1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú

67 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 897,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (10)
    • 1.2. Mục tiêu thực hiện (11)
      • 1.2.1. Mục tiêu chung (11)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3. Ý nghĩa của đề tài (11)
      • 1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học (11)
      • 1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn (12)
  • PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (13)
      • 2.1.1. Đăng kí đất đai (13)
      • 2.1.2. Quyền sử dụng đất (14)
      • 2.1.3. Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (15)
      • 2.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (15)
      • 2.1.5. Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sự dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (16)
    • 2.2. Căn cứ pháp lý cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (17)
    • 2.3. Cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSDĐ (21)
      • 2.3.1. Tình hình cấp giấy chứng nhận của một số nước trên thế giới (21)
      • 2.3.2. Tình hình cấp giấy chứng nhận tại Việt Nam (22)
    • 2.4. Những quy định chung về giấy chứng nhận (24)
      • 2.4.1. Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (24)
      • 2.4.2. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (24)
      • 2.4.3. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (25)
      • 2.4.4. Quy trình cấp GCNQSĐ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (0)
      • 2.4.5. Những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (31)
      • 2.4.6. Các trường hợp không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (35)
      • 2.4.7. Trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (36)
      • 2.4.8. Mẫu GCN (38)
  • PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 3.1. Đối tượng, phạm vi thực hiện (40)
    • 3.1.1. Đối tượng (40)
    • 3.1.2. Phạm vi thực hiện (40)
    • 3.2. Thời gian thực hiện (40)
    • 3.3. Nội dung thực hiện (40)
      • 3.2.1. Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (0)
      • 3.2.2. Tình hình sử dụng đất đai của tại xã Tức Tranh (0)
      • 3.2.3. Thực hiện công tác cấp GCNQSD đất của xã Tức Tranh đến tháng 9 năm 2018 (0)
      • 3.2.4. Những thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại xã Tức Tranh (0)
    • 3.4. Phương pháp thực hiện (0)
      • 3.4.1. Phương pháp điều tra (0)
      • 3.4.2. Phương pháp thống kê (41)
      • 3.4.3. Phương pháp so sánh (41)
      • 3.4.4. Phương pháp phân tích, đánh giá (41)
  • PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh (42)
    • 4.1.1 Điều kiện tự nhiên (42)
    • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (44)
      • 4.1.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (44)
      • 4.1.2.2. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng (45)
      • 4.1.2.3. Dân số, lao động, việc làm (49)
    • 4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội (50)
    • 4.2 Tình hình sử dụng đất của xã Tức Tranh (52)
    • 4.3 Thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp tại 03 xóm xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2018 (55)
      • 4.3.1. Kết quả quá trình thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn 03 xóm tại xã Tức Tranh đến tháng 9 năm 2018 (55)
      • 4.3.2. Kết quả cấp đổi GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đến tháng 9/2018 tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (58)
    • 4.4. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp đổi GCNQSD đất tại xã Tức Tranh (63)
      • 4.4.1. Những thuận lợi (63)
      • 4.4.2. Những khó khăn (63)
      • 4.4.3. Những giải pháp (0)
  • PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……………………………………… 5.1. Kết luận (65)
    • 5.2. Kiến nghị (65)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)

Nội dung

Mục tiêu của Khoá luận nhằm thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2018. Mời các bạn cùng tham khảo!

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31 3.1 Đối tượng, phạm vi thực hiện

Đối tượng

Vào năm 2018, xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Phạm vi thực hiện

Khóa luận được tiến hành trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Thời gian thực hiện

Nội dung thực hiện

- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Tình hình sử dụng đất đai của tại xã Tức Tranh

- Thực hiện công tác cấp GCNQSD đất của xã Tức Tranh đến tháng 9 năm

- Những thuận lợi, khó khăn và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại xã Tức Tranh

Phương pháp này tập trung vào việc thu thập tư liệu, số liệu và thông tin cần thiết để thực hiện cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất (GCNQSĐ) và tiến hành điều tra Các bước thu thập thông tin sẽ được thực hiện một cách hệ thống và có tổ chức.

- Điều tra tổng hợp tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

- Điều tra tổng hợp tài liệu tình hình sử dụng đất đai của tại xã Tức Tranh

- Điều tra rà soát nguồn gốc sử dụng đất của các hộ gia đình

Mục đích của phương pháp này là phân nhóm các đối tượng điều tra dựa trên các chỉ tiêu chung, xác định giá trị trung bình và phân tích tương quan giữa chúng Các chỉ tiêu thống kê trong nghiên cứu bao gồm diện tích đất đai, loại hình sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, và tổng số giấy chứng nhận đã cấp theo loại sử dụng đất Dữ liệu được xử lý bằng các phần mềm như Excel và Word.

