1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế máy nghiền đĩa nghiền bột mỳ năng suất 100kgh

42 151 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BỘT MÌ, CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN,CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ, Tính toán động lực học của máy, Tính toán trục Thiết kế các chi tiết khácĐĩa di động Đĩa cố định Máng cấp liệu Nắp trên và thùng dưới Tay điều chỉnh khe hở của đĩa nghiền Ống trụ có ren và đai thép Bộ phận cố định đĩa di động Khung máy Tính mối ghép then

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BỘT MÌ 1

1.1 Giới thiệu về lúa mỳ 1

1.1.1 Phân loại lúa mì 1

1.1.2 Cấu tạo hạt lúa mì 3

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá lúa mì 9

1.2 Giới thiệu về bột mỳ 10

1.2.1 Phân loại bột mì: 10

1.2.2 Thành phần hóa học của bột mì: 11

1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá bột mỳ 12

1.2.4 Quy trình sản xuất bột mỳ 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN 17

2.1 Giới thiệu chung 17

2.1.1 Khái niệm 17

2.1.2 Các biến đổi khi nghiền 17

2.1.3 Nguyên lý 17

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình nghiền 18

2.2 Giới thiệu về một số loại máy nghiền 19

2.2.1 Máy nghiền búa 19

2.2.2 Máy nghiền răng 20

2.2.3 Máy nghiền đĩa 20

2.2.4 Máy nghiền trục 21

2.3 Lựa chọn phương pháp nghiền 21

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ 23

3.1 Nguyên tắc chà xát vỡ 23

3.2 Tính toán động lực học của máy 24

3.2.1 Lựa chọn nguyên liệu đầu vào 24

3.2.2 Lựa chọn Nguyên lý hoạt động 24

3.2.3 Nguyên lý hoạt động 24

3.2.4 Thông số làm việc của máy 25

Trang 2

3.2.5 Chọn động cơ 27

3.2.6 Thiết kế bộ truyền đai 28

3.2.7 Tính toán trục 29

3.2.8 Tính mối ghép then 32

3.3 Thiết kế các chi tiết khác 32

3.3.1 Đĩa di động 32

3.3.2 Đĩa cố định 32

3.3.3 Máng cấp liệu 33

3.3.4 Nắp trên và thùng dưới 34

3.3.5 Tay điều chỉnh khe hở của đĩa nghiền 34

3.3.6 Ống trụ có ren và đai thép 35

3.3.7 Bộ phận cố định đĩa di động 36

3.3.8 Khung máy 37

CHƯƠNG 4 Kết Luận 38

Nếu bạn cần bản vẽ chi tiết vui lòng liên hệ qua gmail

Tailieubkthietkemay@gmail.com

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BỘT MÌ

1.1 Giới thiệu về lúa mỳ

Lúa mì có nguồn gốc từ Tây Nam Á Việc trồng trọt lúa mì đã bắt đầu lan rộng rangoài khu vực Vào khoảng năm 300 TCN, lúa mì đã xuất hiện tại Ethiopia, Ấn Độ, Ireland

và Tây Ban Nha.Khoảng một thiên niên kỷ sau

nó tới Trung Quốc.Ngày nay lúa mì được trồng

ở nhiều nơi và là nguồn lương thực chính của

nhiều quốc gia trên thế giới.Sản lượng lúa mì

hàng năm khoảng trên 550 triệu tấn, chiếm 28%

sản lượng lương thực Trung Quốc đứng đầu thế

giới về sản lượng lúa mì, tiếp theo là Ấn Độ,

Hoa Kì, Nga, Pháp, Ca-na-đa, Úc…

Loài(species): Triticum aestivum

1.1.1 Phân loại lúa mì

Lúa rất đa dạng và phong phú, khoảng 20 dạng Chúng khác nhau về cấu tạo bông, hoa,hạt và một số đặc tính khác Dựa vào độ cứng của hạt mà có thể chia lúa mì thành lúa mì

mềm (Triticumaeam) và lúa mì cứng ( Triticumdurum)

a) Lúa mì mềm (Triticum aestivum)

