1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 40 Da dang va DDC cua lop bo sat

46 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 4,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng có cỡ nhỏ hơn khủng long song lại có sức sống cao và hoạt động mạnh mẽ hơn, có khả năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (động vật hằng nh[r]

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày những đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn

Câu 2: Hệ thần kinh và giác quan của thằn lằn phát triển như thế nào?

Trang 3

Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày những đặc điểm cấu tạo của thằn lằn

thích nghi với đời sống ở cạn

Trả lời: Thằn lằn có những đặc điểm thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:

- Thở bằng phổi, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co dãn của các cơ liên sườn

- Tim xuất hiện vách hụt ngăn tạm thời tam thất thành hai nửa (4 ngăn hoàn toàn) Máu nuôi cơ thể vẫn là máu pha

- Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và hậu thận cùng trực tràng có khả năng hấp thu lại nước

Trang 4

Kiểm tra bài cũ:

Câu 2: Hệ thần kinh và trực tràng của thằn lằn phát triển như thế nào?

Trả lời: Hệ thần kinh và giác quan của thằn lằn

tương đối phát triển

Trang 6

I ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

Trên thế giới có khoảng 6500 loài bò sát Ở Việt Nam đã phát hiện 271 loài Chúng có da khô, vảy sừng bao bọc và sinh sản trên cạn Bò sát hiện nay được xếp 4 bộ: bộ Đầu mỏ, bộ Có vảy (chủ yếu gồm những loài sống ở cạn, bộ Cá sấu (sống vừa ở nước vừa ở cạn) và bộ Rùa gồm một số loài rùa cạn, một số loài rùa nước ngọt (sống vừa

ở nước vừa ở cạn), ba bộ sống chủ yếu ở nước ngọt , rùa biển sống chủ yếu ở biển.

Trang 7

Lớp Bò sát

Trang 8

I ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

Qua các hình ảnh trên, em có thể rút

ra nhận xét gì về thế giới loài Bò sát? Chúng có đa dạng, phong phú

không?

Trang 9

Răng lớn mọc trong

lỗ chân răng

Không có răng Không có

Quan sát hình 40.1, kết

hợp thông tin mục I –

SGK, nêu những đặc điểm

cấu tạo ngoài đặc trưng

phân biệt 3 bộ thường gặp

trong lớp Bò sát và hoàn

thành bảng sau:

Hãy nêu những đặc điểm cơ bản để phân biệt bộ

Có vảy, bộ Cá sấu và bộ Rùa?

Trang 10

- Môi trường sống phong phú.

- Cấu tạo cơ thể đa dạng thích nghi với môi trường sống

Trang 11

I ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

II CÁC LOÀI KHỦNG LONG

1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

Tổ tiên loài bò sát đã được hình thành cách đây khoảng 280 – 230 triệu năm Sau đó, do gặp

những điều kiện thuận lợi, bò sát cổ đã phát

triển rất mạnh mẽ Đây là thởi kì phồn thịnh nhất của bò sát, được gọi là Thời đại Bò sát hay Thời đại Khủng long Trong Thời đại Khủng long có

nhiều loài bò sát to lớn, hình thù kì lạ, thích nghi với những môi trường sống có điều kiện sống rất khác nhau.

Trang 12

I ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

II CÁC LOÀI KHỦNG LONG

1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

Đọc mục thông tin ở phần 1 SGK, cho biết tổ tiên loài bò sát

đã được hình thành vào thời

gian nào?

Trang 13

Hỡnh 40.2 Một số loài khủng long điển hỡnh

Quan sát, đọc chú thích hình 40.2, nêu đặc điểm của khủng long cá, khủng long cánh và khủng long

bạo chúa thích nghi với đời sống của chúng.

Trang 14

* Khủng long cá: Chi sau có dạng vây cá

Nêu đặc điểm của khủng long cá thích nghi với đời sống

dưới nước.

Trang 15

* Khủng long cánh: cánh có cấu tạo như cánh

dơi, chi sau yếu

Nêu đặc điểm của khủng long cánh thích nghi với đời sống trên

không.

