1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại trường THCS liên trung, huyện đan phượng, thành phố hà nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

161 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Của Tổ Chuyên Môn Tại Trường THCS Liên Trung, Huyện Đan Phượng, Thành Phố Hà Nội Trong Bối Cảnh Đổi Mới Giáo Dục Hiện Nay
Trường học Trường THCS Liên Trung
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại trường THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay làm đề tài luận văn tốt nghiệp chuyên ngành thạc sĩ quản lý giáo dục để có thể nghiên cứu và học hỏi, góp phần thiết thực cho công tác và phát triển nhà trường. 2.Mục đích nghiên cứu Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau: 3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của tổ chuyên môn, đặc biệt coi trọng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại trường THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. 3.2. Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý của tổ chuyên môn tại trường THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà nội. 3.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý của tổ chuyên môn trong nhà trường.

Trang 1

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Lịch sử phát triển giáo dục về cả thực tiễn và lý luận đã cho thấy cómối quan hệ biện chứng giữa sự phát triển giáo dục với sự phát triển kinh tế-

xã hội và khoa học – công nghệ

Trong xu thế hội nhập, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ,nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá hiện nay thì nguồn nhân lực có chất lượngđược coi là một '' tài nguyên đặc biệt '', một nguồn lực của sự phát triển kinh

tế Bởi vậy việc phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn

đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực Để có thểphát triển con người chỉ có thể thông qua giáo dục và trực tiếp là những ngườilàm công tác giáo dục mà cụ thể là các thế hệ nhà giáo tâm huyết với “Sựnghiệp trồng người

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định “Pháttriển GD-ĐT là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lựccon người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh vàbền vững”

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 khóa VIII của Ban chấp hành Trungương Đảng Cộng sản Việt Nam đã nêu rõ: Giáo dục& Đào tạo hiện nay phải

có một bước chuyển nhanh và hiệu quả về số lượng và quy mô đào tạo, nhất

là chất lượng dạy học trong các nhà trường nhằm nhanh chóng đưa Giáo dục

và Đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới của đất nước”

Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương ra ngày 4 tháng

11 năm 2013 đã khẳng định cần “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá-hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”

Trang 2

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, cấp THCS có nhiệm vụ là giúp họcsinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểu học, có trình độ họcvấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, hướng nghiệp đểtiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đivào cuộc sống lao động.

Để thực hiện tốt nhiệm vụ đã đề ra, ngành giáo dục nói chung vàcác nhà quản lý giáo dục THCS nói riêng đã tìm ra được giải pháp mang tínhthen chốt trong việc thực hiện thành công đổi mới giáo dục đó chính là đổimới đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trong các nhà trường đạtchuẩn nghề nghiệp Sự đổi mới giáo dục THCS phải được mỗi giáo viên thamgia thực hiện đúng cái tâm và cái tầm của mình, mà hoạt động tổ chuyên môn

ở mỗi nhà trường chính là nơi quản lý tổ viên, tổ chức cho giáo viên thực hiệnnhiệm vụ giáo dục của nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.Cải tiến nâng cao chất lượng hoạt động trong tổ chuyên môn góp phần quantrọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học đáp ứng sự đòi hỏi cấp báchhiện nay của xã hội về nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục nhằm đáp ứngnhững yêu cầu đổi mới và thực hiện các công văn, nghị quyết của ngành Giáodục đã đề ra Mặt khác đổi mới quản lý hoạt động của tổ chuyên môn còn có

ý nghĩa quan trọng trong việc giáo dục cho người giáo viên về vai trò, nhiệm

vụ, chức năng của mình, đồng thời giáo dục ý thức tự học và tự bồi dưỡngcho người giáo viên nhằm nâng cao trình độ về mọi mặt Điều này sẽ gópphần quyết định chất lượng và hiệu quả sự nghiệp giáo dục của nhà trường.Một nhà trường chỉ có thể thay đổi bằng chính nội lực của mình Động lựcquan trọng để giúp nhà trường phát triển chính là mối quan hệ, sự tương tác,giúp đỡ lẫn nhau trong khối đoàn kết và sự nỗ lực vươn lên của mỗi cá nhân

Vì vậy, xây dựng và quản lý tổ chuyên môn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáodục nói chung và giáo dục THCS nói riêng là yếu tố hàng đầu quyết định sựthành công của nhà trường.Do vậy muốn hoạt động dạy và học ổn định, đảm

Trang 3

bảo chất lượng điều đầu tiên là cần làm tốt công tác quản lý, chỉ đạo đội ngũgiáo viên trong tổ; thực hiện hiệu quả hoạt động dạy học do tổ phụ trách.Đúng theo: Quyết định số 305/BGD ngày 26/3/1996 của Bộ giáo dục trongchương VIII, về quản lí nhà trường trung học, tổ chuyên môn có chức năng:

“Giúp hiệu trưởng điều hành và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sư phạm Trực tiếp quản lí lao động của giáo viên trong tổ” Tổ chuyên môn là một bộ

phận của tổ chức chính quyền, thực hiện nhiệm vụ chính trị là hoàn thànhnhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy học mà người đứng đầu là tổ trưởng Tổchuyên môn là nơi tập hợp giáo viên để trau dồi nghề nghiệp, phát huy sángkiến, áp dụng kinh nghiệm sư phạm đồng thời kịp thời phát hiện những lệchlạc trong chuyên môn để kịp thời sửa chữa

Chỉ thị 40-CT/TW của BCH Trung ương Đảng Cộng sản Việt Namngày 15/6/2004 về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lí giáo dục đã xác định “Đổi mới chương trình, giáo trình, phương pháp dạy và học trong các trường, khoa sư phạm và các trường cán bộ quản

lí giáo dục nhằm đáp ứng kịp thời những yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông và công tác quản lí nhà nước về giáo dục” [2]

Quyết định số 1955/QĐ-BGDĐT ngày 30/5/2014 về Khung kế hoạch

thời gian năm học 2014-2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông vàgiáo dục thường xuyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn thựchiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 đối với giáo dục trung học đã chỉ rõ nhiệm

trọng tâm là: Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn…[3]

Trang 4

Trong hai năm qua, hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THCSLiên Trung đã đạt được những thành quả đáng khích lệ như: kết quả dạy họcsinh giỏi cấp huyện, cấp thành phố các môn học tổ phụ trách đều tăng cao,chất lượng học sinh đại trà có chuyển biến tích cực Hằng năm tỉ lệ học học

đỗ vào cấp 3 tăng so với năm học trước…đặc biệt là công tác bồi dưỡng giáoviên giỏi, giúp đỡ giáo viên hạn chế về phương pháp dạy học Cụ thể, kết quảhọc sinh giỏi cấp huyện và cấp thành phố năm học 2013-2014 là 9 học sinh,giáo viên dự thi giáo viên dạy giỏi đạt giải ba cấp huyện môn lịch sử và giảinhất môn hoá học và tỷ lệ học sinh đỗ vào cấp 3 là 65% Năm học 2014-

2015 số lượng học sinh giỏi cấp huyện và cấp thành phố là 12 học sinh; giáoviên dạy giỏi cấp huyện là hai đồng chí; tỷ lệ học sinh thi đỗ vào cấp ba là68% … được thành tích như vậy là sự nỗ lực cố gắng của đội ngũ giáo viêntrong tổ nói chung và công tác quản lý hoạt động tổ chuyên môn nói riêng.Tuy đã có nhiều thành tích và đang trên đà phát triển song vẫn gặp nhiều khókhăn, thách thức và chưa mang tính ổn định về công tác quản lý đổi mớiphương pháp dạy học; về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hay công táctheo dõi thi đua giáo viên trong tổ

Xuất phát từ yêu cầu lý luận và thực tiễn trên, với tư cách là giáo viên và

là cán bộ quản lý tổ chuyên môn, tôi chọn đề tài " Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại trường THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố

Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay" làm đề tài luận văn tốt

nghiệp chuyên ngành thạc sĩ quản lý giáo dục để có thể nghiên cứu và họchỏi, góp phần thiết thực cho công tác và phát triển nhà trường

2.Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn nhằmnâng cao hiệu quả quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THCS LiênTrung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

Trang 5

Đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của tổ chuyên môn, đặc

biệt coi trọng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại trường THCS LiênTrung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

3.2 Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý của tổ chuyên môn tại trường

THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà nội

3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

động quản lý của tổ chuyên môn trong nhà trường

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động của tổ chuyên môn tại trường THCS Liên Trung, huyện ĐanPhượng, thành phố Hà Nội

4.2 Đối tượng nghiên cứu

- Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại trường THCS Liên Trung,huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

- Đối tượng khảo sát: Trường THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng,thành phố Hà Nội

- Mẫu khảo sát: 27 GV

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học của tổ chuyên môn tạitrường THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội năm học2013-2014 và năm học 2014- 2015

6 Câu hỏi nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động của tổ trưởng chuyên môn tại trường THCS Liên Trung- huyện Đan Phượng – thành phố Hà Nội có những ưu điểm và hạn chế gì? Nếu có thì vì sao? Vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong công tác quản lý hoạt động của tổ như thế nào? Cần những biện pháp quản lý như thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chuyên môn tại trường THCS

Trang 6

Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội nhằm góp phần thực hiện những yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và của giáo dục THCS nói riêng trong giai đoạn hiện nay.

