Định Nghĩa và Giải Thích
TÊN, HÌNH THỨC, TRỤ SỞ, CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN VÀ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Tên, Hình Thức, Trụ Sở, Chi Nhánh, Văn Phòng Đại Diện và Thời Hạn Hoạt Động Của Công Ty
(a) Tên tiếng Việt của Công ty sẽ là:
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET
(b) Tên giao dịch tiếng Anh của Công ty là:
VIETJET AVIATION JOINT STOCK COMPANY
(c) Tên viết tắt của Công ty sẽ là: VIETJET., JSC
(d) Địa chỉ : Tầng 7, Tòa nhà Nhật An, 30D phố Kim Mã Thượng, Phường Cống Vị, Quận Ba Đình,
Thành phố Hà Nội, Việt Nam Điện thoại: (84-4) 3728 1828
Hội đồng quản trị của Công ty có quyền quyết định chuyển trụ sở chính, mở hoặc đóng chi nhánh, văn phòng đại diện, và các địa điểm kinh doanh khác trong lãnh thổ Việt Nam hoặc ở nơi khác, phù hợp với quy định của pháp luật.
(a) Thông tin về văn phòng đại diện:
Văn phòng đại diện của Công ty Cổ phần Hàng không VietJet tọa lạc tại tầng 8, tòa nhà C.T Plaza, số 60A Trường Sơn, phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
(b) Thông tin về địa điểm kinh doanh:
Phòng vé Hà Nội của Công ty Cổ phần Hàng không VietJet tọa lạc tại tầng 2, toà nhà HDBank, số 32 phố Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
(c) Thông tin về chi nhánh:
CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG KHÔNG VIETJET - CHI NHÁNH TẠI MIỀN TRUNG Địa chỉ: 157-159 Hàm Nghi, Phường Vĩnh Trung, Quận Thanh Khê, Thành phố Đà Nẵng, Việt Nam
Công ty có thời hạn hoạt động không giới hạn, trừ khi bị chấm dứt theo Điều 60 hoặc được gia hạn theo Điều 62 của Điều lệ và các quy định pháp luật liên quan.
Tư Cách Pháp Nhân Của Công Ty
Công ty được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, có tư cách pháp nhân độc lập và trách nhiệm hữu hạn, hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ đã được thiết lập.
Công ty chỉ chịu trách nhiệm trong giới hạn Vốn Điều lệ và các chủ nợ chỉ có quyền đòi nợ từ tài sản của Công ty, không thể yêu cầu Cổ đông thanh toán nợ Ngoài ra, không có bên thứ ba nào, bao gồm cả Cơ quan Nhà nước, có quyền yêu cầu Cổ đông trả nợ của Công ty trừ khi có văn bản chấp thuận từ các Cổ đông.
Trong trường hợp một Cổ đông không thanh toán đầy đủ số Cổ phần đã mua, các Cổ đông khác không có nghĩa vụ phải cung cấp thêm vốn cho Công ty Họ cũng không cần phải thực hiện các hình thức cấp vốn như cho vay, tạm ứng, bảo lãnh hay các hình thức khác thay mặt Công ty.
Công ty, với tư cách là một pháp nhân độc lập, không chịu trách nhiệm về các khoản nợ hay bất kỳ nghĩa vụ nào liên quan đến Cổ đông.
Người Đại Diện Theo Pháp Luật Của Công Ty
Mục Tiêu Hoạt Động Của Công Ty
Công ty được thành lập với mục tiêu trở thành một hãng hàng không tư nhân hiện đại và tiên tiến, sở hữu đội ngũ bay chuyên nghiệp và dày dạn kinh nghiệm Chúng tôi cam kết đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong nước và quốc tế, đồng thời thực hiện các hoạt động kinh doanh hợp pháp để tạo ra lợi nhuận cho các cổ đông Công ty cũng chú trọng tạo việc làm và thu nhập cho người lao động, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội và tiến bộ của cộng đồng.
Phạm Vi Kinh Doanh và Thời Gian Hoạt Động
Ngành, nghề kinh doanh của Công ty theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gồm:
(a) Vận tải hành khách hàng không: Vận tải hàng không; Vận tải hàng không hành khách (theo lịch trình và không theo lịch trình) nội địa và quốc tế;
(b) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: Đại lý bán vé máy bay;
(c) Quảng cáo (không bao gồm quảng cáo thuốc lá);
Kinh doanh bất động sản bao gồm quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê Các hoạt động đầu tư trong lĩnh vực này bao gồm xây dựng nhà và công trình để bán, cho thuê hoặc cho thuê mua Ngoài ra, đầu tư cải tạo đất và phát triển các công trình hạ tầng trên đất thuê cũng là một phần quan trọng để cho thuê đất đã có hạ tầng.
(e) Vận tải hành khách đường bộ khác: Dịch vụ vận tải bằng đường bộ;
Dịch vụ hỗ trợ quảng bá và tổ chức tour du lịch bao gồm các dịch vụ phục vụ khách du lịch, loại trừ các hoạt động kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke và vũ trường.
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng bao gồm việc tạo ra và quản lý các cơ sở hạ tầng phục vụ bảo trì máy bay, thiết lập và vận hành các trung tâm điều hành bay, cũng như xây dựng và khai thác cơ sở vật chất cho nhà ga sân bay.