Trang 16

Nêu đặc điểm của khủng long bạo chúa thích nghi với đởi sống ở cạn.

* Khủng long bạo chúa: chi trước ngắn có vuốt nhọn, chi sau to khỏe

Trang 17

Quan sát đoạn băng sau đây, kết hợp thông tin mục 1) – SGK, cho biết nguyên nhân dẫn đến sự ra đời và

phồn thịnh của khủng long?

Nguyên nhân:

- Điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù.

- Cấu tạo cơ thể phù hợp với môi trường sống

Trang 18

I ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

II CÁC LOÀI KHỦNG LONG

1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

* Tổ tiên loài bò sát đã được hình thành cách đây khoảng

280 – 230 triệu năm

* Nguyên nhân phồn thịnh:

- Điều kiện sống thuận lợi, chưa có kẻ thù

- Cấu tạo cơ thể phù hợp với môi trường sống

+ Dưới nước: chi có dạng vây cá

+ Trên cạn: chi trước thường ngắn, có vuốt sắc nhọn, chi sau khỏe (khủng long bạo chúa)

+ Trên không: cánh có cấu tạo như cánh dơi, chi sau yếu

Trang 19

I ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

II CÁC LOÀI KHỦNG LONG

1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

2 Sự diệt vong của khủng long

Cách đây khoảng 65 triệu năm, khi đó trên Trái Đất xuất hiện chim và thú Chúng có cỡ nhỏ hơn khủng long song lại có sức sống cao và hoạt động mạnh mẽ hơn, có khả

năng duy trì nhiệt độ cơ thể ổn định không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (động vật hằng nhiệt) Chúng phá hoại trứng khủng long và tấn công các loại khủng long ăn thực vật Lúc đó khí hậu Trái Đất nóng lên đột ngột cùng với

thiên tai như núi lửa, khói bụi Thiên thạch va vào Trái Đất khiến các loài khủng long bị tiêu diệt hàng loạt Chỉ còn các loại bò sát cỡ nhỏ như các sấu, thằn lằn, rắn, rùa… còn tồn tại đến ngày nay

Trang 20

I ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

II CÁC LOÀI KHỦNG LONG

1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

2 Sự diệt vong của khủng long

Dựa vào thông tin mục 2) SGK, giải thích tại sao

khủng long bị tiêu diệt, còn những loài bò sát cỡ nhỏ trong những điều kiện ấy lại vẫn tồn tại và sống sót cho đến ngày nay.

Giải thích tại sao khủng long bị tiêu

diệt

* Khủng long bị tiêu diệt vì:

- Do cạnh tranh với chim và thú

- Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai

Trang 21

Hình ảnh thiên thạch va

vào Trái Đất

(Ảnh: Sciam.com)

Trang 22

Trong nháy mắt, cơn bão lửa và nham thạch hình thành sau vụ va chạm đã tiêu diệt những loài hàng loạt khủng long.

Trang 23

I ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

II CÁC LOÀI KHỦNG LONG

1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

2 Sự diệt vong của khủng long

* Nguyên nhân:

- Do cạnh tranh với chim và thú

- Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai

Trang 24

* Nhiều loài bò sát vẫn tồn tại đến ngày nay vì:

Trang 25

I ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

II CÁC LOÀI KHỦNG LONG

1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

2 Sự diệt vong của khủng long

* Nguyên nhân:

- Do cạnh tranh với chim và thú

- Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai

* Bò sát vẫn tồn tại đến ngày nay vì:

- Cơ thể nhỏ, dễ ẩn nấp

- Yêu cầu về thức ăn ít

- Trứng nhỏ an toàn hơn

Trang 26

I ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

II CÁC LOÀI KHỦNG LONG

1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long

2 Sự diệt vong của khủng long

III ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Trang 27

Dựa vào kiến thức đã học, thảo luận nhóm và nêu đặc điểm

chung của Bò sát, điền vào bảng sau:

Là động vật biến nhiệt

Ở cạn

Da khô có vảy sừng

Dài Nằm trong hốc tai Chi yếu có vuốt sắc Phổi có nhiều vách ngăn Tim 3 ngăn, tâm thất có vách hụt, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể ít pha

