với xã Tân Long
Xã Quang Sơn thuộc vùng núi,địa hình Quang Sơn rất đa dạng trên địa bàn có địa hình núi cao, núi đá có đồi nhỏ và có khu vực địa hình bằng phẳng Phía bắc và đông bắc của xã là những dãy núi đá xen với đồi nhỏ, phía nam
và tây nam là các gò đồi xen lẫn khu dân cư nông thôn và các cánh đồng có diện tích nhỏ tỷ lệ đồi núi chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên Nhìn chung
xã có địa hình phức tạp, nhấp nhô không bằng phẳng, cơ cấu đất chủ yếu là đất Feralit vàng đỏ rất phù hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây công nghiệp lâu năm như chè, các loại cây lâm nghiệp cung cấp lâm sản cho nhu cầu kinh doanh công nghiệp và đời sống nhân dân, ngoài ra còn phù hợp cho một số loại cây ăn quả
+ Khí hậu:
- Khí hậu mang những nét chung của khí hậu Đông Bắc Việt Nam, mùa đông lạnh ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, xã Quang Sơn thuộc vùng khí
Trang 35hậu nhiệt đới gió mùa
+ Nhiệt độ:
- Nhiệt độ trung bình năm 23,8 oC
- Nhiệt độ cao trung bình 35oC-37 oC (tháng 6- tháng 8), nhiệt độ cao nhất là 40 oC vào tháng 7 thường kèm theo mưa to
- Nhiệt độ trung bình thấp thấp của năm xuống dưới 10 oC (tháng 12 đến tháng 1), thấp nhất là tháng 1 nhiệt độ xuống dưới 8 oC, có khi kèm
theo sương muối
* Gió: Hướng gió chủ đạo: Gió Đông Nam về mùa hè, gió Đông Bắc về mùa đông Vận tốc gió trung bình 2m/s Ngoài ra hàng năm vào mùa đông còn chịu ảnh hưởng khá mạnh tốc gió trung bình 2m/s Ngoài ra hàng năm vào mùa đông còn chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa đông bắc
* Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1600mm ÷ 1800mm Mưa theo mùa, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9, lượng mưa tập trung chủ yếu vào từ cuối tháng 6 - tháng 9, có đợt mưa kéo dài 2 - 3 ngày chiếm đến 70% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Vào các tháng 1, 2 thường có mưa phùn và giá rét kéo dài do ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc Lượng mưa mùa khô thấp chỉ khoảng 17-24 mm
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình 80% ÷ 90% Độ ẩm tháng cao nhất khoảng 90%, tháng thấp nhất 60%
* Nắng: Số giờ nắng trung bình 1.600giờ 1.800giờ/năm Mùa hè
khoảng 6-7 tiếng/ngày, mùa đông 3-4 tiếng/ngày
4.1.1.4 Tài nguyên đất
- Tổng diện tích tự nhiên của xã Quang Sơn là 1401.88 ha
Đất nông nghiệp của xã là nhóm đất quy mô diện tích lớn nhất 823.96
ha, chiếm 58.78% tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp(bao gồm cả đất ở) của xã là 481.82 ha chiếm 34.37% tổng diện tích tự nhiên
Trang 36- Đất chưa sử dụng: còn 96.1 ha chiếm 6.9% tổng diện tích đất tự nhiên
- Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt, có diện tích 30.03 ha chiếm 0.01% tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trên địa bàn xã Diện tích này chủ yếu
do các hộ gia đình nuôi ở các ao hồ theo hình thức nhỏ lẻ nên hiệu quả kinh tế chưa cao
4.1.1.5 Tài nguyên nước
- Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt, có diện tích 25,4 ha chiếm 0.86%
tổng diện tích tự nhiên, phân bố rải rác trên địa bàn xã Diện tích này chủ yếu
do các hộ gia đình nuôi ở các ao hồ theo hình thức nhỏ lẻ nên hiệu quả kinh tế chưa cao
4.1.1.6 Tài nguyên rừng
Rừng sản xuất: diện tích là 387.43 ha, diện tích trên đã giao cho các hộ gia đình quản lí
4.1.1.7 Tài nguyên khoáng sản
Là một xã có diện tích núi đá vôi chiếm 10% diện tich tự nhiên
4.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội
Có tổng dân số là 2.713 khẩu; 737 hộ được phân bổ trên 15 xóm xã Quang Sơn trong những năm gần đây được nhà nước quan tâm đấu tư rất lớn
về mọi mặt, nhà máy xi măng Quang Sơn đi vào xản xuất đã thu hút nhiều lao động, nhiều dich vụ xã hội phát triển, tạo công việc làm ổn định, có thu nhập cao cho các hộ dân, có thể nói về điều kiện kinh tế phát triển tương đối ổn định và bền vững
4.1.2.2 Văn hóa – xã hội
- Số trường học trên địa bàn đều đạt trường chuản quốc gia Duy trì kết quả phổ cập tiểu học, đúng độ tuổi, phổ cập trung học, căn bản hoàn thành phổ cập trung học
- Nâng tỷ lệ người dân được tham gia bảo hiểm y tế lên trên 70%;