(h) Giáo dục khác chưa được phân vào đâu: Huấn luyện thực hành cho người lái, nhân viên kỹ thuật và các nhân viên chuyên ngành khác;
(i) Vận tải hàng hóa hàng không: Vận tải hàng hóa công cộng thường xuyên nội địa và quốc tế;
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không bao gồm nhiều lĩnh vực quan trọng như dịch vụ mặt đất, bao gồm dịch vụ hành khách, bảo trì, làm sạch và cung cấp các dịch vụ khác cho máy bay tại sân bay Ngoài ra, còn có bảo dưỡng máy bay định kỳ và không thường xuyên, dịch vụ cung cấp phụ tùng máy bay, cùng với dịch vụ tiếp nhiên liệu cho máy bay.
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác bao gồm khai thác máy bay lớn, máy bay hàng không chung (bao gồm máy bay bình thường và trực thăng) trên đất và mặt nước, cũng như khai thác máy bay thuê, nhưng chỉ khi có sự cho phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
(l) Bán buôn tổng hợp: Kinh doanh bán hàng miễn thuế;
(m) Đại lý, môi giới, đấu giá: Đại lý máy móc, thiết bị công nghiệp, tàu thuyền, máy bay;
(n) Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác: Cho thuê thiết bị vận tải hàng không không kèm người điều khiển (máy bay);
(o) Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu: Bán máy bay;
Bán lẻ hàng hóa mới trong các cửa hàng chuyên doanh bao gồm các mặt hàng như hàng lưu niệm, sản phẩm đan lát và đồ thủ công mỹ nghệ.
(q) Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống khác phục vụ lưu động: Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác;
(r) Dịch vụ ăn uống khác (không bao gồm kinh doanh quán Bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);
(s) Dịch vụ phục vụ đồ uống; và
(t) Những ngành nghề khác theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh của Công ty theo từng thời kỳ và phù hợp với quy định của Pháp luật
6.2 Công ty được phép hoạt động trong khuôn khổ Pháp luật và Điều lệ này nhằm đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất cho các Cổ đông.
Quyền Hạn và Nghĩa Vụ Của Công Ty
Vốn Điều lệ, Cổ phần
Vốn Điều lệ của Công ty được ghi nhận trong Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp Tổng số Cổ phần của Công ty được tính bằng cách chia Vốn Điều lệ cho mệnh giá của Cổ phần.
8.2 Ngoài Vốn Điều lệ quy định tại Điều 8.1, Công ty có thể huy động vốn thông qua các hình thức:
(i) Phát hành Cổ phiếu mới (ở trong và ngoài nước) theo quy định tại Điều lệ này và Pháp luật có liên quan;
(ii) Vay vốn dưới các hình thức khác nhau từ các định chế tài chính hay các tổ chức và cá nhân khác trong và ngoài nước;
(iii) Vay vốn của các Cổ đông dưới hình thức phát hành trái phiếu hay các hình thức vay khác;
Công ty có thể phát hành trái phiếu hoặc các công cụ tài chính khác trên thị trường chứng khoán, bao gồm cả thị trường tập trung và không tập trung, trong và ngoài nước, theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan.
Công ty có thể vay tín dụng thương mại thông qua hình thức mua hàng trả chậm và các phương thức tín dụng thương mại khác, hoặc huy động vốn từ các nguồn hợp pháp khác Để thực hiện việc vay vốn, công ty được quyền thế chấp, cầm cố và thiết lập các biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật Nếu bên cho vay là pháp nhân nước ngoài, việc vay có thể tuân theo pháp luật nước ngoài, miễn là không vi phạm quy định của pháp luật Việt Nam.
8.3 Sử dụng Vốn Điều lệ
Vốn Điều lệ và phần vốn thặng dư từ việc phát hành Cổ phần sẽ được sử dụng cho mục đích kinh doanh của Công ty, cũng như các mục đích khác khi có sự phê duyệt của Đại hội đồng Cổ đông, hoặc trong những trường hợp thích hợp, được Hội đồng Quản trị phê duyệt theo Điều lệ và quy định của Pháp luật.
Theo Điều 8.4(b), Hội đồng Quản trị có quyền đề xuất Đại hội đồng Cổ đông quyết định phát hành thêm Cổ phần cho Cổ đông hiện hữu, phát hành công chúng hoặc phát hành riêng lẻ, với điều kiện giá mỗi Cổ phần mới, bao gồm cả chi phí phát hành, không được thấp hơn giá trị thị trường ngay trước ngày bán hoặc giá trị ghi trong sổ sách gần nhất, trừ một số trường hợp cụ thể.
(i) Cổ phần chào bán lần đầu tiên sau khi đăng ký kinh doanh;
Cổ phần sẽ được chào bán cho tất cả các Cổ đông dựa trên tỷ lệ Cổ phần mà họ sở hữu tại Công ty vào thời điểm phát hành, được xác định theo Sổ đăng ký Cổ đông.
Cổ phần được chào bán cho người môi giới hoặc bảo lãnh phải có giá không thấp hơn giá thị trường sau khi trừ đi hoa hồng dành cho người môi giới hoặc bảo lãnh Tỷ lệ hoa hồng này được xác định dựa trên phần trăm của giá trị cổ phần tại thời điểm chào bán.
(iv) Cổ phần ưu đãi dành cho cán bộ, nhân viên của Công ty; hoặc (v) Những trường hợp khác nếu được sự đồng ý của Đại hội đồng Cổ đông
Nếu Công ty chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, Hội đồng Quản trị cần xác định giá thị trường của mỗi Cổ phần một cách trung thực, dựa trên tham khảo giá từ thị trường chứng khoán không tập trung (Over the Counter - OTC) và ý kiến chuyên môn phù hợp.
