CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy 1.KT Bài cũ: - Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ đề bài: Trong giấc mơ em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba điều ước[r]
Trang 1I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên
- Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ
khát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơtrong bài)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK )
- Bảng lớp viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KT Bài cũ:
- Gọi 4 HS lên bảng đọc :
Ở vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi
theo nội dung bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Xem tranh minh hoạ và
hỏi: Bức tranh vẻ cảnh gì? Những ước mơ
đó thể hiện khát vọng gì?
- Vở kịch Ở vương quốc Tương Lai những
cậu bé đã mơ ước cuộc sống đầy đủ, hạnh
phúc Bài thơ hôm nay các em sẽ tìm hiểu
xem thiếu nhi ước mơ những gì?
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ (3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi
phát âm, HD ngắt giọng câu, đoạn cho
từng HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- GV đọc mẫu: Chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:Yêu cầu HS đọc thầm và
trả lời các câu hỏi
1) Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong
- 4 HS thực hiện đọc bài và trả lời câuhỏi
- Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đangcùng múa hát và mơ đến những cánhchim hoà bình, những tri cây thơm ngon,những chiếc kẹo ngọt ngào
1) Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ
được lặp lại ở đầu mỗi khổ thơ và 2 lần
Trang 2- Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên
điều gì?
2) Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
- Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng
khổ thơ ?
- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi
qua từng khổ thơ GV ghi bảng 4 ý chính
đã nêu ở từng khổ thơ
3) Hãy giải thích ?
- Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa
đông ý nói gì?
- Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon
có nghĩa là mong ước điều gì?
- Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu
nhi trong bài thơ? Vì sao?
- Bài thơ nói về điều gì?
- Ghi ý chính của bài thơ
* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ
thơ để tìm ra giọng đọc hay(như đã hướng
dẫn)
- Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhận xét giọng đọc và cho điểm từng HS
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ
thơ GV có thể chỉ định theo hàng dọc
hoặc hàng ngang các dãy bàn
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn bài
- Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài
nhất
- Nhận xét và cho điểm từng HS
3 Củng cố – dặn dò:
trước khi hết bài
+ nói lên ước muốn của các bạn nhỏ làrất tha thiết Các bạn luôn mong mỏi mộtthế giới hoà bình, tốt đẹp, trẻ em đượcsống đầy đủ và hạnh phúc
2) Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước củacác bạn nhỏ
+ Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả
+ Câu thơ nói lên ước muốn của các bạnthiếu nhi: Ước không còn mùa đông giálạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu,không còn thiên tai gây bão lũ, hay bất
cứ tai hoạ nào đe doạ con người
+ Các bạn thiếu nhi mong ước không cóchiến tranh, con người luôn sống tronghoà bình, không còn bom đạn
+ HS phát biểu tự do
+ Bài thơ nói về ước mơ ngộ nghĩnh,đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khátkhao về một thế giới tốt đẹp
- 2 HS nhắc lại ý chính
- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài
- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HSđọc 1 khổ thơ
- 5 HS thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo cáctiêu chí đã nêu
- HS trả lời
Trang 3- Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
- HS lắng nghe
Rút kinh
nghiệm:
Môn : Toán Luyện tập I MỤC TIÊU: - Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất Bài 1(b), bài 2 (dòng 1,2), bài 4a * Giáo dục HS thích học Toán II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC: Sách GK II CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1 KT Bài cũ: - HS lên bảng làm BT 3(45) GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS 2 Bài mới : a Giới thiệu bài: Tiết luyện tập hôm nay vận dụng một số tính chất để tính tổng b Hướng dẫn luyện tập : Bài 1b: ? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? ? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ? - GV yêu cầu HS làm bài - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng - GV nhận xét và cho điểm HS a. 2814 3925
+ 1429 + 618
3046 535
7289 5078
3 HS lên bảng làm bài a a + 0 = 0 + a = a b 5 + a = a + 5 c.( a + 28 ) + 2 = a + (28 + 2) = a + 30 - HS nghe - Đặt tính rồi tính tổng các số - Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau - 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vë - HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quả tính b. 26387 54293
+ 14075 + 61934
9210 7652
49672 123789
Trang 467 + 21 + 79 = 67 + (21 + 79) = 67 + 100
= 167
b) 789 + 285 + 15 = 789 + (285 + 15)
= 789 + 300 = 1089
448 + 594 + 52 = (448 + 52) + 594 = 500 + 594
- HS lắng nghe
Rút kinh
nghiệm:
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhóm)
- Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 5Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KT Bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng, đọc cho 2 HS viết
các từ: khai trương, sương gió, rướn cổ,
…
- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Giờ chính tả hôm nay, các bạn nhớ viết
đoạn 2 bài văn Trung thu độc lập và làm
bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi hoặc
iên/ yên/ iêng.
b Hứơng dẫn viết chính tả:
1 Trao đổi nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66,
SGK
- Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới
đất nước ta tươi đẹp như thế nào?
- Đất nước ta hiện nay đã thực hiện ước
mơ cách đây 60 năm của anh chiến sĩ
chưa?
2 Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện viết
cho từ nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ
và hoàn thành phiếu Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng.- Gọi HS đọc lại
truyện vui Cả lớp theo dõi và trả lời câu
hỏi:
- Câu truyện đáng cười ở điểm nào?
- Theo em phải làm gì để mò lại được
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảngcon
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp vớidòng thác nước đổ xuống làm chạy máyphát điện, ë giữa biển rộng, cờ đỏ saovàng bay phấp phới trên những con tàulớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm,những cánh đồng lúa bát ngát, nhữngnông trường to lớn, vui tươi
+ Đất nước ta hiện nay đã có đượcnhững điều mà anh chiến sĩ mơ ước.Thành tựu kinh tế đạt được rất to lớn:chúng ta có những nhà máy thuỷ điệnlớn, những khu công nghiệp, đô thị lớn,
…
- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, …
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm
- Nhận xét, bổ sung, chữa bài
- 2 HS đọc thành tiếng
+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạnthuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm.+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứkhông phải vào mạn thuyền
Trang 6Đáp án: giắt, rơi, dấu - rơi - gì - dấu
rơi - dấu
Bài 3 b: Tìm các từ : Có tiếng chứa vần
iên hoặc iêng, có nghĩa như sau:
Đáp án:- Điện thoại - nghiền - khiêng.
- GV nhận xét
3.Củng cố-dặn dò:
- GV khen những hs viết chữ đẹp, đúng
độ cao các con chữ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui hoặc
đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa tìm được
bằng cách đặt câu
- HS lắng nghe
Rút kinh
nghiệm:
Môn : Đạo đức:
Tiết kiệm tiền của (Tiết: 2)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về việc tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của (HS giỏi: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của)
* GD hs biết sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hằng ngày
* Các KNS:
- Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK Đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 KT bài cũ:
- 3 Hs đọc ghi nhớ của bài Trả lơì câu hỏi nội
dung bài
- GV nhận xét
2 Bài mới:
- 3 HS thực hiện
Trang 7a Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền của”
b Nội dung:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
(Bài tập 4 - SGK/13)
- GV nêu yêu cầu bài tập 4:
Những việc làm nào trong các việc dưới đây
là tiết kiệm tiền của?
a/ Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
b/ Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi
c/ Vẽ bậy, bôi bẩn ra sách vở, bàn ghế, tường
lớp học
d/ Xé sách vở
đ/ Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
e/ Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bãi
g/ Không xin tiền ăn quà vặt
h/ Ăn hết suất cơm của mình
i/ Quên khóa vòi nước
k/ Tắt điện khi ra khỏi phòng
- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải thích
- GV kết luận:
* Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết tiết
kiệm tiền của và nhắc nhở những HS khác
thực hiện tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt
hằng ngày
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống
(Bài tập 5 - SGK/13)
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm thảo luận và đóng vai 1 tình huống
trong bài tập 5
Nhóm 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy
gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế nào?
Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ
chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi
Tâm sẽ nói gì với em?
Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở
mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn
nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà?
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống
+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có
cách ứng xử nào khác không? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
+ Các việc làm c, d, đ, e, i là lãngphí tiền của
* Tiết kiệm tiền của là giúp ta tăngthu nhập cho gia đình
- Các nhóm thảo luận và chuẩn bịđóng vai
- Một vài nhóm lên đóng vai
- Cả lớp thảo luận:
+ Tuấn khuyên bạn không nên làmnhư vậy vì làm thế sẽ tốn tiền củacha mẹ mà con xả rác nữa …
* Em đòi mẹ mua nhiều như vậy sẽlàm me tốn tiền mà con làng phí vìcòn rất nhiều đồ chơi ……
* Khuyên bạn nên dùng cho hết giấytrắng vì giấy vẫn còn viết được vànếu mua thì sẽ hoang phí và tốn tiềncuả gia đình ……
- HS thảo luận và đại diện nhómtrình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 8- GV kết luận chung: Tiết kiệm tiền của
không phải riêng ai , muốn cho gia đình tiết
kiệm em cũng phải biết tiết kiệm và nhắc nhở
mọi người cùng thực hiện
- GV cho HS đọc ghi nhớ
3 Củng cố - Dặn dò:
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ
dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc sống
hằng ngày
- Chuẩn bị bài tiết sau
- GV nhận xét tiết học
- Một vài HS đọc to phần ghi SGK/12
nhớ HS lắng nghe
Ngày soạn 28/ 10 Thứ ba ngày 30 tháng 10 năm 2012
Môn: Luyện từ và câu
Cách viết tên người, tên địa lí nước ngoài
I MỤC TIÊU:
- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài (ND cần ghi nhớ)
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2(mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung: một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bênghi tên thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ
- Bài tập 1, 2 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KT Bài cũ:
- GV đọc cho 2 HS viết hoa tên riêng
- Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho
điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Cách viết tên người,
tên địa lí nước ngoài như thế nào? Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu quy tắc đó
Cữu Long, Bạc Liêu, vịnh Hạ Long
Trang 9- Yờu cầu HS trao đổi cắp đụi và trả lời cõu
Bộ phận 2 gồm 2 tiếng : Tụn / xtụi
- Mụ - rớt - xơ Mỏt - tec - lớch gồm 2 bộ
+ Bộ phận 2 gồm 3 tiếng: ấ / đi / xơn
- Cỏch viết cỏc tiếng trong cựng 1 bộ phận
tờn như thế nào?
Bài 3:- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung.
- Yờu cầu HS trao đổi cặp đụi, trả lời cõu
hỏi:
- Cỏch viết tờn một số tờn người, tờn địa lớ
nước ngoài đó cho cú gỡ đặc biệt?
Tờn người : Thớch Ca Mõu Ni , Khổng Tử,
Bạch Cư Dị
- Tờn địa lớ : Hi Mó Lạp Sơn, Luõn Đụn,
Bắc Kinh, Thuỵ Điển
c Ghi nhớ:- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
d Luyện tập:
Bài 1:- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung.
- Phỏt phiếu và bỳt dạ cho nhúm 4 HS Yờu
cầu HS trao đổi và làm bài tập Nhúm nào
làm xong trước dỏn phiếu lờn bảng Cỏc
nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
- Kết luận lời giải đỳng
+ Viết lại cỏc tờn riờng:
- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc
thầm và trả lời cõu hỏi:
+ Đoạn văn viết về ai?
Bài 2:- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung.
- Yờu cầu 3 HS lờn bảng viết HS dưới lớp
viết vào vở GV đi chỉnh sửa cho từng em
- Gọi HS nhận xột, bổ sung bài làm trờn
- Giữa các tiếng trong cùng một bộphận tên có gạch nối
- 2 HS đọc th nh tià ếng
+ Viết giống nh tên riêng VN - Tất cảcác chữ cái đầu của mỗi tiếng đều viếthoa
+ Những tên ngời, tên địa lí nớc ngoàitrong BT là những tên riêng đợc phiên
Trang 10- Kết luận lời giải đỳng.
Tờn người :- An-be Anh-xtanh : Nhà vật
lớ học nổi tiếng thế giới, người anh
( 1879 - 1955)
- Crớt - xti-an An-độc-xen: Nhà văn nổi
tiếng thế giới, chuyờn viết chuyện cổ tớch
người Đan Mạch( 1805 - 1875)
- I-u-ri Ga-ga-rin : Nhà du hành vũ trụ
người Nga, người đầu tiờn bay vào vũ trụ
( 1934 - 1968)
Bài 3: ( dành cho hs khỏ giỏi)
-Yờu cầu HS đọc đề bài quan sỏt tranh để
đoỏn thử cỏch chơi trũ chơi du lịch
STT Tờn nước
1
Nga 2 ấn Độ 3 Nhật Bản 4 Thỏi Lan 5 Mĩ 6 Anh 7 Lào 8 Cam - pu - chia 9 Đức 10 Ma - lai - xi - a 11 In - đụ - nờ - xi - a 12 Phi - lớp - pin 13 Trung Quốc 3 Củng cố- dặn dũ: ? Khi viết tờn người, tờn địa lớ nước ngoài, cần viết như thế nào? - Nhật xột tiết học - Dặn HS về nhà học thuộc lũng tờn nước, tờn thủ đụ của cỏc nước đó viết ở bài tập 3 lớ nước ngoài - Nhận xột, bổ sung, sửa bài (nếu sai) Tên địa lí : - Xanh Pê-téc bua: Kinh đô cũ của Nga - Tô-ki-ô : thủ đô của Nhật Bản - An-ma-dôn: tên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra - xin - Ni - a - ga - ra: tên 1 thác nớc lớn ở giữa Ca - na - đa và Mĩ - Thi điền tờn nước hoặc tờn thủ đụ tiếp sức Tên thủ đô Mát - xcơ - va Niu Đê - li Tô - ki - ô Băng Cốc Oa - sinh - tơn Luân - đôn Viên chăn Phnôm - pênh Bách - lin Cu - a - la - lăm - pơ Gia - các- ta Ma - ri - la Bắc kinh - Vài HS nờu - HS lắng nghe Rỳt kinh nghiệm:
Mụn : TOÁN
Trang 11Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I MỤC TIÊU:
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- Bước đầu biết giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai sốđó
- Làm bài tập 1, 2
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
a Giới thiệu bài: Tìm hai số khi biết
tổng và hiệu của hai số đó
b Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng
và hiệu của số đó :
* Giới thiệu bài toán
- GV gọi HS đọc bài toán trong SGK
? Bài toán cho biết gì ?
? Bài toán hỏi gì ?
* Hướng dẫn và vẽ bài toán
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán, nếu
HS không vẽ được thì GV hướng dẫn HS
vẽ sơ đồ
* Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)
- GVyêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán
và suy nghĩ cách tìm hai lần của số bé
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài
a) x – 306 = 504 b) x + 254 = 608
- Bài toán hái tìm hai số
- Vẽ sơ đồ bài toán ?
Số lớn:
Số bé:
?
Bài giảiHai lần số bé là: 70 – 10 = 60
Số bé là: 60 : 2 = 30
Số lớn là: 30 + 10 = 40Đáp số: Số lớn: 40
Số bé: 30
70
Trang 12- GV yờu cầu HS đọc đề bài toỏn.
