1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ NHI KHOA

1,3K 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phác Đồ Điều Trị Nhi Khoa
Người hướng dẫn TTƯT.TS.BS. HÀ MẠNH TUẤN, TTƯT.BSCKII. TRỊNH HỮU TÙNG, ThS.BS. PHẠM NGỌC THẠCH, ThS.BS. HUỲNH MINH THU
Trường học Bệnh viện Nhi Đồng 2
Thể loại sách
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 1.289
Dung lượng 12,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương II: HỒI SỨC – CẤP CỨU – TAI NẠN – NGỘ ĐỘC 23. .................................................................................................. C ấp cứu hô hấp, tuần hoàn (25)
  • Chương IV: HỒI SỨC SƠ SINH 71. .................................................................................................. B ệnh màng trong (141)
  • Chương V: HÔ HẤP 84. .................................................................................................. K hó thở thanh quản (394)
  • Chương VI: TIM MẠCH 97. .................................................................................................. C ác bệnh tim bẩm sinh không tím không có shunt trái - phải (443)
  • Chương VII: TIÊU HÓA 120. .................................................................................................. T iêu chảy cấp (517)
  • Chương VIII: THẦN KINH 137. .................................................................................................. B ệnh nhƣợc cơ (650)
  • Chương IX: HUYẾT HỌC 143. .................................................................................................. T hiếu máu (807)
  • Chương X: BỆNH TRUYỀN NHIỄM 153. .................................................................................................. B ệnh bạch hầu (0)
  • Chương XI: BỆNH LÝ DA 172. .................................................................................................. V iêm da dị ứng (991)
  • Chương XII: DINH DƯỠNG 177. .................................................................................................. B ệnh lý dinh dƣỡng (1007)
  • Chương XIII: BỆNH CHUYỂN HÓA 185. .................................................................................................. B ệnh lý chuyển hóa bẩm sinh ở trẻ em (1062)
  • Chương XIV: PHÁT TRIỂN SỨC KHỎE 187. .................................................................................................. M ột số rối loạn tâm lý thường gặp ở trẻ em (1078)
  • Chương XV: THẬN 190. .................................................................................................. Hội chứng thận hƣ vô căn ở trẻ em (1099)
  • Chương XVI: NỘI TIẾT 200. .................................................................................................. S (1165)

Nội dung

HỒI SỨC – CẤP CỨU – TAI NẠN – NGỘ ĐỘC 23 C ấp cứu hô hấp, tuần hoàn

TỔNG QUÁT - CÁC TRIỆU CHỨNG

Sốt khi nhiệt độ hậu môn > 38 o C hay nhiệt độ ở nách > 37,5 o C

Sốt có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm nhiễm khuẩn do vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm, cũng như các bệnh lý như bệnh ác tính, bệnh tự miễn, bệnh chuyển hóa, bệnh di truyền và tác dụng phụ của thuốc Trong một số trường hợp, nguyên nhân gây sốt có thể không được xác định rõ ràng.

+ Có tính chu kỳ hay không

+ Đáp ứng với thuốc hạ sốt hay không

+ Hô hấp, tai mũi họng: ho, sổ mũi, đau họng, đau tai,…

+ Tiêu hóa: ói, tiêu chảy, táo bón, đau bụng,…

+ Tiết niệu: tiểu khó, tiểu nhắc, tiểu máu,

+ Thần kinh: đau đầu, co giật, yếu liệt,

+ Những người xung quanh có bệnh gì?

+ Có súc vật ở nhà? Có bị súc vật cắn?

+ Du lịch từ vùng dịch tễ về?

Tiền căn y tế bao gồm các yếu tố như phẫu thuật trước đây, tiêm chủng gần đây, việc sử dụng thuốc, các bệnh lý có sẵn như suy giảm miễn dịch, tổn thương cơ quan mạn tính và suy dinh dưỡng, cũng như những đợt nhiễm khuẩn tái diễn.