(b) Trừ khi có quyết định khác của Đại hội đồng Cổ đông, nếu Công ty đề nghị phát hành thêm
Cổ phần hoặc các loại chứng khoán khác, thì:
Công ty sẽ thông báo bằng văn bản đến từng Cổ đông về loại Cổ phần phát hành thêm, giá bán và các điều khoản chung liên quan đến việc phát hành mà Công ty dự kiến thực hiện.
Mỗi cổ đông có quyền mua số cổ phần phát hành thêm tối đa tương ứng với tỷ lệ cổ phần mà họ đang nắm giữ trong công ty tại thời điểm phát hành, theo mức giá và điều kiện trong thông báo Tỷ lệ cổ phần thực tế của cổ đông sẽ được xác định dựa trên Sổ đăng ký cổ đông.
Sau khi nhận thông báo, mỗi Cổ đông sẽ có tối thiểu 10 ngày để đăng ký bằng văn bản số lượng Cổ phần mà họ dự định mua, thời gian cụ thể sẽ được nêu trong thông báo theo Điều 8.4(b)(i) của Điều lệ.
Nếu cổ đông không đăng ký mua cổ phần phát hành thêm trong thời gian quy định hoặc số lượng đăng ký thấp hơn mức tối đa, công ty có quyền bán số cổ phần chưa được đăng ký với giá và điều kiện không ưu đãi hơn những gì đã thông báo cho cổ đông.
Nếu số lượng cổ phần dự định phát hành không được bán hết theo quy định, Đại hội đồng Cổ Đông có quyền ủy quyền cho Hội đồng Quản trị lựa chọn chào bán lại số cổ phần này với mức giá và điều kiện ưu đãi hơn, theo các thủ tục đã được nêu.
(vi) Công ty thực hiện đăng ký thay đổi Vốn Điều lệ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt bán Cổ phần
Công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng hoặc trong quá trình niêm yết trên thị trường chứng khoán cần tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến chứng khoán và thị trường chứng khoán.
Công ty và tất cả các Cổ đông, Cán bộ Quản lý cùng nhân viên phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về cung cấp thông tin và hoạt động minh bạch liên quan đến phát hành cổ phiếu Nghiêm cấm các hành vi như bán khống, mua bán nội gián, cung cấp thông tin sai sự thật, lũng đoạn thị trường và các hoạt động bất hợp pháp khác trong giao dịch chứng khoán.
Chứng Chỉ Cổ Phiếu
Trường hợp Đại hội đồng Cổ đông quyết định phát hành Cổ phần ghi sổ thay vì Cổ phiếu, Chủ tịch phải cấp Cổ phiếu cho Cổ đông đã được ghi tên trong Sổ Đăng ký Cổ đông của Công ty, theo quy định tại Điều 9(c).
Tùy theo quy định tại Điều 9(d) và Điều 9(f), mỗi Cổ đông sẽ nhận Cổ phiếu tương ứng với số Cổ phần họ sở hữu mà không phải chi trả bất kỳ khoản phí nào Cổ đông có quyền yêu cầu Công ty chuyển đổi các Cổ phiếu đại diện cho Cổ phần của mình thành một Cổ phiếu chung.
Cổ phiếu phát hành được hình thành theo quyết định của Hội đồng Quản trị, đồng thời phải tuân thủ mẫu do Bộ Tài chính, Uỷ ban Chứng khoán Nhà Nước hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Cổ phiếu phải tuân thủ các quy định của Pháp luật hoặc theo quyết định của Hội đồng Quản trị, bao gồm các thông tin cần thiết được pháp luật quy định.
(i) Tên và địa chỉ trụ sở chính của Công ty;
(ii) Mã số doanh nghiệp và ngày cấp Giấy Chứng nhận Đăng ký Doanh nghiệp;
(iii) Loại Cổ phần, mệnh giá Cổ phần, số lượng và tổng mệnh giá của số Cổ phần ghi trên Cổ phiếu;
(iv) Tên Cổ đông đối với Cổ phiếu ghi danh;
(v) Tóm tắt thủ tục chuyển nhượng Cổ phần;
(vi) Chữ ký mẫu của Chủ tịch và dấu của Công ty;
(vii) Số đăng ký tại Sổ Đăng ký Cổ đông của Công ty và ngày phát hành Cổ phiếu; và
(viii) Đối với Cổ phiếu Ưu đãi thì phải quy định hình thức ưu đãi và điều kiện chuyển nhượng
Nếu Cổ phiếu ghi danh bị rách, hư hỏng, mất hoặc không còn sử dụng được, Chủ tịch sẽ phát hành Cổ phiếu ghi danh mới theo yêu cầu của Cổ đông, với điều kiện Cổ đông phải cung cấp bằng chứng sở hữu Cổ phiếu mới sẽ thay thế Cổ phiếu cũ và Cổ đông sẽ chịu trách nhiệm thanh toán tất cả các khoản tổn thất và chi phí cho Công ty, bao gồm cả các khoản chi phí có thể chưa phát sinh Đối với Cổ phiếu có tổng mệnh giá trên 10.000.000 VND, chủ sở hữu sẽ cần tuân thủ các quy định này.
Cổ phiếu phải thông báo về việc mất, tiêu hủy hoặc không còn sử dụng được nữa mà không thể thu hồi Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo, Công ty sẽ xem xét cấp Cổ phiếu mới.
Trong trường hợp Cổ đông chuyển nhượng một phần Cổ phần ghi danh từ chứng chỉ Cổ phiếu ghi danh, chứng chỉ cũ sẽ bị huỷ bỏ và Cổ đông sẽ nhận được chứng chỉ mới ghi nhận số Cổ phần còn lại mà không phải trả phí.