7 Giả thuyết khoa học

Theo các đánh giá, nghiên cứu vĩ mô và vi mô đã đề cập, thực trạng côngtác quản lý giáo dục nói chung và hoạt động của tổ chuyên môn nói riêngđang gặp phải những bất cập về: năng lực quản lý của tổ trưởng; chiến lược

và chính sách phát triển, hỗ trợ của các cấp quản lý lãnh đạo cao hơn; văn hóanhà trường, các điều kiện hỗ trợ và năng lực của giáo viên Nếu xác định được

rõ các nguyên nhân và có những giải pháp khoa học, khả thi thì quản lý tổchuyên môn tại trường THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố HàNội có thể được cải thiện nhằm phát triển đội ngũ giáo viên và thực hiện đượccác nhiệm vụ theo yêu cầu đổi mới của các cấp phù hợp trong giai đoạn hiệnnay, nâng cao hiệu quả dạy học của trường

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đề xuất một số biện pháp quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động của

tổ chuyên môn nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạnhiện nay

9 Phương pháp nghiên cứu

Trang 7

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu l ý luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản

l ý các hoạt động chuyên môn của tổ; phân tích, phân loại, xác định các kháiniệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan đểhình thành cơ sở lý luận cho đề tài

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt động của tổ chuyên

môn(TCM) ở trường THCS Liên Trung, Đan Phượng, Hà Nội

- Điều tra bằng bảng hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về vấn

đề hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học nói chung của tổ chuyênmôn Đối tượng khảo sát sẽ là giáo viên và ban giám hiệu

- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu về

một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn

và tập trung vào giáo viên và cán bộ quản lý

9.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng( nhóm phương pháp xử lý thông tin).

Dựa trên các số liệu thống kê được về chất lượng học lực của học sinh ởcác bộ môn tổ giảng dạy qua từng năm học gần đây; về thực trạng quản lýhoạt động dạy học các bộ môn của tổ chuyên môn qua các nguồn số liệu,nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng và giải phápquản lí hoạt động dạy học của tổ chuyên môn ở nhà trường

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở trường

THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại trường

THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội

Trang 8

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại trường

THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổimới giáo dục hiện nay

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY TẠI TRƯỜNG THCS

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường đã cónhiều công trình nghiên cứu Nhiều nhà sư phạm đi sâu nghiên cứu một cáchtoàn diện về vai trò, vị trí, nhiệm vụ, tổ chức quá trình dạy học của người giáoviên nói chung và vấn đề quản lý hoạt động của tổ chuyên môn nói riêngtrong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nghiên cứu ở nhiềugóc độ khác nhau, các cấp học khác nhau nhưng các tác giả đều đi đến mộtkết luận chung nhất đó là khẳng định được vị trí, vai trò của tổ chuyên môntrong nhà trường, chỉ rõ quản lý hoạt động của tổ chuyên môn trong nhàtrường là một yếu tố không thể thiếu được, quyết định đến chất lượng giáodục Từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động của tổ chuyên môn nhằmmang lại hiệu quả thiết thực cho tổ chức hay đơn vị mình Chúng ta kể đến

các công trình nghiên cứu khoa học giáo dục như giáo trình giảng dạy của nhà giáo Nhân dân Đinh Quang Báo, nguyên hiệu trưởng trường Đại học sư phạm Hà Nội, bài giảng quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi của phó giáo sư-tiến sĩ Đặng Xuân Hải trường Đại học Giáo dục… Các luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng có một số tác giả viết về đề tài này như “Biện pháp quản lý của tổ trưởng chuyên môn đối với hoạt động dạy học tại các trường Tiểu học quận Cầu Giấy-Hà Nội của tác giả Hoàng Phương An, năm 2012 Đề tài “Quản lý hoạt động tổ chuyên môn

ở trường THCS quận Ninh Kiều, Cần Thơ, luận văn thạc sỹ của tác giả Võ

Trang 9

Hồng Lam, năm 2011; “Quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT trên địa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên theo chuẩn Nghề nghiệp của tác giả Bùi Thị Ngọc, lớp 2 K12; Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở trường THCS Vân Hà, Đông Anh Hà Nội của tác giả Lê Quang Hoa K12…Tuy các đề tài

được nghiên cứu ở nhiều cấp học khác nhau, nhiều trường khác nhau và chủthể quản lý khác nhau( chủ yếu là Hiệu trưởng) nhưng chưa có nhiều đề tàitập trung vào cấp THCS, đặc biệt là tập trung vào chủ thể quản lý là tổ trưởngchuyên môn trong nhà trường Trong khi đó, tại các trường THCS tổ trưởngchuyên môn là người chịu trách nhiệm chất lượng giáo dục của tổ mình phụtrách; là người trực tiếp chỉ đạo các hoạt động chuyên môn của tổ

Những thành quả nghiên cứu nêu trên là những tri thức làm tiền đề choviệc nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục nói chung và quản lýhoạt động của tổ chuyên môn trong trường THCS nói riêng Căn cứ vào cáckết quả đã đạt được của các đề tài nghiên cứu, tác giả tiếp tục thực hiệnnghiên cứu về quản lý hoạt động của tổ chuyên môn tại trường THCS, chỉ rõhoạt động trọng tâm của tổ là nâng cao chất lượng dạy học( chất lượng họcsinh giỏi, chất lượng học sinh đại trà); bồi dưỡng giáo viên; công tác tổ chứcthực hiện chuyên đề; nghiên cứu khoa học…đặc biệt nêu rõ chủ thể quản lý là

tổ trưởng chuyên môn ở trường THCS Liên Trung, huyện Đan Phượng, thànhphố Hà Nội

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1.Quản lý và các chức năng quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Khái niệm quản lý (management) là khái niệm rất chung, tổng quát.Trong quá trình nghiên cứu của lý luận khoa học quản lý, tùy theo góc độ tiếpcận mà khái niệm này được quan niệm theo nhiều cách khác nhau:

Quản lý là nghệ thuật nhằm đạt mục đích thông qua nỗ lực của ngườikhác

Trang 10

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lýlên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồnlực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trườngđang biến động.

Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ quản lý được định nghĩalà: “Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định”

Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thểquản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xácđịnh của công tác quản lý Trong mỗi chu trình quản lý, chủ thể tiến hànhnhững hoạt động theo các chức năng quản lý như xác định mục tiêu, các chủtrương, chính sách; hoạch định kế hoạch, tổ chức và chỉ đạo thực hiện, điềuhòa, phối hợp, kiểm tra và huy động, sử dụng các nguồn lực cơ bản như tàilực, vật lực, nhân lực… để thực hiện các mục tiêu, mục đích mong muốntrong bối cảnh và thời gian nhất định

Trong tác phẩm “Lý luận quản lý nhà nước” của Mai Hữu Khuê, xuất

bản năm 2003 có định nghĩa về quản lý như sau: “Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết với hiệp tác và phân công lao động, nó là một thuộc tính

tự nhiên của mọi lao động hiệp tác” Từ khi xuất hiện những hoạt động quần

thể của loài người thì đã xuất hiện sự quản lý Sự quản lý đã có trong cả xãhội nguyên thủy, ở đó con người phải tập hợp với nhau để đấu tranh với thếgiới tự nhiên, muốn sinh tồn con người phải tổ chức sản xuất, tổ chức phânphối

Khái niệm quản lý có ngoại diên rất rộng, từ việc ăn uống đến sinh lãobệnh tử, từ cá nhân đến gia đình, từ quốc gia đến thế giới, từ vật chất đến tinhthần, nơi nào có sự hiện diện của con người thì đều cần đến quản lý C.Mác

đã coi việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quátrình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội

được phối hợp lại C.Mác đã viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay

Trang 11

lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều đều cần đến một sự chỉ đạo điều hành những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể, khác với sự vận động của các khí quan độc lập với nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.

Về khái niệm quản lý còn có rất nhiều định nghĩa khác nhau:

- F.W.Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”.

- Còn H.Koontz thì lại khẳng định: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”.

- Theo các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí, khái niệm

về quản lý được định nghĩa như sau: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang lại cho rằng: “Quản lý là hoạt động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.