Dựa trên số liệu điều tra và thu thập, bài viết tiến hành so sánh các dữ liệu theo thời gian và giữa các khu vực, nhằm đưa ra nhận xét về mức độ thực hiện kế hoạch đã đề ra, xác định tỷ lệ đạt được và không đạt được.

3.4.4 Phương pháp phân tích, đánh giá

Dựa trên tài liệu và số liệu thu thập được, chúng tôi sẽ tiến hành phân tích và tổng hợp để đánh giá quá trình cấp giấy chứng nhận tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra những kết luận cụ thể về hiệu quả thực hiện công tác này.

Phương pháp thực hiện

Hình 4.1 Vị trí địa lý của xã Tức Tranh

Xã Tức Tranh nằm ở phía Đông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm huyện khoảng 9 km và giáp ranh với các đơn vị hành chính khác trong huyện.

Trong đó cụ thể là:

+ Phía Bắc giáp xã Yên Lạc

+ Phía Nam giáp xã Vô Tranh

+ Phía Đông giáp xã Phú Đô

+ Phía Tây giáp xã Phấn Mễ

Xã Vô Tranh nằm ở vị trí trung tâm của các xã lân cận như Phú Đô, với đặc điểm khí hậu và sản xuất nông nghiệp tương đồng Địa hình phong phú với nhiều sông suối, đặc biệt là giáp với sông Cầu ở phía Đông Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nông nghiệp Nhờ vào không gian tự nhiên đẹp, xã Tức Tranh có tiềm năng trở thành trung tâm của vùng.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tức Tranh

Điều kiện tự nhiên

Hình 4.1 Vị trí địa lý của xã Tức Tranh

Xã Tức Tranh nằm ở phía Đông huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm huyện khoảng 9 km và giáp ranh với các xã khác trong huyện.

Trong đó cụ thể là:

+ Phía Bắc giáp xã Yên Lạc

+ Phía Nam giáp xã Vô Tranh

+ Phía Đông giáp xã Phú Đô

+ Phía Tây giáp xã Phấn Mễ

Xã Vô Tranh, nằm ở vị trí địa lý trung tâm giữa các xã lân cận như Phú Đô, có đặc điểm khí hậu và sản xuất nông nghiệp tương đồng Địa hình phong phú với nhiều sông suối, đặc biệt là giáp với sông Cầu ở phía Đông Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nông nghiệp Với không gian tự nhiên đẹp, xã Tức Tranh có tiềm năng trở thành trung tâm của vùng.

Xã có địa hình phức tạp, với tỷ lệ đồi núi chiếm diện tích lớn và phân bố rải rác khắp nơi, hướng dốc giảm dần từ bắc xuống nam Khu vực này ít thuận lợi cho xây dựng nhưng có tiềm năng phát triển trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, lâm nghiệp và một số loại cây trồng khác, trong khi việc phát triển trồng lúa gặp nhiều khó khăn.

Khu vực này có khí hậu nhiệt đới gió mùa, tương tự như huyện Phú Lương, với hai mùa rõ rệt: mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ có thể xuống tới 3°C và thường có gió mùa đông bắc khô hanh; mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao với mưa lớn tập trung Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 22°C, trong đó nhiệt độ cao nhất mùa nóng đạt 27,2°C, đặc biệt tháng 7 có thể lên đến 28°C - 29°C Ngược lại, nhiệt độ thấp nhất mùa lạnh là 20°C, tháng 1 ghi nhận nhiệt độ thấp nhất là 15,6°C Khu vực này có trung bình 1.628 giờ nắng mỗi năm và năng lượng bức xạ khoảng 115 kcallo/cm².

Lượng mưa trung bình hàng năm dao động từ 2.000mm đến 2.100mm, với hơn 90% lượng mưa tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 Tháng 7 ghi nhận lượng mưa lớn nhất, khoảng 410 đến 420mm, và số ngày mưa nhiều nhất, từ 17 đến 18 ngày Ngược lại, tháng 11 và tháng 12 có lượng mưa thấp, chỉ khoảng 24 đến 25mm mỗi tháng và 8 đến 10 ngày mưa Năm 1960 là năm có lượng mưa cao nhất với 3.008,3mm, trong khi năm 1985 ghi nhận lượng mưa thấp nhất chỉ 977mm Lượng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng 985,5mm, đặc biệt vào mùa lạnh, bốc hơi thường lớn hơn lượng mưa, dẫn đến độ ẩm (k) dưới 0,5 và thường xuyên xảy ra tình trạng khô hạn.

Ban chỉ đạo quản lý khai thác và sử dụng công trình thuỷ lợi xã thường xuyên tiến hành kiểm tra và chỉ đạo các tổ thuỷ nông trong việc quản lý và vận hành hiệu quả trữ lượng nước tại các hồ đập, nhằm đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Bờ đầm Hợp Nhất tại xóm Thâm Găng đã bị vỡ do ảnh hưởng của bão số 4 và bão số 5, trong khi đó, bờ đầm Núi Phật (Gốc Mít) và đầm Chân Chim (Đồng Tiến) cũng đang gặp phải tình trạng hư hỏng nghiêm trọng, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn.