Người sở hữu Cổ phiếu không ghi danh hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc bảo quản Cổ phiếu của mình Công ty không chịu trách nhiệm trong trường hợp Cổ phiếu không ghi danh bị mất cắp hoặc bị sử dụng trái quy định của Pháp luật.
Chứng Chỉ Chứng Khoán Khác
Chứng chỉ trái phiếu và các chứng chỉ chứng khoán khác của Công ty, ngoại trừ thư chào bán và chứng chỉ tạm thời, phải được phát hành kèm theo dấu và chữ ký mẫu của Người đại diện theo pháp luật của Công ty.
Chuyển Nhượng, Chuyển Giao Cổ Phần
Cổ đông của Công ty được phép chuyển nhượng Cổ phần, tuy nhiên cần tuân thủ các quy định của Công ty và Điều lệ liên quan Đối với việc chuyển nhượng Cổ phần của các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng trong thời gian đương nhiệm, phải thực hiện theo quy định của Pháp luật.
Việc chuyển nhượng cổ phần chỉ hoàn tất khi thông tin người nhận chuyển nhượng được ghi vào Sổ Đăng ký Cổ đông theo Điều 8.9(a) của Điều lệ Nếu cổ phiếu được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán hoặc Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, quá trình chuyển nhượng phải tuân thủ quy định của Pháp luật về chứng khoán và các quy định liên quan của Sở Giao dịch hoặc Trung tâm Giao dịch.
(c) Để đăng ký việc chuyển nhượng Cổ phần trong Sổ đăng ký Cổ đông, Cổ đông phải nộp cho
Chủ tịch Hội đồng Quản trị có quyền yêu cầu đơn chuyển nhượng cùng với Cổ phiếu thể hiện số Cổ phần được chuyển nhượng và các bằng chứng liên quan Đơn chuyển nhượng Cổ phần có thể được lập theo hình thức thông thường hoặc theo các hình thức khác do Hội đồng Quản trị chấp thuận Việc chuyển nhượng có thể được thực hiện bởi người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng hoặc đại diện của họ.
(d) Công ty phải lưu giữ tất cả các đơn chuyển nhượng có liên quan đến việc chuyển nhượng các Cổ phần đã đăng ký
Ngay sau khi nhận đơn chuyển nhượng và cổ phiếu phù hợp, Chủ tịch phải ghi nhận chi tiết chuyển nhượng vào Sổ Đăng ký Cổ đông Tuy nhiên, Chủ tịch có quyền từ chối ghi nhận nếu việc chuyển nhượng không hợp pháp hoặc trái với Điều lệ Nếu từ chối, Chủ tịch phải thông báo cho cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng trong vòng hai tuần kể từ khi nhận đơn.
Sau khi Công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán, việc chuyển nhượng Cổ phần sẽ tuân theo Pháp luật về chứng khoán và các tập quán giao dịch hiện hành, miễn là không vi phạm Pháp luật Việt Nam Đối với những Cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, thỏa thuận dân sự, lệnh cấm từ cơ quan có thẩm quyền hoặc đang trong tình trạng tranh chấp, Chủ tịch Hội đồng Quản trị có quyền từ chối thực hiện thủ tục chuyển nhượng.
Nếu một Cổ đông qua đời, Công ty sẽ thừa nhận các quyền và nghĩa vụ liên quan đến Cổ phần của Cổ đông đó cho những trường hợp cụ thể, trừ khi có quy định khác từ Pháp luật.
(i) Người được thừa kế theo di chúc;
Người thừa kế theo pháp luật sẽ được xác định trong trường hợp cổ đông không để lại di chúc hoặc di chúc không có hiệu lực pháp lý, theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tòa án.
Người được Cơ quan Nhà nước chỉ định sẽ nhận cổ phần của cổ đông đã qua đời nếu không có người thừa kế hợp pháp hoặc nếu người thừa kế từ chối nhận cổ phần Trong trường hợp đồng sở hữu hợp nhất, những người đồng sở hữu còn sống phải chứng minh quyền thừa hưởng hợp pháp và chịu trách nhiệm về tính xác thực cũng như các vấn đề liên quan Họ cũng phải bồi thường cho Công ty nếu có thiệt hại về uy tín và vật chất do việc công nhận người thừa hưởng là cổ đông.
Cổ phần do Cổ đông quá cố để lại sẽ không được công nhận cho bất kỳ ai trong trường hợp xảy ra tranh chấp liên quan đến quyền thừa hưởng.
Cổ đông sẽ giữ quyền sở hữu đối với số cổ phần cho đến khi có phán quyết cuối cùng từ Toà án hoặc cơ quan xét xử có thẩm quyền về quyền thừa hưởng của số cổ phần đó.
Công ty sẽ công nhận các cá nhân sau đây là Cổ đông đối với số Cổ phần mà Cổ đông là pháp nhân nắm giữ, trong trường hợp Cổ đông là pháp nhân chấm dứt hoạt động hoặc cơ cấu lại tổ chức, trừ khi có quy định khác của Pháp luật.
(i) Người mua hoặc được chuyển giao lại số Cổ phần đó dù là mua hay chuyển giao số
Cổ phần có thể được xử lý riêng lẻ hoặc gộp chung vào tổng tài sản thanh lý khi cổ đông thực hiện thanh lý để giải thể, phá sản hoặc chia tách pháp nhân Mọi giao dịch mua bán và chuyển nhượng cổ phần phải tuân thủ quy định trong Điều lệ về chuyển nhượng và chuyển giao cổ phần.
Trong trường hợp hợp nhất pháp nhân, pháp nhân mới sẽ được hình thành từ việc hợp nhất các pháp nhân mà cổ đông có liên quan là một trong những bên tham gia vào quá trình này.