Từ những quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể hiểu kháiniệm quản lý bao gồm các nội hàm chủ yếu: quản lý là hoạt động được tiến hànhtrong một tổ chức; với các tác động có tính huớng đích của chủ thể quản lý,nhằm phối hợp nỗ lực của các cá nhân để thực hiện mục tiêu của tổ chức; nhằm

Trang 12

cho hệ thống vận động theo mục tiêu đã đặt ra, tiến đến trạng thái có chất lượngmới.

Có thể mô tả mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của hệ thống quản lýqua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý

Nhìn vào sơ đồ cho thấy trong quản lý có hai bộ phận khăng khít, đó làchủ thể quản lý và khách thể quản lý Chủ thể quản lý có thể là cá nhân haymột nhóm người có chức năng quản lý hay điều khiển tổ chức, làm cho tổchức vận hành và đạt tới mục tiêu Khách thể quản lý bao gồm những ngườithừa hành nhiệm vụ trong tổ chức, chịu sự tác động, chỉ đạo của chủ thể quản

lý nhằm đạt mục tiêu chung Chủ thể quản lý làm nảy sinh các tác động quản

lý, còn khách thể quản lý sản sinh ra vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng,trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, đáp ứng mục đích của chủ thể quảnlý

Tóm lại, chúng ta có thể khái quát: Quản lý là hoạt động có ý thức củacon người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồngngười để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất

- Quản lý phải bao gồm các yếu tố (điều kiện) sau:

Chủ thể quản lý

Công cụ quản lý

Đối tượng quản lý

Mục tiêu quản lý

Quyết định

Xác lập

Thực hiện

Trang 13

+ Có (ít nhất một) chủ thể quản lý và đối tượng quản lý tiếp nhận các tácđộng của chủ thể quản lý và các khách thể có quan hệ gián tiếp với chủ thể quản lý.

+ Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng quản lý

+ Khách thể là các yếu tố tạo nên môi trường của hệ thống

- Mục tiêu của quản lý là đạt giá trị tăng cho tổ chức

1.2.1.2 Bản chất của quản lý

* Quản lý là hoạt động dựa vào quyền uy của chủ thể quản lý

Một cơ quan quản lý mạnh, một nhà quản lý giỏi phải hội đủ 4 yếu tốquyền uy

- Quyền uy về tổ chức hành chính

- Quyền uy về kinh tế

- Quyền uy về trí tuệ

- Quyền uy về đạo đức

* Quản lý là hoạt động chủ quan của chủ thể quản lý

- Các quyết định quản lý được xây dựng và ban hành bởi những tậpthể và cá nhân những người quản lý cụ thể Vì vậy, hiệu quả của các quyếtđịnh quản lý tùy thuộc vào năng lực nhận thức và vận dụng các quy luậtkhách quan vào điều kiện kinh tế - xã hội của chủ thể quản lý

- Yêu cầu phải lựa chọn những người có đủ phẩm chất và năng lựctham gia quản lý

* Quản lý bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có mốiliên hệ ngược

Trang 14

- Quá trình quản lý là một quá trình thông tin, được tiến hành nhờ cóthông tin.

- Chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý bằng cách đưa rathông tin điều khiển: mệnh lệnh, chỉ thị, nghị quyết, quyết định…

- Đối tượng quản lý định hướng hoạt động bằng cách tiếp nhận thôngtin điều khiển của chủ thể quản lý

- Chủ thể quản lý phải thường xuyên theo dõi kết quả thực hiện cácquyết định của đối tượng quản lý thông qua các thông tin phản hồi (mối liên

hệ ngược) Quá trình quản lý thường bị đổ vỡ vì các luồng thông tin phản hồi

bị ách tắc (bóp méo, cắt xén, ngăn chặn,…)

* Quản lý là một khoa học, một nghệ thuật, một nghề

- Quản lý là một khoa học:

+ Có đối tượng nghiên cứu, phương pháp luận nghiên cứu

+ Quan điểm và tư duy hệ thống, tôn trọng quy luật khách quan, lýluận gắn với thực tiễn

- Quản lý là một nghệ thuật:

+ Phụ thuộc vào tài năng, kinh nghiệm, sự mẫn cảm của nhà quản lý.+ Bao gồm nghệ thuật sử dụng phương pháp, công cụ quản lý, nghệthuật dùng người, nghệ thuật giao tiếp, ứng xử,…

- Quản lý là một nghề:

+ Cần phải được đào tạo

+ Nhà quản lý cần có niềm tin và lương tâm nghề nghiệp

1.2.1.3 Chức năng của quản lý.

Cũng như bất kỳ một thực thể xã hội nào khác, các thiết chế giáo dục làmột tổ chức, vì vậy phải được quản lý trên cơ sở phân chia hoạt động quản lýnói chung thành những hoạt động có tính chuyên biệt hoá, hay thường gọi làchức năng quản lý

Trang 15

Quản lý là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động laođộng Lao động quản lý có các chức năng cơ bản được quy định một cáchkhách quan bởi chức năng hoạt động của khách thể quản lý Từ chức năngquản lý, chủ thể quản lý xây dựng nên nội dung quản lý để tác động vàokhách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý Trong tiến trình phát triểncủa lịch sử, nền sản xuất xã hội luôn luôn vận động và phát triển không ngừngnên các chức năng quản lý cũng không ngừng được cải tiến phù hợp theo.

Sau đây là những chức năng quản lý cơ bản mà bất cứ chủ thể quản lýnào, ở bất cứ lĩnh vực hay ngành nào, ở bất cứ cấp quản lý nào đều phải thựchiện Chúng ta gọi là chức năng quản lý cơ bản

Có 4 chức năng quản lý cơ bản:

- Chức năng kế hoạch hoá

- Chức năng tổ chức

- Chức năng điều hành (chỉ đạo)

- Chức năng kiểm tra

- Chức năng kế hoạch hoá

Theo lý luận quản lý, kế hoạch hoá là một chức năng quản lý Kế hoạchhoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổchức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt mục tiêu đó

Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá :

+ Xác định, hình thành mục tiêu(phương hướng) đối với tổ chức ;

+ Xác định và đảm bảo(có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các nguồn lựccủa tổ chức để đạt được mục tiêu này ;

+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đó ; Trong quản lý giáo dục, kế họach hoá là việc đưa toàn bộ hoạt độnga quản

lý vào công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ mục tiêu, bước đi, biện pháp thựchiện và đảm bảo các nguồn lực để đạt tới các mục tiêu của tổ chức

Trang 16

Trong chu kỳ quản lý, kế hoạch hoá là khâu đầu tiên của một chu trình.Mọi hoạt động quản lý đều được bắt đầu từ khâu xây dựng kế hoạch Kếhoạch được thẻ hiện ở tất cả các lĩnh vực hoạt động của xã hội…Kế hoạchđược thể hiện như một bản thiết kế các hoạt động cho một cơ sở hay toàn bộ

hệ thống giáo dục, trên cơ sở đó, chủ thể quản lý tổ chức, điều hành và điềuchỉnh các hoạt động nhằm đạt tới mục tiêu dự kiến

Chính vì vậy,lập kế họach hay xây dựng kế hoạch có tác dụng địnhhướng phát triển và phối hợp các lực lượng để thực hiện hiệu quả các hoạtđộng giáo dục( trường học) Kế hoạch để tập trung vào thực hiện các mục tiêucủa nhà trường.Nhờ việc xây dựng kế hoạch hoá sẽ mang lại những giá trịthiết thực sau :

+ Khẳng định sự phát triển của tổ chức/ nhà trường trong tương lai

+ Xây dựng kế hoạch để đảm bảo cơ sở hợp lý cho việc bố trí, huy động vàphân bổ các nguồn lực cho việc tổ chức các hoạt động của tổ chức để đảm bảocác hoạt động bình thường và đạt tới mục tiêu chất lượng cao

+ Kế hoạch không chỉ là căn cứ để triển khai các hoạt động mà nó còn coa vaitrò làm căn cứ để kiểm tra, đánh giá các thành tích của đơn vị, tổ chức hay cánhân Do tác dụng thiết thực của kiểm tra nên kế hoạch được xem như mộtcông cụ quan trọng của quản lý Kế hoạch tạo điều kiện cho người quản lýgiám sát, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh việc thực hiện các hoạt động của cánhân và các đợn vị trong tổ chức

- Chức năng tổ chức

Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoánhững ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ

có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế Xét về chức năng quản

lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thànhviên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhưmà làm cho họ thực hiện thànhcông kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có

Trang 17

hiệu quả người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực

và nhân lực Thành tựu của tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực củangười quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho nó có hiệu quả và có kếtquả

Chức năng này bao gồm 2 nội dung:

+ Tổ chức bộ máy: Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu

và các nhiệm vụ phải đảm nhận Nói khác đi phải tổ chức bộ máy phù hợp vềcấu trúc, cơ chế hoạt động để đủ khả năng đạt được mục tiêu – phân chiathành các bộ phận sau đó ràng buộc các bộ phận bằng mối quan hệ

+ Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công phân nhiệm

rõ ràng để mọi người hướng vào mục tiêu chung

- Chức năng chỉ đạo (điều hành)

Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu tổ chức bộ máy đã hình thành,nhân lực vật lực, tài lực đã chuẩn bị đầy đủ thì phải có người lãnh đạo, vậnhành tác nghiệp điều chỉnh, điều hành hoạt động của tổ chức thực hiện đúng

kế hoạch đã lập ra để mục tiêu trong dự kiến trở thành hiện thực Chỉ đạo baogồm hai hoạt động là leading và d irecting) là một chức năng cơ bản songđóng vai trò quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình quản lý Chỉđạo là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lý tới các thành viênsao cho họ tích cực, tự giác, chủ động để hoàn thành nhiệm vụ với chất lượngcao

Trong quá trình chỉ đạo phải đi sâu, đi sát các hoạt động của hệ thống,kịp thời uốn nắn đi đúng tiến trình đúng kế hoạch đã định, đúng hướng vậnhành của hệ thống giúp hệ thống đạt đến mục tiêu nhanh nhất, kết quả caonhất đúng kế hoạch đã đề ra

Trong quá trình lãnh đạo phải luôn luôn liên kết, liên hệ với mọi thành viêntrong hệ thống và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt tới

Trang 18

mục tiêu của kế hoạch, đồng thời đúc kết lại những thành công thất bại giúp nhàquản lý rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện quá trình quản lý sau này.

- Chức năng kiểm tra

Kiểm tra trong quản lý nói chung hay kiểm tra trong quản lý giáo dục nóiriêng là quá trìng xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến khích cáitốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đạt tới những mục tiêu đãđặt ra góp phần đưa ra toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn Như vậy, kiểm tra là một chức năng quản lý và kiểm tra phải được thựchiện bằng cách có quá trình tiếp xúc trực tiếp với thực tiễn để nắm bắt đựocchính xác, kịp thời tình hình hoạt động của các đối tượng được kiểm tra, trên

cơ sở đó sự đánh giá về thực trạng của các hoạt động thực tiễn Hoạt độngkiểm tra trong quản lý cần sự thể hiện ủng hộ cái tốt, yếu tố tích cực đồng thờiphê phán và ngăn chặn kịp thời những biểu hiện sai phạm nhằm giúp mọi đốitượng hoàn thành nhiệm vụ và đạt tới mục tiêu chung của tổ chức

Hoạt động kiểm tra cung cấp thông tin quản lý cho chủ thể và các cấpquản lý điều hành để đạt tới mục tiêu Do đó , kiểm tra có một vị trí quantrọng trong việc đổi mới công tác quản lý như đổi mới công tác kế hoạch hoá,công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới cơ chế quản lý, phương pháp quản

lý và thanh tra trong quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công tácquản lý

Thực tế quản lý cho thấy, không kiểm tra sẽ không đánh giá đúng thựctrạng, cũng như không đôn đốc, thúc đẩy và hỗ trợ các đối tượng hòan thànhnhiệm vụ đặt ra Nếu tổ chức việc kiểm tra được chu đáo, thì công việc củachúng ta nhất định tiến bộ gấp mười lần, gấp trăm lần

Kiểm tra còn giúp cho việc đánh giá khen thưởng chính xác những cánhân và đơn vị có thành tích, đồng thời phát hiện những lệch lạc để uốn nắn,sửa chữa kịp thời Do đó, kiểm tra không phải chỉ là vạch mặt và lùng bắtnhững sai sót, mà còn sửa chữa kịp thời hầu hết những lệch lạc có thể xảy ra,

Trang 19

đồng thời khuyến khíc, động viên cái tốt, truyền bá những kinh nghiệm tiêntiến ngay trong thực tiễn.

Kiểm tra là kênh thông tin phản hồi quan trọng nhất, có độ tin cậy nhất,trên cơ sở đó người quản lý điều hành các họat động để đạt tới các mục tiêu

đã đề ra Do đó, kiểm tra vừa là tiền đề vừa là điều kiện để đảm bảo thực hiện các mục tiêu.

Bản chất của kiểm tra là mối liên hệ ngược trong quản lý giáo dục Saukhi có những thông tin thuận từ hệ quản lý đến hệ bị quản lý, hoạt động kiểmtra cung cấp những thông tin thực tế từ hệ bị quản lý đến hệ điều khiển Do

đó, kiểm tra là một hệ thống phản hồi trong quản lý Do vậy, trong tiến trìnhquản lý cần phải chú ý đến công tác kiểm tra bao gồm : kiểm tra đột xuất,kiểm tra định kỳ và kiểm tra thường xuyên Kiểm tra để phát hiện cái đúng,cái sai trong quá trình thực hiện và kịp thời điều chỉnh hoặc có biện pháp đểthực hiện tốt những mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch

Khi tiến hành kiểm tra nhà quản lý thông qua 4 bước sau:

Bước 1: Xác lập chuẩn và phương pháp đo thành tích

Bước 2: Tổ chức việc đo lường thành tích

Bước 3: So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn

Bước 4: Ra các quyết định chỉ đạo hoặc điều chỉnh

Những bước cơ bản của kiểm tra trong quản lý liên hệ chặt chẽ với nhau qua

So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn

Sử lý

Trang 20

Sơ đồ 1.2 Các yếu tố cơ bản của quá trình kiểm tra trong quản lý

Nhìn vào sơ đồ các yếu tố cơ bản của quá trình kiểm tra trong quản lý chongười đọc thấy được mối liên quan chặt chẽ giữa các yếu tố đặc biệt là vai tròcủa từng yếu tố Cụ thể :

+ Xác lập chuẩn và phương pháp đo thành tích :

Bước này đòi hỏi người quản lý xây dựng hoặc xác định những chuẩn cầnđạt được của đối tượng trong từng hoạt động cụ thể của quá trình biến đổi Phương pháp đo thành tích được cụ thể bằng chế độ kiểm tra đánh giá nhữngđối tượng cụ thể trên

+ Tổ chức việc đo thành tích :

bước này đòi hỏi người quản lý tổ chức một lực lượng tham gia trong quátrình kiểm tra sao cho đảm bảo được những yêu cầu đo đạc, thu thập đượcnhững thông tin kịp thời, khách quan và chính xác

+ So sánh sự phù hợp của thành tích với chuẩn mực :

Đây là bước cơ bản của quá trình kiẻm tra Bước này đòi hỏi người quản lý

có kỹ năng cao, đồng thời nhạy bén để có khả năng xác định đúng đắn các giátrị của từng các nhân, tập thể trong những hoạt động cụ thể

Đối với hoạt động của con người trong giáo dục, kết quả của việc so sánhnày sẽ có ba giá trị cụ thể sau : có phù hợp ; chưa phù hợp và không phù hợp

+ Ra quyết định điều chỉnh :

Trên cơ sở các giá trị cụ thể đã được khẳng định, người quản lý đưa ra nhữngquyết định điều chỉnh cho phù hợp, cụ thể là :

- Phát huy thành tích : Khi có thành tích phù hợp với chuẩn cần có sự khuyến

khích động viên cái tốt, nếu đạt ở mức xuất sắc cần được tổng kết thành cácbài học tiên tiến để truyền bá sâu rộng trong các đối tượng tương đồng khác

- Uốn nắn, sửa chữa : Kết quả hoạt động của cá nhân hay tập thể nếu có sự

lệch lạc so với chuẩn quy định trong điều kiện cho phép, thì người quản lýcần tác động tới hành vi hoặc thái độ của những người thừa hành để họ nỗ lực

Trang 21

cao hơn và đạt yêu cầu đặt ra Trong trường hợp đặc biệt có thể điều chỉnh lạicác chỉ tiêu, định mức trong kế hoạch(chuẩn quy định) hoặc hỗ trợ về cácđiều kiện khác để họ hoàn thành được nhiệm vụ cần thiết Sau khi uốn nắnsửa chữa cần có sự đo đạc và đánh gái lại.