Nước mặt tại xã chủ yếu đến từ nguồn nước mưa và các hệ thống thủy lợi như sông Cầu dài 2,7 km, đập Khe Cốc, Đồng Lòng cùng với nhiều suối và khe nhỏ khác, tổng diện tích khoảng 39,79 ha, giúp đáp ứng nhu cầu nước cho sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, vào khoảng tháng 10, nguồn nước mặt không còn đủ để phục vụ cho hoạt động nông nghiệp.

Nước ngầm, nằm ở độ sâu từ 6 đến 10 mét, có chất lượng đảm bảo vệ sinh và đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho khoảng 95% hộ gia đình Tuy chưa xác định được trữ lượng chính xác, nhưng trong mùa khô, mực nước giảm xuống chỉ còn khoảng 1 mét, dẫn đến tình trạng một số khu vực không đủ nước cho đời sống sinh hoạt Nguồn nước này chủ yếu được khai thác thông qua giếng khơi.

Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

Năm 2018, diện tích gieo trồng đạt 272,27 ha, với tổng sản lượng lương thực cây có hạt là 1.603 tấn, vượt 104,38% kế hoạch và tăng bình quân hàng năm 1,07% Trong vụ xuân năm 2018, diện tích gieo cấy đạt 131,29 ha, bao gồm 24,29 ha lúa cao sản và 107,00 ha lúa thường, ước tính sản lượng đạt 6.985 tấn.

Trong lĩnh vực lâm nghiệp, đã tổ chức tập huấn về Luật quản lý và bảo vệ rừng phòng cháy chữa cháy với sự tham gia của 130 người Bên cạnh đó, có 04 lớp tập huấn khoa học kỹ thuật về trồng rừng thu hút 121 người tham gia Đối với công tác giải quyết tranh chấp đất lâm nghiệp, đã xử lý 02 vụ, trong đó hòa giải thành công 01 vụ và chuyển cấp trên giải quyết 01 vụ.

Chăn nuôi và thú y cần thường xuyên kiểm tra giám sát và tăng cường chỉ đạo công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi Hướng dẫn nhân dân các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản nuôi là rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh thời tiết bất thường Nhờ đó, xã không ghi nhận dịch bệnh xảy ra Đã cấp 60 lít dung dịch khử trùng cho các xóm và tiến hành phun tại chợ Tức Tranh Ngoài ra, tổ chức tiêm phòng cho 2.200 con chó trong đợt 1 và đợt 2 Hiện tại, đàn trâu, bò có 80 con, đàn lợn 3.000 con, đàn dê 150 con và đàn gia cầm 15.000 con.

Mô hình kinh tế gia trại và trang trại đang phát triển mạnh mẽ tại xã, với 37 trang trại lợn nuôi từ 50 đến 2000 con Ngoài ra, có khoảng 10 gia trại nuôi gà, mỗi gia trại có quy mô từ 1000 đến 10.000 con.

* Khu vực kinh tế công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Trong những năm qua, khu vực kinh tế công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của xã Tức Tranh đã có sự phát triển tích cực với việc đầu tư trang thiết bị và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Năng suất và chất lượng sản phẩm đã được nâng cao, với một số ngành nghề như gò hàn, sửa chữa xe máy, điện dân dụng, chế biến gỗ và vật liệu xây dựng thu hút nhiều lao động có tay nghề Sự thay thế của máy móc như máy cày bừa và máy xạ lúa đã giảm bớt sức lao động thủ công, giúp lao động phổ thông chuyển sang làm việc có thu nhập cao hơn trong và ngoài nước Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của xã, khi tỷ trọng ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ và giá trị sản xuất chưa cao.

Địa phương sở hữu thế mạnh với các xưởng chế biến chè và gỗ, cùng với các cơ sở sửa chữa gia công, đã thu hút đầu tư và mở rộng quy mô hoạt động.

* Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ

Số lượng hộ kinh doanh buôn bán tại các khu dân cư đông đúc và giao thông thuận lợi luôn được duy trì ổn định Hiện tại, xã có một chợ, đáp ứng phần nào nhu cầu giao lưu và buôn bán của người dân trong khu vực.