Trang 5

Là dạng trồng hiều nhất Chiếm khoảng 86-89% diện tích lúa mì trên thế giới Nó gồm

cả loại có râu và không râu Râu lúa mì mềm không hoàn toàn xuôi theo bông mà hơi ria raxung quanh bông Hạt dạng bầu dục, màu trắng ngà hay hơi đỏ Nội nhũ thường là nửa trắngtrong nhưng cũng có loại trắng trong hoàn toàn và đục hoàn toàn

b) Lúa mì cứng (Triticum durum)

Nó được trồng ít hơn lúa mì mềm Bông giày hạt hơn Hầu hết các loại lúa mì cứng đều

có râu Râu dài và ngược lên dọc theo trục của bông Hạt mì cứng thuôn dài, màu vàng đôikhi hơi đỏ Nội nhũ trắng trong Độ trắng trong thường khoảng 95÷100%

1.1.2 Cấu tạo hạt lúa mì Khác với các loại hạt hòa thảo khác, lúa mì có phía lưng và phía bụng Phía lưng làphía phẳng và có phôi còn phía bụng có rãnh lõm vào dọc theo hạt

Trang 6

Cấu tạo bên trong hạt lúa mì cũng giống các hạt hoà thảo khác gồm: vỏ, lớp alơrông, nội nhũ

và phôi

Trang 7

Bảng 1: Tỷ lệ khối lượng từng phần hạt lúa mì (theo % khối lượng toàn hạt)

Các phần của hạt Cực tiểu Cực đại Trung bình

Trang 8

a) Vỏ

Vỏ là bộ phận bảo vệ cho phôi và nội nhũ khỏi bị tác động cơ học cũng như hóa học từbên ngoài.Thành phần chủ yếu của vỏ là cellulose, hemicellulose, licnhin, không có giá trịding dưỡng, ảnh hưởng xấu đến chất lượng bột mì nên trong quá trình chế biến càng táchđược nhiều vỏ càng tốt

 Vỏ quả: Gồm vài lớp tế bào chiếm 4÷6% khối lượng toàn hạt Lớp vỏ quả của lúa mìmỏng, cấu tạo không được chắc như vỏ trấu của thóc nên trong quá trình đập và tuốt,

Nằm sát lớp alơrông Nội nhũ lúa mì chiếm 82% khối lượng toàn hạt, là phần chủ yêu

để sản xuất ra bột mì Nội nhũ là phần dự trữ chất ding dưỡng của hạt, nó chứa đầy tinh bột

và protein, ngoài ra trong nội nhũ còn có một lương nhỏ chất béo, muối khoáng và vitamin.Bột mì tách từ nội nhũ thì trắng và đẹp Bột tách từ nội nhũ và một phần từ lớpalơrôngthì có màu trắng ngà, có nhiều chất dinh dưỡng nhưng khó bảo quản

d) Phôi

Phôi là phần phát triển thành cây con khi hạt nảy mầm vì trong phôi có khá nhiều chấtdinh dưỡng Chất dinh dương trong phôi chủ yếu gồm có 25% protein, 18% các gluxid hòatan, 16% chất béo Phần lớn lượng sinh tố và enzim của hạt đều tập trung ở phôi Phôi chiếmkhoảng 2.5-3.5% khối lượng hạt

Lớp vỏ cám ảnh hưởng xấu đến màu sắc của bột mì làm giảm giá trị thực phẩm của bột

mì Phôi có chứa enzim và chất béo nên làm giảm thời gian bảo quản bột Vì vậy hai thànhphần này phải được loại ra tối đa trong quá trình sản xuất bột mì

Trang 9

Hạt tinh bột chia làm 2 loại:

 Hạt loại A: đường kính lớn hơn 10µm, thường có cấu tạo xốp nên dễ bị đường hóa

 Hạt loại B: đường kính từ 4-10µm, cấu tạo chặt

-Dextrin: chiếm từ 1-5% Glucid bột mì

Dextrin ít liên kết với nước nên bột làm bánh mì có hàm lượng dextrin cao sẽ làm choruột bánh mì ướt và kém đàn hồi

-Pentozan:chiếm từ 1.2-3.5% Glucid bột mì.

