1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018

75 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Công Tác Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Thái Nguyên Tỉnh Thái Nguyên Giai Đoạn 2016 – 2018
Tác giả Đặng Ngọc Ánh
Người hướng dẫn Th.S. Nông Thị Thu Huyền
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản Lí Đất Đai
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (11)
    • 1.1. Vấn đề cấp thiết của đề tài (11)
    • 1.2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài (12)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung của đề tài (12)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (12)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU CỦA NGHIÊN CỨU (13)
    • 2.1. Cơ sở lý luận và những căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (13)
      • 2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai (13)
      • 2.1.2. Cơ sở lý luận về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính (14)
      • 2.1.3. Căn cứ pháp lý về cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính (15)
    • 2.2. Khái quát về công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính (18)
      • 2.2.1. Đăng ký quyền sử dụng đất (18)
      • 2.2.2. Cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất (19)
      • 2.2.3. Hồ sơ địa chính (23)
      • 2.2.4. Vai trò của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (25)
      • 2.2.5. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (25)
      • 2.2.6. Trình tự thủ tục hành chính cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường (27)
    • 2.3. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (28)
      • 2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước (28)
  • PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (35)
      • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (35)
      • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (35)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (35)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (35)
      • 3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên (35)
      • 3.3.2. Sơ lược về công tác quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Thái Nguyên (35)
      • 3.3.3. Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 (35)
      • 3.3.4. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục (36)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (36)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu (36)
      • 3.4.2. Phương pháp phân tích về xử lý số liệu (37)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (38)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên (38)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (38)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên (39)
      • 4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai (46)
      • 4.2.3. Đánh giá chung tình hình quản lý và sử dụng đất tại Thành phố Thái Nguyên (49)
    • 4.3. Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên trong giai đoạn 2016 - 2018 (50)
      • 4.3.2. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dựng đất theo loại đất của thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2016-2018 (54)
      • 4.3.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo từng phường, xã của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – (57)
      • 4.3.5. Thống kê các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – (59)
    • 4.4. Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên (61)
      • 4.4.1. Đánh giá hiểu biết của cán bộ về công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên (61)
      • 4.4.2. Đánh giá hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyênk (62)
    • 4.5. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (64)
      • 4.5.1. Thuận lợi (64)
      • 4.5.2. Khó khăn (65)
      • 4.5.3. Một số giải pháp nhằm đấy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (66)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ (68)
    • 5.1. Kết luận (68)
    • 5.2. Đề nghị (68)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (69)

Nội dung

Mục tiêu của Khoá luận nhằm đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa bàn thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018. Để hiểu rõ hơn mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của Khoá luận này.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên - tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phô Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 - 2018

Địa điểm và thời gian tiến hành

Địa điểm thực tập : Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên

Thời gian thực tập từ : 31/05/2019 – 30/09/2019

Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên

- Điều kiện tự nhiên của thành phố Thái Nguyên

- Đánh giá chung kinh tế, xã hội của thành phố Thái Nguyên

3.3.2 Sơ lược về công tác quản lý và sử dụng đất đai của thành phố Thái Nguyên

3.3.3 Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất cho đối tượng: hộ gia đình, cá nhân, tổ chức

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD loại đất

- Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất theo từng phường, xã

3.3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và biện pháp khắc phục

- Nhận xét đánh giá chung

- Đề xuất giải pháp khắc phục

Phương pháp nghiên cứu

3.4.1.Phương pháp thu thập số liệu

3.4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập tài liệu liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đời sống văn hóa, giáo dục, y tế và hiện trạng sử dụng đất đai của thành phố Thái Nguyên là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về khu vực này.

- Nghiên cứu các văn bản pháp luật và dười luật và công tác cấp

Để thu thập thông tin về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), cần áp dụng phương pháp thống kê và thu thập dữ liệu từ các nguồn liên quan như Phòng Tài nguyên và Môi trường cũng như Trung tâm phát triển quỹ đất Thái Nguyên.