2 Triệu chứng thực thể: khám toàn diện

Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân bệnh, cần thực hiện các xét nghiệm chuyên biệt như CRP, procalcitonine, cấy máu, NS1Ag, huyết thanh để xác định tác nhân gây bệnh Ngoài ra, 10 thông số nước tiểu và cấy nước tiểu, cấy phân, chọc dò tủy sống, X-quang phổi, siêu âm bụng và siêu âm tim cũng là những phương pháp quan trọng trong quá trình chẩn đoán.

Phương pháp vật lý để hạ sốt bao gồm mặc đồ thoáng mát và lau mát bằng nước ấm, tránh sử dụng cồn vì có thể gây ngộ độc qua da và phổi Bệnh nhân cần uống nhiều nước và được đặt ở nơi thông thoáng để tăng cường hiệu quả điều trị.

- Thuốc hạ nhiệt khi trẻ bƣ́t rƣ́t, khó chịu hoặc khi thân nhiệt > 39 o C hoă ̣c

Khi trẻ em có nhiệt độ 38 độ C và có tiền sử bệnh tim mạch, viêm phổi hoặc sốt co giật, cần sử dụng Acetaminophen với liều 10-15 mg/kg, có thể dùng bằng đường uống, đặt hậu môn hoặc truyền tĩnh mạch, cách nhau 4-6 giờ, tổng liều không vượt quá 60 mg/kg/ngày.

+ Hoặc Ibuprofen: 10 mg/kg uống mỗi 6-8 giờ Không dùng nếu nghi ngờ sốt xuất huyết , rối loa ̣n đông máu , bê ̣nh lý thâ ̣n , tiêu hóa,…

+ Dantrolene 1 mg/kg TM khi sốt ác tính xảy ra sau gây mê

- Điều trị đặc hiệu tùy nguyên nhân gây sốt

Sốt và nhiễm khuẩn là hai khái niệm khác nhau, do đó, việc sử dụng kháng sinh không nên được áp dụng một cách rộng rãi Cần tránh điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm mà không có sự chỉ định hợp lý.

4 Điều trị biến chứng co giật (Phác đồ xử trí co giật)

Nên cho nhâ ̣p viê ̣n khi trẻ:

Trẻ em dưới 2 tháng tuổi hoặc những người có bệnh lý nền như cắt lách, bệnh tim bẩm sinh, bệnh phổi mãn tính, bệnh ác tính, hoặc suy giảm miễn dịch thuộc nhóm nguy cơ cao.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2016

- Có vẻ mặt nhiễm trùng, nhiễm độc hoặc rối loạn tri giác, co giật

VI HƯỚNG DẪN CHO THÂN NHÂN

- Cách xử trí khi trẻ bị sốt và sốt co giật tại nhà

- Các dấu hiệu bệnh nặng cần khám lại ngay

SỐT ĐƠN THUẦN Ở TRẺ < 36 THÁNG

Trẻ < 3 tháng Trẻ 3 tháng - 36 tháng

Streptococcus nhóm B và Listeria monocytogenes (nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não khởi phát muộn)

Escherichia coli (nhiễm khuẩn tiểu)

(nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não)

Staphylococcus aureus (nhiễm khuẩn xương khớp)

- Thường là siêu vi (cần chú ý bệnh sốt xuất huyết và bệnh tay chân miệng)

S pneumoniae chiếm 90% trường hợp cấy máu (+)

Sốt ở trẻ < 3 tháng tuổi không bao giờ là dấu hiệu tầm thường; 10-

15% trẻ < 3 tháng tuổi sốt có tổng trạng tốt bị nhiễm khuẩn nặng Các bệnh cảnh lâm sàng thường gặp:

Khoảng 30% trẻ 3-36tháng sốt mà không tìm thấy ổ nhiễm khuẩn;

Các bệnh cảnh lâm sàng do nhiễm vi khuẩn thường gặp:

- Nhiễm khuẩn huyết (không xác định đƣợc ngõ vào)

Trẻ < 3 tháng Trẻ 3 tháng - 36 tháng

- Các nhiễm khuẩn da và mô mềm khác

- 10 thông số nước tiểu và cấy nước tiểu

Khi trẻ có “vẻ không khỏe”: chọc dò tủy sống (trước khi sử dụng kháng sinh)

