1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình trạng nhiễm norovirus ở trẻ khỏe mạnh dưới 3 tuổi tại một trường mầm non ở hà nam năm học 2014 2015

79 18 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tình Trạng Nhiễm Norovirus Ở Trẻ Khỏe Mạnh Dưới 3 Tuổi Tại Một Trường Mầm Non Ở Hà Nam Năm Học 2014 2015
Tác giả Đỗ Thị Việt Hương
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Vân Trang, PGS.TS. Bùi Thị Việt Hà
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Vi sinh vật học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. Giới thiệu chung về Viêm dạ dày ruột cấp ở trẻ em (0)
      • 1.1.1. Định nghĩa bệnh VDDRC (11)
      • 1.1.2. Phân loại (11)
      • 1.1.3. Tình hình bệnh VDDRC trên thế giới và Việt Nam (12)
      • 1.1.4. Dịch tễ học bệnh VDDRC (12)
      • 1.1.5. Các tác nhân gây VDDRC (15)
    • 1.2. Giới thiệu chung về NoV (0)
      • 1.2.1. Bệnh VDDRC do nhiễm NoV (15)
      • 1.2.2. Phân loại, hình thái và tổ chức bộ gen của NoV (16)
      • 1.2.3. Sự lây truyền, đặc điểm lâm sàng và sinh lý bệnh (20)
      • 1.2.4. Chẩn đoán (21)
      • 1.2.5. Phương pháp real time RT-PCR (Real time Reverse transcription (24)
    • 1.3. Tình hình nghiên cứu NoV trong và ngoài nước (0)
      • 1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới (24)
      • 1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước (25)
    • 1.4. Kiểu gen FUT-2 ở người và tính cảm nhiễm NoV (0)
    • 1.5. Kháng nguyên nhóm máu tương dung tổ chức (HBGA) và khả năng cảm nhiễm của NoV (0)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (31)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu (0)
    • 2.3. V t liệu (0)
      • 2.3.1. Máy móc, dụng cụ (32)
      • 2.3.2. Sinh phẩm (32)
    • 2.4. Phương pháp nghiên cứu (0)
      • 2.4.1. Thu th p bệnh phẩm (0)
      • 2.4.2. Kỹ thu t real time-RT PCR phát hiện ARN của NoV (0)
      • 2.4.3. Kỹ thu t RT PCR khuếch đại đoạn gen vùng C của NoV (0)
      • 2.4.4. Phương pháp xác định kiểu gen FUT-2 (39)
      • 2.4.5. Xác định kiểu hình HBGA (ABO và Lewis) trong mẫu nước bọt (41)
    • 2.5. Xử lý số liệu (42)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (44)
    • 3.1. Tỷ lệ lưu hành của NoV ở trẻ không triệu chứng tại trường mầm non ở Hà Nam (0)
    • 3.2. Biến động genotype của NoV lưu hành ở trẻ không triệu chứng tại trường mầm (0)
    • 3.3. Mối liên hệ giữa tính cảm nhiễm NoV với kiểu gen của FUT-2 (0)
      • 3.3.1. Tần số SNP tại vị trí 357, 385, 428, 571, 628, 685, 849 trên gen FUT-2 (55)
      • 3.3.2. Mối quan hệ giữa alen đồng hợp lặn A385T và sự kháng nhiễm NoV 52 3.4. Mối tương quan giữa kháng nguyên nhóm máu tương dung tổ chức và khả năng cảm nhiễm NoV ở trẻ khỏe mạnh tại trường mầm non ở Hà Nam (60)
      • 3.4.1. Kiểu hình HBGA ở trẻ khỏe mạnh tại trường mầm non Hà Nam (61)
      • 3.4.2. Mối liên quan giữa kiểu hình của kháng nguyên HBGA với khả năng cảm nhiễm NoV (64)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (68)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

V t liệu

- Thu th p mẫu trong 15 tháng (từ tháng 3/2014 đến tháng 5/2015)

- Xét nghiệm (xét nghiệm và định type NoV): Tháng 4 - tháng 7 năm 2015

- Máy real time PCR Rotogene (Qiagen, Đức)

- Máy luân nhiệt (Eppendorf, Hoa Kỳ)

- Máy điện di (BioRad, Hoa Kỳ)

- Máy chụp ảnh gel VersaDoc (BioRad, Hoa Kỳ)

- Máy ly tâm (Hettick, Đức),

- Đĩa 96 giếng Maxisorp (Nunc, Hoa Kỳ)

- Đầu côn có lọc, ống khử trùng: 0,1 ml, 0,2 ml, 1,5 ml

Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, các thiết bị quan trọng như cân phân tích, máy đo pH, máy trộn, micropipet, máy minispin và lò vi sóng cũng đóng vai trò thiết yếu.

