1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE KIEM TRA HKII VAT LY 8

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng; Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh; Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử,[r]

Trang 1

Ngày soạn: 2013

Ngày thi: 2013

Tiết: 34

Tuần:34

BIÊN SOẠN HOÀN CHỈNH MỘT ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II.

Vật lí lớp 8.

I Mục tiêu đề kiểm tra, nội dung kiểm tra (các chủ đề)

Căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương I-II, môn Vật lí lớp 8 trong Chương trình giáo dục phổ thông (Từ tiết thứ 20 đến tiết 34 theo PPCT, tức là sau khi học xong bài 25)

Mục tiêu cần đạt:

- Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử

- Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

- Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

- Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng; Nêu được ở nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh; Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng; Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn; Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách

- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì

- Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản; Lấy được ví dụ minh hoạ về sự đối lưu, bức xạ nhiệt,

- Vận dụng được kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản

- Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật

- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau; Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản

II Hình thức kiểm tra: kiểm tra 60 phút, kết hợp TNKQ và TL(40% TNKQ, 60% TL) III.Ma trận đề kiểm tra

a) Trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình

Nội dung Tổng số tiết Lý thuyết Số tiết thực dạy Trọng số

1 Định luật về

b) Số câu hỏi và điểm số cho các cấp độ

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng Số

Số lượng câu (Chuẩn cần kiểm tra) Điểm số

Trang 2

Cấp độ

1,2

1 Định luật về công

Cấp độ

3,4

1 Định luật về công

BẢNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Tên

chủ đề

Cộng

1

Định

luật về

công

-công

suất

1 Nêu được vật

có khối lượng

càng lớn, vận tốc

càng lớn thì động

năng càng lớn

2 Nêu được công

suất là gì Viết

được công thức

tính công suất và

nêu được đơn vị

đo công suất

3 Nêu được ý

nghĩa số ghi công

suất trên các máy

móc, dụng cụ hay

thiết bị

4 Nêu được khi nào vật có cơ năng?

5 Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở

độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn

6 Nêu được ví dụ chứng

tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng

7.Vận dụng được công thức : P= A

t giải được

các bài tập đơn giản và một số hiện tượng liên quan

Số câu

hỏi

2 C1.1

C2.2

2 C4.3 C5.4

2 C6.5

Số

điểm

0.5

2 Cấu

tạo

phân

tử của

8.Nêu được các

chất đều cấu tạo

từ các phân tử,

nguyên tử

12 Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng

13 Nêu được nhiệt độ của vật càng cao thì

16.Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách

Trang 3

chất

9.Nêu được giữa

các phân tử,

nguyên tử có

khoảng cách

10 Nêu được các

phân tử, nguyên

tử chuyển động

không ngừng

11.Nêu được ở

nhiệt độ càng cao

thì các phân tử

chuyển động càng

nhanh

nhiệt năng của nó càng lớn

14.Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách

15 Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng

và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì

17.Giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

18.Giải thích được hiện tượng khuếch tán xảy ra trong chất lỏng và chất khí

Số câu

hỏi

2

C8.7

C9.8

2 C12.9 C13.10

1 C15.1

2 C16.11

Số

3

Nhiệt

năng

19 Lấy được ví

dụ minh hoạ về sự

dẫn nhiệt; Đối lưu

và búc xạ nhiệt

20 Vận dụng kiến

thức về dẫn nhiệt

để giải thích một

số hiện tượng đơn

giản

21 Nêu được ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao đổi phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng giảm nhiệt độ và chất cấu tạo nên vật

22 Viết được công thức tính nhiệt lượng thu vào hay tỏa ra trong quá trình truyền nhiệt

23 Vận dụng được kiến thức về đối lưu, bức xạ nhiệt để giải thích một số hiện tượng đơn giản

24 Chỉ ra được nhiệt chỉ

tự truyền từ vật có nhiệt

độ cao sang vật có nhiệt

độ thấp hơn

25 Vận dụng công thức

Q = m.c.t

26 Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có hai vật trao đổi nhiệt với nhau