(iii) Pháp nhân sáp nhập trong trường hợp sáp nhập pháp nhân mà Cổ đông có liên quan là pháp nhân được sáp nhập; và
Các đối tượng khác theo quy định của pháp luật về tái cơ cấu và tổ chức pháp nhân phải chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với cổ phần từ cổ đông chấm dứt Họ có trách nhiệm về tính xác thực của quyền sở hữu và phải bồi thường cho Công ty nếu có thiệt hại về uy tín và vật chất do việc công nhận họ là cổ đông của Công ty.
Trong trường hợp có tranh chấp về quyền sở hữu cổ phần của cổ đông chấm dứt, Công ty sẽ không công nhận bất kỳ ai là cổ đông đối với số cổ phần đó cho đến khi có phán quyết cuối cùng từ Toà án hoặc cơ quan xét xử có thẩm quyền về quyền thừa hưởng.
Mua Lại Cổ Phần
Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý
Quyền Của Cổ Đông
Cổ đông là những người sở hữu Công ty, có quyền và nghĩa vụ tương ứng với số lượng và loại Cổ phần mà họ nắm giữ Họ chỉ chịu trách nhiệm về nợ và nghĩa vụ tài sản của Công ty trong giới hạn số vốn đã góp.
14.2 Cổ đông Phổ thông có các quyền sau:
Tham gia và phát biểu tại các cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông, đồng thời thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện ủy quyền cho tất cả các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông, với mỗi Cổ phần Phổ thông được quyền một phiếu biểu quyết.
Được bổ nhiệm vào các vị trí quản lý trong công ty khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ này.
(c) Được nhận cổ tức tại thời điểm và với giá trị do Đại hội đồng Cổ đông quyết định theo quy định của Điều lệ này;
Cổ phiếu đã được thanh toán đầy đủ có quyền tự do chuyển nhượng theo quy định của Điều lệ, các quy định liên quan của Công ty và pháp luật hiện hành.
(e) Được ưu tiên mua Cổ phần mới chào bán theo quy định của Điều lệ này;
Khi Công ty giải thể, các cổ đông sẽ nhận một phần tài sản tương ứng với tỷ lệ cổ phần góp vốn sau khi Công ty đã thanh toán tất cả các khoản nợ cho chủ nợ và những người được ưu tiên theo quy định của pháp luật Đồng thời, việc thanh toán cho các cổ đông ưu đãi (nếu có) sẽ được thực hiện theo quyền lợi của họ theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông.
Theo quy định tại Điều 50 của Điều lệ, các bên liên quan có quyền xem thông tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của Công ty, trừ các thông tin mật được quy định tại Điều 66.
Xem thông tin về danh sách Cổ đông có quyền tham gia Đại hội đồng Cổ đông và quyền biểu quyết của họ, đồng thời yêu cầu chỉnh sửa các thông tin không chính xác.
Công ty có trách nhiệm mua lại cổ phần của cổ đông trong các trường hợp theo quy định của pháp luật hoặc khi được Hội đồng Quản trị chấp thuận, với mức giá được thỏa thuận hoặc do một tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định.
(j) Thực hiện việc bỏ phiếu từ xa trong cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông (nếu có);
Mỗi Cổ phần cùng loại đều đảm bảo quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau cho các Cổ đông, nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc đối xử.
(l) Được thông báo đầy đủ thông tin định kỳ và thông tin bất thường về hoạt động của Công ty;
Cổ đông có quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của mình, bao gồm việc yêu cầu hủy bỏ các quyết định vi phạm pháp luật hoặc quyền lợi cơ bản của họ do Đại hội đồng Cổ đông hoặc Hội đồng Quản trị đưa ra Nếu các quyết định này gây thiệt hại cho Công ty, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Tổng Giám đốc phải chịu trách nhiệm bồi thường Cổ đông cũng có quyền yêu cầu Công ty bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
(n) Có các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật và của Điều lệ này
Cổ đông hoặc nhóm Cổ đông nắm giữ từ 10% tổng số Cổ phần Phổ thông trong ít nhất 06 tháng liên tục sẽ được hưởng các quyền lợi đặc biệt.
(a) Đề cử người vào Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát;
Xem xét và trích lục sổ biên bản cùng các nghị quyết của Hội đồng Quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hàng năm theo mẫu hệ thống kế toán Việt Nam, cùng với các báo cáo từ Ban Kiểm soát.
(c) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng Cổ đông trong trường hợp quy định tại Điều 114.3 của
Ban Kiểm soát có quyền yêu cầu kiểm tra các vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý và điều hành hoạt động của Công ty khi cần thiết Yêu cầu này phải được thực hiện bằng văn bản và bao gồm thông tin như họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác đối với cổ đông cá nhân; đối với cổ đông tổ chức, cần có tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp Ngoài ra, cần ghi rõ số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông.
Cổ phần của nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty là những yếu tố quan trọng cần được kiểm tra Mục đích của việc kiểm tra này là để đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc phân chia quyền lợi giữa các cổ đông.
(e) Các quyền khác được quy định tại Điều lệ này
14.4 Cổ đông nắm giữ Cổ phần Ưu đãi Biểu quyết có quyền và nghĩa vụ theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông
Cổ đông nắm giữ Cổ phần Ưu đãi Cổ tức có quyền nhận cổ tức cao hơn so với Cổ phần Phổ thông, ngoại trừ một số quyền hạn nhất định Cổ tức được chia hàng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, trong đó cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của Công ty Mức cổ tức cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng sẽ được quyết định bởi Đại hội đồng Cổ đông và được ghi rõ trên Cổ phiếu của Cổ phần Ưu đãi Cổ tức.