 Pentoza tan:thu lượng nước lớn làm tăng độ dính độ nhớt của bột ảnh hưởng xấu đếnchất lượng bánh mì

 Pentoza không tan: trương nở trong nước tạo thành dich keo

- Ngoài ra glucid của tinh bột con có 0.1- 2.3 % là cellulose, 2-8% hemicellulose vàmột số loại đường như glucose, fructose, maltose…

b) Protein

Hàm lượng protein của lúa mì dao động trong khỏa khá lớn từ 9.6-25.8% Ngoàiprotein còn có một lượng nitơ phi protein chiếm khoảng 0.033÷0.061%

Trang 10

Protein lúa mì gồm có albumin, globulin, gliadin và glutenin, trong đó chủ yếu làgliadin và glutenin Hai protein này chiếm khoảng 75% toàn lượng protein của lúa mì Haiprotein này không hòa tan trong nước mà khi nhào với nước thì trương lên tạo thành khốidẻo đàn hồi gọi là gluten Loại lúa mì khác nhau thì lượng gluten cũng khác nhau.Đối vớilúa mì thường thì lượng gluten chiếm khoảng 20÷25% khối lượng hạt Gluten màu trắngxám đàn hồi, độ dãn đứt cao.

Thành phần hóa hoc của gluten phụ thuộc vào loại giống và chất lượng của lúa mì.Trung bình trong gluten sấy khô chứa khoảng 85% protein, 2÷3 % chất béo,2% chất khoáng,còn lại khoảng 10÷12% các chất gluxit

Để đánh giá chất lượng gluten người ta dùng các chỉ số sau:

-Màu sắc: Gluten có màu sang đôi khi xám hoặc hơi vàng, gluten xấu thì màu xám.-Khả năng hút nước của gluten : Nếu khả năng hút nước của gluten cao thì là gluten tốt vìvậy sau khi xác định gluten tươi phải xác định lượng gluten khô Bình thường gluten tươichứa 65÷75% nước

-Độ dàn hồi : Là tính chất rất quan trọng của gluten Nó thể hiện khả năng giữ khí của bột.-Độ căng đứt: Cũng đặc trưng cho khả năng giữ khí của bột

-Sự thay đổi thể tích gluten khi nướng: Là chỉ số quan trọng đặc trưng độ nở của gluten

Để đánh giá chất lượng protein của lúa mì không những chú ý tới hàm lượng và chấtlượng gluten mà về mặt chất dinh dưỡng cần phải chú ý tới thành phần aminoaxit củaprotein

c) Chất béo

Hạt lúa mì có một lượng nhỏ chất béo.Theo Ivanop thì sự phân bố chất béo trong hạtchủ yếu trung ở phôi và cám còn nội nhũ rất ít Thành phần chất béo của lúa mì bao gồm axitbéo no và không no.Hàm lượng chất béo trong từng phần của hạt lúa mì được thể hiện quabảng sau

Trang 11

Bảng 2 : Hàm lượng chất béo trong từng phần cảu hạt lúa mì (theo % chất khô)

Hạt và sản phẩm chế biến Khoảng dao động Trung bình

Chất béo chia thành lipid có cực và lipid không cực:

+ Lipid có cực: tập trung ở lớp biên giới khí/lỏng khi nhào bột,có khả năng giữ lại bọt khí,chống lại sự hợp bọt ,làm tăng thể tích bánh, tạo cấu trúc lỗ đề hơn cho bánh mì