Khi có nguyên nhân nghi ngờ: làm xét nghiệm đặc hiệu (KSTSR, chụp phổi, cấy phân, siêu âm,…)

- 10 thông số nước tiểu Khi có dấu hiệu nhiễm trùng, nhiễm độc:

- Chụp phổi Khi có nguyên nhân nghi ngờ: làm xét nghiệm đặc hiệu (KSTSR, siêu âm, NS1Ag, ELISA Dengue,…) Điều trị Điều trị ban đầu:

- Khi có tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc

50 mg/kg/liều mỗi 24 giờ, nếu dịch não tủy bình thường, hay 100 mg/kg/liều mỗi 24 giờ, nếu bạch cầu dịch não tủy tăng

- Hay cefotaxime 50mg/kg/6giờ kết hợp với:

Ampicillin 50 mg/kg/6 giờ Điều trị đặc hiệu: tùy kết quả cận lâm sàng và diễn tiến Điều trị ban đầu: kháng sinh tùy thuộc chẩn đoán, lâm sàng

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2016

MỘT SỐ BỆNH LÝ NHIỄM KHUẨN NẶNG CÓ THỂ GẶP ỞNHỮNG

CƠ ĐỊA ĐẶC BIỆT BỊ SỐT ĐƠN THUẦN

CƠ ĐỊA NGUY CƠ BỆNH LÝ

Không suy giảm miễn dịch

Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do

Streptococcus nhóm B, Escherichia coli, Listeria monocytogenes, và virus Herpes simplex

Nhiễm khuẩn đường tiểu Nhiễm khuẩn nặng: 10-15% (nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não,…) trong đó cấy máu (+) khoảng 5%

Nhiễm khuẩn đường tiểu là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn huyết mà không xác định được ngõ vào, ngay cả ở trẻ em đã được tiêm phòng với Haemophilus influenzae type b và phế cầu loại kết hợp.

Sốt ác tính (> 40 o C) Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi, say nắng, sốt xuất huyết thể não Sốt + xuất huyết da

Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do

Neisseria meningitides, H influenzae type b và Streptococcus pneumoniae

Bệnh tim bẩm sinh Viêm nội tâm mạc, abces não do shunt phải-trái

Nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do N meningitides, H influenzae type b và S pneumoniae

AIDS Nhiễm khuẩn do S pneumoniae, H influenzae type bvà Salmonella

KT trung ƣơng Staphylococcus aureus, coagulase-negative

Nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn gram âm đường ruột, S aureus và coagulase-negative

Staphylococci; nhiễm nấm huyết do Candida và Aspergillus

Nhiễm khuẩn huyết, viêm phổivà viêm màng não do S pneumoniae, viêm xương tủy xương do

Thiếu bổ thể/properdin Nhiễm khuẩn huyết do N meningitidis

Agammaglobulinemia Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xoang và phổi

SỐT KÉO DÀI CHƢA RÕ NGUYÊN NHÂN Ở

Sốt chưa rõ nguyên nhân (sốt CRNN) là tình trạng sốt kéo dài mà không xác định được nguyên nhân sau 3 tuần điều trị ngoại trú hoặc sau 1 tuần điều trị nội trú.

Gồm 5 nhóm: a Nhiễm khuẩn: là nguyên nhân hàng đầu, chiếm 40-60%, thường ở trẻ <

- Vi khuẩn: nguyên nhân thường gặp là lao, thương hàn, Mycoplasma pneumoniae,…

- Virus: nguyên nhân thường gặp là Ebteinsbar virus, Cytomegalovirus, HIV, Adenovirus, virus viêm gan A, B,C

- Ký sinh trùng: sốt rét, amip, Toxoplasma, ấu trùng di chuyển nội tạng (Toxocara),…