- Sinh phẩm cho phản ứng Realtime phát hiện các chủng NoV trong mẫu phân: + Kit tách chiết ARN – High pure viral RNA kit (Roche, Đức)

+ Bộ sinh phẩm real time RT-PCR (SuperScript III Platinum One-Step qRT- PCR Kits-Invitrogen, Hoa Kỳ)

+ Chứng dương NoV chủng GI.1 và GII.4 (Phòng Miễn dịch Vắc xin, Viện

Vệ sinh Dịch tễ Trung ương)

+ Cặp mồi và đầu dò đặc hiệu NoV trong phản ứng Realtime RT-PCR

+ Bộ sinh phẩm One-step RT-PCR (Qiagen, Đức)

+ Bộ Kit Wizard SV gel and PCR Clean-up System (Promega, Hoa Kỳ)

- Sinh phẩm cho xác định kiểu gen FUT-2:

+ Kit tách chiết Gentra Puregene Buccal Cell Kit (Qiagen, Đức)

+ Mồi amplify đoạn 1033 bp của gen FUT 2 (IDT, Hoa Kỳ)

+ Bộ Kit Wizard SV gel and PCR Clean-up System (Promega, Hoa Kỳ)

- Sinh phẩm cho xác định kiểu hình HBGA (ABH và Lewis)

+ Các loại kháng thể đơn dòng A, B, H, Lewis x, Lewis y, Lewis a, Lewis b (Covance, Hoa kỳ)

+ Các loại kháng thể cộng hợp đề kháng chuột (KPL, Hoa Kỳ)

Để thu thập mẫu phân, bạn cần sử dụng thìa sạch để lấy khoảng 5g phân từ bô của trẻ, đảm bảo trẻ không có biểu hiện tiêu chảy Sau đó, cho mẫu vào ống vô trùng không chứa chất bảo quản và bảo quản ống ở nơi thích hợp.

20 0 C rồi v n chuyển đến viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương định kỳ 1 tháng/1 lần Tại phòng thí nghiệm mẫu được bảo quản ở -70 0 C đến khi làm xét nghiệm

Để thu thập mẫu niêm mạc, cần lấy mẫu ít nhất 30 phút sau khi trẻ ăn Sử dụng chổi lấy mẫu quệt vào hai má trong của trẻ, mỗi bên thực hiện 10 lần Sau đó, cắt phần lông chổi và cho vào ống chứa 1 ml đệm bảo quản Mẫu cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng tối đa 1 tháng trước khi tiến hành tách chiết ADN.

Để thu thập mẫu nước bọt, sử dụng ống hút để lấy khoảng 100-200ml nước bọt từ mỗi trẻ Sau khi lấy mẫu, bảo quản ở nhiệt độ 4 độ C và vận chuyển đến Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.

Số lượng mẫu và mục đích nghiên cứu được thể hiện ở sơ đồ sau:

2.4.2 Kỹ thuật real time-RT PCR phát hiện ARN của NoV a Phương pháp tách chiết ARN từ mẫu phân

Bước 1: Mẫu phân được lấy từ -80 o C Sau khi tan băng, pha loãng 4 lần bằng nước DEPC-H2O (100 àl mẫu: 300 àl nước DEPC-H 2 O)

Bước 2: Ly tâm 4.000 vòng/phút trong 30 phút ở 4 o C, thu dịch nổi

ARN đ ợc tách chiết t eo ớng dẫn của bộ kít H pure v ral ARN của n à sản xuất Roc e, Đức Cụ thể:

Bước 1: Cho 200 àl dịch nổi mẫu pha loóng vào ống eppendorf 1,5 ml chứa hỗn hợp poly (A) carrier ARN: Binding Buffer, trộn đều trong 15 giây

Bước 2: Ủ ở nhiệt độ thường (15-25 o C) trong 10 phút sau đó spindown

Để tiếp tục quy trình, hãy đặt cột vào tuýp hứng 2 ml mới Sau đó, đổ toàn bộ dung dịch mẫu và poly (A) carrier ARN: Binding Buffer lên cột, lưu ý không làm ướt mép cột Đóng nắp cột lại và ly tâm ở tốc độ 8.000 vòng/phút trong 15 giây Cuối cùng, chuyển cột sang tuýp 2 ml mới.

Bước 4: Cẩn th n mở nắp cột, tránh không làm bắn giọt và nhiễm chéo Thêm

500 à l Inhibitor Removal Buffer vào cột.Đúng nắp và ly tõm 8.000 vũng/phỳt trong 1 phút Chuyển cột sang tuýp 2 ml mới

Bước 5: Mở nắp cột cẩn thận và thêm 450 ml Wash Buffer vào ống lọc, sau đó đóng nắp và ly tâm ở 8000 vòng/phút trong 1 phút Chuyển cột sang ống 2 ml mới Bước 6: Mở nắp cột lần nữa và cho 450 ml Wash Buffer (lần 2) vào ống lọc, đóng nắp và ly tâm ở 8000 vòng/phút trong 1 phút Bỏ dịch trong ống 2 ml và ly tâm ở 13.000 vòng/phút trong khoảng 10 giây.