Nghĩa Vụ Của Cổ Đông
15.1 Cổ đông có các nghĩa vụ sau:
(a) Tuân thủ Điều lệ và các quy chế của Công ty; chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị;
(b) Giám sát và cho ý kiến về hoạt động của Công ty;
(c) Chịu trách nhiệm đối với hoạt động kinh doanh của Công ty trong phạm vi số Cổ phần đã góp;
(d) Bảo vệ danh dự, lợi ích, tài sản và giữ bí mật về các hoạt động của Công ty;
Cổ đông có quyền tham gia các cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết, có thể trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền, hoặc bỏ phiếu từ xa Họ cũng có thể ủy quyền cho thành viên Hội đồng Quản trị đại diện cho mình tại các cuộc họp này.
(f) Thanh toán tiền mua Cổ phần theo số lượng Cổ phần đã đăng ký mua theo đúng thủ tục quy định;
Cần cung cấp địa chỉ đăng ký kinh doanh chính xác cho Cổ đông là pháp nhân và địa chỉ liên lạc cho Cổ đông là cá nhân khi thực hiện đăng ký mua Cổ phần.
(h) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại Điều lệ này và Pháp luật;
(i) Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh Công ty dưới mọi hình thức để thực hiện một trong các hành vi sau đây:
(ii) Tiến hành kinh doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; hoặc
(iii) Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với
Cổ đông không được phép rút vốn đã góp từ Cổ phần Phổ thông ra khỏi Công ty, trừ khi có sự mua lại từ Công ty hoặc bên thứ ba Nếu Cổ đông vi phạm quy định này bằng cách rút một phần hoặc toàn bộ vốn, họ và những người có liên quan sẽ phải chịu trách nhiệm liên đới về nợ nần và nghĩa vụ tài sản của Công ty trong phạm vi giá trị Cổ phần đã rút, cũng như các thiệt hại phát sinh (nếu có).
Trong quá trình xây dựng và phát triển, Công ty có thể cần vay vốn để phục vụ cho các hoạt động đầu tư và kinh doanh Nếu các tổ chức tín dụng hoặc bên cho vay yêu cầu, các Cổ đông sẽ có trách nhiệm bảo lãnh khoản vay theo tỷ lệ vốn góp của họ trong Vốn Điều lệ.
Cổ đông lớn không được phép lợi dụng vị thế của mình để gây hại cho quyền và lợi ích của Công ty cũng như các Cổ đông khác Họ có trách nhiệm công bố thông tin theo quy định của pháp luật.
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, thực thi tất cả các quyền hạn mà không làm giảm quyền của Hội đồng Quản trị theo Điều lệ Ngoài các quyền hạn đã nêu, Đại hội đồng Cổ đông có thể ủy thác một số quyền hạn cho Hội đồng Quản trị tùy thuộc vào yêu cầu và hoạt động kinh doanh của Công ty.
(b) Đại hội đồng Cổ đông bao gồm tất cả các Cổ đông có quyền biểu quyết theo quy định của Điều lệ này.
Quyền và Nhiệm Vụ Của Đại Hội Đồng Cổ Đông
Đại hội đồng Cổ đông có quyền quyết định các vấn đề theo Điều lệ này và Pháp luật, mà không ảnh hưởng đến quyền của Cổ đông.
Quyết định về việc phát hành các loại cổ phần mới bao gồm quyền lợi, quyền ưu đãi, quyền hạn và đặc quyền của từng loại cổ phần, cùng với số lượng cổ phần sẽ được phát hành cho mỗi loại.
(b) Quyết định mức Cổ tức mà Công ty chi trả;
Bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát là quy trình quan trọng, trong đó Hội đồng Quản trị có thể đề xuất việc bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng để Đại hội đồng Cổ đông xem xét và phê duyệt khi cần thiết.
(d) Xem xét và quyết định xử lý các sai phạm của Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Giám đốc và
Kế toán trưởng gây thiệt hại cho Công ty và/hoặc cho các Cổ đông của Công ty;
(e) Quyết định tái tổ chức, tái cấu trúc hoặc giải thể Công ty;
(f) Quyết định bổ sung hoặc sửa đổi Điều lệ này; Quyết định tăng/giảm vốn Điều lệ
(g) Quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các Báo cáo Tài chính;
(h) Quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các kế hoạch phát triển trung và dài hạn của Công ty;
Quyết định phê duyệt hoặc không phê duyệt các giao dịch, hợp đồng liên quan của Công ty có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất.
(j) Quyết định lựa chọn Công ty kiểm toán;
Quyết định phê duyệt hoặc không phê duyệt tổng số tiền thù lao cho các Thành viên Hội đồng Quản trị, cùng với việc báo cáo về tiền thù lao của các Thành viên Hội đồng Quản trị và Kiểm soát viên, là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.
(l) Quyết định mua lại hơn 10% Cổ phần thuộc bất kỳ loại nào đã phát hành;
(m) Quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn giao dịch với Bên có liên quan được đề cập tại Điều
(n) Các quyền hạn và trách nhiệm khác theo quy định của Pháp luật và của Điều lệ này.
Các Đại Diện Được Ủy Quyền
Mỗi Cổ đông có quyền chỉ định nhiều người đại diện cho quyền lợi của mình, với khả năng có ý kiến và biểu quyết khác nhau Khi cử nhiều người đại diện, Cổ đông cần xác định số Cổ phần cho từng người; nếu không, số Cổ phần sẽ được chia đều Đối với các tổ chức sở hữu ít nhất 10% tổng số Cổ phần Phổ thông, họ có thể ủy quyền tối đa ba người đại diện.