- Xoắn khuẩn: nguyên nhân thường gặp là Leptospira, giang mai

Nấm như Candida và Aspergillus, bệnh tự miễn ở trẻ trên 6 tuổi chiếm 7-20% nguyên nhân sốt, với viêm khớp dạng thấp thiếu niên và Lupus là phổ biến nhất Bệnh lý ác tính, mặc dù chiếm tỷ lệ nhỏ từ 1,5-6%, nhưng bệnh bạch cầu cấp là loại phổ biến nhất ở trẻ em, tiếp theo là Lymphoma và Neuroblastoma Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác như bệnh Kawasaki, hội chứng thực bào máu, đái tháo nhạt nguyên nhân trung ương hoặc do thận, sốt do thuốc, sốt do trung tâm dưới đồi, sốt chu kỳ, thuyên tắc phổi, thuyên tắc tĩnh mạch, ngộ độc giáp, viêm ruột mạn, và các bệnh lý di truyền gia đình Đặc biệt, 25-67% trường hợp không tìm thấy nguyên nhân, nhưng phần lớn bệnh nhân có tổng trạng tốt và sốt có thể tự khỏi sau vài tháng hoặc vài năm.

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2016

- Sốt: sốt từ khi nào, mức độ sốt, kiểu sốt

+ Trẻ < 6 tuổi: thường gặp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiểu, áp-xe, viêm xương tủy, lao, viêm khớp mạn, bạch cầu cấp

+ Trẻ vị thành niên: thường gặp viêm ruột mạn, bệnh tự miễn,

+ Đau xương, khớp: gợi ý bệnh bạch cầu cấp, viêm xương tủy

+ Đau bụng, những triệu chứng than phiền về dạ dày ruột: gợi ý thương hàn, áp-xe trong ổ bụng, bệnh mèo cào (do nhiễm

Bartonella henselae), viêm ruột mạn

+ Uống nhiều, tiểu nhiều: gợi ý đái tháo nhạt

+ Tiếp xúc động vật, ăn hải sản sống: nhiễm Toxoplasma, nhiễm

+ Uống sữa không tiệt trùng: nhiễm Brucella

+ Đến vùng dịch tễ sốt rét, tiếp xúc người bị lao

The article discusses the use of various medications for treatment, including antibiotics such as beta-lactam, imipenem/cilastin, and minocycline It also highlights the application of phenothiazines, epinephrine, and related compounds, along with anticholinergics like antihistamines and atropine, as well as antidepressants Additionally, haloperidol and antidopaminergic drugs are mentioned as part of the therapeutic options available.

+ Phẫu thuật: tăng nguy cơ áp-xe trong ổ bụng

+ Chủng tộc và di truyền: sốt Địa Trung Hải gia đình, hội chứng tăng

- Thăm khám toàn diện, lấy sinh hiệu

- Đánh giá sự tăng trưởng

+ Viêm kết mạc: bệnh Kawasaki, nhiễm Leptospira

Sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân ở trẻ em

+ Không có nước mắt và mất phản xạ mống mắt: rối loạn vận động gia đình

- Tìm các sang thương ngoài da:

+ Chấm xuất huyết trong viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm virus hoặc Rickettsia

+ Dát hồng ban gợi ý bệnh Lupus

+ Hồng ban nút có thể gặp trong bệnh nhiễm khuẩn, viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm ruột mạn, bệnh ác tính

+ Sang thương dạng nốt sẩn trong bệnh mèo cào

Các xét nghiệm xác định nguyên nhân bệnh được thực hiện dựa trên bệnh sử và khám lâm sàng để định hướng Nếu không xác định được nguyên nhân, có thể tiến hành theo trình tự đã được thiết lập.

+ Huyết học: công thức máu, phết máu ngoại biên, ký sinh trùng sốt rét, VS

+ Sinh hóa: CRP, urê, creatinine máu, SGOT, SGPT, ion đồ máu, điện di đạm máu, tổng phân tích nước tiểu

+ Vi sinh: test nhanh HIV, Widal, test nhanh kháng nguyên sốt rét (nếu có yếu tố dịch tễ), cấy máu (vi khuẩn thường và kỵ khí), cấy nước tiểu

Dựa vào kết quả bước 1 (VS, CRP, điện di đạm), có thể định hướng hai nhóm nguyên nhân:

+ Có hội chứng viêm: các nhóm nguyên nhân thường gặp là bệnh nhiễm khuẩn, bệnh lý viêm, bệnh ác tính

Không có hội chứng viêm có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm giả sốt, tác dụng phụ của thuốc, đái tháo nhạt, rối loạn chức năng vùng đồi thị, rối loạn vận động gia đình hoặc các nguyên nhân khác.