Bước 7: Chuyển cột sang tuýp 1,5 ml mới và cho 50 àl dung dịch Elution Buffer vào giữa cột và ly tâm 8000 vòng/phút trong 1 phút

Bước 8: Bỏ cột, thu dịch, bảo quản ARN của virus ở -80°C b Kỹ thuật realtime- RT PCR phát hiện ARN của NoV

Phát hiện ARN của NoV trong bệnh phẩm sử dụng cặp mồi và đầu dò đặc hiệu có độ nhạy và đặc hiệu cao Đầu dò đặc hiệu cho phép khẳng định sự có mặt của ARN NoV, trong khi cặp mồi nhắm vào đoạn gen ít thay đổi nhất giữa gen mã hóa protein polymerase và gen mã hóa vỏ virus Một đoạn ngắn khoảng 100 bp sẽ được khuếch đại và phát hiện qua tín hiệu huỳnh quang Quy trình này được Kageyama và cộng sự (2003) áp dụng, với ngưỡng dương tính của kỹ thuật real-time RT-PCR là 40 Các mẫu dương tính có Ct350àl, lặp lại bước trờn

Bước 6: Loại bỏ dịch Nhỏ 0,75ml dung dịch Membrane wash solution vào cột Bước 7: Ly tâm 13.000 vòng/phút trong 1 phút Loại bỏ dịch

Bước 8: Thêm 0,5ml Membrane wash solution vào cột, ly tâm 13.000 vòng/phút trong 5 phút

Bước 9: Loại bỏ dịch và ly tâm 13.000 vòng/phút trong 1 phút

Chuyển cột sang tuýp 1.5ml mới và nhỏ 50µl H2O-DEPC vào giữa màng Ủ ở nhiệt độ thường trong 1 phút, sau đó ly tâm ở 13.000 vòng/phút trong 1 phút Để tăng nồng độ sản phẩm mong muốn, có thể giảm lượng H2O-DEPC sử dụng.

H 2 O cho vào ớt nhất là 15àl

Bước 11: Bỏ cột và bảo quản sản phẩm ở -20 o C

Sản phẩm PCR sau khi tinh sạch được kiểm tra độ tinh khiết và hàm lượng thông qua phương pháp đo OD tại bước sóng 260 nm và điện di trên gel agarose 1% Những mẫu đạt tiêu chuẩn về độ tinh khiết (chỉ có một băng duy nhất trên gel agarose) và hàm lượng (nồng độ tối thiểu 20 ng/µl) sẽ được gửi đi giải trình tự gen tại công ty Macrogen ở Hàn Quốc.

Kết quả giải trình tự gen đã được phân tích bằng phần mềm Mega5, và cây phân loại được xây dựng dựa trên các trình tự gen từ Genbank cùng với các trình tự gen của các chủng NoV phát hiện trong nghiên cứu này.

2.4.4 Phương pháp xác định kiểu gen FUT-2

ADN được tách chiết từ mẫu niêm mạc miệng của trẻ theo hướng dẫn của bộ kít Gentra Puregene Buccal Cell của nhà sản xuất Qiagen, Đức Cụ thể:

Để thu mẫu tế bào niêm mạc miệng, sử dụng chổi lấy mẫu quệt vào 2 má trong của trẻ, mỗi bên 10 lần, tốt nhất là thực hiện sau khi trẻ ăn hoặc uống 1 giờ Sau khi thu thập, cắt phần lông chổi và cho vào ống 1,5ml Mẫu có thể được bảo quản ở nhiệt độ phòng (15-25°C) tối đa 1 tháng trước khi tiến hành tách chiết ADN, hoặc ADN có thể được tách chiết ngay lập tức.

Xử lý số liệu

Các số liệu thu th p được xử lý bằng phương pháp thống kê y học và chương trình Epi info 7, SPSS

Xử lý trìn tự nucleot de

+ Sau khi nh n được các trình tự nucleotide từ Macrogen, các trình tự thô được xử lý bằng phần mềm Bioedit 7.0 và Mega 5.0

+ Kiểu gen của NoV được xác định bằng cách đăng tải trình tự nucleotide lên trang web http://www.rivm.nl/mpf/NoV/typingtool

Kiểu gen của FUT-2 tại các vị trí 357, 385, 428, 571, 628, 685, 849 được xác định thông qua phân tích đỉnh sóng bằng phần mềm Bioedit 7 Các trình tự đã được chỉnh sửa thủ công để phát hiện vị trí dị hợp tử, và vị trí đa hình của tất cả các trình tự được gửi để tính toán tỷ lệ đột biến ở các vị trí C357T, A385T, G428A, C571T, C628T, 685delTGG, G849A Nghiên cứu này cũng dự đoán mối quan hệ giữa các đột biến và độ nhạy cảm của NoV.

SƠ ĐỒ TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Hìn 2.2 S đồ tóm tắt nộ dun n ên cứu

Phát hiện ARN trong mẫu phân của NoV bằng kỹ thu t real time- RT PCR

Xác định NoV genotype bằng khuếch đại vùng gen C và giải trình tự

Xác định tỷ lệ nhiễm

NoV và kiểu gen của các chủng NoV ở trẻ khỏe mạnh

Tách ADN từ mẫu niêm mạc miệng của trẻ khỏe mạnh

Xác định các kiểu SNP trên gen FUT2 và giải trình tự Đánh giá mối liên quan giữa tính cảm nhiễm NoV và kiểu gen FUT2

Phát hiện kháng nguyên trong mẫu nước bọt bằng kỹ thu t ELISA Đánh giá mối liên quan giữa kiểu hình của kháng nguyên HBGA với tính cảm nhiễm NoV

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Mối liên hệ giữa tính cảm nhiễm NoV với kiểu gen của FUT-2

Như v y, nghiên cứu này của chúng tôi đã góp phần đánh giá vai trò tiềm ẩn của NoV lưu hành ở trẻ em Việt Nam và thế giới nói chung

3.3 Mố l ên ệ ữa tín cảm n ễm NoV vớ k ểu en của FUT-2

Mức độ cảm ứng của cơ thể với virus norovirus (NoV) liên quan đến gen FUT-2, mã hóa enzym fucosyltransferase α(1,2) để điều chỉnh sự biểu hiện của kháng nguyên H, từ đó ảnh hưởng đến tình trạng tiết của các kháng nguyên ABH trong nhóm máu Việc xác định trạng thái tiết này là quan trọng trong các nghiên cứu liên quan đến bệnh và các đột biến nucleotit trong gen FUT-2, đặc trưng cho từng dân tộc Nghiên cứu này đã tiến hành giải trình tự hai exon của gen FUT-2 từ 85 mẫu trẻ em từ 6-60 tháng tuổi tại một trường mầm non ở tỉnh Hà Nam Mục tiêu là mô tả tỷ lệ đa hình nucleotit đơn (SNP) trên gen FUT-2 ở trẻ nhiễm và không nhiễm NoV, từ đó xác định mối quan hệ giữa SNP và sự nhạy cảm với nhiễm NoV.

3.3.1 Tần số SNP tại vị trí 357, 385, 428, 571, 628, 685, 849 trên gen FUT-2

Sau khi thực hiện giải trình tự, chúng tôi đã sử dụng phần mềm Bioedit v7.1 để xác định các SNP, phát hiện 7 SNPs gồm C357T, A385T, G428A, C571T, C628T, 685delTGG, và G849A trong vùng mã hóa của gen FUT-2 Các mẫu này được thu thập từ 85 trẻ mẫu giáo ở Hà Nam thông qua xét nghiệm ADN trực tiếp từ tế bào niêm mạc miệng Hình tín hiệu của các SNP ở gen FUT2 đã được ghi nhận.

Tần số các đột biến nucleotit này được trình bày trong bảng 3.5

Bản 3.5 Tần số các SNP tạ v trí 357, 385, 428, 571, 628, 685, 849 trên en

FUT-2 ở trẻ tạ 01 tr ờn mẫu áo tạ Hà Nam

Từ bảng 3.5 cho thấy, đột biến C357T là phổ biến nhất ở Việt Nam Trong

Trong một nghiên cứu với 85 trẻ, chỉ có 1 trẻ mang kiểu gen AA (1,2%), trong khi tần số kiểu gen Aa và aa lần lượt là 15,3% và 83,5% Đột biến A385T, gây ra sự không ổn định của enzym, phổ biến trong cộng đồng người Việt Nam với tần số kiểu hình Aa tại vị trí 385 đạt khoảng 52,9%, và có 24 trẻ (28,2%) mang kiểu gen aa Đáng lưu ý, không có trẻ nào trong số 85 trẻ khảo sát mang SNP ở vị trí 685delTGG, cũng như không có kiểu hình aa ở các vị trí 428, 571, 628, 849 trong toàn bộ quần thể.

Kết quả thu được tương đồng với các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và các khu vực địa lý khác (bảng 3.6).

Bản 3.6 Các tần số đột b ết ở FUT-s ở các quần t ể C âu Á lán ền và V ệt Nam

Nam Hán 154 84,4 43,5 0 0,7 0 - 0 Chang et al[25]

Thái Lan 530 88,9 50,94 0 0,6 0,4 - 0,9 Chang et al[25]

3.3.2 Mối quan hệ giữa alen đồng hợp lặn A385T và sự kháng nhiễm NoV

SNP C357T không ảnh hưởng đến cấu trúc amino axit của enzyme fucosyltransferase, trong khi SNP A385T làm enzyme này trở nên không ổn định Nghiên cứu này mô tả mối liên hệ giữa SNP A385T và khả năng kháng nhiễm virus Norovirus (NoV) Các mẫu được thu thập từ trẻ em tại trường mầm non ở Hà Nam trong khoảng thời gian từ tháng 03/2014 đến tháng 05/2015, với 85 mẫu tế bào niêm mạc miệng được lấy từ 85 trẻ Virus NoV đã được phát hiện và xác định kiểu gen từ 83 mẫu phân, trong đó 31 trường hợp dương tính với NoV cho thấy 9 trẻ nhiễm nhóm gen NoV GI và 22 trẻ nhiễm nhóm gen NoV GII.

Bản 3.7 P ân bố k ểu en 385 tron 85 n ờ có mẫu p ân đ ợc xét n ệm lây n ễm NoV

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ trẻ em nhiễm virus Norwalk (NoV) giữa các nhóm gen là tương đương Trong số 9 trường hợp nhiễm NoV genotype I (GI), có 3 trường hợp mang gen aa, chiếm 33,3% Đối với 22 trường hợp nhiễm NoV genotype II (GII), có 5 trường hợp mang gen aa, tương đương 22,7%.

Nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng tình trạng tiết kháng nguyên HBGA trên niêm mạc và trong dịch tiết có liên quan đến nguy cơ nhiễm virus Norovirus (NoV) cao hơn, trong khi những người không tiết HBGA (non-secretors) có khả năng nhiễm NoV thấp hơn Hơn nữa, các nghiên cứu huyết thanh dịch tễ học cho thấy những người tiết kháng nguyên có mức độ kháng thể cao hơn và thường xuyên bị tái nhiễm NoV hơn so với nhóm không tiết HBGA Bài viết này sẽ trình bày mối quan hệ giữa 7 đột biến ở gen FUT-2 và độ nhạy cảm với nhiễm NoV.

Nghiên cứu cho thấy số lượng cặp mẫu phân-niêm mạc miệng của trẻ thu thập không nhiều, do đó chưa thể kết luận rõ ràng về mối liên quan giữa kiểu gen đồng hợp lặn aa và sự kháng nhiễm NoV Tuy nhiên, có thể nhận thấy rằng trẻ em có kiểu gen aa ở vị trí A385T có xu hướng kháng nhiễm NoV nhóm GII.

3.4 Mố t n quan ữa k án n uyên n óm máu t n dun tổ c ức và k ả năn cảm n ễm NoV ở trẻ k ỏe mạn tạ tr ờn mầm non ở Hà Nam

3.4.1 Kiểu hình HBGA ở trẻ khỏe mạnh tại trường mầm non Hà Nam

Tình trạng tiết kháng nguyên HBGA được quyết định bởi enzyme FUT-2, trong khi kiểu hình Lewis ab, xy và ABO liên quan đến enzyme FUT-3 cùng với enzyme A/Enzyme B sau hoạt động của FUT-2 Sự xác định tình trạng tiết kháng nguyên HBGA dựa vào kiểu hình Lewis ab và xy, trong đó kiểu hình không tiết thể hiện sự vắng mặt của kháng nguyên Lewis b và Lewis y, cùng với sự hiện diện của kháng nguyên Lewis a và Lewis x Việc xem xét sự biểu hiện của hai loại kháng nguyên có tiền chất khác nhau (H1 cho Lewis ab và H2 cho Lewis xy) giúp đánh giá chính xác hơn tình trạng tiết HBGA.

Nghiên cứu này xác định HBGA, bao gồm kháng nguyên Lewis ab, Lewis xy và nhóm ABO, trong 119 mẫu nước bọt của trẻ khỏe mạnh tại trường mầm non ở Hà Nam bằng phương pháp ELISA Kết quả cho thấy sự phong phú của kiểu hình HBGA, với kiểu hình Le a-b+ Le x-y+ là phổ biến nhất, chiếm 46,2% và 52,9% trong tổng số mẫu Tỷ lệ trẻ có kiểu hình tiết hoàn toàn (Le a-b+ Le x-y+) đạt 42,0%, trong khi kiểu hình tiết không hoàn toàn bao gồm các kiểu hình chứa Le a+b+ và/hoặc.

Kiểu hình Le x+y+ chiếm 53%, trong khi kiểu hình không tiết (Le a+b- Le x+y- , Le a+b- , Le x-y- , Le a-b- ) chỉ chiếm 2,5% Ngoài ra, kiểu hình không xác định được tình trạng tiết kháng nguyên (Le a-b- Le x-y- ) cũng chiếm 2,5%, như thể hiện trong bảng 3.8, 3.9 và 3.10.

Bản 3.8 P ân bố k ểu ìn k án n uyên n óm máu t n dun tổ c ức

Lew s a, b ở trẻ tạ tr ờn mầm non ở Hà Nam (n9)

Kháng nguyên Số mẫu Tỷ lệ (%)

Bản 3.9 P ân bố k ểu ìn k án n uyên n óm máu t n dun tổ c ức

Lew s x, y ở trẻ ta tr ờn mầm non ở Hà Nam (n9)

Kháng nguyên Số mẫu Tỷ lệ (%)

Bản 3.10 Tổ ợp k án n uyên n óm máu t n dun tổ c ức Lew s ab và xy ở trẻ tạ tr ờn mầm non ở Hà Nam (n9)

Kháng nguyên Le xy (%) Tổn Tỷ lệ (%)

Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kiểu hình tiết không hoàn toàn ở trẻ khỏe mạnh tại Việt Nam khá cao, với 5%, thấp hơn so với 20% ở các nước châu Á khác Các mẫu nước bọt từ trẻ tại Hà Nam cho thấy tỷ lệ trẻ có kiểu hình không tiết kháng nguyên chỉ chiếm 2,5% Điều này có thể giải thích cho tỷ lệ nhiễm NoV cao ở Việt Nam và các nước châu Á.

Theo bảng 3.8 và 3.9, tỷ lệ không tiết kháng nguyên Lewis ab (Le a- b-) và Lewis xy (Le x-y-) tương đương nhau, lần lượt là 7,6% và 6,8% Việc kết hợp phát hiện kháng nguyên Lewis ab và Lewis xy cho phép xác định tình trạng tiết kháng nguyên hoàn toàn, không hoàn toàn hoặc không tiết ở 97,5% các trường hợp.

Trong nghiên cứu, có 3 trường hợp không xác định được tình trạng tiết kháng nguyên (kiểu hình Le a-b- /Le x-y-), chiếm 2,5% tổng số mẫu (bảng 3.10) Việc xét nghiệm đồng thời các kháng nguyên Lewis ab và xy giúp nâng cao khả năng xác định kiểu hình tiết kháng nguyên HBGA.

Hiện nay, nghiên cứu về hai loại kháng nguyên có tiền chất H1 và H2 đối với tính cảm nhiễm virus còn hạn chế, chủ yếu tập trung vào Lewis ab với tiền chất H1 Nghiên cứu của Bucardo và cộng sự (2009) chỉ ra rằng tỷ lệ người gốc Phi có kiểu hình Le a-b- khá cao (25%), ảnh hưởng đến việc đánh giá tình trạng tiết HBGA Trong nghiên cứu này, tỷ lệ kiểu hình Le a-b- là 7,6%, nhưng việc đánh giá Lewis xy diễn ra đồng thời giúp xác định rõ kiểu hình của 100% đối tượng, phân biệt giữa tiết hoàn toàn và không hoàn toàn Sự không thống nhất trong kết luận về mối liên hệ giữa kiểu hình Lewis ab và ABO với tình trạng nhiễm NoV trong các nghiên cứu trước có thể được giải thích bởi lý do này Do đó, cần kết hợp đánh giá kiểu hình Lewis xy với kiểu hình Lewis ab khi xem xét tình trạng tiết HBGA.

Khi đánh giá sự phân bố của kháng nguyên nhóm máu ABO trong mẫu nước bọt của 119 trẻ, trẻ không biểu hiện kháng nguyên A hoặc B (kiểu hình O) chiếm

(47,9%), trẻ mang kháng nguyên A tương đương với trẻ mang kháng nguyên B lần lượt là 20,2% và 23,5%, trẻ mang cả hai kháng nguyên A, B chiếm tỷ lệ thấp nhất (8,4%) (Bảng 3.11)

Bản 3.11 Tỷ lệ k án n uyên n óm máu t n dun tổ c ức ABO (n9)

Kháng nguyên ABO Số mẫu Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 11/07/2021, 08:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Thị Đào, Hồ Tân Tiến (1991), "Một số nh n xét về tiêu chảy và lỵ tại khoa Nhi, bệnh viện tỉnh Đắc Lắc 1994-1995", Tạp chí y học thực hành, kỷ yếu công trình nhi khoa- hội nghị nhi khoa khu vực miền trung lần thứ 4, pp. 142-145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nh n xét về tiêu chảy và lỵ tại khoa Nhi, bệnh viện tỉnh Đắc Lắc 1994-1995
Tác giả: Nguyễn Thị Đào, Hồ Tân Tiến
Năm: 1991
3. Phạm Thị Hà Giang, Nguyễn Vân Trang, Lê Thị Hồng Nhung, Phạm Xuân Ninh, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Trần Hiển (2013), "Phát hiện tác nhân vi khuẩn và vi rút gây tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Thái Bình", Tạp chí học dự phòng, T p XXIII, số 11(147), pp. 34-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát hiện tác nhân vi khuẩn và vi rút gây tiêu chảy ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Thái Bình
Tác giả: Phạm Thị Hà Giang, Nguyễn Vân Trang, Lê Thị Hồng Nhung, Phạm Xuân Ninh, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Trần Hiển
Năm: 2013
4. Vũ Thị Bích H u, Đặng Đức Anh, Nguyễn Vân Trang (2013), "Biến động genotype của NoV lưu hành tại miền Bắc Việt Nam từ 2007 - 2013: Xuất hiện các subgenotype GII.4 mới nhưng vẫn duy trì tương tác kháng nguyên nhóm máu", Tạp chí Y học dự phòng t p XXIII, số11 (147), pp. 23-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến động genotype của NoV lưu hành tại miền Bắc Việt Nam từ 2007 - 2013: Xuất hiện các subgenotype GII.4 mới nhưng vẫn duy trì tương tác kháng nguyên nhóm máu
Tác giả: Vũ Thị Bích H u, Đặng Đức Anh, Nguyễn Vân Trang
Năm: 2013
5. Nguyễn Minh Hiệp, Nguyễn Phương Anh, Vũ Thị Bích H u, Trần Đắc Tiến, Đặng Đình Thoảng, Phạm Ngọc Hùng, Phan Thị Ngà, Đặng Đức Anh, Nguyễn Vân Trang (2015), "Sự đa dạng kháng nguyên nhóm máu tương dung tổ chức ở trẻ em Việt Nam và mối liên quan tới khả năng cảm nhiễm norovirus", Tạp chí Y học dự phòng, T p XXV, số 8(168), pp. 271-280 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự đa dạng kháng nguyên nhóm máu tương dung tổ chức ở trẻ em Việt Nam và mối liên quan tới khả năng cảm nhiễm norovirus
Tác giả: Nguyễn Minh Hiệp, Nguyễn Phương Anh, Vũ Thị Bích H u, Trần Đắc Tiến, Đặng Đình Thoảng, Phạm Ngọc Hùng, Phan Thị Ngà, Đặng Đức Anh, Nguyễn Vân Trang
Năm: 2015
7. Nguyễn Đồng Lịch (2001), "Về vụ dịch tiêu chảy năm 2000 tại Thái Bình", Tạp chí Y học dự phòng, XI, 2 (48), pp. 49-51 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vụ dịch tiêu chảy năm 2000 tại Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Đồng Lịch
Năm: 2001
8. Hoàng Hữu Nam, Nguyễn Đình Sơn, Nguyễn Thái Hoà (1995), "Nh n xét về bệnh lỵ trực trùng tại Thừa Thiên Huế trong 05 năm (1990-1994)", Tạp chí vệ sinh phòng dịch, t p V, số 3 (21), pp. 31-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nh n xét về bệnh lỵ trực trùng tại Thừa Thiên Huế trong 05 năm (1990-1994)
Tác giả: Hoàng Hữu Nam, Nguyễn Đình Sơn, Nguyễn Thái Hoà
Năm: 1995
9. Nguyễn Đỗ Phúc, Nguyễn An Huy, Phạm Hùng Vân (2012), "Xây dựng quy trình phát hiện Norovirus bằng kỹ thu t Realtime PCR", Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 16(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng quy trình phát hiện Norovirus bằng kỹ thu t Realtime PCR
Tác giả: Nguyễn Đỗ Phúc, Nguyễn An Huy, Phạm Hùng Vân
Năm: 2012
10. Nguyễn Vân Trang (2013), "Mối liên hệ giữa nhiễm Norovirus và Rotavirus với kháng nguyên nhóm máu ở trẻ em dưới tuổi, Thái Bình", Tạp chí Y tế dự phòng, T p XXIII số 11(147), pp. 70-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên hệ giữa nhiễm Norovirus và Rotavirus với kháng nguyên nhóm máu ở trẻ em dưới tuổi, Thái Bình
Tác giả: Nguyễn Vân Trang
Năm: 2013
11. Nguyễn Vân Trang (2013), "Tác nhân tiêu chảy do vi rút ở trẻ em: dự phân bố và tính đa dạng ở Việt Nam", Tạp chí Y học dự phòng, t p 23, số 8 (144), pp. 10-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác nhân tiêu chảy do vi rút ở trẻ em: dự phân bố và tính đa dạng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Vân Trang
Năm: 2013
12. Nguyễn Vân Trang, Đặng Đình Thoảng (2014), "Một số tác nhân vi rút gây viêm dạ dày ruột cấp ở trẻ không có triệu chứng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam", Tạp chí Y học dự phòng, XXIV, Số 4 (153), pp. 90-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tác nhân vi rút gây viêm dạ dày ruột cấp ở trẻ không có triệu chứng tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hà Nam
Tác giả: Nguyễn Vân Trang, Đặng Đình Thoảng
Năm: 2014
13. Nguyễn Vân Trang, Vũ Thị Bích H u, Lê Thị Hồng Nhung, Trần Trọng Kiểm, Nguyễn Minh Hiệp, Tetsu Yamashiro, Đặng Đức Anh (2012), "Đặc điểm của Norovirus và một số tác nhân gây bệnh tiêu chảy ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2010-2011", Tạp chí Y học dự phòng, XXII, Số 5 (132), pp. 17-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của Norovirus và một số tác nhân gây bệnh tiêu chảy ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Thái Bình năm 2010-2011
Tác giả: Nguyễn Vân Trang, Vũ Thị Bích H u, Lê Thị Hồng Nhung, Trần Trọng Kiểm, Nguyễn Minh Hiệp, Tetsu Yamashiro, Đặng Đức Anh
Năm: 2012
15. Ando T., Monroe S.S., Gentsch J.R., Jin Q., Lewis D.C., Glass R.I. (1995), "Detection and differentiation of antigenically distinct small round-structured viruses (Norwalk-like viruses) by reverse transcription-PCR and southern hybridization", Journal of Clinical Microbiology, 33(1), pp. 64-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection and differentiation of antigenically distinct small round-structured viruses (Norwalk-like viruses) by reverse transcription-PCR and southern hybridization
Tác giả: Ando T., Monroe S.S., Gentsch J.R., Jin Q., Lewis D.C., Glass R.I
Năm: 1995
16. Anh D.D., Thiem V.D., Fischer T.K., Canh D.G., Minh T.T., Tho L.H., Van M.N., Luan L.T., Kilgore P., Von S.L., Glass R.I (2006), "The burden of rotavirus diarrhea in Khanh Hoa Province, Vietnam: baseline assessment for a rotavirus vaccine trial", The Pediatric infectious disease journal, 25(1), pp. 37-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The burden of rotavirus diarrhea in Khanh Hoa Province, Vietnam: baseline assessment for a rotavirus vaccine trial
Tác giả: Anh D.D., Thiem V.D., Fischer T.K., Canh D.G., Minh T.T., Tho L.H., Van M.N., Luan L.T., Kilgore P., Von S.L., Glass R.I
Năm: 2006
17. Aragão G.C., Mascarenhas J.D., Kaiano J.H., et al. (2013), "Norovirus Diversity in Diarrheic Children from an African-Descendant Settlement in Belém, Northern Brazil", PLoS One, 8(2), p. e56608 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Norovirus Diversity in Diarrheic Children from an African-Descendant Settlement in Belém, Northern Brazil
Tác giả: Aragão G.C., Mascarenhas J.D., Kaiano J.H., et al
Năm: 2013
19. Beuret C. (2004), "Simultaneous detection of enteric viruses by multiplex real- time RT-PCR", Journal of virological methods, 115(1), pp. 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Simultaneous detection of enteric viruses by multiplex real-time RT-PCR
Tác giả: Beuret C
Năm: 2004
20. Bucardo F., Kindberg E., Paniagua M., Grahn A., Larson G., Vildevall M., Svensson L. (2009), "Genetic susceptibility to symptomatic norovirus infection in Nicaragua", Journal of medical virology, 81(4), pp. 728-735 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Genetic susceptibility to symptomatic norovirus infection in Nicaragua
Tác giả: Bucardo F., Kindberg E., Paniagua M., Grahn A., Larson G., Vildevall M., Svensson L
Năm: 2009
21. Buesa J., Montava R., Abu-Mallouh R., Fos M., Ribes J.M., Bartolomé R., Vanaclocha H., Torner N., Domínguez A. (2008), "Sequential evolution of genotype GII. 4 norovirus variants causing gastroenteritis outbreaks from 2001 to 2006 in Eastern Spain", Journal of medical virology, 80(7), pp. 1288-1295 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sequential evolution of genotype GII. 4 norovirus variants causing gastroenteritis outbreaks from 2001 to 2006 in Eastern Spain
Tác giả: Buesa J., Montava R., Abu-Mallouh R., Fos M., Ribes J.M., Bartolomé R., Vanaclocha H., Torner N., Domínguez A
Năm: 2008
22. Bull R.A., Eden J.S., Rawlinson W.D., White P.A. (2010), "Rapid evolution of pandemic noroviruses of the GII. 4 lineage", PLoS Pathog, 6(3), p. e1000831 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rapid evolution of pandemic noroviruses of the GII. 4 lineage
Tác giả: Bull R.A., Eden J.S., Rawlinson W.D., White P.A
Năm: 2010
23. Carlsson B., Kindberg E., Buesa J., Rydell G.E., Lido M.F., Montava R., Mallouh R.A.,Grahn A., Rodrı´guez-Dı´az J., Bellido J., Arnedo A., Larson G., Svensson L. (2009), "The G428A nonsense mutation in FUT2 provides strong but not absolute protection against symptomatic GII. 4 Norovirus infection", PloS one, 4(5), p. e5593 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The G428A nonsense mutation in FUT2 provides strong but not absolute protection against symptomatic GII. 4 Norovirus infection
Tác giả: Carlsson B., Kindberg E., Buesa J., Rydell G.E., Lido M.F., Montava R., Mallouh R.A.,Grahn A., Rodrı´guez-Dı´az J., Bellido J., Arnedo A., Larson G., Svensson L
Năm: 2009
26. Chen H., Qian F., Xu J., Chan M., Shen Z., Zai S., Shan M., Cai J., Zhang W., He J. (2015), "A novel norovirus GII. 17 lineage contributed to adult gastroenteritis in Shanghai, China, during the winter of 2014–2015", Emerging microbes & infections, 4(11), p. e67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A novel norovirus GII. 17 lineage contributed to adult gastroenteritis in Shanghai, China, during the winter of 2014–2015
Tác giả: Chen H., Qian F., Xu J., Chan M., Shen Z., Zai S., Shan M., Cai J., Zhang W., He J
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w