3.4.1.2.Thu thập số liệu sơ cấp Điều tra phỏng vấn qua bộ câu hỏi đã chuẩn bị sẵn Chia đối tượng phỏng vấn ra làm 3 nhóm:

- Nhóm 1: 20 hộ gia đình, cá nhân là cán bộ công nhân viên chức Nhà nước

- Nhóm 2: 15 hộ gia đình, cá nhân buôn bán hoặc sản xuất kinh doanh, lao động tự do

- Nhóm 3: 05 hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp

Phỏng vấn sâu các đối tượng Tổ trưởng, cán bộ địa chính

Phỏng vấn được thực hiện dựa trên bộ phiếu điều tra được đính kèm trong phần phụ lục Mỗi câu hỏi trong bộ phiếu sẽ tương ứng với một chỉ tiêu trong hệ thống bảng biểu.

3.4.2 Phương pháp phân tích về xử lý số liệu

- Tổng hợp phân tích số liệu đã thu thập

- Đối chiếu với những quy định của Nhà nước về cấp GCNQSDĐ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên

Thành phố Thái Nguyên, nằm ở trung tâm kinh tế, chính trị và văn hóa xã hội của tỉnh Thái Nguyên, cũng là trung tâm của các tỉnh trung du miền núi phía Bắc Với tổng diện tích tự nhiên là 177,07 km², Thái Nguyên có ranh giới hành chính rõ ràng, đóng vai trò quan trọng trong phát triển khu vực.

- Phía Đông giáp huyện Phú Bình

- PhíaTây giáp huyện Đại Từ

- Phía Nam giáp thị xã Phổ Yên, thành phố Sông Công

- Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ

Thành phố Thái Nguyên, nằm trong vùng trung du miền núi Bắc Bộ, có địa hình tương đối bằng phẳng nhờ được bao bọc bởi hai con sông Cầu, với độ cao khoảng

Vùng đất này nằm ở độ cao 10 - 20m trên mực nước biển, mang đặc điểm trung du với bậc thềm phù xa và bậc thang nhân tạo Độ dốc của khu vực chủ yếu dưới 80, với chỉ một phần nhỏ có độ dốc từ 80 đến 250, tạo thành ba nhóm hình thái địa hình khác nhau.

Địa chất công trình tại thành phố Thái Nguyên, mặc dù chưa có tài liệu nghiên cứu cụ thể, nhưng dựa vào thông tin từ các công trình đã được xây dựng, cho thấy rằng địa chất nơi đây rất thuận lợi cho việc xây dựng nhà cao tầng và các cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô lớn.

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên

4.1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Năm 2016, thành phố Thái Nguyên ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế 15,5%, với giá trị sản xuất ngành dịch vụ đạt 15.130 tỷ đồng, tăng 18,1% Ngành công nghiệp - xây dựng đạt 38.903 tỷ đồng, tăng 15%, trong khi ngành nông nghiệp đạt 1.202 tỷ đồng, tăng 5% Giá trị sản xuất công nghiệp địa phương (theo giá so sánh 2010) ước đạt 6.300 tỷ đồng, vượt 1,6% so với kế hoạch Dự kiến, thu ngân sách năm 2017 đạt 2.500 tỷ đồng.

Năm 2018, thành phố ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế ấn tượng đạt 16%, với thu ngân sách trong 8 tháng đầu năm đạt 3.008 tỷ đồng Tổng vốn đầu tư đăng ký lên tới trên 34 nghìn tỷ đồng.

Ngành sản xuất nông nghiệp đang phải đối mặt với sự thu hẹp diện tích do nhu cầu đô thị hóa ngày càng tăng Để thích ứng, xã viên đã chuyển hướng sang các lĩnh vực như vận tải, chế biến lâm sản, khai thác cát sỏi, cũng như trồng hoa và cây cảnh Những chuyển đổi này không chỉ tạo ra việc làm cho lao động nhàn rỗi mà còn nâng cao thu nhập cho người nông dân.

* Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp:

Trong những năm qua, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đã đối mặt với nhiều thách thức do giá nguyên liệu đầu vào tăng cao, như phôi thép, xăng dầu và điện nước Tuy nhiên, giá trị sản xuất của ngành này tại phường vẫn đạt mức tăng trưởng khá, với chỉ tiêu giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp hàng năm đều vượt mức từ 10% đến 30% so với kế hoạch được thành phố giao.

Hiện nay, hơn 1000 hộ gia đình trong thành phố, chiếm 23,7% tổng số hộ của phường, đang tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ Sự tham gia này đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu của phường, tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống của người dân.

4.1.2.2 Dân số, lao động của thành phố Thái Nguyên

Theo số liệu tổng điểu tra dân số và nhà ở trên địa bàn thành phố Thái Nguyên năm 2018 với 306.842 người được phân bố ở 32 xã phường

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động thành phố Thái Nguyên năm 2018

TT Chỉ tiêu ĐVT Thành phố Thái Nguyên

-Lao động phi nông nghiệp

( Nguồn: UBND thành phố Thái Nguyên) 4.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng thành phố Thái Nguyên a Giao thông

Thành phố Thái Nguyên là một nút giao thông quan trọng với 4 quốc lộ và 1 tuyến cao tốc, bao gồm Quốc lộ 3 kết nối Hà Nội về phía Nam và Bắc Kạn về phía Bắc, cùng với Quốc lộ 37 dẫn đến Tuyên Quang.

Tây, đi Bắc Giang về phía Đông), Quốc lộ 17 (đi Hà Nội, qua Bắc Giang, Bắc

Quốc lộ 1B kết nối với Lạng Sơn và cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên, giúp người dân di chuyển dễ dàng mà không vào trung tâm thành phố Tuyến tránh này giao với các đường vào trung tâm tại ba nút giao Tân Lập, Đán và Tân Long, đồng thời kết nối với cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn).

Thành phố đã khánh thành Bến xe khách trung tâm mới, thay thế cho bến xe cũ đã quá tải, tạo ra một bến xe lớn và hiện đại nhất khu vực phía Bắc Bến xe mới được trang bị hệ thống quản lý giám sát xe ra vào tự động bằng thẻ từ Bến xe cũ, trước đây nằm ở trung tâm thành phố, hiện đã trở thành trung tâm thương mại Vincom.

Thành phố đang triển khai xây dựng thêm Bến xe phía Bắc đặt tại phường Tân Long, và Bến xe phía Nam tại phường Tích Lương

Thành phố Thái Nguyên có hai hệ thống đường sắt chính là Hà Nội - Quan Triều và Lưu Xá - Kép, cùng với tuyến Quan Triều - Núi Hồng chuyên chở khoáng sản Hiện tại, mỗi ngày có hai chuyến tàu từ Thái Nguyên đi Hà Nội.

Hệ thống đường sông nội thủy hiện tại ít được sử dụng do mức nước sông thường cạn vào mùa đông Tuy nhiên, trong tương lai, tuyến sông Cầu đi qua thành phố sẽ được khai thác để phục vụ cho ngành du lịch.

+ Đại học Thái Nguyên: gồm 7 trường đại học, 2 khoa và 1 trường cao đẳng

+ Các trung tâm và viện nghiên cứu trực thuộc Đại học Thái Nguyên: gồm 9 đơn vị

Thành phố Thái Nguyên không chỉ có các trường thuộc Đại học Thái Nguyên mà còn sở hữu nhiều cơ sở giáo dục khác, bao gồm 2 trường đại học, 12 trường cao đẳng và 1 văn phòng đại diện của Đại học FPT.

+ Và các trường trung học chuyên nghiệp: gồm 8 đơn vị

+ Các trường trung học phổ thông: 11 trường trung học phổ thông công lập và 1 trường trung học phổ thông dân lập

+ Ngoài ra còn có các trường phổ thông thuộc khối công an, quân đội: Trường thiếu sinh quân và trường văn hóa I – bộ Công an c Y tế

Thành phố là trung tâm y tế của vùng trung du miền núi Bắc Bộ với nhiều bệnh viện lớn có trình độ chuyên môn cao như:

+ Bệnh viện công lập: gồm 9 bệnh viện

+ Bệnh viện tư nhân: gồm 4 bệnh viện

+ Các trung tâm y tế: gồm 1 trung tâm

4.1.2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triền kinh tế - xã hội tác động đến việc sử dụng đất

Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái nguyên trong giai đoạn 2016 - 2018

4.3.1 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đối tượng của Thành phố Thái Nguyên, trong giai đoạn 2016 – 2018

4.3.1.1 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân của Thành phố Thái Nguyên, trong giai đoạn 2016 – 2018

Trong giai đoạn từ năm 2016 - 2018 tổng số 2648 hộ gia đình, cá nhân đăng kí cấp GCNQSD đất với 2462 GCNQSD đất đã được cấp

Bảng 4.3: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân của Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016- 2018

STT Năm Số hồ sơ đăng ký

Số hồ sơ đã giải quyết

Hồ sơ đã giải quyết

Tỷ lệ (%) so với hồ sơ đăng kí

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Thái Nguyên)

Số hồ sơ đăng ký

Số hồ sơ đã giảu quyết

Hình 4.1: Biểu đổ thể hiện kết quả cấp giấy CNQSDĐ thành phố Thái

Qua bảng 4.3 cho thấy tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo thời gian của thành phố Thái Nguyên:

Năm 2016, thành phố đã cấp 628 Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ), chiếm 86,86% tổng số đơn đăng ký, trong khi 95 GCNQSDĐ còn lại chưa được cấp, tương đương 13,14% Nguyên nhân của số đơn chưa được cấp bao gồm việc người dân sử dụng đất sai mục đích, mất hồ sơ gốc, và đất bị vướng quy hoạch hoặc quỹ đất công ích.

Số đơn chưa được cấp chủ yếu là do người dân sử dụng đất không đúng mục đích, mất hồ sơ gốc, vướng vào quy hoạch, và liên quan đến quỹ đất công ích do UBND phường quản lý Ngoài ra, một số hộ gia đình cũng đang gặp phải tranh chấp đất đai.

Năm 2017, thành phố đã cấp 92,04% số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) trong tổng số đơn đăng ký, với 69 GCNQSD đất chưa được cấp, chiếm 7,96% tổng số đơn.

Số đơn chưa được cấp chủ yếu xuất phát từ việc người dân sử dụng đất không đúng mục đích, mất hồ sơ gốc, đất bị vướng quy hoạch, cũng như quỹ đất công ích do UBND phường quản lý Thêm vào đó, một số hộ gia đình còn gặp phải tranh chấp đất đai.

Năm 2018, phường đã cấp 1.001 Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ), đạt tỷ lệ 94,61% trên tổng số đơn đăng ký Số giấy chứng nhận chưa được cấp là 57 GCNQSDĐ, chiếm 5,39% tổng số đơn đăng ký.

Số đơn chưa được cấp chủ yếu xuất phát từ việc người dân sử dụng đất không đúng mục đích, mất hồ sơ gốc, đất bị vướng quy hoạch, và quỹ đất công ích do UBND phường quản lý Ngoài ra, một số hộ gia đình còn gặp phải tranh chấp đất đai.

4.3.1.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức của Thành phố Thái Nguyên, trong giai đoạn 2016 – 2018

Công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức được thực hiện trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường Sở này có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đăng ký của từng tổ chức và hoàn thiện báo cáo để trình UBND tỉnh ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho từng tổ chức.

Kết quả cấp GCNQSD đất cho tổ chức trong thành phố Thái Nguyên giai đợn 2016-2018 được thể hiện ở bảng 4.4

Bảng 4.4: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức của Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016- 2018

STT Tên xã, phường Tên tổ chức Diện tích

Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Nguyên 846,5 Lâu dài Trường tiểu học Trưng Vương 4.233,1 Lâu dài Trường THCS Trưng Vương 4.588,4 Lâu dài

Sân vận động 4.323,3 Lâu dài

Bệnh viện đa khoa TW Thái

Nhà văn hóa tổ dân phố số 4 161,5 Lâu dài Nhà văn hóa tổ dân phố số 18 190,4 Lâu dài Nhà văn hóa tổ dân phố số 5 132,1 Lâu dài

Nhà văn hóa tổ dân phố số 21 có diện tích 185,5 m², trong khi nhà văn hóa tổ dân phố số 19 có diện tích 176,4 m² Khu tưởng niệm đại đội TNXP 915 có diện tích 1386,2 m², và Đền Túc Duyên có diện tích 1005,3 m².

Bẩm Đền Gốc Sấu 1062,2 Lâu dài

Trường Đại học Việt Bắc 1586,6 Lâu dài

Chùa Hương Sơn 1350,9 Lâu dài

Trường mầm non 805,4 Lâu dài

Chùa Phố Hương 1117,9 Lâu dài

Nhà văn hóa tổ dân phố số 5 153,4 Lâu dài Đền Na Giang 7472,1 Lâu dài

Nhà văn hóa tổ dân phố số 9 201,1 Lâu dài Nhà văn hóa tổ dân phố số 12 184,6 Lâu dài

Bến xe Thái Nguyên 5051,7 Lâu dài

Nhà văn hóa tổ dân phố số 8 167,5 Lâu dài

Nghĩa trang An Lạc Viên 1.746.000 Lâu dài Nhà văn hóa xóm Mỹ Hào 551,2 Lâu dài Khu bảo tồn làng nhà sàn dân tốc sinh thái Thái Hải 25000 Lâu dài

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên)

Trong giai đoạn 2016-2018, 9 xã, phường tại thành phố Thái Nguyên đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất), với các phường trung tâm như Đồng Quang và Trưng Vương dẫn đầu về số lượng cấp giấy cho các tổ chức Tuy nhiên, vẫn còn một số tổ chức chưa nhận được GCNQSD đất, do đó cần có sự hướng dẫn từ phòng Tài nguyên và Môi trường để thực hiện kê khai và hoàn thiện thủ tục trình lên.

Sở Tài Nguyên và Môi trường ra quyết định

4.3.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dựng đất theo loại đất của thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2016-2018

4.3.2.1 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở

Bảng 4.5: Tổng diện tích đất ở đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 Đơn vị: m 2

Diện tích đất ở đăng ký cấp GCN (m 2 )

Diện tích đất ở được cấp GCN (m 2 )

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Thái Nguyên)

Diện tích đất ở đăng ký cấp GCN

Diện tích đất ở được cấp GCN

Hình 4.2: Biểu đổ thể hiện diện tích đất ở được cấp giấy CNQSDĐ thành phố Thái Nguyên năm 2016-2018

Qua bảng 4.5 cho thấy tổng diện tích đất ở đăng ký cấp là

Diện tích đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là 215.169,6m², chiếm 92,21% tổng diện tích 233.319,5m² Tuy nhiên, 18.149,9m² (7,79%) vẫn chưa đủ điều kiện cấp GCN do ranh giới không rõ ràng, tranh chấp đất đai, hồ sơ chưa hoàn thiện và chưa xác định hạn mức đất ở Thành phố đã tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật trong công tác cấp GCNQSDĐ, không có trường hợp vi phạm nào liên quan đến cấp giấy, luân chuyển hồ sơ hay cấp không đúng mục đích, diện tích, đối tượng, miễn giảm tiền sử dụng đất, cũng như cách tính giá và thời điểm sử dụng đất.

4.3.2.2 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

Bảng 4.6: Tổng diện tích đất nông nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 Đơn vị tính: m 2

Diện tích đất nông nghiệp đăng ký cấp GCN (m 2 )

Diện tích đất nông nghiệp được cấp (m 2 )

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Thái Nguyên)

Diện tích đất nông nghiệp đăng ký cấp GCNQSD đất

Diện tích đất nông nghiệp được cấp

Hình 4.3: Biểu đổ thể hiện diện tích đất nông nghiệp được cấp giấy

CNQSDĐ thành phố Thái Nguyên năm 2016-2018

Theo bảng 4.6, tổng diện tích đất nông nghiệp đăng ký cấp Giấy Chứng Nhận (GCN) là 300.319,5m², trong đó có 269.262,9m² đã được cấp, chiếm 89,66% Diện tích chưa được cấp là 31.056,6m², chiếm 10,34%, nguyên nhân chủ yếu là do ranh giới chưa rõ ràng, tranh chấp đất đai và hồ sơ không hợp lệ Các trường hợp cấp GCNQSD đất chủ yếu phục vụ cho mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản.

4.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo từng đơn vị hành chính của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018

Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn năm 2016-2018

Số đơn xin cấp GCNQSD đất

Số đơn đủ điều kiện cấp GCNQSD đất

Số đơn xin cấp GCNQSD đất

Số đơn đủ điều kiện cấp GCNQSD đất

(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và môi trường TP Thái Nguyên)

Thực hiện Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ, nhằm khắc phục tình trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai một cách hiệu quả Chỉ thị này đề ra các nhiệm vụ và giải pháp cấp bách để cải thiện quy trình cấp giấy chứng nhận, đảm bảo quyền lợi cho người dân và quản lý tài nguyên đất đai chặt chẽ hơn.

Ngày 4 tháng 4 năm 2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành 05/CT-TTg nhằm tập trung chỉ đạo và tăng cường biện pháp thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trong năm 2013 Để bảo đảm quyền lợi cho người sử dụng đất và quản lý hồ sơ đất đai hiệu quả, UBND thành phố đã gửi thông báo đến các tổ dân phố Kết quả, từ năm 2016 đến 2018, UBND thành phố đã giải quyết 2.427 hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đạt tỷ lệ 91,65% Đặc biệt, phường Túc Duyên có tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cao nhất, đạt 100% hộ gia đình và cá nhân được cấp giấy chứng nhận.

Trong tổng số 65 đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD) tại xã Thịnh Đức, tỷ lệ cấp GCNQSD đất chỉ đạt 84,46%, thấp nhất so với các xã khác Nguyên nhân chính là do công tác luân chuyển cán bộ tại tổ, gây khó khăn trong việc nắm bắt hồ sơ và thu tiền sử dụng đất Kết quả đạt được là nhờ sự chỉ đạo tận tình từ phòng Tài nguyên và Môi trường TP Thái Nguyên, Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Thái Nguyên, cùng với sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

4.3.5.Thống kê các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 – 2018

Bảng 4.8: Thống kê các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016– 2018

Số hộ không được cấp GCN (hộ)

Tranh chấp Ranh giới chưa rõ ràng

Hồ sơ không hợp lệ

Chưa thống nhất hạn mức đất ODT

Số hộ (hộ) Tỷ lệ

Số hộ (hộ) Tỷ lệ

Số hộ (hộ) Tỷ lệ

Cam Giá 17 - - 06 35,29 11 64,71 - - Đồng Bẩm 03 03 100,0 - - - - - - Đồng Quang 15 02 13,33 07 46,67 06 40,0 - -

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Thái Nguyên)

Trong giai đoạn 2016 - 2018, nghiên cứu hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thấy có 231 hộ gia đình và cá nhân không đủ điều kiện nhận GCNQSD đất Nguyên nhân chủ yếu bao gồm tranh chấp, ranh giới không rõ ràng, hồ sơ không hợp lệ và chưa thống nhất về hạn mức đất ở.

Đánh giá sự hiểu biết của cán bộ và người dân về công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

4.4.1 Đánh giá hiểu biết của cán bộ về công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

Qua điều tra 6 phiếu đối với cán bộ, công chức của 3 xã, phường: Phường Hương Sơn, phường Hoàng Văn Thụ và xã Sơn Cẩm

Bảng 4.9:Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của cán bộ về công tác cấp

GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên STT Nội dung câu hỏi Số phiếu đúng Số phiếu sai

1 Sự hiểu biết về các tài liệu trong hồ sơ cấp GCNQSD đất

2 Sự hiểu biết về các khoản lệ phí khi đăng ký cấp GCNQSD đất

3 Sự hiểu biết về nội dung ghi trên

4 Sự hiểu biết về thời gian thực hiện thủ tục cấp GCNQSD đất

5 Sự hiểu biết về thẩm quyền cấp

6 Sự hiểu biết về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

7 Sự hiểu biết về cấp mới

8 Sự hiểu biết về kí hiệu của các loại đất

(Nguồn: Phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ, công chức cấp xã, phường)

Qua bảng 4.9, hầu hết cán bộ, công chức cấp xã, phường đều có kiến thức vững về Luật đất đai và quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuy nhiên, tỷ lệ hiểu biết về nội dung ghi trên Giấy chứng nhận và trong hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn thấp, với 3/6 phiếu ghi nhận sai.

4.4.2 Đánh giá hiểu biết của người dân về công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyênk

Tổng hợp phiếu điều tra về sự hiểu biết của người dân đối với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường trong giai đoạn 2016 – 2018, nhằm đánh giá trình độ hiểu biết của cư dân thành phố Thái Nguyên, chúng tôi đã lựa chọn ba nhóm hộ gia đình và cá nhân với mức độ hiểu biết khác nhau.

Bảng 4.10: Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái

Nguyên giai đoạn 2016 – 2018 Đơn vị tính: %

Chỉ tiêu Hộ cán bộ công chức

Hộ kinh doanh buôn bán, tự do

Hộ sản xuất nông nghiệp

1 Hiểu biết chung về cấp GCNQSD đất 100 100 100

2 Điều kiện cấp GCN QSD đất 100 85,43 75,45

3 Trình tự, thủ tục cấp GCN QSD đất 90 86,67 76,67

4 Nội dung ghi trên GCN QSD đất 100 100 100

(Nguồn:Tổng hợp kết quả phiếu điều tra)

Kết quả mức độ hiểu biết của người dân thành phố Thái Nguyên

- 100% người dân đều có những hiểu biết chung về nội dung ghi trên GCN QSD đất, cấp mới GCNQSD

Nhóm hộ gia đình và cá nhân là cán bộ công nhân viên chức nhà nước có mức độ hiểu biết cao về điều kiện cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSD), đạt 100% Trình tự và thủ tục cấp GCNQSD đất được hiểu biết ở mức 90%, trong khi đó, kiến thức về ký hiệu loại đất đạt 91,67% và thẩm quyền cấp GCNQSD đất đạt 90,94%.

Theo khảo sát, có tới 86,67% nhóm hộ gia đình và cá nhân kinh doanh phi nông nghiệp không nắm rõ trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) Ngoài ra, 87,50% cũng không hiểu rõ về ký hiệu loại đất, trong khi 80,00% không biết về thẩm quyền cấp GCNQSD đất.

Theo thống kê, 76,67% nhóm hộ gia đình và cá nhân sản xuất nông nghiệp có mức độ hiểu biết thấp về trình tự và thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) Ngoài ra, 83,33% không nắm rõ ký hiệu loại đất, và 75,00% chưa hiểu rõ về thẩm quyền cấp giấy.

Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

Công tác cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSD đất) tại phường đã đạt được những kết quả đáng kể, góp phần quan trọng vào việc quản lý quỹ đất địa phương và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế phường Những thành tựu này xuất phát từ sự nỗ lực và phối hợp hiệu quả trong công tác quản lý đất đai.

Phường đã lập quy hoạch sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và giao đất cho thuê, giúp công tác thực hiện diễn ra thuận lợi Hệ thống bản đồ địa chính được đo đạc bằng máy từ năm 1996 và đã được chỉnh lý hoàn chỉnh vào năm 2013.

- Đảng bộ và chính quyền địa phương quan tâm, đôn đốc, chỉ đạo nên các doanh nghiệp, tổ chức vào thuê đất được thực hiện nhanh chóng

Luật Đất đai năm 2013 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành đã làm rõ hơn và nâng cao tính pháp lý của quy trình, thủ tục hành chính, góp phần khắc phục tình trạng tùy tiện và giảm thiểu phiền hà cho người sử dụng đất khi xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất).

Đã cải thiện ý thức trách nhiệm và chấp hành các chính sách pháp lý về đất đai của chủ sử dụng đất và tổ chức công dân trên địa bàn phường.

Tổ chức kiểm tra và đôn đốc thường xuyên tại chỗ là cần thiết để kịp thời xử lý và tháo gỡ những vướng mắc Việc công khai và dân chủ trong quá trình này sẽ tạo ra sự đoàn kết, góp phần ổn định tình hình kinh tế.

- chính trị, trật tự xã hội

Cán bộ chuyên môn tại phường gồm ba thạc sĩ và một đại học, cùng với tổ công tác, nhiệt tình hỗ trợ các hộ gia đình và cá nhân trong việc xin cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSD đất) Họ có năng lực và tạo điều kiện thuận lợi để người dân nắm rõ trình tự thủ tục một cách nhanh chóng.

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) cho hộ gia đình và cá nhân đã đạt được nhiều kết quả tích cực, phù hợp với chính sách của Nhà nước Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ sử dụng thực hiện đầy đủ 5 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế và thế chấp, cũng như hoàn thành nghĩa vụ của mình.

Trong sự nghiệp phát triển kinh tế, việc cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSDĐ) cho các cơ quan công quyền và tổ chức kinh doanh là rất cần thiết để xây dựng cơ sở hạ tầng cho thành phố Trong những năm qua, phường đã thực hiện tốt công tác này, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của các cơ quan hành chính và tổ chức kinh tế, từ đó nâng cao dân trí và đáp ứng tốt nhu cầu của người dân.

Công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về chính sách và nội dung văn bản pháp luật đã thu hút sự quan tâm và ủng hộ nhiệt tình từ phía nhân dân.

Quá trình cấp GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên cũng đã bộc lộ những vấn đề khó khăn nhất định Cụ thể là:

Trước đây, quy định về lưu trữ hồ sơ và tài liệu chưa được thực thi nghiêm ngặt, dẫn đến việc lưu trữ không hiệu quả, gây khó khăn trong công tác quản lý hiện nay.

Sự cung cấp thông tin từ các hộ dân chưa đầy đủ và không có sự phối hợp với cán bộ chuyên môn, dẫn đến việc hồ sơ không hoàn thiện theo quy định Bên cạnh đó, ranh giới sử dụng đất có sự biến động về diện tích, một số hộ dân gặp phải tranh chấp quyền sử dụng đất Hơn nữa, một số hộ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nhưng không có khả năng thực hiện.

Chính sách Nhà nước về đền bù giải phóng mặt bằng hiện còn nhiều hạn chế, không phù hợp với thực tiễn địa phương Điều này dẫn đến việc nhiều dự án triển khai chậm, gây bất đồng trong nhân dân và gặp khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng cũng như cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng giấy viết tay nhiều lần mà không có giấy tờ chứng minh gây khó khăn trong việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất).

Nhiều tổ chức và cá nhân sử dụng đất hiện nay vẫn thiếu kiến thức pháp luật về quản lý đất đai, dẫn đến việc chấp hành pháp luật và thực hiện nghĩa vụ chưa được tự giác.

Đất đai là một vấn đề nhạy cảm do lịch sử phức tạp, và việc giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến chính sách cũ gặp nhiều khó khăn Việc lưu trữ hồ sơ không đầy đủ trong quá khứ càng làm cho quá trình này trở nên khó khăn hơn.

Ngày đăng: 11/07/2021, 11:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Lợi (2007), Bài giảng Đăng ký thống kê đất đai, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Khác
3. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013 Khác
4. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003 Khác
5. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Giáo trình Quản lý Nhà nước về đất đai, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Khác
6. Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định chi tiết về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
7. Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường qui định chi tiết về hồ sơ địa chính Khác
9. Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020. Kế hoạch sử dụng đất năm kỳ đầu 2011-2018 Khác
10. Báo cáo kết quả cấp GCNQSD đất của thành phố Thái Nguyên từ năm 2016-2018 Khác
11. Báo cáo kết quả cấp GCNQSD đất của thành phố Thái Nguyên từ năm 2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số, lao động thành phố Thái Nguyên năm 2018 - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
Bảng 4.1 Hiện trạng dân số, lao động thành phố Thái Nguyên năm 2018 (Trang 40)
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2018 - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên năm 2018 (Trang 47)
Hình 4.1: Biểu đổ thể hiện kết quả cấp giấy CNQSDĐ thành phố Thái Nguyên năm 2016-2018  - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
Hình 4.1 Biểu đổ thể hiện kết quả cấp giấy CNQSDĐ thành phố Thái Nguyên năm 2016-2018 (Trang 51)
Bảng 4.3: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân của Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016- 2018  - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
Bảng 4.3 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân của Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016- 2018 (Trang 51)
Bảng 4.4: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức của Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016- 2018  - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
Bảng 4.4 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức của Thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016- 2018 (Trang 53)
* Nhận xét: Qua bảng 4.4 cho thấy 9 xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên được cấp GCNQSD đất trong giai đoạn 2016-2018 - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
h ận xét: Qua bảng 4.4 cho thấy 9 xã, phường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên được cấp GCNQSD đất trong giai đoạn 2016-2018 (Trang 54)
Qua bảng 4.5 cho thấy tổng diện tích đất ở đăng ký cấp là 233.319,5m2. Trong đó đất ở cấp được 215.169,6m2  so với diện tích đất ở  đăng ký cấp GCN (chiếm tỷ lệ 92,21%) - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
ua bảng 4.5 cho thấy tổng diện tích đất ở đăng ký cấp là 233.319,5m2. Trong đó đất ở cấp được 215.169,6m2 so với diện tích đất ở đăng ký cấp GCN (chiếm tỷ lệ 92,21%) (Trang 55)
Hình 4.3: Biểu đổ thể hiện diện tích đất nông nghiệp được cấp giấy CNQSDĐ thành phố Thái Nguyên năm 2016-2018  - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
Hình 4.3 Biểu đổ thể hiện diện tích đất nông nghiệp được cấp giấy CNQSDĐ thành phố Thái Nguyên năm 2016-2018 (Trang 56)
Bảng 4.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn năm 2016-2018  - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
Bảng 4.7 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn năm 2016-2018 (Trang 57)
Bảng 4.8: Thống kê các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016– 2018  - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
Bảng 4.8 Thống kê các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016– 2018 (Trang 60)
Bảng 4.9:Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của cán bộ về công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên  - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
Bảng 4.9 Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của cán bộ về công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên (Trang 62)
Bảng 4.10: Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái  - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018
Bảng 4.10 Tổng hợp phiếu điều tra sự hiểu biết của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Thái (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w