+Lipid không cực: bao phủ protein , hạn chế quá trình tiếp xúc giữa protein và nước, hạn chế

f) Các enzyme

Trong lúa mì có một lượng chất men như amylaza, men thủy phân protein, men oxyhóa khử, lipoxydaza, phitza, lipaza…

α-amylases và β-amylases:

Trang 12

-α-amylases: thủy phân ngẫu nhiên các liên kết α-1,4-glycoside của phân tử amylase vàamylosepectin trong hạt tinh bột vỡ tạo thành hỗn hợp dextrin, oligosaccharides, maltose…-β-amylases: thủy phân liên kết α-1,4-glycoside từ đầu không khử của phân tử amylase

và amylosepectin tạo thành maltose Tác dụng đường hóa của β-amylases đẩy nhanh quátrình lên men bột nhào, giúp chất lượng bánh tốt hơn nhờ cung cấp thêm một lượng đườngcho quá trình lên men

Hệ proteases:

Phân giải protein có cấu trúc bậc 3, làm nát gluten, giảm khả năng liên kết với nước.Giai đoạn đầu của sự thủy phân cần thiết cho sự dấm chin bột nhào và làm bột nhàodẻo hơn

1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá lúa mì

- Mùi vị: mùi bình thường

- Độ trắng trong: hạt lúa mì thường có màu sắc trắng trong hoặc trắng đục Hạt trắngtrong thường có cấu tạo cứng hớn và hạt trắng đục có cấu tạo xốp hơn Hạt có đọtrắng trong cao thì chứa nhiều protein quyết định đến chất lượng của bột mì Thông

Trang 13

thường hạt trắng trong chiếm >40% Độ trắng trong càng cao thì tính chất công nghệcủa hạt càng tốt Trong quá trình nghiền thô ta thu được nhiều tấm để nghiền thànhbột.Trong chế biến người ta chia mức độ trắng trong của khối hạt thành 3 loại:

 Độ trắng trong thấp: <40%

 Độ trắng trong trung bình: 40-60%

 Độ trắng trong cao: > 60%

- Hàm lượng gluten ướt: là khối lượng khối dẻo đàn hồi do lượng protein hút nước nở

ra tạo thành Hàm lượng gluten ướt quyết định độ dẻo dai của bột mì Chất lượng củacác sản phẩm làm từ bột phụ thuộc rất nhiều vào hàm lượng này

1.2 Giới thiệu về bột mỳ

Bột mì là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì hoặc các loại ngũ cốc bằng quá trìnhnghiền Trong quá trình này, vỏ cám và phôi được tách ra và phần còn lại của hạt lúa mì (nộinhũ) được nghiền nhỏ tới độ mịn thích hợp, ta thu được thành phẩm là bột mì Ngoài ra bột

mì còn được bổ sung thêm một số thành phần khác tùy theo mục đích công nghệ

1.2.1 Phân loại bột mì:

Bột mì thường được phân loại gồm các dạng sau:

- Bột mì thường ( bột mì số 8) : 8% protein hay bột mì đa dụng (Plain flour, all-purposeflour) Ứng dụng: sản xuất bánh ngọt

- Cake flour: hàm lượng gluten rất thấp, bột nhẹ mịn, màu trắng tinh, được sử dụng làmcác loại bánh có kết cấu bông, xốp, mềm, nhẹ

Trang 14

- Bread flour ( bột mì số 11) : 11% protein hay bột bánh mì : loại bột mì có hàm lượnggluten cao “Họ hàng” với loại bột mì này còn có loại high-gluten flour loại nàychuyên dùng để làm các loại bánh mì vỏ cứng giòn như pizza hoặc bagel.

