1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án khoa học tự nhiên 6 THCS bộ chân trời sáng tạo Bài 38 Động vật chủ đề 8

17 117 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 794,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án khoa học tự nhiên 6 THCS bộ chân trời sáng tạo Bài 38 Động vật chủ đề 8 phần sinh học

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY CHỦ ĐỀ 8 : ĐA DẠNG THẾ GIỞI SỐNG

BÀI 38: ĐỘNG VẬT

Thời gian thực hiện: 6 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Phân biệt được hai nhóm động vật không xương sống và động vật có xương sống Lấy được ví dụ minh họa

- Nhận biết được các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên: Ruột khoang, Giun, thân mềm, Chân khớp Gọi tên được một số đại diện điển hình

- Nhận biết được các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên: Cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú Gọi tên được một số đại diện điển hình

- Nêu được một số tác hại của động vật trong đời sống và lấy được ví dụ

2 Về năng lực – phẩm chất:

Phẩm chất –

Năng lực

Yêu cầu cần đạt

Năng lực chung Tự chủ và tự

học

- Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm

vụ của bản thân khi tìm hiểu đa dạng động vật

và vai trò các nhóm động vật Giao tiếp và hợp

tác

- Tập hợp nhóm nhanh, đảm bảo trật tự, hoàn thành tốt nhiệm vụ hợp tác

Giải quyết vấn

đề và sáng tạo

- Vận dụng linh hoạt kiến thức, kĩ năng để

vẽ sơ đồ phân biệt các nhóm động vật trong tự nhiên

- Giải thích vai trò của động vật trong tự nhiên và đời sống

Năng lực khoa

học tự nhiên

Nhận thức KHTN

- Phân biệt được 2 nhóm động vật không xương sống và có xương sống Lấy ví dụ minh họa

- Nhận biết các nhóm động vật không xương sống và các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên

- Gọi tên một số đại diện điển hình của mỗi nhóm

Tìm hiểu KHTN - Quan sát và nhận dạng các đại diện

thuộc các nhóm động vật không xương sống và các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên

Trang 2

- Nêu tác hại của một số động vật trong đời sống

Vận dụng - Gọi tên một số sinh vật điển hình của các

nhóm Phẩm chất - Có niềm tin yêu khoa học

- Quan tâm đến nhiệm vụ của các nhóm

- Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài

- Luôn cố gắng vươn lên trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền bảo vệ môi trường, bảo vệ các loài dộng vật quý hiếm, phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Hình vẽ: 31.11, 31.1b; 31.2a; 31.2b; 31.2c; 31.2d; 31.3a; 31.3b; 31.3c; 31.3d; 31.3e; 31.4

- Clip sự đa dạng của thế giới động vật

https://www.youtube.com/watch?v=rCejGL0ZlCU

https://www.youtube.com/watch?v=M1V9RqQQz18

- Phiếu học tập số 1,2,3,4,5,6

III Tiến trình dạy học

TIẾT 1

1 Hoạt động 1: Mở đầu

Chiếu clip giới thiệu sự đa dạng và phong phú của thế giới động vật

a) Mục tiêu:

- Tạo sự tò mò cho học sinh khi chuẩn bị tham gia bài học

b) Nội dung:

- Giáo viên sử dụng clip sự đa dạng và phong phú của giới động vật (2 phút)

c) Sản phẩm:

- Học sinh rút ra được thế giới động vật đa dạng và phong phú

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Yêu cầu học sinh theo dõi clip Sự

đa dạng, phong phú của động vật được thể

hiện như thế nào?

- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình

bày nội dung đã thảo luận

- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ

sung

- HS quan sát clip, thảo luận nhóm

- Đại diện trả lời câu hỏi

Trang 3

* Mở rộng: sự đa dạng của thế giới

động vật thể hiện:

+ số lượng loài

+ môi trường sống

Tuy khác nhau về hình dạng, kích

thước, cấu tạo nhưng chúng đều cấu tạo đa

bào, không có thành tế bào hầu hết chúng

có khả năng di chuyển

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Tìm hiểu sự đa dạng của động vật

a) Mục tiêu:

- Chỉ ra điểm khác biệt giữa động vật không xương sống và động vật có xương sống

- Kể được tên một số đại diện thuộc nhóm động vật không xương sống và có xương sống

b) Nội dung:

- Sử dụng tranh 31.1a, 31.1b SGK và một số bộ xương của các loài động vật khác học sinh căn cứ vào xương cột sống, tranh của một số nhóm động vật để phân chia động

vật thành các nhóm (theo phiếu học tập số 1, 2)

c) Sản phẩm

- Phiếu học tập của nhóm đã hoàn thành

- Nội dụng thảo luận nhóm

- Đánh giá sản phẩm của nhóm bạn

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- GV: Chia lớp thành 6 nhóm học

sinh

- GV: Phát phiếu học tập

Nhóm 1,2,3: PHT số 1

Nhóm 4,5,6 PHT số 2

- GV: Hướng dẫn học sinh hoàn thành

PHT: 3 phút

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 (Nhóm

1,2,3 – 3 phút)

- Học sinh nghiên cứu tranh, thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập theo hướng dẫn của giáo viên

- Nhóm 1,2,3: Báo cáo sản phẩm phiếu học tập số 1

- Nhóm 4,5,6: Báo cáo sản phẩm phiếu học tập số 2

Trang 4

Quan sát hình 31.1a; 31.1b, thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi sau:

CH1: Chỉ ra điểm khác biệt giữa động

vật không xương sống và động vật có

xương sống?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 (Nhóm

3,4,5 – 3 phút)

Quan sát tranh đại diện các nhóm

động vật trả lời câu hỏi

CH2 Sắp xếp các động vật sau vào 2

nhóm: Động vật có xương sống, động vật

không xương sống

- Chim ưng, vẹt, hổ, trâu, ngựa, gấu,

voi, giun đũa, sán lá gan, thủy tức, san hô,

trai sông, mực ống, ốc sên

- GV: gọi đại diện của mỗi nhóm trình

bày nội dung đã thảo luận

- GV: chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ

sung

- GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức

trọng tâm

Tiểu kết:

Căn cứ vào xương cột sống, động vật được chia thành 2 nhóm:

- Nhóm động vật chưa có xương cột sống gọi là động vật không xương sống bao gồm: Ruột khoang, Giun, Thân mềm, Chân khớp

- Nhóm động vật đã có xương cột sống được gọi là động vật có xương sống bao gồm:

Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim, Thú

Trang 5

TIẾT 2

2.2 Tìm hiểu các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên

a) Mục tiêu:

- Liệt kê được các nhóm động vật không xương sống trong tự nhiên

- Phân biệt được đặc điểm của mỗi nhóm

- Xác định được môi trường sống của các nhóm động vật không xương sống

b) Nội dung:

- Sử dụng tranh 31.3a ; 31.3b ; 31.3c ; 31.3d ; 31.3e và một số tranh sưu tầm khác

- Sử dụng kĩ thuật phòng tranh để giới thiệu về các nhóm động vật không xương sống

- Phiếu học tập số 3, 4, 5 để định hướng nội dung kiến thức cần đạt khi xem tranh

c) Sản phẩm:

- Nội dung của mỗi nhóm khi giới thiệu phòng tranh nhóm mình

- Phiếu học tập của các nhóm sau khi đã hoàn thành

- Đánh giá sản phẩm (chuẩn bị phòng tranh, kết quả làm việc) của nhóm bạn

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

- Chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia

- Mỗi nhóm thực hiện một nhiệm vụ học

tập

Nhóm 1: Giới thiệu về ngành ruột

khoang bằng cách vẽ một số đại diện, giới

thiệu đặc điểm chung của ngành ruột khoang

Nhóm 2: Giới thiệu về các ngành giun

bằng cách nặn mô hình một số đại diện của

giun tròn, giun dẹp, giun đũa, giới thiệu đặc

điểm chung

- Cá nhân làm việc trên phiếu học tập

- Học sinh nghiên cứu nội dung, thiết kế phòng tranh cho nhóm mình

- Sau khi quan sát phòng tranh các nhóm hoàn thành nội dung phiếu học tập số 3

Dự kiến kết quả làm việc của các nhóm

- Sau khi các nhóm chuyên gia hoàn thành nhiệm vụ, các nhóm ghép sẽ được hình thành