- Bài toỏn cho biết gỡ ?
- Bài toỏn hỏi gỡ ?
- Bài toỏn thuộc dạng toỏn gỡ ?
- GV yờu cầu HS làm bài
- GV yờu cầu HS nờu cỏch tỡm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đú
- GV tổng kết giờ học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập 3, 4 và chuẩn
bị bài sau
+ 2 HS nêu y /c của bài
- HS suy nghĩ sau đú phỏt biểu ýkiến
96 : 2 = 48 (tuổi) Tuổi con là:
48 - 38 = 10 (tuổi) Đáp số bố : 48 tuổi Con : 10 tuổi
- 2 HS lờn bảng làm bài, mỗi HS làmtheo một cỏch, HS cả lớp làm bài vàovở
- HS đọc đầu bài toán
B i già ả i Hai lần số học sinh gái lớp
Trang 13
- Dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại đượccâu chuyện (mẩu chuyện, đoạn
truyện) đã nghe, đã đọc nói về một ước mơ viễn vông, phi lí
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KTBài cũ:
- Gọi 1 HS kể toàn truyện
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Theo em, thế nào là
ước mơ đẹp?
- Những ước mơ như thế nào bị coi là
viển vông, phi lí?
- Tiết kể chuyện hôm nay, các em sẽ
kể cho nhau nghe những câu chuyện về
nội dung đó
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Tìm hiểu đề bài:
+ Gọi 1 HS đọc đề bài :
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu
gạch chân dưới các từ: được nghe,
được đọc, ước mơ đẹp, ước mơ viển
vông, phi lí.
- Yêu cầu HS giới thiệu những truyện,
tên truyện mà mình đã sưu tầm có nội
dung trên
- Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:
- Những câu truyện kể về ước mơ có
những loại nào? Lấy ví dụ
- 2 HS lên bảng thực hiện
+ Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, conngười, chinh phục tự nhiên Người ước ở đâykhông chỉ mơ ước hạnh phúc cho riêngmình
+ Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích kỉ,hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- HS giới thiệu truyện của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
+ Những câu truyện kể về ước mơ có 2 loại
là ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí
Truyện thể hiện ước mơ đẹp như: Đôi giầy
ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé
Trang 14- Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những
phần nào?
- Cõu chuyện em định kể cú tờn là gỡ?
Em muốn kể về ước mơ như thế nào?
+ Kể truyện trong nhúm:
- Yờu cầu HS kể chuyện theo cặp
+ Kể truyện trước lớp:
- Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp,
trao đổi, đối thoại về nhõn vật, chi tiết,
ý nghĩa truyện theo cỏc cõu hỏi đó
hướng dẫn ở những tiết trước
- Gọi HS nhận xột về nội dung cõu
chuyện của bạn, lời bạn kể
- Nhận xột và cho điểm từng HS
- Cho điểm HS kể tốt
3/Củng cố-dặn dũ:
- Nhận xột tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thõn
nghe những cõu chuyện đó nghe cỏc
bạn kể và chuẩn bị những cõu chuyện
về một ước mơ đẹp của em hoặc của
bạn bố, người thõn
bỏn diờm Truyện kể ước mơ viển vụng, phi
lớ như: Ba điều ước, vua Mi-đat thớch vàng, ễng lóo đỏnh cỏ và con cỏ vàng…
+ Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tờn cõu chuyện, nội dung cõu chuyện, ý nghĩa của cõu chuyện
+ 2 đến 4 HS phỏt biểu theo phần chuẩn bị của mỡnh
- 2 HS ngồi cựng bàn kể chuyện, trao đổi nội dung truyện, nhận xột, bổ sung cho nhau
- Nhiều HS tham gia kể Cỏc HS khỏc cựng theo dừi để trao đổi về cỏc nội dung, yờu cầu như cỏc tiết trước
- Nhận xột theo cỏc tiờu chớ đó nờu
- HS lắng nghe
Rỳt kinh
nghiệm:
************************************
Ngày soạn 29/ 10 Thứ tư ngày 31 thỏng 10 năm 2012
Mụn Thể dục
Bài 15
Quay sau, đi thờng theo nhịp chuyển hớng phải trái.
Trò chơi ném bóng trúng đích“ ”
I Mục tiêu:
- Thực hiện động tác quay sau cơ bản đúng
- Thực hiện cơ bản đi thờng theo nhịp chuyển hớng phải trái
và giữ đợc khoảng cách các hàng trong khi đi
- Biết các chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi
II Chuẩn bị :
Trang 15-Địa điểm : Tập trên sân trờng Vệ sinh nơi tập ,đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện : Chuẩn bị 1còi , ghế GV ngồi
III Hoạt động dạy học :
1 Hoạt động 1: Phần mở đầu 8 phút
- GV nhận lớp ,kiểm tra sĩ số , phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học
- Khởi động ( GV điều khiển) Xoay các khớp
- Cho HS tự ôn lại các động tác
2 Hoạt động 2: Phần cơ bản 22 phút
a.Ôn đội hình, đội ngũ: 15 phút
- Tổ chức cho HS ôn các động tác : quay sau, đi thờng theo nhịp chuyển hớng phải
trái., đứng lại
+ Tập hợp theo đội hình hàng ngang sau
+ Tổ chức cho HS ôn theo tổ- GV theo dõi HS ôn
- Biết giải bài toỏn liờn quan đến tỡm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đú.
- Rốn HS kĩ năng giải toỏn bằng sơ đồ đoạn thẳng HS làm bài 1(a,b) bài 2, bài 4
* GD HS tớnh cẩn thận khi làm toỏn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Sỏch giỏo khoa
III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:
Trang 16em sẽ luyện tập về giải toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
- GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn,
cách tìm số bé trong bài toán tìm hai số
khi biết tổng và hiệu của hai số đó
Bài 2: GV gọi HS đọc đề bài toán, sau
đó yêu cầu HS nêu dạng toán và tự làm
bài Bài giải
Tuổi của chị là:
(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)
Tuổi của em là:
22 – 8 = 14 (tuổi)Đáp số: chị 22 tuổi
Em 14 tuổi
GV nhận xét và cho điểm HS.ài 3
GBài 4: GV yêu cầu HS tự làm bài
Số bé là: 36 – 12 = 24
- HS nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vë
- HS nhận xét bài làm trên bảng của
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtcách, HS cả lớp làm bài vào vë
Bài giải
Tuổi của em là:
(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:
14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em 14 tuổi Chị 22 tuổi
Trang 17Hiểu ND: Chị phụ trách quan tâm với ước mơ của cậu bé Lái, làm cho cậu xúc động
và vui sướng đến lớp với đôi giày được thưởng (trả lời - được các câu hỏi trongSGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KT Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu
chúng mình có phép lạ và trả lời câu hỏi:
+ Nêu ý chính của bài thơ
- Gọi HS đọc toàn bài Cả lớp đọc thầm
? Bài văn chia làm mấy đoạn ?
- Cho hs đọc đoạn (lần1) Kết hợp đọc từ
khó
- Cho hs đọc đoạn (lần2) Kết hợp giải
nghĩa từ , đọc câu khó
- Y/c hs luyện đọc theo cặp.(2 ph)
- GV đọc mẫu toàn bài
c Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi,
trao đổi và trả lời câu hỏi
- Nhân vật Tôi trong đoạn văn là ai?
- Ngày bé, chị từng mơ ước điều gì?
1) Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi
- 4 HS lên bảng thực hiện
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Bài văn chia làm 2 đoạn:
+ Đ 1: Ngày còn bé đến các bạn tôi + Đ 2: Sau này đến nhảy tưng tưng.
- Hs đọc nối tiếp đoạn 2 lần
Trang 18giày ba ta?
Đoạn 1 cho em biết điều gỡ?
- Yờu cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời cõu
hỏi
- Khi làm cụng tỏc Đội, chị phụ trỏch được
phõn cụng làm nhiệm vụ gỡ?
- Lang thang cú nghĩa là gỡ?
- Vỡ sao chị biết ước mơ của một cậu bộ
lang thang?
2) Chị đó làm gỡ để động viờn cậu bộ Lỏi
trong ngày đầu tới lớp?
- Tại sao chị phụ trỏch Đội lại chọn cỏch
làm đú?
3) Những chi tiết nào núi lờn sự cảm động
và niềm vui của Lỏi khi nhận đụi giày?
Đoạn 2 núi lờn điều gỡ?
- Nội dung của bài văn là gỡ?
- Qua bài văn, em thấy chi phụ trỏch là
người như thế nào?
- Em rỳt ra điều gỡ bổ ớch qua nhõn vật chị
phụ trỏch ?
- Nhận xột tiết học.- Dặn HS về nhà học
bài Chuẩn bị bài sau
thả, màu vải như màu da trời những ngày thu Phần thõn ụm sỏt cổ cú hai hàng khuy dập, luồn một sợi dõy trắng nhỏ .
Đ1: Vẻ đẹp của đụi giày ba ta màu xanh.
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+ Chị được giao nhiệm vụ phải vận độngLỏi, một cậu bộ lang thang đi học
+ Lang thang cú nghĩa là khụng cú nhà
ở, người nuụi dưỡng, sống tạm bợ trờnđường phố
+ Vỡ chị đó đi theo Lỏi khắp cỏc đườngphố
2) Chị quyết định thưởng cho Lỏi đụigiày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậuđến lớp
+ Vỡ chị muốn mang lại niềm hạnh phỳccho Lỏi
* Vỡ chị muốn động viờn, an ủi Lỏi, chịmuốn Lỏi đi học
* Vỡ chị nghĩ Lỏi cũng như chị sẽ rấtsung sướng khi ước mơ của mỡnh thành
sự thật
3) Tay Lỏi run run, mụi cậu mấp mỏy,mắt hết nhỡn đụi giày lại nhỡn xuống đụibàn chõn mỡnh đang ngọ nguậy dưới đất.Lỳc ra khỏi lớp, Lỏi cột 2 chiếc giày vàonhau, đeo vào cổ , nhảy tưng tưng,…
Đ2: Niềm vui và sự xỳc động của Lỏi khi được tặng giày.
Nội dung: Chị phụ trỏch quan tõm với ước mơ của cậu bộ Lỏi, làm cho cậu xỳc động và vui sướng đến lớp với đụi giày được thưởng
- 2 HS đọc tiếp nối để tìm giọng đọchay
- 5 HS thi đọc diễn cảm.( Đoạn 2)
- HS nhận xột
+ Chị phụ trỏch là người rất thương yờucỏc em cú hoàn cảnh khú khăn như Lỏi.+ Em rỳt ra bài học con người cần phảigiỳp đỡ nhau trong lỳc gặp khú khăn
Trang 19- HS lắng nghe.
Rút kinh
nghiệm:
_
Môn : Địa lí Bài 7:Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên:
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu, chè, ) trên đất ba Dan + Chăn nuôi trâu, bò trên đồng cỏ
- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bản đồ Địa lí tự nhiên VN
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
a Giới thiệu bài: Hoạt động sản xuất của
người dân ở Tây Nguyên
b Giảng bài :
1/.Trồng cây công nghiệp trên đất ba
dan
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
- GV cho HS dựa vào kênh chữ và kênh hình
ở mục 1, HS trong nhóm thảo luận theo các
câu hỏi gợi ý sau :
- Kể tên những cây trồng chính ở Tây Nguyên
(quan sát lược đồ hình 1) Chúng thuộc loại
cây công nghiệp, cây lương thực hoặc rau
màu ?
- Cây công nghiệp lâu năm nào được trồng
nhiều nhất ở đây? (quan sát bảng số liệu )
- Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho việc
- 4 HS đọc bài trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm
Nhóm 1: Cao su, cà phê, hồ tiêu, chè
…Chúng thuộc loại cây công nghiệp
Nhóm 2: Cây cà phê là cây công
nghiệp lâu năm được trồng nhiềunhất
Trang 20trồng cây công nghiệp ?
- GV cho các nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình
- GV sửa chữa, giúp các nhóm hoàn thiện
phần trả lời
Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột hoặc hình
2 trong SGK, nhận xét vùng trồng cà phê ở
Buôn Ma Thuột
- GV gọi HS lên bảng chỉ vị trí ở Buôn Ma
Thuột trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN
- Các em biết gì về cà phê Buôn Ma Thuột?
- GV giới thiệu cho HS xem một số tranh, ảnh
về sản phẩm cà phê của Buôn Ma thuột (cà
phê hạt, cà phê bột…)
- Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên là gì?
- Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để
khắc phục khó khăn này ?
+ GV nhận xét, kết luận.
Đất đỏ ba dan tơi xốp rất thích hợp cho Tây
Nguyên trồng các loại cây công nghiệp lâu
năm, mang lại nhiều giá trị kinh tế cao
2 /Chăn nuôi trên các đồng cỏ:
- Hoạt động cá nhân
- Cho HS dựa vào hình 1, bảng số liệu, mục
2 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau :
- Hãy kể tên những vật nuôi chính ở Tây
Nguyên
- Con vật nào được nuôi nhiều ở Tây
Nguyên?
- Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để phát
triển chăn nuôi gia súc lớn ?
- Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì ?
* ở Địa phương mình chăn nuôi gia súc như
- HS lên bảng chỉ vị trí trên bản đồ
+ Cà phê Buôn Ma Thuột thơm ngonnổi tiếng không chỉ ở trong nước màcòn ở cả nước ngoài
+ Bò được nuôi nhiều nhất
+ Vì Tây Nguyên có đồng cỏ xanhtốt
+ Voi được nuôi để chuyên chở hànghóa
* dª, tr©u, bß, lîn,
- 3 HS nªu ghi nhí cña bµi sgk
- HS trả lời câu hỏi
Trang 21phát triển chăn nuôi gia súc ?
+ GV liên hệ thực tế với địa phương mình
- Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu không bình thường của cơ thể
- Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có những dấu hiệu bị bệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1.KT Bài cũ:
- Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây
qua đường tiêu hoá ?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Khi bị bệnh trong
người rất khó chụi.Vậy bạn cảm thấy thế
nào khi bị bệnh ?
b Hoạt động 1:
1 Kể chuyện theo tranh.
Mục tiêu: Nêu được những biểu hiện
của cơ thể khi bị bệnh
Cách tiến hành:
- GV tiến hành hoạt động nhóm
- Yêu cầu HS quan sát các hình minh
hoạ trang 32 / SGK, thảo luận và trình
bày theo nội dung sau:
+ Sắp xếp các hình có liên quan với nhau
thành 3 câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm
3 tranh thể hiện Hùng lúc khỏe, Hùng lúc
bị bệnh, Hùng lúc được chữa bệnh
- 3 HS nêu mục bạn cần biết và trả lời
- HS lắng nghe
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm sẽ trình bày 3 câuchuyện, vừa kể vừa chỉ vào hình minhhoạ
Nhóm 2: Câu chuyện gồm các tranh 6,
7, 9 Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ởsân thì bác Nga đi chợ về Bác cho Hùngquả ổi Không ngần ngại cậu ta xin và ăn
Trang 22Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm các
tranh 1, 4, 8 Hùng đi học về, thấy có
mấy khúc mía mẹ vừa mua để trên bàn
Cậu ta dùng răng để xước mía vì cậu thấy
răng mình rất khỏe, không bị sâu Ngày
hôm sau, cậu thấy răng đau, lợi sưng
phồng lên, không ăn hoặc nói được
Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậu đến nha
sĩ để chữa
- GV nhận xét kết luận
c Hoạt động 2: thảo luận nhóm
2 Những dấu hiệu và việc cần làm khi
bị bệnh
Mục tiêu: Nên nói với cha mẹ hoặc
người lớn khi trong người cảm thấy khó
chịu, không bình thường
Cách tiến hành:- GV tiến hành hoạt
động cả lớp -Yêu cầu HS đọc, suy nghĩ
và trả lời các câu hỏi trên bảng
1) Em đã từng bị mắc bệnh gì ?