Các xét nghiệm đề nghị tiếp theo tùy theo hướng nguyên nhân:

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2016

+ Huyết thanh chẩn đoán hoặc PCR: EBV, CMV

+ Huyết thanh chẩn đoán nhiễm Mycoplasma, Toxoplasma, nấm,

+ Xét nghiệm miễn dịch: ANA, RF, anti dsDNA, LE cell, C3, C4, bộ

+ Định lƣợng IgG, IgA, IgM nếu trẻ có nhiễm trùng tái diễn hoặc kéo dài

 Nếu thấp: nghi ngờ suy giảm miễn dịch

 Nếu tăng: gợi ý suy giảm miễn dịch ở nhánh khác của hệ thống miễn dịch, nhiễm trùng mạn tính hoặc bệnh tự miễn

+ Định lƣợng IgE: nếu có chứng cứ của dị ứng hoặc hội chứng tăng

+ Định lƣợng IgD: nếu bệnh nhân có sốt ngắt quãng hay sốt chu kỳ

+ Cấy máu: nhiều lần nếu hướng tới nguyên nhân nhiễm khuẩn , chú ý tìm nấm, vi khuẩn kỵ khí

+ BK đàm/dịch dạ dày, PCR lao trong đàm/dịch dạ dày

+ Soi, cấy phân (nếu phân lỏng)

+ Siêu âm bụng (tìm áp-xe, u, hạch)

+ ECG và siêu âm tim nếu cấy máu dương tính và nghi ngờ viêm nội tâm mạc

CT đầu, ngực, bụng (tìm áp-xe, u, hạch), MRI, xạ hình xương, PET scan

+ Sinh thiết hạch, hoặc sinh thiết tổn thương qua da nếu có chứng cứ liên quan đến cơ quan đặc hiệu nào đó

+ Nội soi và sinh thiết

+ Xét nghiệm khác: tùy theo trường hợp (chọc dò màng bụng, màng phổi,…)

- Không có hội chứng viêm:

Sốt kéo dài chưa rõ nguyên nhân ở trẻ em

- Điều trị tùy nguyên nhân

- Điều trị triệu chứng và nâng tổng trạng

- Nên tránh điều trị theo kinh nghiệm thuốc kháng viêm hay kháng sinh toàn thân ở bệnh nhân sốt CRNN

TIẾP CẬN SỐT CHƢA RÕ NGUYÊN NHÂN

Sốt chƣa rõ nguyên nhân

Hỏi bệnh Thăm khám toàn diện

Chưa có hướng chẩn đoán

- 10 thông số nước tiểu, cấy nước tiểu

- IDR Chẩn đoán xác định

Chƣa có chẩn đoán Điều trị

Có hội chứng viêm Không hội chứng viêm Theo dõi diễn tiến

Bệnh nhiễm khuẩn: cấy máu, CDTS, huyết thanh ∆, Xq vòm họng, siêu âm bụng, siêu âm tim, scintigrahy xương

ANA, RF, anti dsDNA, LE cell, C3, C4, bộ 6 kháng thể, ANCA

Bệnh máu/ác tính: siêu âm bụng và chậu, tủy đồ, CT can ngực bụng, sinh thiết hạch, catecholamine nước tiểu

Khác: ion đồ máu, áp lực thẩm thấu máu,

- Bình thường bờ trên gan ở khoảng liên sườn 5 đường trung đòn phải, bờ dưới không quá 2 cm ở trẻ nhũ nhi và 1cm ở trẻ em

Bờ gan có thể sờ thấy mà không nhất thiết phải là gan to Một số tình huống có thể khiến gan hạ thấp vị trí, chẳng hạn như tràn khí màng phổi, áp-xe dưới hoành và thùy Riedel.