- Xử lý : Khi thấy có sự vi phạm nghiêm trọng so với các chuẩn mực, mục

tiêu, các nguyên tắc đã đặt ra, nguời quản lý cần có hành động xử lý phù hợp.Thậm chí nếu vi phạm nghiêm trọng có thể bị truy tố trước pháp luật

Rõ ràng các yếu tố cơ bản của quá trình quản lý có mối liên hệ mật thiếtvới nhau, không thể tách rời nhau Người quản lý nắm vững được mối liên hệ

đó sẽ mang lại hiệu quả cao trong công tác kiểm tra

Trong quản lý, kiểm tra đặc điểm cơ bản là sửa chữa và phòng ngừa :

+ Kiểm tra sửa chữa là kiểm tra những hoạt động đã diễn ra thực tế, trong quátrình xem xét, đánh giá thực trạng, một mặt xác định những thành tích đã đạtđược, mặt khác cũng cần páht hiện những lệch lạc, sai sót, xác định nguyênnhân và tìm cách khắc phục, không để những sai phạm đó tái diễn trong cácgiai đoạn sau

+ Kiểm tra phòng ngừa là kiểm tra trước các hoạt động để kịp thời phát hiện

và ngăn chặn những lệch lạc, thiếu sót, sai phạm có thể diễn ra trong thực tế Việc kiểm tra phòng ngừa có ý nghĩa tích cực và quan trọng giúp cho hệthống đạt tới những mục tiêu dự kiến với hiệu quả cao nhất Người quản lýcần xác định được một hệ thống những biện pháp kiểm tra phòng ngừa phùhợp với đơn vị cụ thể của mình

Kiểm tra là một chức năng quản lý Từ những cơ sở lý luận của kiểmtra và thực tiễn quản lý giáo dục cho thấy kiểm tra nội bộ trường học cónhững chức năng cơ bản sau :

+ Chức năng thứ nhất là chức năng đánh giá : Đánh giá là quá trình xác định một giá trị thực nào đó cho cá nhân hay tổ chức trong hoạt động cụ thể.

Trang 22

+ Chức năng thứ hai là chức năng phát hiện : Phát hiện là quá trình xác định những cái tốt để khuyến khích động viên, đồng thời phát hiện những sai phạm so với mục tiêu, chuẩn mực để chấn chỉnh.

+ Chức năng thứ ba là chức năng điều chỉnh : Chức năng điều chỉnh là việc đưa ra những quyết định và biện pháp cần thiết để khuyến khích động viên, phát huy những nhân tố tích cực hoặc uốn nắn, sử chữa những sai lệch, nếu sai phạm nhiều thì xử lý, có thể truy tố trước pháp luật.

Từ vị trí, vai trò, ý nghĩa và đặc điểm của kiểm tra cho thấy mục đích củakiểm tra trong quản lý có thể có những mức độ khác nhau như góp phần xâydựng và duy trì trật tự kỷ cương trong quản lý giáo dục đồng thời có nững tácđộng tích cực góp phần giúp cho các đối tượng hoàn thành nhiệm vụ, hoặctrong điều kiện cho phép kiểm tra còn có thể góp phần đưa toàn bộ hệ thốngquản lý lên một trình độ cao hơn…

Tuỳ theo phạm vi và mức độ thực hiện các chức năng nhiệm vụ của kiểmtra trong quản lý, chủ thể kiểm tra có thể nhấn mạnh tính hành chính pháp chếnhà nước buộc mọi người thuqà hành thực hiện nghiêm chỉnh những quy địnhtheo luật giáo dục, luật hnàh chính, luật lao động dân sự, luật phổ cập giáodục…hay các văn bản dưới luật như điều lệ nhà trường, quy chế chuyên mônhay quy định cụ thể của trường học…Trên cơ sở đó, xây dựng và duy trì trật

tự, kỷ cương trong quản lý hoạt động của trường học Đặc biệt kiểm tra lànhằm xác định kết quả thực hiện kế hoạch kịp thời, kiểm tra không hẳn là giaiđoạn cuối kỳ khi công việc đã hoàn thành có kết quả mà nó diễn ra trong suốtquá trình thực hiện kế hoạch Vậy kiểm tra là chức năng thực sự quan trọngcủa nhà quản lý (lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo) nó

là khâu đặc biệt quan trọng của chu trình quản lý, giúp người quản lý điềuchỉnh theo hướng đích

Tuy nhiên trong chu kỳ quản lý cũng có khi một số chức năng có thểdiễn ra đồng thời, hoặc kết hợp với các chức năng khác, để quá trình quản lý

Trang 23

thực hiện đạt kết quả tối ưu nhất Bởi các chức năng của hoạt động quản lý cóquan hệ mật thiết với nhau, đan xen vào nhau, phối hợp với nhau tạo thànhmột chu trình quản lý Trong chu trình đó, chủ thể quản lý sử dụng thông tinnhư một công cụ quản lý khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết địnhquản lý Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồsau :

Sơ đồ 1 3 : Quan hệ các chức năng quản lý

Nhìn vào sơ đồ 1.3 cho chúng ta thấy thông tin là mạch máu để nhà quản

lý biết được kế hoạch mình đề ra được thực hiện đến đâu Yếu tố thông tinvừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chứcnăng quản lý và ra quyết định quản lý

Như vậy, thuật ngữ quản lý có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, tuỳthuộc vào góc độ nghiên cứu của các ngành khoa học khác nhau Có thể nóirằng : quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật Là hoạt động khoahọc, bởi lẽ các hoạt động quản lý có tổ chức, có định hướng dựa trên nhữngquy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể Đồng thời,

Kế hoạch hoá Môi trường

Thông tin

Điều hành (Chỉ đạo)

Trang 24

quản lý cũng là một nghệ thuật vì nó vận dụng sáng tạo trên những điều kiện

cụ thể trong sự kết hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong

xã hội Quản lý đúng sẽ giúp cho tổ chức hạn chế được các tồn tại, phát huynhững mặt mạnh góp phần tạo niềm tin, sức mạnh và truyền thống của một tổchức

1.2.2 Quản lý giáo dục

1.2.2.1 Khái niệm quản lý giáodục

Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một

cách tự giác, vượt qua cái ngưỡng “tập tính ” của các giống loài động vật bậc

thấp khác Vì vậy có thể coi giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt cónguồn gốc từ xã hội

Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, giáo dục cũng đượcquản lý trên bình diện thực tiễn ngay từ khi hoạt động giáo dục có tổ chứcmới hình thành Bởi lẽ, bản chất của hoạt động giáo dục là quá trình truyềnđạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử- xã hội của các thế hệ loài người, nhờ cógiáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc,nhân loại kế thừa, bổ sung, hoàn thiện và trên cơ sở đó không ngừng pháttriển

Giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục(QLGD) cũngđược biểu đạt một cách rất đa dạng thuỳ theo những phương diện nghiên cứu

và tiếp cận của nhà nghiên cứu về QLGD Điều này được thể hiện bởi một sốquan niệm về QLGD sau:

Đối với cấp vĩ mô:

- Quản lý GD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cảcác mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở GD là nhà trường)nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD, đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội Hoặc:

Trang 25

- Quản lý GD là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý lên hệ thống GD nhằm tạo ra tính vượt trội/ tính trồi(emergence) của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hộicủa hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điềukiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động Hoặc:

- Cũng có thể định nghĩa QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản

lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát… một cách hiệuquả các nguồn lực GD (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu GD,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Đối với cấp vi mô:

- Quản lý GD (vi mô) được hiểu là hệ thống những tác động tự giác(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thểquản lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lựclượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệuquả mục tiêu GD của nhà trường

- Cũng có thể định nghĩa quản lý GD (vi mô) thực chất là những tácđộng của chủ thể quản lý vào quá trình GD (được tiến hành bởi tập thể GV và

HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và pháttriển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

- Trong Việt ngữ, quản lý giáo dục được hiểu như việc thực hiện đầy

đủ các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ cáchoạt động giáo dục và tất nhiên cả những cấu phần tài chính và vật chất của

các hoạt động đó nữa Do đó, QLGD là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra Hoặc QLGD là quá trình đạt tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hoá,

tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.

Trang 26

Theo tác giả Phạm Minh Hạc : “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra làquản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhừam đưa nhà trường từtrạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục đã xácđịnh”( Phạm Minh Hạc, Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục,

1986, Tr.61, NXB Giáo dục)

Các nhà quản lý giáo dục thực tiễn còn quan niệm : QLGD theo nghĩatổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩymạnh công tác đào taoh thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay,với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉgiới hạn ở thế hệ trẻ mà còn rộng ra mọi người ; tuy nhiên trọng tâm vẫn làgiáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệthống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang :“Quản lý giáo dục là hệ thốngnhững tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lýnhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêuđiểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống GD đếnmục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”(Nguyễn Nguyên Quang,những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lýgiáo dục Trung ương I, Hà Nội, 1989, Tr.31)

Trong thực tế, Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có

tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học- giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra.

Theo MI.Kôndacôp: “Quản lý GD là tập hợp các biện pháp tổ chức, cán bộ kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo bận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD, để tiếp tục phát triển và mở rộng

Trang 27

hệ thống cả về mặt chất lượng lẫn số lượng” Cơ sở lý luận khoa học về quản

lý GD – Viện khoa học GD Hà Nội

Theo tác giả Bush T.(trong tác phẩm Theories of Education Management, PCP, London,1995) : “ Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là

sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng QLGD theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm mục tiêu đề ra”.