2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong
người như thế nào ?
3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị
bệnh em phải làm gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương những HS
có hiểu biết về các bệnh thông thường
* Kết luận: Khi khoẻ mạnh thì ta cảm
thấy thoải mái, dễ chịu Khi có các dấu
hiệu bị bệnh các em phải báo ngay cho
bố mẹ hoặc người lớn biết Nếu bệnh
được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và
mau khỏi
d Hoạt động 3: thảo luận nhóm
3 Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !”
Mục tiêu: Nên báo với cha mẹ hoặc
luôn Tối đến Hùng thấy bụng đau dữdội và bị tiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ
Mẹ Hùng đưa thuốc cho Hùng uống.+ Kể lại câu chuyện cho mọi người nghevới nội dung mô tả những dấu hiệu cho
em biết khi Hùng khoẻ và khi Hùng bịbệnh
- GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến củaHS
- Nhận xét tuyên dương các nhóm trìnhbày tốt
? Còn em cảm thấy trong người nhưthế nào khi bị bệnh Hãy nói cho các bạncùng nghe
Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2,
3, 5 Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đábóng xong liền đi bơi cho khỏe Tối đếncậu hắt hơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độthấy cậu sốt rất cao Hùng được mẹ đưađến bác sĩ để tiêm thuốc, chữa bệnh
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và trả lời
- HS suy nghĩ và trả lời HS khác lớpnhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đạidiện các nhóm trình bày
+ Các nhóm tập đóng vai trong tìnhhuống, các thành viên góp ý kiến chonhau
Trang 23người lớn khi thấy cơ thể khác lúc bình
thường
Cách tiến hành:- GV chia HS thành các
nhóm nhỏ và phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy ghi tình huống
Sau đó nêu yêu cầu
- Các nhóm đóng vai các nhân vật trong
tình huống
- Người con phải nói với người lớn
những biểu hiện của bệnh
Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường
Nam bị đau bụng và đi ngoài nhiều lần
Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc
thấy hắt hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau
Bắc định nói với mẹ nhưng mẹ đang nấu
cơm Theo em Bắc sẽ nói gì với mẹ ?
Nhóm 3: Tình huống 3: Đi học về,
Linh thấy khó thở, ho nhiều và có đờm
Bố mẹ đi công tác ngày kia mới về Ở
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những
HS, nhóm HS đã tích cực tham gia xây
- Dặn HS luôn có ý thức nói với người
lớn khi cơ thể có dấu hiệu bị bệnh
Nhóm 1:
HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !HS2:Con thấy trong người thế nào ?
HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiềulần, người mệt lắm
HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấythuốc cho con uống
Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy
mình bị sổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổhọng Con bị cảm cúm hay sao mẹ ạ
Nhóm 3: Linh sẽ sang nhờ bác hàng
xóm mua thuốc và nói với bác Linh cảmthấy khó thở, ho nhiều và khi ho cóđờm
Nhóm 4: Gọi điện cho bố mẹ và nói
em bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi ranhiều, em không chịu chơi và hay khóc.Hoặc Sang nhờ bác hàng xóm giúp đỡ
và nói: Em cháu bị sốt, nó không chịuchơi, toàn thân nóng và ra nhiều mồ hôi
Rút kinh
nghiệm:
Trang 24
Ngày soạn 29/ 10 Thứ năm ngày 01 tháng 11 năm 2012
Môn :Tập làm văn Luyện tập phát triển câu chuyện
I MỤC TIÊU:
- Viết được câu mở đầu cho các đoạn văn 1, 3, 4(ở tiết TLV tuần 7) - (BT1);- nhận
biết được cách sắp xếp theo trình tự thời gian của các đoạn văn và tác dụng của câu
mở đầu ở mỗi đoạn văn(BT2)
- Kể lại được câu chuyện đã học có các sự việc được sắp xếp theo trình tự thờigian(BT3)
* Các KNS:- Tư duy sáng tạo; phân tích phán đoán
- Thể hiện sự tự tin - Xác định giá trị
* Giảm tải: Không làm BT 1, 2.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ cốt truyện Vào nghề trang73.,SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KT Bài cũ:
- Gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện từ đề
bài: Trong giấc mơ em được một bà tiên
cho ba điều ước và em đã thực hiện cả ba
điều ước
- Nhận xét cề nội dung truyện, cách kể và
cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm
nay các em sẽ luyện phát triển câu chuyện
theo trình tự thời gian và xem ai có cách
mở đoạn hay nhất
b Hướng dẫn làm bài tập:
(Bài 1,2 Giảm tải )Không soạn
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
?Em chọn câu truyện nào đã đọc để kể?
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
- Gọi HS tham gia thi kể chuyện HS chưa
kể theo dõi, nhận xét xem câu chuyện bạn
kể đã đúng trình tự thời gian chưa?
- Người ăn xin
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới thành 1nhóm Khi 1 HS kể thì các em khác lắngnghe, nhận xét, bổ sung cho bạn
- 2 đến 4 HS tham gia kể chuyện
Trang 253.Củng cố-dặn dò:
- Phát triển câu truyện theo trình tự thời
gian nghĩa là thế nào?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại một câu truyện
theo trình tự thời gian vào vở bài tập và
chuẩn bị bài sau
+ Sự việc nào xảy ra trước thì kể trước,
sự việc nào xảy ra sau thì kể sau
- HS lắng nghe thực hiện
Rút kinh
nghiệm:
- Thước thẳng, ê ke (dùng cho GV và cho HS)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 26- GV: dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của
- GV vừa vẽ hình vừa nêu: Thầy tăng dần
độ lớn của góc COD, đến khi hai cạnh OC
và OD của góc COD “thẳng hàng” (cùng
nằm trên một đường thẳng) với nhau Lúc
đó góc COD được gọi là góc bẹt
- GVghi bảng : Góc bẹt đỉnh 0; cạnh 0C,
0D
- 3 điểm C, O, D của góc bẹt COD như thế
nào với nhau ?
- GV dùng ê ke để kiểm tra độ lớn của góc
+ Góc nhọn bé hơn góc vuông
- 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vào giấy nháp
(Lưu ý HS sử dụng ê ke để vẽ góc nhọn nhỏ hơn góc vuông).