- Viêm gan siêu vi A, B, C, D, E, CMV, Herpes simplex,…

- Viêm gan do vi trùng: nhiễm trùng huyết, Leptospirose, giang mai,…

- Ký sinh trùng: sốt rét, Toxoplasma, Histoplasma, giun sán,…

- Nhiễm nấm: Actinomyces, Cryptococcosis,… b Mạch máu

Suy tim ứ huyết, viêm màng ngoài tim co thắt, hội chứng Budd - Chiari và các vấn đề huyết khối tĩnh mạch gan có thể gây ra biến chứng nghiêm trọng Bên cạnh đó, thiếu máu huyết tán do nhiều nguyên nhân cũng là một vấn đề huyết học cần lưu ý Các bệnh lý về gan như u gan, abscess gan và hemangioma cũng cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời Ngoài ra, các bệnh chuyển hóa như Wilson, Mucolipidose và bệnh tích tụ glycogen có thể ảnh hưởng đến chức năng gan Bất thường giải phẫu như teo hẹp đường mật và sỏi mật cũng là những nguyên nhân gây ra triệu chứng Chấn thương gan dẫn đến máu tụ và viêm gan nhiễm độc do các chất như acetaminophen, sắt, vitamin A cũng cần được theo dõi Cuối cùng, gan nhiễm mỡ có thể do suy dinh dưỡng hoặc thiếu vitamin, là một tình trạng cần được chú ý trong chăm sóc sức khỏe gan.

- Bệnh Wilson: định lƣợng đồng/máu và Ceruloplasmin/máu

- Nhiễm trùng: huyết đồ, CRP, cấy máu, huyết thanh chẩn đoán tùy theo nguyên nhân

- Nghẽn đường mật: tăng bilirubin, PAL, gamma GT,…

- Thiếu 1 antitrypsin: định lƣợng 1 antitrypsin

- Tạo máu ngoài tủy: huyết đồ, hình dạng hồng cầu, men hồng cầu, bilirubin,…

- Kéo dài thời gian máu đông, tăng NH3/máu, giảm albumin/máu gợi ý suy gan Tăng ALT và AST gợi ý tổn thương tế bào gan cấp tính,

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 2016

KHÔNG PHẢI GAN TÚI MẬT TO ÁP XE DƯỚI HOÀNH

GAN TO KHÔNG TO THẬT

HUYẾT THANH CHẨN ĐOÁN VIÊM GAN ÂM TÍNH DƯƠNG TÍNH

VIÊM GAN SIÊU VI A,B,C CMV

NHŨ NHI SỜ ĐƢỢC GAN GẦY ỐM

U, ABSCESS, NANG, HEMANGIOMA ÂM TÍNH KHÔNG TỔN

SIÊU ÂM TIM, MẠCH MÁU ÂM TÍNH DƯƠNG TÍNH

SUY TIM SUNG HUYẾT VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT,

XƠ GAN NANG BẨM SINH, HUYẾT KHỐI TM GAN NGHẼN TM CHỦ TRÊN

SANG THƯƠNG DI CĂN: NEUROBLASTOMA, BƯỚU WILMS, LYMPHOMA, SARCOMA, HISTIOCYTOSIS ÁC TÍNH NGUYÊN PHÁT: HEPATOBLASTOMA HEPATOCELLULARCARCINOMA