4.1.2.2 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Với tuyến giao thông đối ngoại huyện lộ Giang Tiên – Phú Đô – Núi

Phấn đi qua địa bàn xã dài khoảng 4,12km, rộng 6 m đã được nhựa hóa Ngoài ra xã còn có 1 số các tuyến giao thông đối nội như:

- Chợ Chè – Phố Giá (Phấn Mễ) dài 4,1 km, rộng 4m;

- Đồng Tiến dài 7km, rộng 4m;

- Cây Thị – Khe Xiêm dài 3km, rộng 4m;

- Đồng Danh – Quyết Tiến dài 2km, rộng 4m;

- Đập Tràn – Minh Hợp dài 2km, rộng 4m;

- Bãi Bằng – Khe Cốc dài 2km, rộng 4m;

- Chợ Chè – Quyết Thắng dài 2,4 km, rộng 4m;

Hệ thống đường giao thông trong xã được phân bổ hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho lưu thông hàng hóa và di chuyển của người dân Tuy nhiên, bề mặt đường không đồng đều, chủ yếu là đường đất chưa được cứng hóa hoặc nhựa hóa, gây khó khăn cho việc đi lại, đặc biệt trong mùa mưa bão.

Hệ thống giao thông hiện tại đã tương đối hợp lý nhưng chất lượng đường còn yếu kém và thiếu tính đồng bộ, không đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Để cải thiện tình hình, cần nâng cấp, cải tạo, mở rộng và cứng hóa các tuyến giao thông liên xã, liên xóm nhằm phục vụ dân sinh và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

Xã có hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh với tổng diện tích đất thủy lợi là 33,64 ha, bao gồm các hồ đập lớn nhỏ và hệ thống kênh mương, đáp ứng phần nào nhu cầu tưới tiêu trong nông nghiệp Tuy nhiên, nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp vẫn chưa đủ Hàng năm, xã huy động hàng ngàn công lao động để nạo vét kênh mương và bồi đắp đê sạt lở Để nâng cao hiệu quả sản xuất, trong thời gian tới cần mở rộng và xây mới một số hồ đập chứa nước nhằm đảm bảo đủ nước tưới cho nông nghiệp.

Trong năm học 2017 – 2018, Trường Mầm Non có một khu trung tâm và hai điểm lẻ với tổng cộng 16 nhóm lớp Kết quả đánh giá phát triển của trẻ cho thấy 94,3% trong số 492 trẻ đạt tiêu chuẩn phát triển bình thường, tương đương 463 trẻ Trường có tổng số 50 cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Năm học 2018-2019: Trường MN có 01 khu trung tâm và 2 điểm lẻ, với

17 nhóm lớp Trường có 520 học sinh

+ Trường THI: Tổng kết năm học 2017-2018 có 51/164 học sinh

1,09% được khen thưởng Tổng số cán bộ, giáo viên: 15 Năm học 2018-2019 trường có 172 học sinh

Trường TH II đã có một năm học 2017-2018 thành công với 434/615 học sinh, tương đương 57%, được khen thưởng Trong năm học 2018-2019, trường có tổng cộng 641 học sinh và đội bơi của trường đã xuất sắc tham gia thi giải bơi thanh thiếu niên do Phòng GD huyện tổ chức, giành được 46 giải Đặc biệt, có 131 học sinh đủ điều kiện xét lên lớp 6.

Năm học 2017- 2018 nhà trường có 16 lớp, với tổng số 595 hs Tổng kết có

Trong năm học 2018-2019, trường có tổng cộng 561 học sinh, chia thành 16 lớp Kết quả học lực cho thấy 92 học sinh đạt học lực giỏi (15,46%), 192 học sinh khá (32,27%), 284 học sinh trung bình (7,73%), 26 học sinh yếu (4,37%) và 1 học sinh kém (0,17%) Tổng số cán bộ, giáo viên là 43 Số học sinh được xét tốt nghiệp là 166 em Đặc biệt, đội học sinh của trường đã xuất sắc tham gia giải bơi thanh thiếu niên do Phòng GD huyện tổ chức, giành được 39 giải cá nhân, 2 giải đồng đội và 1 giải nhất toàn đoàn.

Công tác khuyến học: Hội khuyến học xã trao 10 xuất quà cho các em học sinh nghèo vượt khó, giỏi huyện 28 em, tỉnh 09 em, giáo viên giỏi huyện

13, tỉnh 01, 37 em đỗ đại học, Gia đình hiếu học: 03 gia đình với tổng số tiền 16.600.000đ

Trạm y tế xã hiện có 07 cán bộ, bao gồm 01 bác sỹ, 03 y sỹ, 02 điều dưỡng và 01 dược sỹ, luôn chú trọng đến công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là người nghèo và trẻ em dưới 6 tuổi Công tác tiêm chủng được duy trì thường xuyên, và trạm y tế đã tổ chức khám sức khỏe cho 4.926 lượt bệnh nhân, trong đó có 3.480 lượt bệnh nhân có bảo hiểm y tế, 1.086 trẻ em và 414 đối tượng chính sách.