- HS quan sát hình
- HS nêu: Góc tù đỉnh 0;cạnh 0M, 0N
- Góc tù lớn hơn góc vuông
+ HS nêu lại : Góc tù đỉnh 0 ; cạnh 0M ; 0N
+ Góc tù lớn hơn góc vuông
- 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
+ Góc bẹt bằng hai góc vuông
- 1 HS vẽ trên bảng, HS cả lớp vẽ vàogiấy nháp
- HS nhắc lại phần lí thuyết trên
- HS nêu y/ c của bài
- HS nêu miệng kết qủa
Trang 27- GV nhận xét
Bài 2: Trong các hình tam giác sau:
- GV hướng dẫn HS dùng ê ke để kiểm tra
các góc của từng hình tam giác trong bài
- Hình tam giác ABC có ba góc nhọn
- Hình tam giác DEG có một gócvuông
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép (ND ghi nhớ).
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết(mục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trong SGK trang 84
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KT Bài cũ:
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết HS
dưới lớp viết vào vở
VD: Lu-I Pa-xtơ, Ga-ga-rin, In-đô-nê-xi-a,
Xin-ga-pa,…
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Viết câu văn: Cô hỏi: “Sao trò không
Trang 28Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
- Những từ ngữ và câu nào được đặt trong
dấu ngoặc kép?
- GV dùng phấn màu gạch chân những từ
ngữ và câu văn đó
- Những từ ngữ và câu văn đó là của ai?
- Những dấu ngoặc kép dùng trong đoạn
văn trên có tác dụng gì?
- Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu chỗ
trích dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật Lời
nói đó có thể là một từ hay một cụm từ
như: “người lính vâng lệnh quốc gia”…
hay trọn vẹn một câu “Tôi chỉ có một…”
hoặc cũng có thể là một đoạn văn
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời
sự ham muốn, ham muốn tột bậc là làm sao cho nước ta, hoàn toàn độc lập, dân ta hoàn toàn được tự do, đồng bào
ai cũng có cơm ăn , áo mặc, ai cũng được học hành.”
+ Những từ ngữ và câu đó là lời củaBác Hồ
+ Dấu ngoặc kép dùng để dẫn lời nóitrực tiếp của Bác Hồ
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
+”lầu làm thuốc” chỉ ngôi nhà tầng
cao, to, đẹp đẽ
+ Tắc kè xây tổ trên cây, tổ tắt kè bé,
nhưng không phải “lầu” theo nghĩa
trên
+ Từ “lầu” nói các tổ của tắt kè rất đẹp
Trang 29- Từ “lầu” trong khổ thơ được dùng với
nghĩa gì?
- Dấu ngoặc kép trong trường hợp này
được dùng làm gì?
- Tác giả gọi cái tổ của tắc kè bằng từ
“lầu” để đề cao giá trị của cái tổ đó Dấu
ngoặc kép trung trường hợp này dùng để
đánh dấu từ ‘lầu” là từ được dùng với ý
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS trao đổi và tìm lời nói trực
tiếp
- Gọi HS làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gọi HS trả lời, nhận xét bổ sung
Không thể được, vì đây không phải là
những lời đối thoại trực tiếp giữa cô giáo
và học sinh
- Những lời nói trực tiếp trong đoạn văn
không thể viết xuống dòng đặt sau dấu
gạch đầu dòng Vì đây không phải là lời
nói trực tiếp giữa hai nhân vật đang nói
chuyện
Bài 3:
a/ Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Gọi HS làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Kết luận lời giải đúng.
Con nào con nấy hết sức tiết kiệm
- HS tiếp nối nhau đọc ví dụ
* “Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?”
* “Em đã nhiều lần giúp đỡ mẹ Emquét nhà và rửa bát đĩa Đôi khi, emgiặt khăn mùi xoa”
- 2 HS đọc , cả lớp đọc thầm theo
- 2 HS cùng bàn trao đổi thao luận
- 1 HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét, chữa bài (dùng bút chì gạchchân dưới lời nói trực tiếp)
Trang 30- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà viết làm bài tập 3 vào vở
và chuẩn bị bài sau
Rút kinh
nghiệm:
- Biết ăn uống hợp lí khi bị bệnh
- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dịch ô-rê-dôn hoặc chuẩn bị nước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy
* Có ý thức tự chăm sóc mình và người thân khi bị bệnh
* KNS:- Kĩ năng tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thông thường.
- Kĩ năng ứng xử phù hợp khi bị bệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:- Các hình minh hoạ trang 34, 35
- Phiếu ghi sẵn các tình huống
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 KT Bài cũ:
1) Những dấu hiệu nào cho biết khi
cơ thể khoẻ mạnh ,khi bị bị bệnh?
2) Khi trong người cảm thấy khó
chịu, không bình thường ta phải làm
gì?
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
Các em đã biết những dấu hiệu khi
cơ thể bị bệnh Còn bài học hôm nay
sẽ giúp các em biết chế độ ăn uống khi
bị 1 số bệnh thông thường, đặc biệt là
bệnh tiêu chảy mà chúng ta rất hay
Trang 31- Yờu cầu HS quan sỏt hỡnh minh hoạ
trang 34, 35 /SGK ,TLCH:
1) Khi bị cỏc bệnh thụng thường ta
cần cho người bệnh ăn cỏc loại thức ăn
nào ?
2) Đối với người bị ốm nặng nờn cho
ăn mún đặc hay loóng ? Tại sao ?
3) Đối với người ốm khụng muốn ăn
hoặc ăn quỏ ớt nờn cho ăn thế nào ?
4) Đối người bệnh cần ăn kiờng thỡ
nờn cho ăn như thế nào ?
- Yờu cầu HS xem kĩ hỡnh minh hoạ
trang 35 / SGK và núi cỏch làm : nấu
chỏo muối và pha dung dịch ụ-rờ-dụn
? Ngoài ăn chỏo uống dung dịch ụ - rờ
- dụn ra cũn cho người bệnh ăn cỏc
loại thức ăn bổ dưỡng nào ?
+ Kết luận: Người bị tiờu chảy mất rất
nhiều nước Do vậy ngoài việc người
bệnh vẫn ăn bỡnh thường, đủ chất dinh
dưỡng chỳng ta cần cho người bệnh
uống thờm nước chỏo muối và dung
dịch ụ - rờ - dụn để chống mất nước
* Để khụng bị mắc bệnh tiờu chảy
chỳng ta cần phải ăn ,uống như thế
1) Thức ăn cú chứa nhiều chất như: Thịt,
cỏ, trứng, sữa, uống nhiều chất lỏng cúchứa cỏc loại rau xanh, hoa quả, đậu nành
2) Thức ăn loóng như chỏo thịt băm nhỏ,
chỏo cỏ, chỏo trứng, nước cam vắt, nướcchanh, sinh tố Vỡ những loại thức ăn này
dễ nuốt trụi, khụng làm cho người bệnh sợăn
3) Ta nờn dỗ dành, động viờn họ và cho ăn
nhiều bữa trong một ngày
4) Tuyệt đối phải cho ăn theo hướng dẫn
của bỏc sĩ
5) Để chống mất nước cho bệnh nhõn tiờu
chảy, đặc biệt là trẻ em vẫn phải cho ănbỡnh thường, đủ chất, ngoài ra cho uốngdung dịch ụ-rờ-dụn, uống nước chỏo muối
- HS nhận xột, bổ sung
- (hs đọc mục bạn cần biết)
- Hoạt động nhóm
+ Nhóm 1 Nói cách nấu cháo muối:
- Cho 1 nắm gạo, 1 ít muối, 4 bát nớc vàonồi, đun nhỏ lửa đến khi thấy gạo nở bungthì dùng thìa đánh loãng và múc ra bát, đểnguội rồi cho ngời bị tiêu chảy uống
+ Nhóm 2 Nói cách pha dung dịch ô rê
-dôn
- Cho nớc vào cốc với lợng vừa uống Dùngkéo sạch cắt đầu gói dung dịch và đổ vàocốc có nớc Lấy thìa khuấy đều cho tan ô -
rê - dôn và cho ngời bệnh uống
+ Các loại thức ăn nh: cá ,thịt, trứng, rauxanh, hoa quả
- HS tự trả lời
- Các nhóm nhận tỡnh huống và suy nghĩcỏch giải quyết
- HS trong nhúm tham gia giải quyết tỡnhhuống Sau đú cử đại diện để trỡnh bàytrước lớp
Trang 32* Có ý thức dùng từ hay, viết câu văn trau chuốt, giàu hình ảnh.