27 Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải một số bài tập đơn giản

Số câu

hỏi

2 C19.13

C20.14

2 C21.15

C22.2

1 C23.3

1 C27.

4

7

Số

TS câu

TS

VI Đề kiểm tra

Trang 4

Trường THCS Mỹ Phước A ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2012-2013 Tên: MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 8

Lớp : Thời gian: 60 phút ( Không kể thời gian phát đề )

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : ( 4 điểm )

Khoanh tròn một chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu sau :( Mỗi câu đúng 0,25 điểm )

1 Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là:

a Thế năng b Cơ năng c Nhiệt năng d Công suất

2 Công thức tính công suất là:

a P = t/A b P = A.t c A = P/t d P = A/t

3 Trong các vật sau, vật nào không có động năng ?

a Hòn bi nằm yên trên mặt sàn b Hòn bi lăn trên sàn nhà

c Máy bay đang bay d.Viên đạn đang bay

4 Sư truyền nhiệt có bao nhiêu nguyên lí?

a 1 b 3 c 2 d 4

5 Đơn vị nào không phải là đơn vị của công suất?

a W b J c kW d MW

6 0,05kW = ? W

a 5000 b 50 c 500 d 5

7 Một quả dừa có trọng lượng 25N rơi từ trên cây cách mặt đất 8m Công của trọng lực là bao nhiêu?

a A = 1600J b A =200J c A = 180J d A = 220J

8 Trong các kim loại sau, kim loại nào dẫn nhiệt tốt nhất?

a Nhôm b Đồng c Thủy tinh d Gỗ

9 Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật?

a 1 b 3 c 2 d 4

10.Để đun nóng 5 lít nước từ 20oC lên 40oC, cần bao nhiêu nhiệt lượng, Biết c = 4200J/kg.K

a 420kJ b 425kJ c 430kJ d 415kJ

11.Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng là:

a Dẫn nhiệt b Bức xạ nhiệt c Thu nhiệt d Đối lưu

12 Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc mấy yếu tố?

a 1 b 3 c 2 d 4

13 Trong các vật sau , vật nào không có thế năng (so với mặt đất )?

a Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà b Chiếc lá đang rơi

c Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà d Quả bóng đang bay trên cao

14 Q là kí hiệu của… :

a Công cơ học b Công suất c Nhiệt lượng d Quảng đường

15 Nhà vật lí học Niu - tơn là người nước nào?

a Anh b Pháp c Mĩ d Đức

16 Công thức tính nhiệt lượng là:

a m = Q.c.∆t b c = Q.c.∆t c ∆t = m.c.Q d Q = m.c.∆t

II TỰ LUẬN : ( 6 điểm )

Câu 1 Hãy phát biểu các nguyên lí truyền nhiệt? ( 1 điểm )

Câu 2 Viết công thức tính nhiệt lượng? Chú thích các đại lượng trong công thức? ( 1 điểm )

Câu 3 Giải thích tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày? ( 2 điểm )

Đề 1

Trang 5

Câu 4 Thả một quả cầu thép khối lượng 500g được đun nóng tới 100oC vào một cốc nước ở 30oC Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35oC Tính khối lượng của nước Biết nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K ( 2 điểm )

Bài làm:

Trường THCS Mỹ Phước A ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2012-2013 Tên: MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 8

Lớp : Thời gian: 60 phút ( Không kể thời gian phát đề )

Trang 6

Điểm Nhận xét của giáo viên

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN : ( 4 điểm )

Khoanh tròn một chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất trong các câu sau :( Mỗi câu đúng 0,25 điểm )

1 Có mấy cách làm thay đổi nhiệt năng của vật?

a 1 b 3 c 2 d 4

2.Để đun nóng 5 lít nước từ 20oC lên 40oC, cần bao nhiêu nhiệt lượng, Biết c = 4200J/kg.K

a 420kJ b 425kJ c 430kJ d 415kJ

3.Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng là:

a Dẫn nhiệt b Bức xạ nhiệt c Thu nhiệt d Đối lưu

4 Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc mấy yếu tố?