 Đường đơn giản

 Cellulose: 2-5% (tùy mức độ xay xát)

 Tinh bột: Amylose 20% và Amylopectin 80%

 Dextrin: 1-5% glucid (liên kết với nước kém)

- Protein:Hàm lượng protein trong bột mì với các hạng bột khác nhau thì khác nhau,trung bình từ 8-14% gồm:

 Albumin: tan trong nước

 Globulin: tan trong nước muối

 Prolamin (gliadin): tan trong cồn

 Glutelin (glutenin): tan trong acid và kiềm loãng

 Protein cặn: không tan

-Lipid: Mặc dù chỉ có một lượng nhỏ chất béo (1 – 1,5%) dầu và chất nhũ có mặttrong bột màu trắng, những hợp chất này có ảnh hưởng đến tính chất của glutenchúng làm cho gluten đàn hồi hơn Tuy nhiên, vì bản chất của nó, dầu lúa mì bị ôxihóa dễ dàng và biến ôi, hạn chế thời hạn sử dụng của bột

-Vitamin và khoáng

Trang 15

- Các Enzyme : trong hạt lúa mì chứa nhiều enzym khác nhau đặc biệt là các phầncạnh phôi và phôi, vì vậy trong bột hạng thấp chứa nhiều enzyme hơn bột hạngcao.Các enzyme quan trọng trong bột mì gồm : hệ enzyme amylase và hệ enzymeprotease.Ngoài ra còn có lipase, polyphenoloxydase, … Các enzyme này nếu có sẽảnh hưởng đến tính chất nướng bánh của bột.

Bảng 3 : Thành phần hóa học của một số loại bột Loại bột Nước(%) Protid(%) Lipid(%) Glucid(%) Cellulose(%)

Toàn bộ quá trình chế biến và các sản phẩm trung gian và bột nghiền đều phải thựchiện làm cho giảm độ mất mát tổn thất giá trị dinh dưỡng đến mức tối thiểu và tránh các thayđổi không mong muốn về các đặc tính công nghệ của bột

Trang 16

1 Các chỉ tiêu cảm quan:

− Màu sắc: trắng hoặc trắng ngà đặc trưng cho bột mì

− Mùi vị: mùi vị tự nhiên của bột mì, không có mùi hôi mốc hoặc mùi lạ − Tạp chất vô cơ:không có sạn

− Sâu mọt: không được có

- Kim loại nặng: Trong bột mì không được phép có kim loại nặng với số lượng gây nguyhiểm cho con người

- Dư lượng chất trừ sinh vật hại: bột mì phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định

về dư lượng chất trừ sinh vật hại

Trang 17

2 Các chỉ tiêu hóa lý:

− Độ ẩm: độ ẩm bột < 14%

+ Độ ẩm được xác định bằng cách nung nóng một mẫu bột mì vào lò không khí và so sánhtrọng lượng của mẫu trước và sau khi nung nóng.Hàm lượng mất đi chính là độ ẩm

+ Bột mì có độ ẩm cao (trên 14,5%) thu hút nấm mốc, vi khuẩn, và côn trùng, tất cả đều gây

ra sự suy giảm chất lượng trong thời gian lưu trữ

− Độ mịn: độ mịn của bột được xác định bằng chỉ tiêu:

+ Lượng bột còn lại trên rây có kích thước lỗ 420×420m

+ Lượng bột lọt qua rây có kích thước lỗ 118×118m

− Hàm lượng gluten ướt (%): hàm lượng này thường không nhỏ hơn 23%

+ Hàm lượng gluten ướt được xác định bằng cách rửa các mẫu bột với dung dịch muối đểloại bỏ các tinh bột hoặc các chất hòa tan trong nước Phần còn lại sau khi rửa được gọi làGluten ướt

Gluten ướt được diễn tả bằng chỉ số %

Trang 18

Ví dụ: Bột mì cao protein thì gluten ướt khoảng 35%, bột mì thấp protein thì gluten ướt22%.