82; Tiêm chủng định kỳ cho trẻ tại trạm y tế đảm bảo an toàn và tiêm đủ mũi cho 140 trẻ Đảm bảo trong năm không có dịch bệnh sảy ra

Để thực hiện hiệu quả kế hoạch chăm sóc sức khỏe và kế hoạch hóa gia đình, chị em đã áp dụng các biện pháp tránh thai như: sử dụng dụng cụ tử cung với 114 lượt, thuốc tránh thai với 1.170 lượt, và các biện pháp khác với 108 lượt Bên cạnh đó, có 613 lượt khám phụ khoa được thực hiện Tổng số trẻ mới sinh là 117, trong đó có 10 trường hợp sinh con thứ.

3, tổng số trẻ em dưới 5 tuổi là 798 trẻ, Số trẻ em suy dinh dưỡng là 13%

* Văn hóa – thể dục, thể thao

Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Xã Tức Tranh sở hữu nhiều lợi thế cho sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội nhờ vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên phong phú, cũng như các yếu tố kinh tế - xã hội và cảnh quan môi trường thuận lợi.

Xã có nguồn tài nguyên đất đai phong phú, bao gồm diện tích phù hợp cho sản xuất nông nghiệp với các loại cây trồng ngắn ngày như lúa và rau màu, cũng như các loại cây ăn quả Đặc biệt, diện tích đất đồi núi có thể được sử dụng để trồng rừng sản xuất, từ đó mở ra tiềm năng đa dạng hóa cây trồng Việc phát triển các loại cây hàng hóa không chỉ đáp ứng nhu cầu địa phương mà còn phục vụ cho thị trường khu vực và các vùng lân cận.

- Cảnh quan môi trường của xã còn trong lành, kết hợp giữa rừng núi đập

Trong những năm qua, nền kinh tế đã phát triển mạnh mẽ với nhiều thành tựu đáng ghi nhận Cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển dịch tích cực, với tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ gia tăng, trong khi tỷ trọng nông nghiệp trong tổng giá trị sản xuất giảm.

Sự quan tâm chỉ đạo của cấp ủy Đảng và chính quyền đang thúc đẩy Tức Tranh phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với truyền thống cách mạng và tinh thần lao động sáng tạo của người dân Địa phương đang khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên đất, từng bước hòa nhập vào phát triển kinh tế chung của huyện, đồng thời đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.

An ninh được đảm bảo không chỉ mang lại tâm lý an tâm cho các hoạt động sản xuất và kinh doanh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển toàn diện của khu vực.

- Nhân dân trong xã luôn đoàn kết, cần cù, chịu khó, ham học hỏi, tìm tòi, sáng tạo đó là tiền đề để thúc đẩy sản xuất phát triển

Xã vùng núi với địa hình chia cắt mạnh mẽ gặp nhiều khó khăn trong sản xuất và bố trí cơ sở hạ tầng, dẫn đến việc đưa vào sử dụng các công trình còn gặp nhiều trở ngại.

Nguồn nước phân bố không đều trong năm gây ra nhiều vấn đề cho sản xuất nông nghiệp Vào mùa mưa, lượng nước lớn dẫn đến ngập úng cục bộ và xói mòn đất, trong khi mùa khô lại thiếu nước, khiến đất đai trở nên khô cằn Điều này làm giảm khả năng sản xuất của đất và tạo áp lực cho công tác thủy lợi, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân.

Thời tiết bất lợi đi kèm với sự gia tăng sâu bệnh trên cây trồng và dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, đang trở thành mối đe dọa lớn đối với sản xuất nông nghiệp Sự phát triển mạnh mẽ của sâu bệnh và dịch bệnh dưới nhiều hình thức khó kiểm soát đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân.

Với sự phát triển kinh tế nhanh chóng và tiềm năng trong tương lai, trình độ dân trí, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của xã vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu để đảm bảo sự phát triển bền vững.

Trong những năm qua, sự phát triển kinh tế - xã hội và gia tăng dân số đã tạo ra áp lực lớn đối với đất đai của xã Từ nay đến năm 2020, các chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng sẽ dẫn đến những thay đổi đáng kể trong việc sử dụng đất Việc mở rộng và xây dựng mới các khu dân cư đòi hỏi một quỹ đất lớn, đồng thời gây áp lực lên tài nguyên đất đai hiện có Để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, cần đầu tư cải tạo và phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, cấp thoát nước, và các công trình phúc lợi xã hội, điều này sẽ đặt ra những thách thức trong việc bố trí và sử dụng đất của xã.

Việc sử dụng đất để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống là cần thiết để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Đồng thời, cần dành một diện tích hợp lý cho các công trình văn hóa, thể thao và khu vui chơi giải trí, nhằm phát triển cộng đồng Sự phát triển này cũng ảnh hưởng đáng kể đến quỹ đất của xã.

Áp lực đối với đất đai của xã ngày càng gia tăng do điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội trong những năm gần đây, cùng với dự báo phát triển trong tương lai Để đảm bảo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội bền vững, cần khai thác và sử dụng đất một cách khoa học, tiết kiệm và hiệu quả Việc bố trí sử dụng đất phải đáp ứng nhu cầu cho các mục tiêu phát triển hiện tại và tương lai.

Tình hình sử dụng đất của xã Tức Tranh

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Tức Tranh năm 2017 (Đơn vị: ha)

STT Loại đất Mã Diện tích

Tổng diện tích đất tự nhiên 2039,93 100

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1034,89 50,73

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 719,53 35,27

1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 194,68 9,54

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 315,36 15,45

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 711,89 34,90

1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 0

1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0

1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 37,81 1,85

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 0

2 Đất phi nông nghiệp PNN 255,34 12,52

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 71,23 3,49

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 0

2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,4 0,03

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 5,19 0,25 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,18 0,009

2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 82,11 4,02

2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 3,33 0,16

2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,06 0,002

2.5 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ,

2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 15 0,74

2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 59,99 2,94

2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0

3 Đất chưa sử dụng CSD 0

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0

3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS

(Nguồn: Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc).[7]

Xã Tức Tranh có tổng diện tích tự nhiên là 2.039,93 ha;

Diện tích đất được khai thác và sử dụng được phân chia thành ba nhóm chính: đất nông nghiệp chiếm 87,5%, đất phi nông nghiệp 12,52%, và đất chưa sử dụng là 0,0%.

Nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất có diện tích là 1784,59 ha, chiếm 87,5% tổng diện tích tự nhiên của xã, chi tiết về nhóm đất như sau:

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp có 1034,89 ha chiếm 50,73% diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất trồng cây hằng năm tại khu vực này đạt 719,53 ha, chiếm 35,27% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, đất trồng lúa chiếm 524,85 ha, tương đương 25,70% diện tích đất tự nhiên, và đất trồng cây hằng năm khác có diện tích 194,68 ha, chiếm 9,54% tổng diện tích đất tự nhiên.

+ Diện tích đất trồng cây lâu năm là 315,36 ha, chiếm 15,45% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất lâm nghiệp là 711,89 ha, chiếm 34,9% diện tích đất tự nhiên,

- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 37,81 ha, chiếm 1,85% diện tích đất tự nhiên

Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 255,34 ha, chiếm 12,52% tổng diện tích tự nhiên của xã, chi tiết về nhóm đất như sau:

- Diện tích đất ở nông thôn là 71,23 ha chiếm 3,49% diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất chuyên dùng tại khu vực này là 88,47 ha, chiếm 4,33% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó, diện tích đất dành cho xây dựng trụ sở cơ quan là 0,4 ha, tương đương 0,03% diện tích đất tự nhiên.

+ Diện tích đất xây dựng công trình sự nghiệp là 5,19 ha, chiếm 0,25% diện tích đất tự nhiên

+ Diện tích đất có mục đích công cộng là 82,11ha, chiếm 4,02% diện tích đất tự nhiên

- Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT là 17,27ha, chiếm 0,85% diện tích đất tự nhiên,

- Diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 15,0 ha, chiếm 0,74% diện tích đất tự nhiên

Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích là 0,0 ha, chiếm 0% tổng diện tích tự nhiên của xã.

Thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp GCNQSDĐ nông nghiệp tại 03 xóm xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2018

03 xóm xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2018

Theo Hợp đồng đặt hàng số 93C/HĐĐH ngày 30/12/2016, bên A là Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã ký kết với bên B là Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc nhằm thực hiện việc đăng ký kê khai cấp mới và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Theo Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2018 của UBND xã Tức Tranh, việc cấp đổi và cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính đã được thực hiện Biên bản làm việc vào ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa UBND xã Tức Tranh và đại diện Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc đã ghi nhận những nội dung quan trọng liên quan đến kế hoạch này.

Quá trình thu thập hồ sơ và tài liệu để thực hiện cấp đổi và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo bản đồ địa chính tại xã Tức Tranh được thực hiện bởi tổ công tác của Công ty cổ phần Tài nguyên và Môi trường Phương Bắc.

4.3.1 Kết quả quá trình thực hiện công tác kê khai lập hồ sơ cấp đổi GCNQSDĐ trên địa bàn 03 xóm tại xã Tức Tranh đến tháng 9 năm 2018

Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc thực hiện công tác lập hồ sơ đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Quy trình này được lồng ghép với việc đo đạc bản đồ địa chính theo Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhằm đảm bảo việc đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận được thực hiện một cách đồng bộ và hiệu quả.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, cùng với tài sản gắn liền với đất, là những tài liệu quan trọng trong việc xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính.

Công ty sẽ lồng ghép việc đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cùng với cấp Giấy chứng nhận trong quá trình đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính Đối với các khu vực triển khai, các nội dung công việc này sẽ được thực hiện đồng thời với công đoạn đo đạc, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành.