* KNS:- Tư duy sáng tạo; phân tích, phán đoán
- Thể hiện sự tự tin
- Xác định giá trị
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ truyện Ở vương quốc tương lai trang 70, 71 SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn cách chuyển thể một lời thoại trong văn bản kịch thành lời kể
III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KT Bài cũ:
Trang 33- Gọi HS đứng lên kể một câu chuyện mà
em thích nhất
- Gọi HS nhận xét xem câu chuyện bạn kể
đã đúng trình tự thời gian chưa? Lời kể
của bạn như thế nào?
- Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trong tiết học này các
em luyện tập phát triển câu chuyện
b Hướng dẫn HS làm bài:
Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu.
- Câu chuyện trong công xưởng xanh là
lời thoại trực tiếp hay lời kể?
- Gọi 1 HS giỏi kể mẫu lời thoại giữa
Tin-tin và em bé thứ nhất
- Nhận xét, tuyên dương HS
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn cách chuyển
lời thoại thành lời kể
- Treo tranh minh hoạ truyện Ở vương
quốc tương lai Yêu cầu HS kể chuyện
trong nhóm theo trình tự thời gian
- Tổ chức cho HS thi kể từng màn
- Gọi HS nhận xét bạn theo tiêu chí đã
nêu
- Nhận xét, cho điểm HS
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Trong truyện Ở vương quốc tương lai hai
bạn Tin-tin và Mi-tin có đi thăm cùng
nhau không?
- Hai bạn đi thăm nơi nào trước, nơi nào
sau?
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Tổ chức cho HS thi kể về từng nhân vật
- Gọi HS nhận xét nội dung truyện đã theo
đúng trình tự không gian chưa? Bạn kể đã
hấp dẫn, sáng tạo chưa?
- Nhận xét cho điểm HS
Bài 3:- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc, trao đổi
và trả lời câu hỏi
+ Về trình tự sắp xếp
- 3 HS đứng tại chỗ kể chuyện
- HS nhận xét bạn kể
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
+ Câu chuyện trong công xưởng xanh làlời thoại trực tiếp
- 3 đến 5 HS tham gia thi kể
- Nhận xét về câu truyện và lời bạn kể
- 1 HS đọc thành tiếng
- Đọc trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Có thể kể đoạn Trong công xưởng xanh trước đoạn Trong khu vườn kì diệu
và ngược lại
+ Từ ngữ nối được thay đổi bằng các từngữ chỉ địa điểm
Trang 34+ Về từ ngữ nối hai đoạn?
Theo cỏch kể 1
Mở đầu
Đoạn 1: Trước hết 2 bạn rủ nhau đến thăm
cụng xưởng xanh
Mở đầu
Đoạn 2: Rời cụng xưởng xanh Tin-tin và
Mi- tin đến khu vườn kỡ diệu
- HS lắng nghe
Rỳt kinh
nghiệm:
Thể dục Bài 16Học hai động tác vơn thở và tay Trò chơi Nhanh lên bạn ơi “ ”
- GV nhận lớp ,kiểm tra sĩ số ,phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học
- Khởi động ( GV điều khiển) Xoay các khớp
2 Hoạt động 2: Phần cơ bản 25 phút
a.Bài thể dục phát triển chung 18 phút
- Động tác vơn thở : 3-4 lần ( Mỗi lần 28 nhịp)
+Lần 1: GV nêu động tác , làm mẫu rồi phân tích động tác , giảng giải từng nhịp
để học sinh bắt chớc theo Tiếp theo GV hớng dẫn cho HS cách hít vào ( bằngmũi) và thở ra ( bằng miệng ); 2-3 lần
Trang 35+ Lần 2: GV vừa hô nhịp vừa quan sát nhắc nhở đồng thời tập cùng các em
- Coự bieồu tửụùng veà hai ủửụứng thaỳng vuoõng goực
- Kieồm tra ủửụùc hai ủửụứng thaỳng vuoõng goực vụựi nhau baống eõke
II/ ẹoà duứng daùy-hoùc:
Thửụực keỷ vaứ eõ ke
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy-hoùc:
1 Giụựi thieọu baứi : Tieỏt toaựn hoõm nay
caực em seừ ủửụùc laứm quen vụựi hai ủửụứng
thaỳng vuoõng goực vaứ bieỏt duứng eõ ke ủeồ
kieồm tra hai ủửụứng thaỳng coự vuoõng goực
vụựi nhau hay khoõng
2 Giụựi thieọu hai ủửụứng thaỳng vuoõng
goực
:
- Veừ leõn baỷng HCN ABCD
- Em haừy ủoùc teõn hỡnh vửứa veừ vaứ cho
bieỏt ủoự laứ hỡnh gỡ?
- Em coự nhaọn xeựt gỡ veà caực goực cuỷa
hỡnh chửừ nhaọt ABCD?
- Vửứa thửùc hieọn thao taực vửứa noựi: Ta
keựo daứi caùnh DC thaứnh ủửụứng thaỳng
DM, keựo daứi caùnh BC thaứnh ủửụứng
thaỳng BN Khi ủoự ta ủửụùc hai ủửụứng
thaỳng DM vaứ BN vuoõng goực vụựi nhau
- Laộng nghe
- HS quan saựt
- ABCD laứ hỡnh chửừ nhaọt
- Caực goực cuỷa hỡnh chửừ nhaọt ủeàu laứgoực vuoõng
- Laộng nghe
- Laứ caực goực vuoõng
- ẹổnh C
Trang 36- Hãy cho biết các góc BCD, DCN,
NCM, BCM là góc gì?
- Góc này có đỉnh nào chung?
- Các em có kết luận gì về 2 đường
thẳng DM và BN?
- Các em hãy quan sát ĐDHT của
mình, quan sát xung quanh để tìm hai
đường thẳng vuông góc có trong thực
tế
* HD hs vẽ 2 đường thẳng vuông góc:
- Chúng ta có thể dùng ê ke để vẽ 2
đường thẳng vuông góc với nhau (vừa
nói vừa vẽ) như sau: Dùng ê ke vẽ góc
vuông MON (cạnh OM, ON) rồi kéo
dài hai cạnh góc vuông để được 2
đường thẳng OM và ON vuông góc với
nhau
- Gọi hs nêu kết luận
- Y/c hs thực hành vẽ đường thẳng NM
vuông góc với PQ tại O
3 Luyện tập-thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Vẽ lên bảng hai hình a,b như SGK/50
- Y/c cả lớp dùng ê ke để kiểm tra
- Gọi hs nêu ý kiến
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Vẽ lên bảng hình chữ nhật như SGK
- Các em quan sát hình chữ nhật ABCD
và suy nghĩ nêu tên từng cặp cạnh
vuông góc với nhau có trong hình chữ
nhật
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Giải thích: Trước hết các em dùng ê
- Hai đường thẳng BN và DM vuônggóc với nhau tạo thành 4 góc vuôngcó chung đỉnh C
- Cửa ra vào, 2 cạnh của bảng đen, 2cạnh của cây thước, 2 đường mép liềnnhau của quyển vơ,
- Lắng nghe
- Hai đường thẳng vuông góc OM và
ON tạo thành 4 góc vuông có chungđịnh O
- 1 hs lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào vởnháp
- 1 hs đọc y/c
- Quan sát+ AB và AD là một cặp cạnh vuônggóc với nhau
+ BA và BC là một cặp cạnh vuônggóc với nhau
+ CB và CD là một cặp cạnh vuônggóc với nhau
+ CD và DA là một cặp cạnh vuônggóc với nhau
- 1 hs đọc y/c
- Lắng nghe
Trang 37ke để xác định được trong mỗi hình góc
nào là góc vuông, rồi từ đó nêu tên
từng cặp đoạn thẳng vuông góc với
nhau có trong mỗi hình đó
- Gọi lần lượt hs lên bảng chỉ vào hình
và nêu
4 Củng cố, dặn dò:
- Hai đường thẳng vuông góc với nhau
tạo thành mấy góc vuông?
- Về nhà tìm trong thực tế những ví dụ
về hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Bài sau: Hai đường thẳng song song
- HS lên thực hiện:
a) Góc đỉnh E và góc đỉnh D vuông
Ta có AE, ED; CD, DE là những cặpđoạn thẳng vuông góc với nhau
- Tạo thành 4 góc vuông
_
Mơn : Lịch sử
Ơn tập
I MỤC TIÊU:
- Nắm được các giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5
+ Khoảng 700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước
+ Năm 179 TCN đến năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độclập - Kể lại một sự kiện tiêu biểu về:
+ Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang
+ Hồn cảnh, diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trục thời gian
- Một số tranh ảnh, bản đồ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KT Bài cũ :
Ngơ Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới :
a Giới thiệu : Bài ơn tập hơm nay chúng
ta tổng kết hơn một nghìn năm đấu tranh
giành độc lập
b Nội dung bài :
- Hoạt động 1: Làm việc theo nhĩm
1 Hai giai đoạn lịch sử đầu tiên trg Lsử
dân tộc.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm, trả
- 3 HS đọc ghi nhớ trả lời, cả lớp theodõi, nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc
- HS các nhĩm thảo luận và đại diện lênđiền hoặc báo cáo kết quả
Trang 38lời cõu hỏi 1, 2 trong SGK
- Xỏc định nội dung ứng với từng giai
đoạn
- Ghi nội dung tương ứng với niờn đại chớnh
trờn trục thời gian
Khoảng 700 năm Năm 179
2 Cỏc sự kiện lịch sử tiờu biểu
- GV treo trục thời gian (theo SGK) lờn
bảng yờu cầu HS ghi cỏc sự kiện tương ứng
với thời gian cú trờn trục : khoảng 700 năm
TCN, năm 179 TCN, đến 938
- GV tổ chức cho cỏc em lờn ghi bảng hoặc
bỏo cỏo kết quả
- GV nhận xột và kết luận
Nước Văn Nước Âu Lạc rơi
Lang ra đời vào tay Triệu Đà
Khoảng700 năm Năm 179 CN
+ Hoạt động 3: Làm việc nhúm
3 Thi hựng biện.
- GV yờu cầu HS chuẩn bị cỏ nhõn theo
yờu cầu mục 3 trong SGK :
Em hóy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết
ngắn hay bằng hỡnh vẽ về một trong ba nội
dung sau :
? Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn
Lang (sản xuất, ăn mặc, ở, ca hỏt, lễ hội )
? Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn
cảnh nào? Nờu diễn biến và kết quả của
+ Kẻ trục thời gian và ghi sự kiệntương ứng với cỏc mốc thời gian
- Cỏc nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
Năm 938
- HS lờn chỉ băng thời gian và trả lời
- Giai đoạn thứ nhất là Buổi đầu dựngnớc và giữ nớc, giai đoạn này bắt đầu từkhoảng 700 năm TCN và kéo dài đếnnăm 179 TCN; giai đoạn thứ hai là Hơnmột nghìn năm đấu tranh giành lại độclập , giai đoạn này bắt đầu từ năm 179TCN cho đến năm 938
- HS nhớ lại cỏc sự kiện lịch sử và lờnđiền vào bảng
- HS khỏc nhận xột và bổ sung chohoàn chỉnh
Chiến thắng Bạch Đằng
Năm 938
- HS đọc nội dung cõu hỏi và trả lờitheo yờu cầu
- Nhúm 1: Kể về đời sống người Lạc
Việt dưới thời Văn Lang
- Nhúm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà
Trang 39cuộc khởi nghĩa?
? Trỡnh bày diễn biến và nờu ý nghĩa của
- HS đã chuẩn bị bài tốt trớc khi đến lớp
- Đi học đều, đúng giờ, không còn hiện tợng quên đồ dùng HT sách vở
- Bên cạnh những cố gắng, nhiều em CB bài cha chu đáo, trong lớp còn 1 số
em không phát biểu ý kiến XD bài,
- Còn nói chuyện trong giờ học: Hồng, Tâm
- Một số em chưa cú ý thức viết đẹp chữ cũn xấu:
2 Kế hoạch tuần 8
- Chấm dứt tình trạng không học bài cũ, thực hiện nghiêm túc giờ tự học ở
nh chuẩn bị bài chu đáo trà ớc khi đến lớp
- Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả giờ truy bài, TD giữa giờ, sinh hoạt Đội
- Thực hiện nói lời hay làm việc tốt Kốm hs yếu Bồi dưỡng hs giỏi, rốn chữ viết đẹp
- Giữ gìn sức khoẻ, vệ sinh cá nhân, vệ sinh trờng lớp
- Thực hiện đúng các nội quy , quy định của trờng, lớp
- Học bài hát, múa mới trong năm học
- Đóng góp ủng hộ “ Tết vì bạn nghèo”, “ Kế hoạch nhỏ”
3 Biện phỏp
- Kết hợp với gia đỡnh
- Kốm trong cỏc giờ ụn
- Duy trỡ đụi bạn cựng tiến
- Kết hợp với cỏc tổ chức đoàn đội
Trang 40/ Mục đích, yêu cầu :
- Đọc trôi chảy, rành mạch Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trongđoạn văn đối thoại
- Hiểu nội dung: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyếtphục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý ( trả lời được các câu hỏitronh SGK)
*KNS: - Lắng nghe tích cực.
- Giao tiếp.
- Thuong lượng.
II
/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Đôi giày ba ta màu xanh
- Gọi hs lên bảng nối tiếp nhau đọc 2
đoạn của bài và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những từ ngữ mô tả vẻ đẹp của
đôi giày?
+ Tìm những chi tiết nói lên sự cảm
động và niềm vui của Lái khi nhận đôi
giày?
- Nhận xét, chấm điểm
B Dạy-học bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem tranh trong SGK
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Với truyện Đôi giày ba ta màu xanh,
các em đã biết ước mơ nhỏ bé của Lái,
cậu bé nghèo sống lang thang Qua bài
- 2 hs lần lượt lên bảng
+ Cổ giày ôm sát chân, thân giày làmbằng vải cứng .dây trắng nhỏ vắtngang
+ Tay Lái run run, môi cậu mấp máy,mắt hết nhìn đôi giày lại nhìn xuốngđôi bàn chân nhảy tưng tưng
- HS xem tranh trong SGK+ Vẽ một cậu bé đang nói chuyện vớimẹ Sau lưng cậu là hình ảnh rất nhiềungười thợ rèn đang miệt mài làm việc
- Lắng nghe