Có cơ quan giao phối

Có màng dai hoặc vỏ đá vôi bao

bọc, giàu noãn hoàng Thụ tinh trong

Trang 28

I ĐA DẠNG CỦA LỚP BÒ SÁT

II CÁC LOÀI KHỦNG LONG

III ĐẶC ĐIỂM CHUNG

- Là động vật có xương sống thích nghi với đời sống ở cạn

- Da khô có vảy sừng

- Cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai

- Chi yếu có vuốt sắc

- Phổi có nhiều vách ngăn

- Tim có vách hụt ngăn tâm thất (trừ cá sấu)

Trang 29

III ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Trang 30

MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ THỜI ĐẠI KHỦNG LONG

Trang 31

KHỦNG LONG SẤM APATOSAURUS

Trang 32

Khñng long sÊm

Khủng long sấm Apatosaurus:

nặng khoảng 70 tấn, dài 22m, cao 12m Sống trên cạn, là loài khủng long chuyên ăn các loài thực vật

Trang 33

Khủng long cổ dài

Brachiosaurus: Loài khủng long

có kích thước lớn trong thời cổ đại

Chúng dài 30m, cổ dài 8m, nặng bằng khoảng 10 con voi Là loại

động vật máu nóng, sống trên cạn, không sống ở những vùng đầm lầy thường ăn các loại thực vật.

Trang 34

Khủng long cánh (Thằn lằn

bay): Cánh có cấu tạo như cánh

dơi, biết bay và lượn, chi sau yếu,

là loại động vật ăn thịt, chuyên ăn

cá, thường làm tổ ở những nơi cao, sống thành bầy đàn

Trang 35

Khủng long 3 sừng Triceratops:

cơ thể dài 9m, cao 3m và nặng

khoảng 5.400 kg Đầu có 3 sừng, thân to lớn Là loài khủng long ăn

cỏ, sống thành bầy đàn, ở cạn

Trang 37

Khủng long Velociraptor: Là

loài động vật ăn thịt, sống bầy đàn, có kiểu săn mồi tích cực Hai chi trước nhỏ, hai chi sau

khỏe kèm theo vuốt sắc Tốc

độ nhanh, trung bình có thể

chạy với tốc độ khoảng 50,

60km/giờ, tương đương một

con báo đốm

Trang 39

2 loại cá sấu thời tiền sử

Trong đó, cá sấu Plesiosuchus là loài động vật ăn thịt, còn cá sấu Dakosaurus là loài động vật hút máu

Chúng có bộ não giống khủng long bạo chúa nhưng cách săn mồi lại giống cá voi sát thủ Đây

là hai loại cá sấu thời tiền sử tiêu biểu cho Thời đại Khủng long

Trang 40

Hóa thạch hộp sọ của 2 loài cá sấu tiền sử

Trang 41

Khủng long bạo chúa T-rex (Tyrannosaurus Rex): Loài

động vật ăn thịt lớn nhất trên cạn, sống riêng lẻ, săn mổi tích cực Chi trước nhỏ, chi sau to khỏe, có móng vuốt sắc nhọn Chúng có chiều dài là 12,8m, chiều rộng 4m và nặng 6,8 tấn Loài T-rex có một hộp sọ to lớn

và cái đuôi khỏe cùng hàm răng sắc nhọn giúp xé xác mồi Đây là loài động vật ăn thịt

đáng sợ nhất ở thời kì cổ đại

Trang 42

Một số loài khủng long khác

Khủng long Spinosaurus Khủng long Stegosaurus

Trang 43

Khu rừng thời tiền sử với các loại khủng

long và quyết cổ đại.

Trang 44

Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm chung của Bò sát?

a Da khô, vảy sừng khô.

b Phổi có nhiều vách ngăn.

c Máu đi nuôi cơ thể là máu pha.

d Là động vật hằng nhiệt.

Bạn trả lời đúng rối!

Trang 45

- Học bài, trả lời 1, 2 câu hỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”.

- Chuẩn bị bài 41: Chim bồ câu.

- Hoàn thành bảng 1,2 vào vở.

Ngày đăng: 11/07/2021, 04:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w