a 1 b 3 c 2 d 4

5 Trong các vật sau , vật nào không có thế năng (so với mặt đất )?

a Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà b Chiếc lá đang rơi

c Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà d Quả bóng đang bay trên cao

6 Q là kí hiệu của… :

a Công cơ học b Công suất c Nhiệt lượng d Quảng đường

7 Nhà vật lí học Niu - tơn là người nước nào?

a Anh b Pháp c Mĩ d Đức

8 Công thức tính nhiệt lượng là:

a m = Q.c.∆t b c = Q.c.∆t c ∆t = m.c.Q d Q = m.c.∆t

9 Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là:

a Thế năng b Cơ năng c Nhiệt năng d Công suất

10 Công thức tính công suất là:

a P = t/A b P = A.t c A = P/t d P = A/t

11 Trong các vật sau, vật nào không có động năng ?

a Hòn bi nằm yên trên mặt sàn b Hòn bi lăn trên sàn nhà

c Máy bay đang bay d.Viên đạn đang bay

12 Sư truyền nhiệt có bao nhiêu nguyên lí?

a 1 b 3 c 2 d 4

13 Đơn vị nào không phải là đơn vị của công suất?

a W b J c kW d MW

14 0,05kW = ? W

a 5000 b 50 c 500 d 5

15 Một quả dừa có trọng lượng 25N rơi từ trên cây cách mặt đất 8m Công của trọng lực là bao nhiêu?

a A = 1600J b A =200J c A = 180J d A = 220J

16 Trong các kim loại sau, kim loại nào dẫn nhiệt tốt nhất?

a Nhôm b Đồng c Thủy tinh d Gỗ

II TỰ LUẬN : ( 6 điểm )

Câu 1 Hãy phát biểu các nguyên lí truyền nhiệt? ( 1 điểm )

Câu 2 Viết công thức tính nhiệt lượng? Chú thích các đại lượng trong công thức? ( 1 điểm )

Câu 3 Giải thích tại sao về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày? ( 2 điểm )

Câu 4 Thả một quả cầu thép khối lượng 500g được đun nóng tới 100oC vào một cốc nước ở 30oC Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 35oC Tính khối lượng của nước Biết nhiệt dung riêng của thép là 460J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K ( 2 điểm )

Đề 2

Trang 7

Bài làm:

V Xây dựng hướng dẫn chấm ( đáp án ) và biểu điểm:

A/ TRẮC NGHIỆM :

Trang 8

B TỰ LUẬN :

C

âu 1: Các nguyên lí truyền nhiệt:

- Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp ( 0.25 )

- Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại ( 0.25 )

- Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào ( 0.5 )

C

âu 2:

Công thức tính nhiệt lượng: Q = m.c.∆t ( 0.5 )

Trong đó:

Q: nhiệt lượng vật thu vào ( J )

m: Khối lượng của vật ( kg ) ( 0.25 )

c: nhiệt dung rieng của vật ( J/kg.K)

∆t: Độ tang nhiệt độ ( 0C ) ( 0.25 )

C

âu 3:

Về mùa đông mặc nhiều áo mỏng ấm hơn mặc một áo dày vì:

- Để tạo ra các lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa các lớp áo mỏng ( 1.0 )

- Do chất khí dẫn nhiệt kém hơn chất rắn rất nhiều nên khi mặc nhiều áo mỏng sẽ thấy ấm hơn

C

âu 4:

Nhiệt lượng quả cầu thép tỏa ra là:

Q1 = m1.c1.(t1 – t) = 0,5.460.(100-35) = 14950J ( 0.5)

Nhiệt lượng nước thu vào là:

Q2 = m2.c2.(t – t2) ( 0.5 )

Nhiệt lượng quả cầu thép tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào là:

Q1 = Q2

14950 = m2.c2.(t – t2) ( 0.5)

m2 = 14950/ 4200.( 35-30) = 0,71 kg (0.5)

VI Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra: ( Đối chiếu, thử lại và hoàn thiện đề kiểm tra )

Mạch Thế Vinh

Ngày đăng: 11/07/2021, 03:23

w