Từ ý kiến của các nhà khoa học quản lý trên ta có thể quan niệm quản lý

GD là: “Quản lý GD là hệ thống tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý ở các cơ sở GD khác nhau trong toàn bộ hệ thống GD nhằm phát triển quy mô cả về số lượng và chất lượng để đạt tới mục tiêu GD”.

Như vậy, quan niệm về QLGD có thể có những cách diễn đạt khác nhau, songtrong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản : Chủ thể QLGD ;khách thể QLGD, mục tiêu QLGD, ngoài ra còn phải kể tới cách thức(phươngpháp QLGD) và công cụ(hệ thống văn bản quy phạm pháp luật) QLGD

Chính sự đúc kết thực tiễn điều hành công tác giáo dục và đào tạo tại các nhàtrường và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân trên cơ sở giáo dục học, điềukhiển học, lý luận quản lý kinh tế- xã hội và một số khoa học khác đã hình thànhnên lý luận quản lý giáo dục

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: QLGD là quá trình tác động có tổchức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằmđưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn bộ hệ thống giáo dụcđạt tới mục tiêu xác định Đó là những tác động phù hợp quy luật khách quan,hướng tới việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Bản chất củaQLGD là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý lên các thành

tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện hiệu quả mụctiêu giáo dục

Trang 28

Mục tiêu của QLGD cũng chính là trạng thái mong muốn trong tương laiđối với hệ thống giáo dục, đối với trường học, hoặc đối với những thông sốchủ yếu của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường Những thông số nàyđược xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát triểnkinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước Mục tiêunày gồm: Đảm bảo quyền HS vào các ngành học, cấp học, các lớp học đúngchỉ tiêu và tiêu chuẩn; Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo,phát triển tập thể sư phạm đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

và đời sống vật chất; Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng,đoàn thể, quần chúng để thực hiện tốt nhiệm vụ GD&ĐT

Đối tượng của QLGD là hoạt động của cán bộ, GV, HS và tổ chức sưphạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình GD&ĐTnhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã quy định với chất lượng cao

Nội dung QLGD bao gồm một số vấn đề cơ bản, đó là: Xây dựng và chỉđạo thực hiện chiến lược; quy hoạch; kế hoạch; chính sách phát triển giáodục; ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục,tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trường học; tổ chức bộmáy QLGD; tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo bồi dưỡng CBQL, GV; huy động

sử dụng các nguồn lực

1.2.2.2 Khái niệm biện pháp quản lý GD

Biện pháp là “các cách tiến hành thực hiện giải quyết vấn đề”

Biện pháp quản lý GD là tổ hợp các tác động có định hướng của chủthể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động GD ở từng cơ sở vàtoàn bộ hệ thống GD đạt đến mục tiêu

Quản lý GD là một nghệ thuật, bởi vì đối tượng quản lý GD rất phứctạp và phong phú đòi hỏi các biện pháp quản lý của chủ thể quản lý cũng phải

đa dạng phong phú với đối tượng quản lý GD Biện pháp quản lý GD phảiđược xây dựng trên cơ sở tri thức khoa học GD, biện pháp quản lý GD quan

Trang 29

hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các biện pháp quản lý Hệ thốngcác biện pháp quản lý giúp nhà quản lý thực hiện tốt các phương pháp quản lýđến đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu GD.

Trên cơ sở khái niệm về nhà trường (cơ sở GD), chúng ta đi sâu vào quản

lý trường học (một phần của quản lý GD)

Nhà trường là một bộ phận quan trọng của hệ thống GD quốc dân Nhàtrường là một hoạt động xã hội một thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơitruyền bá những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người, nền văn hoá nhânloại cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó

Nhà trường là nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình GD Quá trìnhnày được thực hiện bởi hai chủ thể, người được GD (người học) và người GD(người dạy) Trong quá trình GD, hoạt động của người học và hoạt động củangười dạy luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện mụctiêu GD theo yêu cầu xã hội

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đườnglối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối vớingành GD với thế hệ trẻ và từng HS

Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối nguồn lực (nhân lực, vậtlực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu trong tổ chức) một cách tối ưunhằm đạt được mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

Trang 30

Như vậy quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đíchcủa hiệu trưởng đến con người (GV, cán bộ, nhân viên, HS) đến các nguồnlực (CSVC, tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạt động của nhàtrường theo nguyên lý GD, tiến tới mục tiêu GD hợp với quy luật.

Để quản lý trường học có hiệu quả, chủ thể quản lý cần phải thực hiệntốt các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chứcnăng chỉ đạo, chức năng kiểm tra, vận dụng sao cho đúng nguyên lý GD, phùhợp với quy luật và những đặc thù của cơ sở GD, nhằm hoàn thành nhiệm vụcủa nhà trường đã đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng cho sự nghiệp xây dựngcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Muốn làm tốt quản lý nhà trường cần phải xây dựng được đội ngũ cán

bộ quản lý đúng về cơ cấu, đủ về số lượng, mạnh về khả năng chuyên môn đểthực hiện tốt nhiệm vụ nhà trường đạt tới mục tiêu đề ra Chính vì vậy việcđào tạo đội ngũ cán bộ quản lý có đủ năng lực phẩm chất đạo đức, văn hoá,quản lý, có lý luận, có tầm nhìn, có khả năng điều hành cơ sở GD đạt tới mụctiêu là vô cùng quan trọng trong hệ thống GD

Quản lý trường học là quản lý con người là GV và HS, quản lý trườnghọc là quản lý hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS, lấy hoạt độnghọc của HS là trọng tâm Ngoài ra cần có sự hỗ trợ của các lực lượng trongnhà trường như nhân viên, tài vụ, đoàn đội… nhằm thực hiện tốt quá trình dạy

và học trong trường đạt kết quả

Quản lý trường học là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm tổ chức cáchoạt động của GV và HS, các lực lượng hỗ trợ GD khác, đồng thời phát huyhết khả năng của các nguồn lực GD để đạt được chất lượng cao trong đào tạocủa nhà trường

Ở tất cả những định nghĩa về quản lý nhà trường đều nổi bật lên cáichung, cái bản chất của quản lý nhà trường là hệ thống những tác động cómục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý làm cho nhà trường vận hành theo

Trang 31

đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêuđào tạo của ngành giáo dục giao phó cho mỗi nhà trường Vì vậy, quản lý nhàtrường là quản lý toàn diện Bao gồm:

- Quản lý đội ngũ nhà giáo

- Quản lý HS

- Quản lý quá trình dạy - học

- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

- Quản lý tài chính trường học

- Quản lý mối quan hệ giữa người học, nhà trường và cộng đồng (baogồm cả cha mẹ người học)

1.2.3.2 Nguyên tắc quản lí trường học: Các nguyên tắc quản lý là các quy

tắc, các chuẩn mực có tính chỉ đạo mà người quản lý nhằm vận dụng trongquá trình quản lý như sau:

- Đảm bảo nguyên tắc lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối vớitoàn bộ công tác GD trong nhà trường như: chuyên môn, chính trị, đạo đức,văn thể và lao động hướng nghiệp…

Nguyên tắc này là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất vì xuấtphát từ bản chất của nền GD mang tính đấu tranh giai cấp, GD là công vụ củachuyên chính vô sản, có vai trò quan trọng trong tư tưởng văn hoá

- Đảm bảo tính khoa học, tính kế hoạch và tính thực tiễn quản lý trườnghọc

Nguyên tắc này xuất phát từ tính chất của công tác GD trong trườnghọc Đây là một trong những công tác phức tạp nhất Hình thành nhân cáchcho HS không phải là một việc làm gọn trong thời gian ngắn mà là kết quảhoạt động liên tục, có kế hoạch, có cơ sở khoa học và phương pháp khoa học,kết quả hoạt động phối hợp đồng bộ nhiều mặt, nhiều lực lượng trong khônggian và thời gian

Trang 32

- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo các công việcnhà trường.