+Gluten sau khi rửa được đưa qua máy ly tâm Trong quá trình ly tâm, gluten được ép qua 1cái sàng Phần trăm gluten còn lại trên sàng được gọi là chỉ số Gluten, biểu thị cho dộ mạnhcủa gluten Chỉ số gluten càng cao thì Gluten càng tốt

Ngoài ra, chúng ta còn kiểm tra tính chất vật lý của bột mì bằng các thiết bị hiện đạiFarinograph đo lường độ hấp thụ nước của bột mì và độ mạnh của khối bột nhào vàExtensograph đo độ kéo dãn và đàn hồi của bột nhào Các phương pháp phân tích kiểm tranày được sử dụng để dự đoán tác động đến qui trình chế biến, sử dụng để dự đoán trạng tháicấu trúc của sản phẩm cuối

+ Bột mì đưa vào chế biến bánh có chất lượng tốt nhất trong khoảng thời gian lưu kho từ

2 – 4 tuần sau khi bột được sản xuất vì lúc đó gluten trở nên đàn hồi hơn, ít nhão hơn, dẻohơn và do đó chất lượng của bánh nướng tốt hơn Thể tích của bánh lớn hơn và bánh xốphơn.Quá trình tăng chất lượng gluten và tăng chất lượng bánh nướng sau thời gian bảo quảngọi là “sự chín của bột mì” Do đó bột mì xuất xưởng bao giờ cũng cần thời gian tồn trữ nhấtđịnh trước khi đưa vào chế biến Quá trình trên có thể giải thích rằng: sau khi nghiền, trongbột bắt đầu xảy ra quá trình thuỷ phân chất béo nhờ tác dụng của enzyme lipaza, các axit béochưa no tạo thành do phản ứng thuỷ phân có tác dụng mạnh mẽ đến protein gluten làm cho

nó trở nên dẻo dai, đàn hồi hơn

- Hàm lựợng tro (%): từ 0.4 – 0.7% tuỳ thuộc vào chủng loại bột

+ Độ tro được xác định bằng cách đốt mẫu bột trong lò nung ở nhiệt độ cao Khi đó các chấthữu cơ (protein, tinh bột ) sẽ bị đốt cháy, chỉ còn lại là tro

Độ tro ảnh hưởng đến màu của bột và sản phẩm cuối cùng Một số sản phẩm đặc biệt yêucầu bột mì phải trắng hay còn gọi là độ tro thấp như bánh bao, mì sợi…

− Hàm lượng protein (%): từ 8 – 14% tuỳ thuộc loại lúa mì và chủng loại bột

+ Protein được xác định thông qua quá trình đốt cháy bột mì ở nhiệt độ cao trong máyphân tích protein

Trang 19

+Protein là chỉ tiêu chính cho việc mua lúa mì vì nó liên quan đến các tính chất khác như

độ hấp thụ nước, sức mạnh gluten

+Hàm lượng protein cũng liên quan đến sản phẩm cuối cùng như cấu trúc, hình dạng… +Bột mì có protein thấp được sử dụng cho sản phẩm mềm như bánh cake, bánh hấp Bột mì có protein cao được sử dụng cho sản phẩm yêu cầu cấu trúc dai như sandwich, mìsợi… Bột protein cao yêu cầu thời gian trộn lâu hơn và bột hấp thụ nước nhiều hơn

− Độ chua (độ): tính bằng số ml NaOH 1N và thường không lớn hơn 3.5 độ

− Tạp chất sắt (mg/kg): hàm lượng cho phép không lớn hơn 3 mg/kg

1.2.4 Quy trình sản xuất bột mỳ

Trang 20

CHƯƠNG 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIỀN2.1 Giới thiệu chung

2.1.1 Khái niệmNghiền là quá trình biến hạt lúa mì thành các phần tử nhỏ hơn nhờ tác dụng của ngoạilực phá vỡ liên kết của các phần tử bột

2.1.2 Các biến đổi khi nghiền+ Vật lý: kích thước hạt giảm dần từ hạt lúa mì thành dạng bột mịn, thể tích giảm, nhiệt

độ tăng nhẹ do ma sát với trục nghiền và các hạt với nhau, liên kết giữa vỏ và hạt bị phá

vỡ dưới tác dụng của lực cơ học tạo bởi trục nghiền

+ Hóa lý: sự bay hơi ẩm do ma sát làm tăng nhiệt độ nhưng không đáng kể

+ Cảm quan: bột trở nên mềm, mịn và sáng hơn

2.1.3 Nguyên lý

Có nhiều nguyên lý nghiền khác nhau sử dụng phù hợp cho các loại sản phẩm nghiềnkhác nhau như:

+ Nghiền va đập: loại máy nghiền búa

+ Nghiền cắt xé: các loại máy nghiền dùng đĩa cắt

Máy nghiền sử dụng trong ngành sản xuất bột mì là loại nghiền nhiều trục Máy này sửdụng nguyên lý nghiền: cắt, ép, xé

Quá trình nghiền có thể phân làm hai loại: dạng nghiền đơn giản và dạng nghiền phứctạp:

+ Dạng nghiền đơn giản: nghiền thẳng từ hạt ra bột không có sản phẩm trung gian.Dạng nghiền này chỉ cho một loại bột

+ Dạng nghiền phức tạp: quá trình nghiền được đi qua nhiều giai đoạn Nghiền và quasàng tạo các sản phẩm trung gian, các sản phẩm trung gian tiếp tục được nghiền và sàng chođến khi đạt được chất lượng bột theo yêu cầu công nghệ Dạng nghiền này sẽ thu được nhiềuloại bột chất lượng khác nhau và được tách riêng

Trang 21

Hiện nay trong công nghệ sản xuất bột mì người ta sử dụng dạng nghiền phức tạp Quátrình nghiền phức tạp hiện nay thường được chia làm hai hệ nghiền: hệnghiền thô và hệnghiền mịn.

+ Hệ nghiền thô (break): nghiền hạt lúa mì thành các sản phẩm nhỏ hơn như tấm lõi,các mảnh hạt…Bột được lấy ra từ hệ nghiền thô không nhiều và chiếm khoảng 20 -25% tổnglượng bột được lấy ra Hệ nghiền này thường chia làm 4 hệ nhỏ từ hệ nghiền B1 đến hệnghiền B4.Khe hở giữa hai trục nghiền trong hệ nghiền thô được điều chỉnh trong khoảng0.3 – 1 mm

+ Hệ nghiền mịn (crush): nghiền tấm lõi thành bột Bột được tạo ra và thuhồi chính tại

hệ nghiền này Hệ nghiền này thường chia làm 10 hệ từ C1 đến C10

Loại bột F1 được lấy từ hệ nghiền C1 đến C7.Loại bột F2 được lấy từ hệ nghiền C8đến C10.Mầm lúa được lấy ra từ hệ nghiền C4.Khe hở giữa hai trục nghiền của hệ nghiềnmịn được điều chỉnh trong khoảng từ 0.2 – 0.3 mm

2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình nghiền+ Tốc độ trục nghiền

+ Khoảng cách giữa hai trục

+ Bản chất nguyên liệu: kích thước hạt, độ ẩm

-Thiết bị: Nghiền

Tùy theo kích cỡ vật liệu đem nghiền, kích thước yêu cầu của sản phẩm và căn cứ vào

độ cứng vật liệu, vào yêu cầu thoát và vận chuyển sản phẩm v.v để chọn lọai máy nghiền thích hợp, sao cho đạt năng suất mà chi phí năng lượng lại thấp Do đó nhiều loại máy nghiền có kết cấu khác nhau từ đơn giản đến phức tạp đã được chế tạo

Ngày đăng: 11/07/2021, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w