Trong quá trình chuẩn bị triển khai đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính, cần lồng ghép các công việc chuẩn bị cho tổ chức kê khai đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất Điều này bao gồm việc thu thập, kiểm tra và đánh giá hồ sơ địa chính, lập danh sách các trường hợp cần kê khai đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, cũng như các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai.

Trong quá trình xác định ranh giới thửa đất và đo đạc chi tiết bản đồ địa chính, đơn vị sẽ kết hợp các công việc phục vụ cho đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận Cụ thể, các công việc này bao gồm thu thập thông tin về mục đích sử dụng đất, người sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, cũng như tình hình biến động ranh giới và diện tích thửa đất so với giấy tờ quyền sử dụng đất (nếu có).

Trong quá trình giao nhận kết quả đo đạc địa chính thửa đất, đơn vị sẽ kết hợp việc cấp phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai hồ sơ đăng ký đất đai Điều này bao gồm cấp Giấy chứng nhận lần đầu, hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận và hồ sơ đăng ký biến động đất đai.

Trong quá trình kiểm tra, xác minh và chỉnh sửa bản đồ địa chính theo phản ánh của người sử dụng đất, đơn vị sẽ hướng dẫn người dân đăng ký lại đất đai dựa trên kết quả chỉnh sửa Để tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan, Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc đã đề nghị chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Phú Lương và Ủy ban nhân dân xã Tức Tranh lồng ghép kiểm tra và xét duyệt hồ sơ đăng ký đất đai tại xã.

Trong quá trình Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và xác nhận hồ sơ đăng ký của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư do công ty lập và bàn giao, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cần phối hợp thực hiện các công việc liên quan tại xã.

Đề nghị chi nhánh VPĐK phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã để kiểm tra tính đầy đủ, rõ ràng và thống nhất của hồ sơ đăng ký đất đai đã tiếp nhận Việc phân loại hồ sơ đăng ký sẽ hỗ trợ cho quá trình thẩm tra, xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và phê duyệt cấp Giấy chứng nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện Hồ sơ cần được phân loại bao gồm: hồ sơ đăng ký và cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo từng loại nguồn gốc sử dụng đất; hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận; và hồ sơ đăng ký biến động đất đai, được phân chia theo từng loại hình biến động.

Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thẩm tra và xác nhận hồ sơ đăng ký của hộ gia đình, cá nhân, và cộng đồng dân cư theo quy định pháp luật đất đai Quy trình này cần tuân thủ các bước cụ thể cho từng loại thủ tục hành chính nhằm đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong việc quản lý đất đai.

Kiểm tra kết quả xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã là bước quan trọng đối với từng hồ sơ đăng ký của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư ngay sau khi nhận được xác nhận.

Để cấp Giấy chứng nhận và đăng ký biến động đất đai, cần xác định rõ các điều kiện cần thiết Đồng thời, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai phải ghi ý kiến vào từng hồ sơ theo thẩm quyền phân cấp quy định cho từng loại thủ tục hành chính.

Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp đổi GCNQSD đất tại xã Tức Tranh

- Người dân hòa đồng, hợp tác nhiệt tình và cung cấp đầy đủ hồ sơ cho tổ công tác cấp GCNQSD đất

Bài viết có đầy đủ bản đồ địa chính và bản đồ dải thửa 299 để tiến hành ốp bản đồ, đồng thời so sánh giữa bản đồ địa chính và bản đồ dải thửa 299 Bên cạnh đó, còn có bản đồ quy hoạch sử dụng đất để hỗ trợ cho công tác quản lý và phát triển đất đai hiệu quả.

- Có đầy đủ thông tin về đất đai như sổ kê địa chính, sổ mục kê đất…

- Có sự phối hợp nhiệt tình của chính quyền địa phương

- Có đầy đủ văn bản hướng dẫn thực hiện cấp GCNQSD đất

Mặc dù tổ công tác đã nỗ lực, nhưng vẫn có một số hộ dân trong xã không hợp tác tích cực, gây khó khăn trong việc cung cấp hồ sơ, dẫn đến một số thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD) trong đợt này.

Tình trạng lấn chiếm đất công và tự ý chuyển mục đích sử dụng đất đang diễn ra phổ biến, dẫn đến việc chia tách và chuyển nhượng đất đai bất hợp pháp Những hành vi này vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý và sử dụng đất đai, gây ảnh hưởng tiêu cực đến trật tự xã hội và phát triển bền vững.

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không chủ động đăng ký kê khai

- Việc xác định nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất của chính quyền xã còn chậm

Sau khi thực hiện thành công các chủ trương "dồn điền đổi thửa", số lượng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) nông nghiệp cần cấp lại cho người dân sẽ tăng lên đáng kể.

- Hồ sơ địa chính còn thiếu và chưa hoàn thiện

Dựa trên nhu cầu và quyền lợi của người dân, UBND xã cần điều chỉnh hoặc hủy bỏ các quy hoạch không khả thi để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân.