VIÊM GAN DELTA, BỆNH WILSON‟S, VIÊM GAN NHIỄM ĐỘC, Ứ SẮT

BỆNH TÍCH TỤ GLYCOGEN, AMYLOID, THIẾU ALPHA 1 ANTITRYPSIN

Ngày đăng: 11/07/2021, 09:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. American Academy Of Pediatrics Committee On Children With Disabilities, 2001, The Pediatrician’s Role In The Diagnosis And Management Of Autistic Spectrum Disorder In Children, Pediatrics, 107:85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Pediatrician’s Role In The Diagnosis And Management Of Autistic Spectrum Disorder In Children
5. Annne H. Rowley, Standford T. Shulman, 2007, “Kawasaki Disease”. Nelson Textbook Of Pediatrics18 th Ed.Saunders Elservier: Pp 1.036 – 1.042 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kawasaki Disease
6. ANGELIKA KINDERMANN, ANA I. LOPES. HELICOBACTER PYLORI INFECTION IN PEDIATRICS. HELICOBACTER 2009, 14:52-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HELICOBACTER PYLORI INFECTION IN PEDIATRICS
11. Bolger W.E., Kennedy D.W., Changing Concept In Chronic Sinusitis Hospital Practice, 1992, 30: 20-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changing Concept In Chronic Sinusitis Hospital Practice
18. Cindy Neunert, Wendy Lim, Mark Crowther, 2010, Clinical Guideline Update On Immune Thrombocytopenia: An Evidence Based Practice Guideline Developed By The American Society Of Hematology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cindy Neunert, Wendy Lim, Mark Crowther, 2010
28. Drew Provan, Roberto Stasi, Adrian C. Newland Et Al, 2010, International Consensus Report On The Investigation And Management Of Primary Immune Thrombocytopenia, Blood, Volume 115, Number 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Consensus Report On The Investigation And Management Of Primary Immune Thrombocytopenia
29. Danna Tauber, 2008, Abnormalities Of The Pleural Space. Pediatric Respiratory Medicine- Mosby Elsevier, 2 nd Ed, 989-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Abnormalities Of The Pleural Space
37. Gates G.A, Muntz H.R, Gaylis B.G, 1992, Adenodectomy And Otitis Media, Annals Of Otolaryngology, Rhinology And Laryngology, 101: 24-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adenodectomy And Otitis Media
40. Glenna B. Winnie, 2007, Pleurisy, Pleural Effusions,And Empyema, Nelson, 18 th Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pleurisy, Pleural Effusions,And Empyema
42. Giorgina MV, Nedim H, 2006, Biliary Atresia And Neonatal Disorders Of The Bile Ducts. Pediatric Gastrointestinal And Liver Disease, 59: 870-879 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatric Gastrointestinal And Liver Disease
52. Janet S. Soul, Intracranial Hemorrhage And Periventricular Leukomalacia, Manual Of Neonatal Care, 6 th Ed, Lippincott Williams &amp;Wilkins Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intracranial Hemorrhage And Periventricular Leukomalacia
57. L. Arturo Batres Benjamin D. Gold, 2006, Helicobacter Pylori Infection, Burg: Current Pediatric Therapy, 18 th Ed Sách, tạp chí
Tiêu đề: Helicobacter Pylori Infection
58. Linda S. De Vries, 2006 Mosby, Intracranial Hemorrhage, Fanaroff And Martin's Neonatal-Perinatal Medicine, 8 th Ed Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intracranial Hemorrhage
59. Lisa M. Adcock, Clinical Manifestations And Diagnosis Of Intraventricular Hemorrhage In The Newborn, Uptodate 19.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Manifestations And Diagnosis Of Intraventricular Hemorrhage In The Newborn
60. Lisa M. Adcock, Management And Complications Of Intraventricular Hemorrhage In The Newborn, Uptodate 19.2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management And Complications Of Intraventricular Hemorrhage In The Newborn
61. M. L. Casselbrant, E. M. Mandel, 1996, Acute And Chronic Otitis Media, Pediatric Otolaryngology To The General Otolaryngologist, 239-247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute And Chronic Otitis Media
62. Malfertheiner P, Mégraud F, O„Morain C, Et Al, 2007, Current Concepts In The Management Of Helicobacter Pylori Infection: The Maastricht Iii Consensus Report, Gut, 56:772–81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current Concepts In The Management Of Helicobacter Pylori Infection: The Maastricht Iii Consensus Report
67. Mark Montgomery, 2006, Disorder Of Pleura, Kendig‟s Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disorder Of Pleura
68. Mark B.D., 2007, Adverse Reactions To Drugs, Kliegman, Nelson Textbook Of Pediatrics, 18 th Edition, Chapter 151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adverse Reactions To Drugs
87. Rowland M, Bourke B, Drumm B. Gastritis, 2004, Helicobacter Pylori And Peptic Ulcer Disease, Pediatric Gastrointestinal Disease: Pathophysiology, Diagnosis, Management, 4 th Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Helicobacter Pylori And Peptic Ulcer Disease

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w