Đây là nguyên tắc không thể thiếu của quản lý, việc thực hiện nguyêntắc này đảm bảo sự thống nhất tổ chức và trình độ tổ chức cao của nhà trường,đồng thời phát huy cao độ tiềm tàng trí tuệ tập thể và thể hiện sự kết hợp chế

độ hiệu trưởng phụ trách chịu trách nhiệm cuối cùng với chế độ dân chủ, tậpthể trong quản lý, động viên phối hợp các tổ chức, tập thể GV, cán bộ côngnhân viên cùng tham gia vào công tác quản lý nhà trường, đảm bảo sự đoànkết nhất trí trong tập thể sự phạm, phát huy vai trò tích cực chủ động của cáclực lượng GD vào sự nghiệp GD Đó là chế độ dân chủ, tập thể rộng rãi dưới

sự lãnh đạo tập trung trên cơ sở dân chủ tập thể

- Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích, coi trọng sự kích thích, động viên

về tinh thần kết hợp với sự chú ý thích đáng tới các lợi ích vật chất và chăm lođời sống

Trong quản lý, việc chú ý đến lợi ích, coi trọng sự kích thích, động viên vềtinh thần kết hợp sự chú ý thích đáng tới các lợi ích vật chất và chăm lo đời sống

Trong quản lý, việc chú ý đến lợi ích của nhà trường, xã hội và lợi íchcủa con người có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng Việc kết hợp hài hoà cáclợi ích được chú ý từ khâu mở đầu kế hoạch đến khâu kết thúc giúp cho hệthống quản lý vừa có lợi vừa có hiệu quả

- Nguyên tắc sử dụng toàn diện các phương pháp quản lý Bởi vì conngười là tổng hoà các mối quan hệ xã hội, do đó tuỳ theo đối tượng mà ngườiquản lý sử dụng các phương pháp quản lý linh hoạt, toàn diện, phù hợp đemlại hiệu quả cao Nguyên tắc này yêu cầu người quản lý nắm vững việc cótính chất cấp bách quan trọng cần tập trung các biện pháp giải quyết dứt điểm

có hiệu quả

- Nguyên tắc đổi mới: Bởi vì nhà trường luôn luôn đối mặt với cácthách thức trong nền kinh tế thị trường trong giai đoạn mở cửa và hội nhập

Trang 33

của nền kinh tế tri thức Bản thân HS có đặc điểm tâm sinh lý, đặc điểm xãhội cũng liên tục thay đổi, với sự thay đổi của môi trường bên ngoài Do đó,người quản lí luôn luôn phải đổi mới công tác quản lý và lãnh đạo của mình

để đạt hiệu quả cao

- Nguyên tắc hiệu quả: Đây là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản

lý cần xác định rõ hiệu quả về kinh tế, chất lượng, hiệu quả xã hội Hiệu quảcủa nhà trường với hiệu quả của từng cá nhân, cần đặt lợi ích chung lên trước,tạo điều kiện có lợi cho nhu cầu phát triển nhà trường

* Các nguyên tắc trên đòi hỏi người quản lý cần nắm thật kỹ cácnguyên tắc, kiên trì thực hiện các nguyên tắc, vận dụng phù hợp với các quyluật khách quan, phù hợp với đối tượng quản lý, đem lại kết quả theo mục tiêucủa quản lý

Nhà trường trung học là một cơ sở giáo dục, vì vậy nhà trường cũng làmột cơ quan Nhà nước Do đó, mọi hoạt động của nhà trường đều tuân thủtheo các quyết định, các chủ trương chính sách pháp luật Nhà nước, mà ngườiquản lý phải nắm vững điều hành các hoạt động trong ngoài nhà trường

1.2.4 Tổ chuyên môn và quản lý hoạt động tổ chuyên môn

1.2.4.1.Tổ chuyên môn

Tổ chuyên môn là tập thể GV được tổ chức theo bộ môn hoặc theo khốilớp (hoặc liên khối lớp) Đó là một nhóm chính thức tồn tại trên cơ sở phápquy Tổ chuyên môn gồm TTCM, tổ phó chuyên môn và các thành viên.Trong công tác, các thành viên trong tổ có quan hệ trực tiếp với nhau và cùngthực hiện nhiệm vụ chuyên môn của tổ đó Như vậy, tổ chuyên môn là đơn vị

cơ sở cuối cùng, là nòng cốt, là nền tảng để tổ chức các hoạt động sư phạm,nghiệp vụ đến GV và HS Đây cũng là nơi quản lý trực tiếp công tác bồidưỡng GV và phát hiện những điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi, khókhăn của việc thực hiện các mục tiêu dạy học

1.2.4.2 Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

Trang 34

TCM là cấp quản lý đầu tiên hay quản lý cấp cơ sở trong nhà trường.TCM thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và thực hiện kế hoạt động chung của

tổ, hướng dẫn và quản lý kế hoạch cá nhân của các tổ viên theo kế hoạchchung của nhà trường để đảm bảo chất lượng GD theo các mục tiêu đã đề ra

Quản lý hoạt động TCM trong nhà trường là một quá trình tác động từkhâu quy hoạch, kế hoạch phát triển các TCM trên cơ sở đó hình thành một

hệ thống tổ “đội” công tác phù hợp, tiếp sau đó là việc quyết định bổ nhiệmcác tổ trưởng TCM Đội ngũ tổ trường TCM sẽ là lực lượng tham mưu, giúpHiệu trưởng quản lý thành công các nhiệm vụ của tổ công tác

Quản lý hoạt động TCM trên cơ sở quản lý được các hoạt động sinhhoạt của TCM để trên cơ sở đó thực hiện các hoạt động triển khai các hoạtđộng CM, bồi dưỡng CM và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thànhviên của tổ theo quy định chuẩn mực và các quy định khác hiện hành

Nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu của nhà trường là tổ chức giảng dạy vàhọc tập Trong nhà trường hiệu trưởng quản lý việc giảng dạy thông qua hoạtđộng của TCM; quản lý việc học tập của học sinh thông qua công tác giảngdạy của GV

Quản lý hoạt động TCM là quá trình tác động của tổ trưởng một cách

có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức và có ảnh hưởng tích cực từvai trò lãnh đạo của thủ trưởng và các tổ chức khác tới TCM và sau đó là quátrình tự quản lý, điều hành, điều chỉnh, tự kiểm tra đánh giá của chính TCMtới các thành viên nhằm đạt thành tích với kết quả tốt nhất

1.3 Một số vấn đề về trường THCS và giáo dục trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân

1 3.1 Vị trí, vai trò của giáo dục THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục THCS được xếp vào ngành giáodục phổ thông( gồm hai cấp học là Tiểu học và Trung học; cấp trung học phổ

Trang 35

thông gồm THCS và THPT) để phân biệt với các ngành học khác như giáodục mần non, giáo dục Đại học.

Sơ đồ 1.4 : Hệ thống GDQD Việt Nam

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Trang bị cho học sinh các kiến thức về khoa học tự nhiên và khoa học xãhội Chú trọng năng lực vận dụng kiến thức khoa học để giải quyết những vấn

đề của thực tiễn, đáp ứng nhu cầu cuộc sống hiện tại và tương lai một cáchlinh hoạt

- Tổ chức các hoạt động thể thao, văn hóa nghệ thuật và các hoạt động khác

để phát huy tối đa năng khiếu và năng lực của từng cá nhân học sinh

- Tổ chức các hoạt động giáo dục, dạy kỹ năng sống, giá trị sống, các hoạtđộng giáo dục theo chủ đề để hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh

- Phối hợp các hoạt động giáo dục và đào tạo của Nhà trường nhằm làm chohọc sinh tốt nghiệp phổ thông có năng lực tự học, năng lực tư duy, năng lựcgiải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, biết cảm thụ cái đẹp, sáng tạo, dám nghĩdám làm và giao tiếp thuyết phục

1.3.3 Nhiệm vụ của giáo dục trung học trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Nhà trường phổ thông phải là nhà trường dạy kiến thức phổ thông cơ bản,lao động, kĩ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông Đây chính

là tính chất của nhà trường phổ thông nói chung và nhà trường trung học cơ

Trang 36

sở nói riêng Thực hiện tính chất đó nhà trường, nhà trường có nhiệm vụchuyển biến kiến thức văn hoá cơ bản của học sinh thành tiềm năng kỹ thuật-công nghệ Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả giáo dục tiểuhọc, có trình độ học vấn phổ thông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹthuật, hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung học chuyênnghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động Khi thực hiện nhiệm vụ đóchính là giải pháp cơ bản giải quyết mâu thuẫn giữa: quy mô và chất lượng,giữa khả năng hạn hẹp về kinh tế với yêu cầu phát triển giáo dục, giữa lýthuyết và thực hành

1.3.4 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.4.1 Vị trí của trường THCS

Trường trung học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốcdân Trường có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

1.3.4.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường THCS

Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nội dungcác hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượnggiáo dục

2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản

lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

Trang 37

6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước

7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

9 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.5 Những yêu cầu đổi mới đối với trường trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay.

Trước hết là: Công văn số 5842/BGDĐ-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học phùhợp với chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, phùhợp với thời lượng dạy học và điều kiện thực tế của nhà trường, góp phầnnâng cao chất lượng dạy học và giáo dục Điều chỉnh nội dung theo hướngtinh giảm các nội dung để giáo viên và học sinh dành thời gian cho các nộidung khác, tạo thêm điều kiện cho giáo viên đổi mới PPDH theo yêu cầu củachương trình

Để thực hiện công văn đó đòi hỏi các trường THCS phải xây dựng mộtchương trình mới dựa trên cơ sở chương trình cũ mà Bộ Giáo dục và Đào tạo

đã ban hành sao cho phù hợp với tình hình địa phương, trường lớp Khichương trình mới được xây dựng xong đồng nghĩa với nó là sự đổi mới vềPPDH, phương tiện dạy học, trình độ của người dạy học(GV)

Thứ hai là: Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 Hội nghị lần thứ sáu

khóa XI đã chỉ rõ: “Quản lý giáo dục, đào tạo còn nặng về hành chính, chưa

phát huy tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục và đào tạo,chưa tạo được động lực đổi mới từ bên trong của ngành giáo dục.”[1]

Trong Chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiếnlược phát triển Giáo dục Việt Nam 2011 - 2020 đã nêu:

Trang 38

Về đổi mới quản lý giáo dục: “Tăng quyền tự chủ và trách nhiệm củacác cơ quan quản lý giáo dục địa phương, gắn trách nhiệm với quyền hạn sửdụng nhân sự và tài chính, đặc biệt trong quản lý nhà nước về giáo dục mầmnon, phổ thông”

Chương trình hành động nêu: “Triển khai thực hiện đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông; tiếp tục thực hiện đổi mới giáo dục nghề nghiệp, đạihọc và một số nhiệm vụ của giai đoạn 1 với các điều chỉnh bổ sung; tập trungcủng cố và nâng cao chất lượng giáo dục.”[7]

Ngoài ra, thực hiện kế hoạch số 140/KH-UBND ngày 6/8/2014 củaUBND thành phố Hà Nội về việc thực hiện nghị quyết số 44/NQ-CP ngày9/6/2014 của chính phủ và chương trình hành động số 27-CTr/TƯ ngày17/02/2014 của thành uỷ Hà Nội về việc thực hiện Nghị quyết số29 –NQ/TWngày 04/11 hội nghị lần thứ Tám, BCH TW khoá XI về: “Đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoátrong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhậpquốc tế” Một trong những khâu quan trong thực hiện kế hoạch đó chính làđổi mới PPDH, đổi mới công tác quản lý và cán bộ quản lý Điều đó chỉ đượcdiễn ra trong các nhà trường khi có đối tượng quản lý và chủ thể quản lý

Từ những yêu cầu trên đặt ra cho ngành giáo dục nói chung và nhữngnhà giáo dục THCS nói riêng cần phải đổi mới Ngành giáo dục cần thực hiệnđổi mới mạnh mẽ từ mục tiêu, nội dung, chương trình đến việc kiểm tra, đánhgiá chất lượng giáo dục của tất cả các cấp học, ngành học Đối với giáo dụcphổ thông đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ hơn nữa đặc biệt là cấp THCS Đểthực hiện việc đổi mới có hiệu quả thì cần thực hiện đổi mới về tư duy quản

lý và xây dựng được lộ trình đổi mới phù hợp và có tính khả thi

1.4 Tổ chuyên môn ở trường THCS

1.4.1 Vị trí, vai trò,chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn trong trường

Trang 39

1.4.1.1.Vị trí của tổ chuyên môn ở trường THCS

:

- Tổ chuyên môn là tổ chức cơ sở cuối cùng của bộ máy tổ chức nhà trường;

là một bộ phận của tổ chức chính quyền nhà trường Trong trường các tổchuyên môn có quan hệ hợp tác, phối hợp với nhau và phối hợp với các bộphận nghiệp vụ khác trong nhà trường và các tổ chức đoàn thể để thực hiệnmục tiêu giáo dục

- Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp triển khai toàn bộ các hoạt động giáo dục củanhà trường tới các giáo viên và học sinh các lớp

- Tổ chuyên môn có quan hệ cộng đồng, hợp tác với các tổ nghiệp vụ trongtrường dưới sự quản lí chỉ đạo của Hiệu trưởng

- Tổ chuyên môn còn có quan hệ phối hợp với các tổ Công đoàn, Đoàn thanhniên, tổ chức đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trên cơ sở tôn trọngtính độc lập của các tổ chức này

- Tổ chuyên môn là đầu mối quản lí mà Hiệu trưởng phải nhất thiết dựa vào

đó mà tổ chức quản lí HĐDH

1.4.1.2.Vai trò của Tổ chuyên môn ở trường THCS

- Tổ chuyên môn là tổ chức cơ sở nhỏ nhất trong bộ máy chính quyền nhàtrường Tổ chuyên môn trực tiếp quản lý giáo viên về đạo đức, tư tưởng, tácphong, về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, về kế hoạch giáo dục vàgiảng dạy, về kết quả đào tạo học sinh

Trang 40

- Tổ chuyên môn trực tiếp quản lý giáo viên theo quy trình khoa học dưới sự lãnhđạo của ban giám hiệu nhà truờng.

- Tổ chuyên môn là nơi nghiên cứu, xây dựng kế hoạch giảng dạy chung của tổ,của từng thành viên trong tổ- những người thực hiện toàn bộ các hoạt động giáodục của nhà trường tới học sinh

- Tổ chuyên môn còn là nơi đánh giá trực tiếp kết quả giảng dạy và giáo dục củamọi thành viên trong tổ, là nơi chịu trách nhiệm trựưc tiếp về chất lượng giảngdạy của từng giáo viên và chất lượng học tập của học sinh Vì vậy tổ chuyên môn

là bộ phận không thể thiếu được trong cơ cấu tổ chức của nhà trường Chất lượng

và hiệu quả giáo dục của nhà trường phụ thuộc vào nhiều yếu tố , song trong đóphải quan tâm đến yếu tố quan trọng là quản lý chất lượng và hiệu quả sinh hoạtcủa tổ chuyên môn trong nhà trường

- Tổ chuyên môn có vai trò giúp hiệu trưởng điều hành và thực hiện các nghiệp

vụ sư phạm, thức chất đó là quan hệ hợp tác, chấp hành trên nguyên tắc tậptrung dân chủ tong lĩnh vực điều hành và thực hện các nhiệm vụ dạy học

- Tổ chuyên môn còn là tổ ấm của mỗi giáo viên Nơi đó họ có thể trao đổi tâm tưnguyện vọng, chia sẽ những niềm vui, nỗi buồn, những khó khăn, thuận lợi củamình với thành viên trong tổ Họ được chai sẻ kinh nghiệm, được giúp đỡ, độngviên và bồi dưỡng học tập về chuyên môn, nghiệp vụ và cả về cuộc sống

1.4.1.3.Chức năng của tổ chuyên môn ở trường THCS:

Theo Quyết định 305/BGD ngày 26/3/1986 của Bộ giáo dục trong chương

VIII, về quản lý nhà trường trung học, tổ chuyên môn có chức năng: “ Giúp hiệu trưởng điều hành và thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sư phạm Trực tiếp quản lý lao động của giáo viên trong tổ”.

Tổ chuyên môn là nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sư phạm

Do vậy tính chất hoạt động chủ yếu chuyên sâu về nghề nghiệp sư phạm

Ngày đăng: 11/07/2021, 07:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo (2009), Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2009
3. Đặng Quốc Bảo (2009), Phát triển nguồn nhân lực và chỉ số phát triển con người . Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực và chỉ số phát triểncon người
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2009
4. Đặng Quốc Bảo, Bùi Việt Phú (2012), Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số góc nhìn về phát triển vàquản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Bùi Việt Phú
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
8. Bộ Giáo dục và đào tạo (2013), Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học2013 - 2014
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2013
9. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Đại cương khoa học quản lý, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa họcquản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
12. Nguyễn Đức Chính (2012), Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục.Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế và đánh giá chương trình giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2012
13. Nguyễn Đức Chính (2013), Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục.Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2013
14. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận NCKH. Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận NCKH
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹthuật
Năm: 2005
15. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trongthế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
16. Đặng Xuân Hải (2012), Quản lý sự thay đổi. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sự thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2012
17. Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư (2012), Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi. Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhàtrường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
18. Bùi Minh Hiền (Cb) (2011), Quản lý giáo dục. Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Cb)
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2011
19. Nguyễn Trọng Hậu (2010), Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục.Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Trọng Hậu
Năm: 2010
20. Nguyễn Trọng Hậu (2013), Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Trọng Hậu
Năm: 2013
22. Trần Kiểm (2010), Khoa học tổ chức và quản lí trong giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lí trong giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đạihọc Sư phạm
Năm: 2010
23. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Cb) (2012), Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - Một số vấn đề lýluận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Cb)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2012
24. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Lý luận quản lý và quản lý giáo dục. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý và quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2012
25. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2011), Tâm lý học quản lý. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2011
26. C.Mác-Ph.Ăng ghen (1993), Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C.Mác-Ph.Ăng ghen
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1993
28. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục, Học viện cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận Quản lýgiáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w