- Các nhóm ghép đi xem “ triển lãm tranh hay sản phẩm”

- Đến sản phẩm của nhóm nào thì chuyên gia của nhóm ấy sẽ thuyết trình

- Các nhóm sẽ lần lượt di chuyển đến hết tranh

- Các nhóm báo cáo kết quả phiếu học tập

Trang 6

Nhóm 3: Giới thiệu về ngành thân mềm

Nhóm 4: Giới thiệu về ngành chân khớp

- GV: Giáo viên phát phiếu học tập cho

từng học sinh, định hướng nội dung kiến thức

cần đạt khi xem “ phòng tranh”

- GV: Tổ chức học sinh báo cáo kết quả

thu được tại mỗi bức tranh

- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác nhận

xét

- GV kiểm tra sản phẩm các cá nhân, đưa

các chấm chéo nhau hai bạn trong một bàn

- GV: Nhận xét và đưa ra đáp án chính

xác

ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 3 Tiêu chí

Đại diện

Cấu tạo cơ thể Môi trường

sống Đa dạng Đại diện

1 Ruột

khoang

Cơ thể hình trụ

Có nhiều tua miệng

Đối xứng tỏa tròn

Sống ở môi trường nước

Đa dạng về số

lượng loài

Đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san

Trang 7

2 Giun Cơ thể đa dạng

(dẹp, ống, phân đốt)

Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu đuôi, lưng, bụng

Sống trong đất ẩm, nước, hoặc trong cơ thể sinh vật

Đa dạng về số lượng loài, môi trường

sống

Sán lá gan, giun đũa, giun đất

3 Thân

mềm

Cơ thể mềm

Không phân đốt

Có vỏ đá vôi bao bọc

Sống dưới nước hay trên cạn

Đa dạng về

số lượng loài, hình dạng, kích thước, môi trường sống

Trai, ốc, mực, hến, sò

4 Chân

khớp

Cơ thể chia ba phần:(Đầu, ngực bụng)

Cơ quan di chuyển:

( chân, cánh)

Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên,

bộ xương ngoài bằng kitin để nâng

đỡ và bảo vệ cơ thể, các đôi chân khớp động

Dưới nước, trên cạn, trên không

Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống

Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm, tôm, cua

Trang 8

TIẾT 3 2.3 Tìm hiểu các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên

a) Mục tiêu:

- Liệt kê được các nhóm động vật có xương sống trong tự nhiên

- Phân biệt được đặc điểm của mỗi nhóm

- Xác định được môi trường sống của các nhóm động vật có xương sống

b) Nội dung:

- Sử dụng tranh 31.3a ; 31.3b ; 31.3c: 31.3d; 31.3e và một số tranh sưu tầm khác, clip

về một số động vật có xương sống

- Sử dụng kĩ thuật hẹn hò + kỹ thuật skipling đẻ giới thiệu về các loại động vật có xương sống

- Phiếu học tập số 4 định hướng nội dung kiến thức cần đạt khi xem tranh, và clip

c) Sản phẩm:

- Nội dung của mỗi nhóm

- Phiếu học tập của các nhóm sau khi đã hoàn thành

- Đánh giá sản phẩm của nhóm bạn

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

GV: Lấy giấy màu, phân thành 4 nhóm

- Nghiên cứu các hình ảnh 31.3a ;

31.3b ; 31.3c: 31.3d; 31.3e sách giáo khoa,

đọc kĩ nội dung PHIẾU SỐ 4

Giao nhiệm vụ học tập:

- Tất cả những bạn chọn màu đỏ:

+ Tìm hiểu về kiến thức Lớp Cá,

Lưỡng cư

- Tất cả những bạn chọn màu xanh

+ Tìm hiểu về kiến thức Lớp Bò sát

Học sinh nghiên cứu hình vẽ, clip thảo luận nhóm xây dựng bộ câu hỏi cho nhóm

Trang 9

- Tất cả những bạn chọn màu vàng + Tìm hiểu về kiến thức Lớp Chim

- Tất cả những bạn chọn màu hồng + Tìm hiểu về kiến thức Lớp Thú

Từ kiến thức về các lớp động vật nhóm mình nghiên cứu: Thiết kế bộ câu hỏi để tìm hiểu về kiến thức của nhóm mình được giao vào phiếu học tập

GV mời các bạn học sinh ngẫu nhiên

- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình bày nội dung đã thảo luận

- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ sung

- GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức trọng tâm từ bộ câu hỏi và câu trả lời của học sinh

Trang 10

PHIẾU HỌC TẬP (Thời gian 5 phút)

Nhóm

Từ kiến thức về các lớp động vật nhóm mình nghiên cứu: Thiết kế bộ câu hỏi để

tìm hiểu về kiến thức của nhóm mình được giao ?

Dạng câu hỏi Câu hỏi tương ứng

What ( là gì)

Where ( Ở đâu) VD: Lưỡng cư sống ở đâu?

How ( như thế nào)

Tiểu kết:

1 Lớp Cá

- Là động vật thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước

- Di chuyển bằng vây

- Đại diện: Cá mè, cá chép

2 Lớp Lưỡng cư

- Là nhóm động vật trên cạn đầu tiên, da trần và luôn ẩm ướt, chân có màng bơi

- Nơi sống: vừa dưới nước, vừa trên cạn

- Đại diện: Ếch đồng, cá nóc, nhái

3 Lớp Bò sát

- Là nhóm động vật thích nghi với đười sống ở cạn ( trừ một số loài mở rộng môi trường sống xuống nước

- Đại diện: Thằn lằn, rùa, cá sấu

4 Lớp Chim

- Là nhóm động vật sống trên cạn, mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng

- Môi trường sống: Đa dạng

- Đại diện:

+ Chim bay ( chim bồ câu)

+ Chim chạy ( chim đà điểu)

+ Chim bơi ( cánh cụt)

5 Lớp Thú

- Là nhóm động vật có tổ chức cao nhất, bộ lông mao bao phủ, bọ răng phân hóa thành răng nanh, răng cửa, răng hàm Phần lớn đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ

- Môi trường sống: Đa dạng

- Đại diện: Chó, mèo

Trang 11

TIẾT 4

2.4 Tìm hiểu TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT TRONG ĐỜI SỐNG

a) Mục tiêu:

- Liệt kê được các tác hại của các nhóm động vật đối với đời sống con người

- Trình bày được con đường lây nhiễm bệnh dịch hạch ở người

- Học sinh đề ra được những biện pháp để phòng trừ động vật gây hại

b) Nội dung:

- Sử dụng tranh 31.4 và một số tranh sưu tầm khác, clip về một số tác hại của động vật có xương sống, động vật không xương sống

- Sử dụng phương pháp dạy học theo dự án để liệt kê được các tác hại của động vật

có xương sống, động vật có xương sống

- Sử dụng bộ lá, hoa để học sinh ghi các biện pháp để phòng trừ sâu hại

c) Sản phẩm:

- Nội dung của mỗi nhóm

- Sản phẩm dự án của các nhóm sau khi đã hoàn thành

- Đánh giá sản phẩm của nhóm bạn

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh

Giáo viên chia lớp làm 4 nhóm Các

nhóm đồng thời thực hiện các nhiệm vụ

chung

Quan sát clip và hình trên máy chiếu trả

lời câu hỏi:

CH1: Nêu một số tác hại của động vật

trong đời sống con người?

CH2: Nêu con đường lây nhiễm của

giun đũa ở người?

CH3: Nêu con đường lây nhiễm của

bệnh dịch hạch ở người?

CH4: Địa phương em đã sử dụng những

biện pháp nào để phòng trừ động vật gây hại?

Các nhóm thảo luận, trả lời câu hỏi của giáo viên, ghi ra bảng phụ

Đại diện các nhóm đứng lên trình bày kết quả hoạt động nhóm

Trang 12

- GV gọi đại diện của mỗi nhóm trình

bày nội dung đã thảo luận

- GV chỉ định ngẫu nhiên HS khác bổ

sung

- GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức

trọng tâm

Dự kiến câu trả lời các nhóm:

CH1: Nêu một số tác hại của động vật trong đời sống con người?

- Kí sinh gây bệnh cho người và động vật

- Là vật trung gian truyền bệnh

- Phá hại mùa màng, làm giảm năng suất của cây trồng

- Làm hỏng các công trình, tàu thuyền

CH2: Nêu con đường lây nhiễm của giun đũa ở người?

Người ăn phải trứng giun qua rau sống. > Ruột non, ấu trùng chui ra vào máu, đi qua gan, tim, phổi Ruột non lần 2 Giun trưởng thành

CH3: Nêu con đường lây nhiễm của bệnh dịch hạch ở người?

- Bọ chét hút máu chuột sau đó đốt sang người Mang theo mầm bệnh vào cơ thể người

Trang 13

CH4: Địa phương em đã sử dụng những biện pháp nào để phòng trừ động vật gây hại?

* Giun sán: Vệ sinh sạch sẽ cơ thể, tay chân

- Ăn chín uống sôi

- Tẩy giun định kì

* Tiêu diệt những động vật là trung gian truyền bệnh

* Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để tiêu diệt một số loại cô trùng hại thực vật

* Sử dụng đấu tranh sinh học để bảo vệ những loài có ích cho con người

Trang 14

TIẾT 5

2.5 Tìm hiểu VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT TRONG ĐỜI SỐNG ĐỘNG VẬT

VÀ CON NGƯỜI

Đóng vai là nhà khoa học, điều tra một số động vật có tầm quan trọng đối với nên kinh tế địa phương em theo hướng dẫn

a) Mục tiêu:

- Học sinh điều tra được một số loài vật nuôi tại địa phương

- Phân tích được vai trò của các loài vật nuôi đó đối với nền kinh tế ở địa phương

b) Nội dung:

- Tìm hiểu các đối tượng vật nuôi, gia súc, gia cầm ở địa phương

- Tìm hiểu nguồn thức ăn cho các đối tượng trên

- Tìm hiểu cách nuôi (cho ăn, chăm sóc)

- Sử dụng số tranh sưu tầm khác do chính học sinh chụp hoặc clip về một số động vật chăn nuôi tại địa phương (do học sinh quay) hoặc sưu tầm trên internet

- Rút ra được ý nghĩa kinh tế của việc chăn nuôi đối với hộ gia đình và địa phương

c) Sản phẩm:

- Kết quả tìm hiểu của các nhóm về các đối tượng vật nuôi ở địa phương mà nhóm được giao

d) Tổ chức thực hiện:

+ B1 Giao nhiệm vụ học tập:

- Kiểm tra lại các nhóm học sinh

- Kiểm tra nhiệm vụ các nhóm làm

Nhóm 1: Tìm hiểu về chăn nuôi bò sữa trên địa bàn Ba vì – Hà Tây

Nhóm 2: Tìm hiểu chăn nuôi Vịt cỏ - Vân đình

Nhóm 3: Tìm hiểu nuôi gà Đông Cảo – Hưng Yên

Nhóm 4: Tìm hiểu trang trại nuôi lợn – Long Biên- Hà Nội

Yêu cầu các nhóm: Báo cáo về kết quả tìm hiểu của các nhóm bằng phương pháp điều tra, chụp ảnh, phỏng vấn tra cứu thông tin trên mạng

- Tìm hiểu nguồn thức ăn cho các đối tượng trên

- Tìm hiểu cách nuôi (cho ăn, chăm sóc)

- Sử dụng số tranh sưu tầm khác do chính học sinh chụp hoặc clip về một số động vật chăn nuôi tại địa phương (do học sinh quay) hoặc sưu tầm trên internet

- Rút ra được ý nghĩa kinh tế của việc chăn nuôi đối với hộ gia đình và địa phương + B2 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Học sinh chia nhóm thực hiện ở nhà

+ B3 Báo cáo kết quả hoạt động

Ngày đăng: 10/07/2021, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w