(b) Việc chỉ định hoặc hủy bỏ người đại diện ủy quyền phải được lập thành văn bản gửi đến Hội đồng
Hội đồng Quản trị sẽ thực hiện quyền lực của mình khi nhận được văn bản ủy quyền từ Cổ đông Người đại diện ủy quyền không được chuyển nhượng quyền hạn cho bất kỳ ai khác và chỉ được thực hiện các quyền được quy định trong văn bản ủy quyền Lưu ý rằng người đại diện ủy quyền không nhất thiết phải là Cổ đông.
Việc chỉ định người đại diện ủy quyền không làm mất quyền của Cổ đông trong việc tham dự và bỏ phiếu tại Cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông Nếu Cổ đông có mặt trực tiếp, ủy quyền sẽ tự động chấm dứt và không còn giá trị pháp lý với các bên liên quan.
(d) Văn bản chỉ định người đại diện ủy quyền phải theo mẫu do Công ty quy định và đảm bảo yêu cầu sau đây:
(i) trường hợp Cổ đông là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được ký bởi người ủy quyền; và
(ii) trường hợp là Cổ đông là pháp nhân thì phải được người đại diện theo pháp luật của pháp nhân đó ký và đóng dấu
Trong trường hợp luật sư đại diện cho người uỷ quyền ký giấy chỉ định đại diện, giấy chỉ định này chỉ có hiệu lực khi được xuất trình cùng với thư uỷ quyền hoặc bản sao hợp lệ của thư uỷ quyền (nếu chưa đăng ký với Công ty trước đó).
Hội đồng Quản trị có thể ban hành mẫu giấy ủy quyền cho các cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông khi thấy cần thiết.
Lá phiếu bầu của đại diện được ủy quyền sẽ vẫn được coi là hợp lệ và có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại khoản (c) nêu trên, ngay cả khi Cổ đông ủy quyền gặp phải các tình huống khác.
(i) chết, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
(ii) hủy bỏ việc ủy quyền; hoặc
Hội đồng Quản trị sẽ hủy bỏ thẩm quyền của người thực hiện việc ủy quyền nếu không nhận được thông báo bằng văn bản về một trong các sự kiện liên quan.
10 (mười) giờ trước khi bắt đầu Cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông
Người đại diện theo ủy quyền có quyền thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Cổ đông tại cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông Mọi hạn chế mà Cổ đông áp dụng đối với người đại diện theo ủy quyền trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ này sẽ không có hiệu lực với bên thứ ba.
Người đại diện theo ủy quyền có trách nhiệm tham gia đầy đủ các cuộc họp của Đại hội đồng Cổ đông và thực hiện quyền lợi cũng như nghĩa vụ được ủy quyền một cách trung thực, cẩn trọng và tốt nhất, nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của Cổ đông ủy quyền.
Người đại diện theo ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước Cổ đông ủy quyền về việc vi phạm nghĩa vụ theo quy định Đồng thời, Cổ đông ủy quyền cũng phải chịu trách nhiệm trước bên thứ ba về các nghĩa vụ phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ thực hiện thông qua người đại diện.
Thay Đổi Các Quyền
Việc thay đổi hoặc huỷ bỏ quyền đặc biệt của Cổ phần Ưu đãi yêu cầu sự tham gia của ít nhất 65% Cổ phần Phổ thông và 75% quyền biểu quyết của Cổ phần Ưu đãi tại cuộc họp Cuộc họp của các Cổ đông Cổ phần Ưu đãi chỉ có giá trị khi có tối thiểu 02 Cổ đông hoặc đại diện của họ, nắm giữ ít nhất 1/3 tổng giá trị Cổ phần phát hành Nếu không đủ số đại biểu, cuộc họp sẽ được tổ chức lại trong 30 ngày, và những người nắm giữ Cổ phần có mặt sẽ được coi là đủ số lượng Tại các cuộc họp này, Cổ đông có thể yêu cầu bỏ phiếu kín, và mỗi Cổ phần cùng loại có quyền biểu quyết ngang nhau.
(b) Thủ tục tiến hành các cuộc họp riêng biệt như vậy được thực hiện tương tự với các quy định tại Điều
21 và Điều 23 Điều lệ này
(c) Trừ khi các điều khoản phát hành Cổ phần quy định khác, các quyền đặc biệt gắn liền với các loại
Cổ phần ưu đãi giữ nguyên quyền lợi liên quan đến phân phối lợi nhuận và tài sản của Công ty, ngay cả khi Công ty phát hành thêm các Cổ phần cùng loại.
Triệu Tập Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông, Chương Trình Họp, và Thông Báo Họp Đại Hội Đồng Cổ Đông
Cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông Thường niên được tổ chức ít nhất một lần mỗi năm trong vòng bốn tháng sau khi kết thúc năm tài chính, hoặc theo thời hạn do Hội đồng Quản trị quyết định Nếu cần thiết, Hội đồng Quản trị có thể xin phép kéo dài thời hạn không quá sáu tháng Chủ tịch Hội đồng Quản trị chịu trách nhiệm chuẩn bị chương trình nghị sự cho cuộc họp, có thể ủy quyền cho Tổng Giám đốc thực hiện, nhưng vẫn phải phê duyệt nội dung cuối cùng Đại hội đồng Cổ đông Thường niên sẽ quyết định các vấn đề theo quy định của pháp luật và Điều lệ, bao gồm việc thông qua báo cáo tài chính hàng năm và dự toán cho năm tài chính tiếp theo.
(b) Người triệu tập Đại hội đồng Cổ đông phải thực hiện các công việc sau đây:
Chuẩn bị danh sách các cổ đông đủ điều kiện tham gia và biểu quyết tại đại hội ít nhất 05 ngày trước khi gửi giấy mời họp Đại hội đồng Cổ đông, bao gồm chương trình họp và các tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật và điều lệ.
(ii) Cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách Cổ đông;
(iii) Lập chương trình và nội dung cuộc họp;
(iv) Chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp;
Dự thảo nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông sẽ bao gồm nội dung dự kiến của cuộc họp cùng với danh sách và thông tin chi tiết về các ứng cử viên trong trường hợp bầu chọn thành viên Hội đồng Quản trị và Kiểm soát viên.
(vi) Xác định thời gian và địa điểm họp; và
(vii) Thông báo và gửi thông báo mời họp Đại hội đồng Cổ đông cho tất cả các Cổ đông có quyền dự họp
(c) Cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông Bất thường sẽ được Hội đồng Quản trị triệu tập trong các trường hợp sau:
(i) Hội đồng Quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của Công ty;
(ii) Theo đề nghị của các kiểm toán viên độc lập (nếu xét thấy cần thiết);
Bảng cân đối kế toán hàng năm và các báo cáo tài chính quý, nửa năm hoặc báo cáo kiểm toán cho thấy vốn chủ sở hữu đã giảm từ 15% trở lên.
Khi số lượng thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm soát thấp hơn quy định của Pháp luật, hoặc khi Hội đồng Quản trị có ít hơn 2/3 số thành viên theo Điều lệ, cần có biện pháp khắc phục kịp thời.
(v) Một Cổ đông hoặc một nhóm Cổ đông nắm giữ trên 10% (mười phần trăm) tổng số Cổ phần
Phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 (sáu) tháng; hoặc theo yêu cầu của ít nhất
03 (ba) thành viên Hội đồng Quản trị; và
(vi) Ban kiểm soát yêu cầu triệu tập cuộc họp nếu Ban Kiểm soát có căn cứ tin tưởng rằng các
Các thành viên Hội đồng Quản trị hoặc bộ máy quản lý cao cấp có thể bị coi là vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của họ theo quy định của Điều lệ và Pháp luật nếu họ hành động hoặc có ý định hành động vượt quá quyền hạn được giao.
Để triệu tập Cuộc họp Đại hội đồng Cổ đông Bất thường, cá nhân hoặc đơn vị yêu cầu cần gửi đến Hội đồng Quản trị một văn bản nêu rõ lý do, mục đích, các vấn đề sẽ được thảo luận, cùng với các giải pháp kiến nghị.
Đại hội đồng Cổ đông phải được triệu tập bằng văn bản thông báo gửi đến từng Cổ đông ít nhất 10 ngày trước ngày khai mạc, trừ khi có quy định khác Thông báo này phải được gửi qua fax, email hoặc thư đến địa chỉ đăng ký trong Sổ Đăng ký Cổ đông Nội dung thông báo cần bao gồm tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp, thông tin Cổ đông, thời gian và địa điểm họp, cùng với chương trình họp và các tài liệu liên quan Ngoài ra, thông báo cũng phải được công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty cùng lúc với việc gửi cho các Cổ đông.
Việc không gửi thông báo triệu tập Đại hội đồng Cổ đông đến các cá nhân có quyền nhận sẽ không làm vô hiệu các tiến trình của Đại hội Tuy nhiên, Công ty phải chứng minh rằng thông báo đã được gửi đúng cách nếu có tranh chấp Trong trường hợp Đại hội bị hoãn do thiếu số đại biểu tối thiểu, Công ty có trách nhiệm thông báo ngay cho Cổ đông về thời gian và địa điểm mới thông qua fax, email, điện thoại hoặc các phương tiện thông tin tương tự.
(f) Hội đồng Quản trị phải chuẩn bị dự thảo nghị quyết cho từng vấn đề trong chương trình họp
Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông được hợp pháp hóa khi có 100% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thông qua, bất chấp việc trình tự và thủ tục thông qua không tuân thủ đúng quy định hoặc nội dung biểu quyết không nằm trong chương trình họp.
Chủ tịch Hội đồng Quản trị hoặc Phó Chủ tịch sẽ chủ tọa phiên họp Đại hội đồng Cổ đông Nếu cả hai không có mặt sau 45 phút, các Thành viên Hội đồng có mặt sẽ bầu một người làm chủ tọa Trong trường hợp không có ai sẵn sàng, các Cổ đông có quyền bỏ phiếu chọn chủ tọa Nếu không bầu được, Trưởng Ban Kiểm soát sẽ điều khiển để bầu chủ tọa từ những người có mặt, và người có số phiếu cao nhất sẽ làm chủ tọa cuộc họp.
Cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp
Với sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng Quản trị, các Cổ đông có thể tham gia Đại hội đồng Cổ đông qua điện thoại hoặc các phương tiện kết nối trực tiếp khác, miễn là họ có thể nghe và giao tiếp rõ ràng với những Cổ đông có mặt tại cuộc họp Hình thức tham dự này được công nhận tương đương với việc tham gia trực tiếp Trong trường hợp này, việc bỏ phiếu sẽ được thực hiện theo phương thức phù hợp với phương tiện kết nối.
Thành viên Hội đồng Quản trị, dù không phải là Cổ đông, vẫn có quyền tham dự và đóng góp ý kiến trong các cuộc họp của Đại hội đồng Cổ đông.