Cần thiết phải triển khai chính sách mới cho phép cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD) dựa trên hiện trạng sử dụng đất cho các hộ gia đình có đất được dồn điền đổi thửa theo quy định pháp luật.

- Nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ địa chính còn thiếu

- Nhanh chóng rà soát lại nguồn gốc sử dụng đất và tiến hành cấp đầy đủ GCNQSD đất cho bà con nhân dân tránh trường hợp bỏ sót

*Đối với hộ gia đình đang có tranh chấp, gia đình chưa thống nhất:

Cần tăng cường tuyên truyền và phổ biến chính sách pháp luật để người dân hiểu rõ quyền lợi trong việc cấp giấy chứng nhận Đối với các hộ đang có tranh chấp, UBND huyện xã Tức Tranh sẽ thành lập tổ công tác hòa giải, vận động các hộ và xác định nguồn gốc thửa đất dựa trên tài liệu xã và giấy tờ của chủ sử dụng đất tranh chấp Việc đối chiếu thông tin sẽ giúp giải quyết tranh chấp một cách hợp lý, sau đó giao cho bộ phận Địa chính tiến hành xét cấp giấy chứng nhận cho các hộ.

Đối với các hộ gia đình lấn chiếm đất công, những hộ đã tăng diện tích và sử dụng ổn định trước ngày 1/7/2004, nếu phù hợp với quy hoạch khu dân cư, sẽ được phép nộp tiền sử dụng đất để hợp thức hóa Ngược lại, đối với các hộ có phần diện tích lấn chiếm nằm trong quy hoạch, cần vận động họ giải phóng mặt bằng và chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN) cho phần diện tích hợp pháp của mình.

Ngày đăng: 11/07/2021, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016) Báo cáo của Tổng cục quản lý đất đai năm 2016 về lĩnh vực đất đai (http://www.dangcongsan.vn/khoa-giao/nam-20165-ca-nuoc-da-cap-42-3-trieu-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-365129.html). Ngày 12/06/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Tổng cục quản lý đất đai năm 2016 về lĩnh vực đất đai ("http://www.dangcongsan.vn/khoa-giao/nam-20165-ca-nuoc-da-cap-42-3-trieu-giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-365129.html
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tài liệu ấn hành Khác
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 quy định về hồ sơ địa chính. Tài liệu ấn hành Khác
4. Chính phủ (2014) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai Khác
5. Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc, Thiết kế Kỹ Thuật – Dự toán xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính khu vực Bắc Định Hóa, Nam Đại Từ - Phú Lương và thị trấn Sông Cầu tỉnh Thái Nguyên đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 115/QĐ - UB ngày 7/01/2006 Khác
6. Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc, hợp đồng 93/HĐĐH về việc đo đạc cấp GCNQSDĐ xã Tức Tranh Khác
7. Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014 kèm theo số liệu kiểm kê đất đai xã Tức Tranh năm 2014 Khác
8. UBND xã Tức Tranh, thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năm 2016 Khác
9. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đại Từ (2014), Báo cáo tổng kết công tác năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2015 Khác
10. Sở TNMT tỉnh Thái Nguyên Hướng dẫn số 1122/2016 về hướng dẫn lồng ghép công tác đo đạc chỉnh lý bản đồ với công tác kê khai cấp đổi cấp mới GCNQSDĐ trên địa bàn thành phố và các huyện trực thuộc tỉnh Thái Nguyên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú
Hình 2.1. Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Trang 39)
Hình 4.1. Vị trí địa lý của xã Tức Tranh - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú
Hình 4.1. Vị trí địa lý của xã Tức Tranh (Trang 42)
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Tức Tranh năm 2017 (Đơn vị: ha) - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Tức Tranh năm 2017 (Đơn vị: ha) (Trang 53)
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp số liệu các hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai cấp đổi GCNQSDĐ tại 03 xóm, xã Tức Tranh năm 2018  - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú
Bảng 4.2. Bảng tổng hợp số liệu các hộ gia đình, cá nhân tham gia kê khai cấp đổi GCNQSDĐ tại 03 xóm, xã Tức Tranh năm 2018 (Trang 58)
4.3.2 Kết quả cấp đổi GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đến tháng 9/2018 tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú
4.3.2 Kết quả cấp đổi GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân đến tháng 9/2018 tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (Trang 58)
Bảng 4.3. Tổng hợp số hộ gia đình cá nhân đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ  - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú
Bảng 4.3. Tổng hợp số hộ gia đình cá nhân đủ điều kiện cấp đổi GCNQSDĐ (Trang 60)
Bảng 4.4. Tổng hợp số hộ gia đình cá nhân không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ  - Khoá luận Tốt nghiệp Đại học: Thực hiện công tác kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại xã Tức Tranh, huyện Phú
Bảng 4.4. Tổng hợp số hộ gia đình cá nhân không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm