1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ bản đồ số 14 tỉ lệ 1:1000 tại xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh

74 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Tin Học Và Máy Toàn Đạc Điện Tử Thành Lập Bản Đồ Địa Chính Tờ Bản Đồ Số 14 Tỉ Lệ 1:1000 Tại Xã Vinh Sơn – Thành Phố Sông Công – Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Hoàng Văn Góp
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Anh
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (0)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
  • PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (12)
      • 2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính (0)
      • 2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC (0)
      • 2.1.3. Các loại bản đồ địa chính (0)
      • 2.1.4. Các yếu tố cơ bản và nội dung bản đồ địa chính (0)
      • 2.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính (0)
      • 2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính (18)
    • 2.2. Cơ sở thực tiễn (20)
    • 2.3. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay (0)
      • 2.3.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính (20)
      • 2.3.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc (0)
    • 2.4. Thành lập lưới khống chế trắc địa (22)
      • 2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính (0)
      • 2.4.2. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ (22)
      • 2.4.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ (24)
    • 2.5. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ (24)
      • 2.5.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu (24)
      • 2.5.2. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử (0)
    • 2.6. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính (0)
      • 2.6.1. Phần mềm MicroStation V8i (27)
      • 2.6.2. Phần mềm Gcadas (28)
    • 2.7. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử (31)
      • 2.7.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử (0)
      • 2.7.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vi (32)
      • 2.7.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử (32)
  • PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (35)
    • 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (35)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (0)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (35)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (35)
      • 3.4.1. Phương pháp đo vẽ chi tiết (36)
  • PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (37)
    • 4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Vinh Sơn (37)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên (37)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội (39)
      • 4.1.3. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của Xã Vinh Sơn (40)
      • 4.1.4. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai (41)
    • 4.2. Tình hình quản lý đất đai (42)
    • 4.3. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Vinh Sơn (43)
      • 4.3.1. Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu (43)
      • 4.3.2. Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ (0)
      • 4.3.3. Bình sai lưới kinh vĩ (48)
    • 4.4. Công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm (0)
      • 4.4.1. Đo vẽ chi tiết (53)
      • 4.4.2. Ứng dụng phần mềm Gcadas, DPSurvey và Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính (54)
      • 4.4.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu (0)
      • 4.4.4. Một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình đo đạc bản đồ địa chính xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên (68)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (71)
    • 5.1. Kết luận (71)
    • 5.2. Kiến nghị (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (73)

Nội dung

Mục tiêu của Khoá luận nhằm tìm hiểu công nghệ toàn đạc điện tử và tính năng của nó, nắm rõ quy trình thành lập bản đồ bằng phương pháp toàn đạc điện tử, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 14 tại xã Vinh Sơn. Mời các bạn cùng tham khảo!

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này tập trung vào việc sử dụng máy toàn đạc điện tử, máy GPS RTK và phần mềm Microstation V8i, Gcadas để xây dựng lưới khống chế đo vẽ và thực hiện đo vẽ chi tiết cho việc lập bản đồ địa chính.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 14 tại xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm: Xí Nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ, xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian tiến hành: Từ 16/04/2019 đến 25/08/2019

- Nội dung 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và công tác Quản Lý Nhà Nước về đất đai của xã Vinh Sơn

- Nội dung 2: Thành lập lưới khống chế đo vẽ

- Nội dung 3: Thành lập và biên tập bản đồ

- Nội dung 4: Thuận lợi, khó khăn và giải pháp

Để thực hiện nghiên cứu, chúng tôi đã thu thập số liệu từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Vinh Sơn và phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công Số liệu bao gồm thông tin về độ cao, địa chính hiện có, cũng như điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu.

Đề tài sử dụng máy GPS RTK Trimble R2 để đo đạc lưới khống chế đo vẽ, trong khi lưới khống chế mặt bằng được thực hiện qua phương pháp toàn đạc với hai lần đo đi và về, sau đó lấy giá trị trung bình Sau khi hoàn tất việc đo đạc và tính toán lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS – 332R 6 M.

+ Phương pháp xử lý số liệu:

Dữ liệu đo lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng, sau đó sử dụng phần mềm Trimble Business Center 3.5 để tính toán và bình sai các dạng đường chuyền, từ đó cho ra kết quả chính xác.

Dữ liệu đo vẽ chi tiết được xuất ra máy tính và sử dụng phần mềm DPSurvey 2.9 để thực hiện tính toán Kết quả sẽ được kiểm tra để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn yêu cầu.

+ Phương pháp bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas, phần mềm chuẩn dùng để biên tập bản đồ địa chính

3.4.1 Phương pháp đo vẽ chi tiết

- Chuẩn bị máy móc: Máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS – 332R 6 M do Trung Quốc sản xuất, 2 gương phục vụ cho công tác đo

- Nhân lực: Nhóm đo gồm 3 người

+ 1 người đứng máy + 2 người đi gương

- Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc, sơn, để đánh dấu điểm trạm

- Phương pháp làm ngoài thực địa gồm 3 bước như sau :

Bước 1: Rọi tâm, cân bằng máy tại trạm đo

Bước 2: Đặt tên cho Job (ngày đo), xác định điểm trạm máy và điểm định hướng Bước 3: Quay máy đến điểm định hướng, thiết lập góc bằng về 0 và tiến hành đo các điểm chi tiết.

- Phương pháp làm nội nghiệp gồm 6 bước như sau :

Bước 1: Trút số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính

Bước 2: Xử lý số liệu

Bước 3: Triển điểm chi tiết bằng Gcadas trong Microstation MV8

Bước 4: Nối điểm, đối soát lại khu đo, kiểm tra độ chính xác

Bước 5: Chỉnh sửa, chuẩn hóa các đối tượng trên bản đồ

Bước 6: Bản đồ hoàn chỉnh.

Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội và công tác Quản Lý Nhà Nước về đất đai của xã Vinh Sơn

- Nội dung 2: Thành lập lưới khống chế đo vẽ

- Nội dung 3: Thành lập và biên tập bản đồ

- Nội dung 4: Thuận lợi, khó khăn và giải pháp

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp khảo sát và thu thập số liệu được thực hiện bằng cách lấy thông tin từ các cơ quan chức năng như Ủy ban nhân dân xã Vinh Sơn và phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Sông Công Dữ liệu thu thập bao gồm các điểm độ cao, địa chính hiện có, cũng như điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu, phục vụ cho đề tài.

Đề tài sử dụng máy GPS RTK Trimble R2 để đo đạc lưới khống chế, trong khi lưới khống chế mặt bằng được thực hiện bằng phương pháp toàn đạc với hai lần đo: đo đi và đo về, sau đó lấy giá trị trung bình Sau khi hoàn tất việc đo đạc và tính toán lưới khống chế mặt bằng, tiến hành đo đạc chi tiết các yếu tố ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS – 332R 6 M.

+ Phương pháp xử lý số liệu:

Dữ liệu đo đạc lưới khống chế mặt bằng ngoài thực địa sẽ được xử lý sơ bộ và định dạng Sau đó, phần mềm Trimble Business Center 3.5 sẽ được sử dụng để tính toán và bình sai các dạng đường chuyền, từ đó cho ra kết quả chính xác.

Dữ liệu đo vẽ chi tiết được xuất ra máy tính và sau đó được xử lý bằng phần mềm DPSurvey 2.9 để thực hiện các tính toán Kết quả đạt yêu cầu sẽ được đảm bảo theo tiêu chuẩn đã đề ra.

+ Phương pháp bản đồ: Đề tài sử dụng phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas, phần mềm chuẩn dùng để biên tập bản đồ địa chính

3.4.1 Phương pháp đo vẽ chi tiết

- Chuẩn bị máy móc: Máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS – 332R 6 M do Trung Quốc sản xuất, 2 gương phục vụ cho công tác đo

- Nhân lực: Nhóm đo gồm 3 người

+ 1 người đứng máy + 2 người đi gương

- Dụng cụ: sổ ghi chép, bút, cọc, sơn, để đánh dấu điểm trạm

- Phương pháp làm ngoài thực địa gồm 3 bước như sau :

Bước 1: Rọi tâm, cân bằng máy tại trạm đo

Bước 2: Đặt tên cho Job (ngày đo), xác định điểm trạm máy và điểm định hướng Bước 3: Quay máy về điểm định hướng, đưa góc bằng về 0 và tiến hành đo các điểm chi tiết.

- Phương pháp làm nội nghiệp gồm 6 bước như sau :

Bước 1: Trút số liệu từ máy toàn đạc vào máy tính

Bước 2: Xử lý số liệu

Bước 3: Triển điểm chi tiết bằng Gcadas trong Microstation MV8

Bước 4: Nối điểm, đối soát lại khu đo, kiểm tra độ chính xác

Bước 5: Chỉnh sửa, chuẩn hóa các đối tượng trên bản đồ

Bước 6: Bản đồ hoàn chỉnh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội và công tác quản lý nhà nước về đất đai của xã Vinh Sơn

Hình 4.1 Bản đồ xã Vinh Sơn

Xã Vinh Sơn, nằm ở phía Tây thành phố Sông Công, cách trung tâm thành phố 3,8 km, có các tuyến đường liên xã Vinh Sơn - Bình Sơn và Vinh Sơn - Minh Đức dài trên 3 km Những tuyến đường này cùng với các tuyến liên thôn, liên xóm đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong việc phát triển các mũi nhọn đặc thù và tiếp thu nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.

- Phía Đông giáp với dòng sông Công và cũng là ranh giới giữa xã Vinh Sơn với phường Lương Châu, Mỏ Chè, Thắng Lợi của thành phố Sông Công

- Phía Tây giáp với xã Phúc Thuận – thị xã Phổ Yên

- Phía Nam giáp với xã Minh Đức – thị xã Phổ Yên

- Phía Bắc giáp với xã Bình Sơn – thành phố Sông Công [13]

Xã này nằm trong khu vực bán sơn địa, với địa hình dốc từ Tây sang Đông và từ Bắc xuống Nam Phía Tây có những đồi núi cao, trong đó đỉnh cao nhất đạt 293.9 m, trong khi phía Đông là những đồi thấp xen kẽ với đồng bằng có độ cao trung bình.

24 đến 25 m so với mặt nước biển [13]

- Khí hậu: Xã Vinh Sơn mang các đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa:

Một năm chia làm 4 mùa rõ rệt: Nhiệt độ bình quân năm là 22 0 C, nhiệt độ trung bình hàng tháng cao nhất là 28,5 0 C (tháng 7, tháng 8), thấp nhất là 15,6 0 C (tháng 1, tháng 2)

Thủy văn khu vực phía tây được đặc trưng bởi dòng sông Công, là hệ thống sông chính chảy từ Bắc xuống Nam qua địa bàn xã Với độ dốc lưu vực đạt 27.3% và độ dốc dòng sông 1.03%, lưu lượng nước trung bình trong mùa mưa là 29.7m³/s, trong khi lưu lượng trung bình mùa khô là 4.217m³/s.

Ngòi Đỏ Đông, ngòi Sơn Tía, chảy dài từ phía Tây Bắc xuống phía Đông Nam và chảy vào dòng sông Công

Suối Thu Quang được bắt nguồn từ dãy núi phí Tây Nam chảy xuống phía Đông Nam và hòa vào nhánh sông Công ở phía Nam của xã

Hồ Núc Nác tọa lạc ở phía Tây Bắc của xã, trong khi đầm Cổ Rắn nằm ở phía Nam, cùng với các con suối và hồ lớn nhỏ khác, đã hình thành một mạng lưới thủy văn phong phú cho xã.

4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên a Tài nguyên đất

Theo số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2018, tổng diện tích tự nhiên của xã là 828.65 ha Trong đó:

- Đất nông nghiệp là 708.53 ha, chiếm 85.50 % tổng diện tích tự nhiên;

- Đất phi nông nghiệp 120.12 ha, chiếm 14.50 % tổng diện tích tự nhiên b Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt tại khu vực này rất phong phú với hệ thống sông, suối và ao hồ phân bổ đồng đều Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc khai thác nước mặt, cung cấp nguồn nước cần thiết cho sản xuất và sinh hoạt của người dân trong xã.

Nguồn nước ngầm của xã có hạn chế về độ phong phú, tuy nhiên chất lượng nước vẫn đảm bảo vệ sinh và đạt tiêu chuẩn khai thác cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt.

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Theo báo cao kết quả của ban chỉ đạo tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương của xã Vinh Sơn năm 2019 như sau:

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số xã Vinh Sơn năm 2019

STT Tên địa bàn (xóm)

Số hộ đã hoàn thành PV

(Nguồn: UBND xã Vinh Sơn)[11]

Dân số xã Vinh Sơn hiện có 692 hộ với tổng cộng 2.769 khẩu, phân bố tương đối đồng đều Trong đó, xóm Vinh Quang 1 là xóm đông dân nhất với 537 khẩu và 134 hộ, trong khi xóm Sơn Tía là xóm thưa dân nhất với 101 hộ và 206 khẩu.

Xã có 1.522 người trong độ tuổi lao động, với lực lượng lao động phong phú, bao gồm khoảng 1.026 lao động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và 496 lao động phi nông nghiệp Các biện pháp xóa đói giảm nghèo và nâng cao học vấn đang được triển khai để cải thiện đời sống của người dân.

* Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường

+ Những lợi thế chủ yếu và kết quả đạt được:

Xã Vinh Sơn có vị trí địa lý thuận lợi cho giao lưu kinh tế và văn hóa xã hội cả trong và ngoài nước, tạo điều kiện thúc đẩy nhanh chóng sự phát triển kinh tế xã hội theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

- Xã có nguồn lao động dồi dào về số lượng

4.1.3 Tình hình quản lý sử dụng đất đai của Xã Vinh Sơn

4.1.3.1 Tình hình quản lý đất đai

Trong những năm qua, xã Vinh Sơn đã thực hiện hiệu quả các văn bản pháp luật về đất đai theo chỉ đạo của trung ương, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước Đồng thời, thành phố cũng đã triển khai tốt các hướng dẫn của Tỉnh về công tác đất đai Để nâng cao nhận thức, xã đã tuyên truyền và phổ biến nội dung các văn bản pháp luật về đất đai đến cán bộ địa chính cấp xã và người sử dụng đất, giúp họ nắm rõ và thực hiện đúng quy định.

Việc cập nhật các văn bản mới một cách thường xuyên và kịp thời đã giúp công tác quản lý đất đai trở nên chặt chẽ hơn, đồng thời phù hợp hơn với thực tế.

Nhưng do qua trình phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu về đất đai đa dạng

Quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương gặp nhiều khó khăn do số lượng văn bản pháp luật lớn và thường xuyên được sửa đổi, bổ sung.

Hồ sơ địa giới hành chính là tài liệu thiết yếu, đóng vai trò là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về hành chính và lãnh thổ trên toàn quốc.

Thực hiện chỉ thị 364/CT – TTg ngày 06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng

Bộ trưởng về việc giải quyết những tranh chấp về đất đai có liên quan đến địa giới hành chính

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã trở nên phổ biến nhờ sự tuyên truyền của chính quyền và sự nâng cao hiểu biết của người dân Trong những năm qua, việc đăng ký quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân đã diễn ra nhanh chóng, góp phần vào công tác quản lý hồ sơ địa chính hiệu quả.

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tại xã diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao nhờ vào sự chỉ đạo sát sao của Đảng ủy và Ủy ban nhân dân thành phố.

Tình hình quản lý đất đai

Tăng cường kiểm soát quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai là cần thiết; đồng thời, triển khai các nội dung của đề án nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên toàn xã trong giai đoạn 2015-2020.

Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai là cần thiết để khắc phục những yếu kém hiện tại Cần đẩy mạnh công tác cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời sửa chữa những tồn tại và sai sót trong các giấy chứng nhận đã cấp Việc hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý đất đai.

Công tác quản lý đất đai đã được củng cố với việc thường xuyên kiểm tra và rà soát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Ngoài ra, việc giám sát quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất cũng được chú trọng Bộ phận chuyên môn tiếp tục hướng dẫn người dân hoàn thiện hồ sơ đất đai theo quy định của pháp luật.

* Đánh giá chung về tình hình quản lý sử dụng đất của địa phương

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, vì vậy việc quản lý đất đai cần phải được thực hiện một cách chặt chẽ Hiện nay, diện tích đất sản xuất nông nghiệp đang giảm do việc chuyển mục đích sử dụng đất và thực hiện các dự án phát triển đô thị.

- Tình hình sử dụng đất của các tổ chức

Việc sử dụng đất của các cơ quan tổ chức tại xã Vinh Sơn hiện đang diễn ra ổn định và hiệu quả Diện tích đất được giao đã được sử dụng đúng mục đích và ranh giới được xác định một cách rõ ràng.

Báo cáo thống kê diện tích đất đai năm 2018 của xã Vinh Sơn đã nêu rõ hiện trạng sử dụng đất UBND xã cam kết sẽ quản lý hiệu quả từng loại đất, đồng thời xây dựng kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất cụ thể, hợp lý nhằm khai thác tối đa quỹ đất sẵn có của địa phương.

Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Vinh Sơn

4.3.1 Khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu Để phục vụ cho công tác đo đạc lưới khống chế đo vẽ cũng như cho công tác thành lập bản đồ địa chính, tiến hành khảo sát khu đo để đánh giá mức độ thuận lợi, khó khăn của địa hình, địa vật đối với quá trình đo vẽ Nhìn chung địa hình không quá phức tạp, mức độ chia cắt không nhiều, do đó việc bố trí lưới khống chế đo vẽ không quá khó khăn

Các tài liệu và số liệu được thu thập từ các cơ quan địa chính cấp tỉnh và cấp xã bao gồm 02 điểm địa chính cơ sở và 01 điểm tọa độ địa chính hạng.

IV được phân bố đều trên toàn khu vực xã Vinh Sơn cụ thể như sau:

Bảng 4.3: Số liệu điểm gốc

STT Tên điểm Tọa độ

(Nguồn: Số liệu đo đạc) [15]

Theo bảng 4.3, xã Vinh Sơn có 02 điểm địa chính cấp cơ sở và 01 điểm tọa độ hạng IV, với vị trí thuận lợi cho việc thiết kế lưới.

Ngoài ra còn các tài liệu khác phục vụ cho công tác thành lập bản đồ:

- Bản đồ giải thửa thành lập theo chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1985 do ban quản lý ruộng đất duyệt năm 1986 được số hóa năm 2006

- Bản đồ lâm nghiệp 1998 tỷ lệ 1:5000

- Bản đồ hiện trạng làm cơ sở để thành lập BDĐC

- Bản đồ địa giới hành chính 364 và sổ địa chính, sổ mục kê

- Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ:

Dựa trên hợp đồng giữa Xí nghiệp Phát triển Công nghệ Trắc địa Bản đồ và Sở Tài Nguyên và Môi Trường Thái Nguyên, việc đo đạc bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Vinh Sơn, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên đã được thực hiện Công tác này bao gồm việc đo 34 điểm địa chính trong xã bằng công nghệ GNSS.

Công nghệ GNSS được sử dụng để thực hiện đo đạc theo hình thức chuỗi tam giác và tứ giác dày đặc, kết nối với ba điểm địa chính cơ sở hạng cao Ba điểm mốc địa chính trong khu vực đo vẽ được chọn làm điểm khởi tính, trong khi các điểm lưới kinh vĩ được bố trí đồng đều để một trạm máy có thể đo được nhiều điểm chi tiết nhất.

Bảng 4.4: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính STT Các yếu tố cơ bản của đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật

2 Số cạnh trong đường chuyền ≤ 15

- Từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa hai điểm nút

Chiều dài cạnh đường chuyền :

- Chiều dài trung bình một cạnh

5 Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ≤ 5 giây

Trị tuyệt đối sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép (n: là số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép)

7 Sai số khép giới hạn tương đối fs/ [s] ≤ 1: 25.000

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường) [6]

- Một vài thông số kỹ thuật được quy định trong Thông tư 25/2014/TT-

Cạnh đường chuyền được đo bằng máy đo dài, với trị tuyệt đối sai số trung phương theo lý lịch của máy đo (ms) không vượt quá mức quy định.

Chiều dài được đo bằng công thức 10 mm + D mm (D là chiều dài tính bằng km), với mỗi lần đo được thực hiện ba lần riêng biệt Mỗi lần đo đều yêu cầu ngắm chuẩn lại mục tiêu, và số chênh lệch giữa các lần đo không được vượt quá 10 mm.

Góc ngang trong đường chuyền được xác định bằng máy đo góc với sai số trung bình lý thuyết không vượt quá 5 giây Việc đo được thực hiện theo phương pháp toàn vòng khi có từ 3 hướng trở lên hoặc theo hướng đơn mà không khép về hướng mở đầu.

Bảng 4.5 Số lần đo quy định

STT Loại máy Số lần đo

1 Máy có độ chính xác đo góc 1 - 2 giây ≥4

2 Máy có độ chính xác đo góc 3 - 5 giây ≥6

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường) [6]

Bảng 4.6 Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định

STT Các yếu tố đó góc Hạn sai (giây)

1 Số chênh trị giá góc giữa các lần đo 8

2 Số chênh trị giá góc giữa các nửa lần đo 8

3 Dao động 2C trong 1 lần đo (đối với máy không có bộ phận tự cân bằng) 12

4 Sai số khép về hướng mở đầu 8

5 Chênh giá trị hướng các lần đo đã quy “0” (quy không) 8

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường) [6]

Bảng 4.7: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ

STT Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới khống chế đo vẽ

Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới KC đo vẽ cấp 1

Lưới KC đo vẽ cấp 2

1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc ≤5 cm ≤7 cm

2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai ≤1/25.000 ≤1/10000

3 Sai số khép tương đối giới hạn ≤1/10000 ≤1/5.000

(Nguồn: TT25-2014 ngày 19.5.2014 quy định về thành lập bản đồ địa chính của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)[6]

Chọn điểm, đóng cọc thông hướng:

Khi chọn vị trí điểm kinh vĩ, cần đảm bảo không gian thông thoáng và nền đất ổn định, chắc chắn Các điểm khống chế cũng phải được duy trì lâu dài để đảm bảo cho quá trình đo đạc, ngắm và kiểm tra sau này.

- Sau khi chọn điểm xong dùng cọc gỗ có kích thước 4 * 4 cm, dài 30 –

50 cm đóng tại vị trí đã chọn, đóng đinh ở đầu cọc làm tâm, dùng sơn đỏ đánh dấu cho dễ nhận biết

- Kích thước cọc và chỉ tiêu kĩ thuật phải tuân theo quy phạm thành lập bản đồ địa chính của Bộ TN – MT

Trong quá trình chọn điểm kinh vĩ đã thu được kết quả như sau

Tổng số điểm địa chính: 3

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 34 điểm [15]

4.3.2 Bố trí và đo vẽ đường chuyền kinh vĩ

Dựa trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất và khảo sát thực địa, lưới khống chế đo vẽ cho xã Vinh Sơn đã được xây dựng Việc phân khu lưới dựa vào sự phân bố của các điểm địa chính cấp cao và điều kiện địa hình Lưới khống chế được bố trí phù hợp với từng khu vực, với điểm khởi và khép là các điểm địa chính cơ sở và cấp IV trở lên Toàn bộ lưới gồm 34 điểm và 03 điểm địa chính cấp cao được sử dụng làm điểm khởi tính cho các dạng đường chuyền Lưới được xây dựng theo phương pháp định vị vệ tinh GNSS RTK, với thời gian đo tối thiểu 45 phút cho mỗi ca đo 05 máy, đảm bảo tuân thủ quy trình của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

4.3.3 Bình sai lưới kinh vĩ

- Trút số liệu đo lưới từ máy GPS RTK Trimble R8 bằng phần mềm TrimnleDL

- Từ số liệu đo đạc lưới kinh vĩ đã tiến hành sử dụng phần mềm bình sai Trimble Business Center 3.5 để bình sai lưới kinh vĩ

Kết quả bình sai được trình bày trong bảng dưới đây, chỉ bao gồm một số điểm tọa độ đã được điều chỉnh Thông tin chi tiết về số liệu có thể được tìm thấy ở phần phụ lục.

*Thành quả tọa độ sau khi bình sai Số liệu cụ thể được thể hiện ở phần phụ lục.

BẢNG 4.8: BẢNG KẾT QUẢ TỌA ĐIỂM LƯỚI VÀ ĐỘ CAO SAU BÌNH SAI HỆ TỌA ĐỘ PHẲNG VN-2000 KINH TUYẾN TRỤC :

Số Tên Tọa độ Độ cao Sai số tọa độ

(Nguồn: Số liệu bình sai ) [15]

* Các chỉ tiêu độ chính xác gia số toạ độ của các BaseLine

Sau khi tính toàn bình sai gia số tọa độ và các chỉ tiêu sai số baseline thu được kết quả như sau:

- RMS lớn nhất: RMS = 0.127 (ĐV-14_ĐV-15)

- RMS nhỏ nhất: RMS = 0.002 (92549_ĐV-11)

- PDOP lớn nhất: PDOP = 12.021 (92549_ĐV-02)

- PDOP nhỏ nhất: PDOP = 1.503 (ĐV-23_ĐV-24)

* Các chỉ số khép hình

Bước tiếp theo là bước tính toàn sai số khép hình thu được kết quả như sau:

- Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất: 1/11208 [S]= 1337.8m (ĐV-14_ĐV-15_ĐV-11)

- Sai số khép tương đối tam giác nhỏ nhất:

- Sai số khép chênh cao tam giác nhỏ nhất: 0.000m [S]= 839.0m (ĐV-25_ĐV-24_ĐV-30)

- Sai số khép chênh cao tam giác lớn nhất: -0.127m [S]= 1837.9m (ĐV-11_92549_ĐV-14)

* Kết quả các chỉ tiêu sai số và số hiệu chỉnh cạnh

Tiếp đến hiệu chỉnh và trị bình sai góc phương vị thu được kết quả như sau:

- Sai số đo phương vị lớn nhất: mamax = 8.86" (92549_ĐV-26)

- Sai số đo phương vị nhỏ nhất: mamin = 1.03" (ĐV-31_ĐV-30)

- Số hiệu chỉnh phương vị lớn nhất: damax = 12.86" (92549_ĐV-26)

- Số hiệu chỉnh phương vị nhỏ nhất: damin = 0.00" (ĐV-01_ĐV-05)

* Kết quả đánh giá độ chính xác Bình sai toàn mạng lưới

Cuối cùng tính toàn bình sai toàn mạng lưới đánh giá độ chính xác kết quả như sau:

1 Sai số trung phương trọng đơn vị: M 0 = 1.000

2 Sai số vị trí điểm:

- Nhỏ nhất: mp min = 0.007m (Điểm: ĐV-25)

- Lớn nhất: mp max = 0.030m (Điểm: ĐV-01)

- Nhỏ nhất: ms/s min = 1/114241 (Cạnh: ĐV-23_ĐV-27, S = 1384.1m)

- Lớn nhất: ms/s max = 1/27508 (Cạnh: 92549_ĐV-26, S = 428.7m)

- Nhỏ nhất: ma min = 1.75" (ĐV-23_ĐV-27)

- Lớn nhất: ma max = 8.09" (92549_ĐV-26)

- Nhỏ nhất: mdh min = 0.013m (ĐV-17_ĐV-14)

- Lớn nhất: mdh max = 0.078m (ĐV-02_92549)

- Nhỏ nhất: S min = 184.331m (ĐV-17_ĐV-14)

- Lớn nhất: S max = 1384.085 m (ĐV-23_ĐV-27)

Số liệu cụ thể được thể hiện ở phần phụ lục

Sau khi tính toán bình sai kết quả thu được lưới kinh vĩ như sau :

Tổng số điểm địa chính, điểm lưới kinh vĩ của toàn bộ khu đo:

Tổng số điểm địa chính: 3 điểm

Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 34 điểm

Tổng số điểm cần đo : 37 điểm

Thành quả sơ đồ lưới đo vẽ như hình 4.2

Hình 4.2: Sơ đồ lưới đo vẽ

Công tác đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm

Sau khi nhận được kết quả bình sai lưới, chúng ta xác định tọa độ chính xác của các điểm trong lưới và tiến hành đo đạc chi tiết Việc đánh mốc sơn để xác định ranh giới giữa các thửa đất là cần thiết nhằm đảm bảo quá trình đo vẽ diễn ra thuận lợi và chính xác.

Sau khi xác định ranh giới hành chính, chúng tôi sử dụng máy SOUTH NTS-332R 6M để đo vẽ chi tiết các ranh giới thửa đất và các công trình xây dựng Trong quá trình đo chi tiết, kết quả được ghi lại vào sổ đo vẽ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

+ Bố trí ca đo như đã giới thiệu mục (3.4.1)

Đo vẽ thửa đất và các công trình trên đất, như nhà ở, cần thực hiện vẽ sơ họa và ghi chú rõ ràng ngoài thực địa để tránh nhầm lẫn trong quá trình biên tập bản đồ.

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống giao thông: Đo vẽ lòng mép đường

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống thủy văn Đo thể hiện lòng mương, mép nước, ghi chú hướng dòng chảy của hệ thống

+ Đo vẽ thể hiện hệ thống đường điện: thể hiện các cột điện, hướng đường dây và các vật cố định: cầu, cống

Hình 4.3: Kết quả đo vẽ một số điểm chi tiết

4.4.2 Ứng dụng phần mềm Gcadas, DPSurvey và Microstation V8i thành lập bản đồ địa chính

4.4.2.1 Quy trình thành lập bản vẽ

Sau khi hoàn tất việc đo vẽ ngoài thực địa, cần hoàn chỉnh sổ đo vẽ chi tiết và vẽ sơ họa Tiếp theo, dữ liệu sẽ được nhập vào máy tính và sử dụng phần mềm Microstation V8i cùng Gcadas để tạo lập bản đồ địa chính.

Quá trình được tiến hành như sau

- Sử dụng thao tác trút trực tiếp từ máy toàn đạc sang thẻ nhớ SD thực hiện như sau: Menu/ Data/ Dataexport/ Tongmia/ Rawdata/ Exportfile/ OK

Hình 4.4: Chọn thông số trên máy toàn đạc điện tử

- Sau khi trút số liệu xong thì cấu trúc File dữ liệu từ máy đo điện tử South như sau

Trong file số liệu này, các thông số đo được bao gồm khoảng cách từ điểm chi tiết đến máy, giá trị góc đứng và giá trị góc bằng Khi thực hiện đo mã của các điểm tại trạm phụ, việc ghi lại mã code là cần thiết Cấu trúc của file được trình bày theo dạng cụ thể.

Hình 4.5: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử

Sau khi số liệu được copy từ thẻ nhớ sang máy vi tính file số liệu có tên

Để xuất bản vẽ từ file 22-6 có định dạng txt, cần xử lý số liệu bằng phần mềm DPSurvey Bước tiếp theo là chuyển đổi file 22-6.txt sang định dạng xy.

Thực hiện thao tác từ phần mềm DPSurvey 2.9/Tiện ích/ xử lý SLD chi tiết/đọc SLD/South Top/22-06.txt được hình 4.6

Hình 4.6: Chọn file dữ liệu

+ Thao tác soạn số liệu chèn thêm 1 hàng sau đó điền thông tin TRẠM MÁY, TÊN TRẠM, TÊN HƯỚNG, GÓC QUY O từ sổ tay

+ Từ phần mềm DPSurvey 2.9/ Đọc tọa độ gốc/ chuẩn Pxyzc/ ToadoFULL SLG

Tính XYH (tính tọa độ độ cao các điểm chi tiết) cho phép phần mềm chuyển đổi dữ liệu và đổi đuôi sang định dạng txt, tự động tính toán tọa độ và độ cao chi tiết dựa trên lưới khống chế đã được đo Phần mềm cũng thông báo khi có lỗi trong số liệu để người dùng có thể xử lý trực tiếp, tạo ra các file XYH, asc và txt Sau khi cài đặt thông số, kết quả sẽ được hiển thị như hình 4.7.

Hình 4.7: Cài đặt thông số cho file

Sau khi xử lý qua phần mền DPSuvery 2.9 File số liệu có cấu trúc sau

Hình 4.8: File số liệu sau khi được sử lý

Để triển khai điểm từ file số liệu chi tiết có đuôi xy lên bản vẽ, trước tiên bạn cần khởi động Gcadas trên nền Microstation V8i Tiếp theo, thiết lập kết nối dữ liệu thuộc tính và chọn đường dẫn đến tệp dữ liệu thuộc tính Sau khi hoàn tất việc chọn đường dẫn, hãy tiến hành thiết lập để tiếp tục quá trình.

Hình 4.9: Hiển thị thanh chọn đường dẫn tới file cần mở

Trên giao diện gCadas, để nhập số liệu đo đạc, chúng ta chọn chức năng Bản đồ, sau đó chọn Nhập số liệu đo đạc từ tệp văn bản, cụ thể là tệp Tongmia.xy Tiếp theo, thực hiện đọc dữ liệu và tùy chọn để thiết lập Level cũng như màu sắc cho điểm đo chi tiết.

Hình 4.10: Hiển thị sửa chữa số liệu đo

Vậy ta được một file thứ tự điểm chi tiết gồm có tâm điểm và số thứ tự điểm như sau:

Hình 4.11: Một số điểm đo chi tiết

Sử dụng công cụ vẽ đường thẳng Place Smartline trong chương trình Microstation V8i và GCadas, chúng ta có thể nối các điểm đo chi tiết từ các bản vẽ sơ hoạ ngoài thực địa Việc này cần tuân thủ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong quá trình thực hiện.

Thực hiện các công việc nối điểm theo bản vẽ sơ hoạ, chúng ta thu được bản vẽ khu vực đo vẽ, trong đó các thửa đất được thể hiện rõ ràng về vị trí, hình dạng và một số địa vật xung quanh.

Hình 4.12: Nối vẽ một số điểm đo chi tiết

* Sửa lỗi cho bản đồ vừa tạo

Tâm thửa chỉ hình thành khi các thửa đã đóng kín, nhưng trong quá trình vẽ, sai sót có thể xảy ra Gcadas cung cấp chức năng tự động tìm và sửa lỗi, giúp nâng cao độ chính xác trong công việc.

Từ menu chính của phần mềm trước tiên vào Bản đồ/ Topology/ Sửa lỗi tự động

Hình 4.13: Sửa lỗi tự động

Để sửa lỗi tự động, bạn cần chọn lever cần chỉnh sửa Chức năng này chỉ có khả năng khắc phục các lỗi thông thường như: bắt quá, bắt chưa tới và trùng lặp Những lỗi này được thể hiện rõ qua các hình minh họa bên dưới.

Để khắc phục các lỗi còn lại, bạn cần sử dụng chức năng tìm lỗi dữ liệu Từ menu, hãy chọn Bản đồ > Topology > Tìm lỗi dữ liệu và chọn layer cần sửa lỗi.

Nhấn nút Chấp nhận để hiển thị các lỗi trên màn hình bản đồ; các khu vực có chữ D là nơi cần sửa lỗi bằng tay Sử dụng thanh công cụ Modifi của Microstation với các chức năng như vươn dài và cắt đối tượng Dưới đây là hình ảnh thanh công cụ Modifi và những lỗi cần sửa, cùng với hình minh họa các thửa đất sau khi đã được chỉnh sửa.

Hình 4.14: Màn hình hiển thị các lỗi của thửa đất

Hình 4.15: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi

Sau khi sửa hết các lỗi trên bản đồ, ta tiến hành tạo bảng chắp và chia mảnh bản đồ

Ngày đăng: 11/07/2021, 11:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Anh, (2013), "Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành
Tác giả: Nguyễn Ngọc Anh
Năm: 2013
2. Nguyễn Thị Kim Hiệp (Chủ biên) Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, Bài giảng bản đồ địa chính. (2006) Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Kim Hiệp (Chủ biên) Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt, Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, "Bài giảng bản đồ địa chính
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
4. Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng môn trắc địa I – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Thơ (2009), "Bài giảng môn trắc địa I
Tác giả: Lê Văn Thơ
Năm: 2009
5. Vũ Thị Thanh Thủy (2009), Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thị Thanh Thủy (2009), "Bài giảng trắc địa II
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Năm: 2009
6. TT25-2014 ngày 19/05/2014, Quy định về thành lập BĐĐC, Bộ TN&MT Sách, tạp chí
Tiêu đề: TT25-2014 ngày 19/05/2014, "Quy định về thành lập BĐĐC
7. Tổng cục địa chính, (2002), Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục địa chính, (2002)
Tác giả: Tổng cục địa chính
Năm: 2002
8. Tổng cục địa chính, (2014), Hướng dẫn sử dụng phần mềm Microstation V8i và gCadas Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng cục địa chính, (2014)
Tác giả: Tổng cục địa chính
Năm: 2014
9. Quyết định 08/2008/QĐ – BTNMT ngày 10/11/2008 Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:1000; 1:1000; 1:2000; 1:100000;1:10000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 08/2008/QĐ – BTNMT ngày 10/11/2008 "Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200; 1:1000; 1:1000; 1:2000; 1:100000
11. UBND xã Vinh Sơn (2019), Báo cáo tổng điều tra dân số nhà ở xã Vinh Sơn – thành phố Sông Công– tỉnh Thái Nguyên. Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Vinh Sơn (2019), "Báo cáo tổng điều tra dân số nhà ở xã Vinh Sơn – thành phố Sông Công– tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: UBND xã Vinh Sơn
Năm: 2019
12. UBND xã Vinh Sơn (2019), Báo cáo Kết quả thống kê kiểm kê xã Vinh Sơn – thành phố Sông Công– tỉnh Thái Nguyên. Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Vinh Sơn (2019), "Báo cáo Kết quả thống kê kiểm kê xã Vinh Sơn – thành phố Sông Công– tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: UBND xã Vinh Sơn
Năm: 2019
13. UBND xã Vinh Sơn (2015), Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kì đầu ( 2011-2015) xã Vinh Sơn – thành phố Sông Công– tỉnh Thái Nguyên. Tài liệu nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND xã Vinh Sơn (2015), "Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kì đầu ( 2011-2015) xã Vinh Sơn – thành phố Sông Công– tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: UBND xã Vinh Sơn
Năm: 2015

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm