1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Dap an De du bi HSG Hoa lop 12 Thanh hoa

6 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 400,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người ta cạo cho sớt ống nghiệm nhằm tạo mầm kêt tinh cho KClO3..[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

THANH HOÁ Năm học: 2012-2013

Môn thi: HOÁ HỌC Lớp 12-THPT

DỰ BỊ Ngày thi: 15/03/2013

Hướng dẫn này gồm 06 trang.

1

1 Gọi n là hóa trị của R Công thức oxit cao nhất của R là R2On, hợp chất với hidro là

RH8 – n

Ta có

2

 2R(R + 8 – n) : R(2R + 16n) = 0,5955

 2R + 16 – 2n = 1,191R + 9,528n

Ta có bảng sau: (với n là hóa trị của phi kim nên 4 ≤ n ≤ 7)

R 37 51 60 80

Dễ thấy thỏa mãn cặp nghiệm n = 7 và R = 80 (Br) brom, chu kì 4 nhóm VIIA

Phản ứng của M (hóa trị là x) với Br2

2M + xBr2 → 2MBrx

4,05

M

40, 05 80

Dễ dàng suy ra:

4,05 40,05

72 648

Ta có bảng sau: (với x là hóa trị của kim loại, nên 1 ≤ x ≤ 3)

Thỏa mãn cặp nghiệm x = 3 và M = 27 Nhôm (Al), chu kì 3 nhóm IIIA

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

2

a

Tính pH của dung dịch Al(NO3)3 0,01M

Al3+ + H2O  Al(OH)2+ + H+Ka = 10-5 Ban đầu (M): 0,01

Cân bằng (M): 0,01 – x x x

5 3

[ ( ) ].[ ]

10

a

K

 

Do Ka bé nên x << 0,01 có thể bỏ qua x cạnh 0,01

Suy ra x = 10-3,5 Nên pH = 3,5

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

b

Tính pH và nồng độ dung dịch Al(NO3)3 để bắt đầu xuất hiện kết tủa:

Al3+ + H2O  Al(OH)2+ + H+ Ka = 10-5 Ban đầu (M): C

Cân bằng (M): C – y y y

2

3

[ ( ) ].[ ]

: ( ) 10 [ ]

a

Al

 

Để bắt đầu xuất hiện kết tủa: [Al3+].[OH-]3 = 10-32

→ (C – y).(10-14 : y)3 = 10-32 → y = 10-5 → pH = 5 → C = 2.10-5M

0,25đ

0,25đ 0,25đ

0,25đ

- Phương trình điện phân:

(-) catot: Na+; Cu2+; H2O

Cu2+ + 2e -> Cu  2HOH + 2e -> H2 (+) anot: Cl-; SO42-: H2O

0,25đ

Trang 2

3 a

2Cl- -> Cl2 + 2e 2H2O -> O2 + 4H+ + 4e

- nCu catot = 1,28/64 = 0,02 mol; nKhí anot= 0,336/22,4 = 0,015 mol=> dư CuSO4

CuSO4 + 2NaCl   Cu  + ClDf 2 + Na2SO4

x x x

2CuSO4 + 2H2O  2Cu  + ODf 2 + 2H2SO4

y y 0,5y y

=> hệ:

0,02 0,5 0,015

x y

 

 => x=0,01; y=0,01

=> Số mol H+ = 2nH2SO4 = 0,02mol

=> [H+]=0,01M hay 10-2M => pH = 2

0,25đ

0,25đ

0,25đ

b

Ắc quy chì:

+ Chất liệu điện cực: lưới chì + antimon (9%)+ PbO ngâm trong dd H2SO4 38%

PbO + H2SO4 -> PbSO4 + H2O => trên mỗi điện cực đều có lớp PbSO4

+ Khi nạp điện:

Cực âm: PbSO4 + 2e+ 2H+ -> Pb + H2SO4

Cực dương: PbSO4 - 2e+ SO42- + 2H2O -> PbO2 + 2H2SO4

+ Khi phóng điện:

Cực âm: Pb + SO42- -> PbSO4 + 2e

Cực dương: PbO2 + H2SO4 + 2H+ + 2e -> PbSO4 + 2H2O

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

A là quặng photphorit : Ca3(PO4)2 ; X là photpho : P

Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C → 3CaSiO3 + 2P + 5CO

P + 5HNO3đặc→ H3PO4 + 5NO2 + H2O

NaOH + H3PO4 → NaH2PO4 + H2O

2NaOH + H3PO4 →Na2HPO4 + 2H2O

3NaOH + H3PO4 →Na3PO4 + 3H2O

Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2

2NO2 + 2KOH → KNO3 + KNO2 + H2O

0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ

b

Xác định tên kim loại M :

Gọi x và n là số mol và hóa trị cao nhất của M

Ta có : x M = 19,2 (I)

2M + 2nH2SO4  M2(SO4)n + nSO2 + 2nH2O

x mol 0,5 nx mol

Số mol NaOH được dùng = 0,7 1 = 0,7 mol

Khí SO2 hấp thụ hoàn toàn trong 0,7 mol NaOH, có thể xảy ra 2 trường hợp :

- Trường hợp 1 : NaOH hết

SO2 + NaOH  NaHSO3

a a a mol

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

b 2b b mol

Ta có : a +2b = 0,7 (1)

104a + 126b = 41,8 (2) , giải (1) và (2) vô nghiệm

- Trường hợp 2 : NaOH dư

SO2 + 2NaOH  Na2SO3 + H2O

a 2a a mol NaOH dư : 0,7 – 2a ( mol )

=> ( 0,7 – 2a ) 40 + a 126 = 41,8

=> a = 0,3 ( mol ) Vậy 0,5nx = 0,3 (II)

Từ (I) và (II) ta có : M = 32 n Thích hợp với n = 2, M = 64 => M là Cu

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

* Mẫu Ca trong không khí ẩm:

Ca + 1/2O2  CaO (1); Ca + O2   CaO2 (2) 0,25đ

Trang 3

5 a

3Ca + N2   Ca3N2 (3); Ca + 2HOH   Ca(OH)2 + H2 (4)

Ca + 1/2O2 + CO2   CaCO3 (5)

=> X gồm: Ca; CaO; CaO2; Ca3N2; Ca(OH)2; CaCO3

* Cho X vào nước: Ca + 2HOH   Ca(OH)2 + H2  (6)

CaO + 2HOH   Ca(OH)2 +H2O (7)

CaO2 + 2HOH   Ca(OH)2 + H2O2 (8)

Ca3N2 + 6HOH   3Ca(OH)2 + 2NH3 (9)

=> Y gồm : H2; NH3

Z gồm: Ca(OH)2; H2O2

0,25đ

0,25đ

0,25đ

b

Xác định muối:

MCO 3 : M

28 ,57

100 => M = 24 => MgCO 3

M’CO 3 :

=

M'+60 100 => M’ = 40 => CaCO 3

Màu: MgCl2 trắng sáng; CaCl2 đỏ da cam

0,5đ

0,5đ

1 Điều chế C2H4 từ rượu C2H5OH bằng phản ứng:

0

2 4

170 ,

C H SO dac

Thường có phản ứng phụ H2SO4 đặc oxi hóa rượu thành SO2, SO2 khử KMnO4 → Mn2+

mà không thành MnO2

2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

* Để loại SO2 ta chỉ cần dùng KOH, vì KOH tác dụng với SO2 còn C2H4 không phản

ứng

SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O

* Đối với dung dịch KMnO4 thì cả 2 đều phản ứng (SO2 và C2H4)

3C2H4 + 2KMnO4 + 3H2O → 3C2H4(OH)2 + 2KOH + 2MnO2

2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

* Đối với dung dịch K2CO3, mặc dù C2H4 không phản ứng nhưng tạo khí CO2 lẫn với

C2H4

SO2 + K2CO3 → K2SO3 + CO2

* Đối với dung dịch brom thì cả 2 đều phản ứng:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

* Đối với dung dịch BaCl2 cả 2 đều không phản ứng

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

b

- Ancol là R(OH)n và 2 ancol C3H7OH Hỗn hợp X có M = 46

=> ancol phải là CH3OH và số mol của C3H7OH = số mol CH3OH = x mol

- Khi tác dụng với CuO độ giảm khối lượng là 3,2 gam:

x+x = 3,2/16=0,2 => x=0,1 mol

=> hh sau khi nung với CuO: HCHO 0,1 mol; C2H5CHO (a mol); CH3COCH3 (b mol);

nAg = 48,6/108=0,45 mol

HCHO -> 4Ag; C2H5CHO -> 2Ag

0,1 0,4 0,025 0,05

Vậy X gồm: 0,1 mol CH3OH; 0,025 mol CH3CH2CH2OH; 0,075 mol CH3CH(OH)CH3

=> % propan-1-ol = [(0,025x60)/(0,1x32+0,1x60)].100%=16,3%

0,25đ

0,25đ

0,25đ 0,25đ

CH 3

CH 2 CH 3

2H 2

Ni,t 0

CH 3

H 3 C CH 3

Mentan

Trang 4

a

CH 2 CH 3

H + ,t 0

H 3 C CH 3

Terpineol Limonen

H 2 O

OH

;

CH 3

CH3 CH3

H + ,t 0

H 3 C CH 3 Terpin Terpineol

H 2 O

OH OH

OH

H 3 C

0,25đ

0,25đ

b

Sơ đồ:

C 6 H 6

3O

H

   C 6 H 5 CH(CH 3 ) 2

2

O

   C 6 H 5 OH + CH 3 COCH 3

0,25đ

c

Tính m:

nAla = 28,48/89 = 0,32 mol

nAla-Ala=32/160=0,2 mol

nAla-Ala-Ala= 27,72/231=0,12 mol

=> n(Ala)4 = (0,32+0,2x2+012x3)/4=0,27 mol

=> m(Ala)4 = 0,27x302=81,54 gam

0,5đ 0,5đ

-Các đồng phân cấu tạo của X làm mất màu dung dịch brom là

CH2 =CH-CH2-CH3

CH2 =C(CH3)-CH3

CH3CH=CH-CH3 -Cấu tạo đúng của X là

+ Br2 → Br-CH2-CH(CH3)-CH2-Br

+ Br2 → Br-CH2-CH2-CH(CH3)- Br

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

b

Cách 1 : CH2=CH2 ⃗KMnO4LanhOHCH2-CH2OH

Cách 2: CH2=CH2 ⃗Cl2,CCl4ClCH2-CH2Cl ⃗ddNaOH , t0OHCH2-CH2OH

Cách 3 : CH2=CH2 ⃗O2, Ag, t0CH2-CH2 ⃗H2OOHCH2-CH2OH

O

0,25đ

0,25đ 0,25đ

c

Dễ thấy A, B, C, D là các este

A là CH3OCO – CH2 – COOC2H5

B là HCOO-CH2-CH2-CH2-OCOCH3 Hoặc HCOO-CH2-CH2-OCOC2H5

C là C2H5OCO-COOC2H5 Hoặc CH3OCO-CH2CH2 -COOCH3 Hoặc

CH3OCO-CH(CH3)-COOCH3

D là HCOO-C(CH3)2- OCOCH3

0,25đ

0,25đ Phản ứng hóa học xảy ra:

* Tính khối lượng Al2O3, MgO trong hỗn hợp X

- Theo giả thiết:

1

4 lượng Al2O3 ban đầu là: 9,1 – 6,55 = 2,55 (gam) Vậy lượng Al2O3 ban đầu là: 4.2,55 = 10,2 (gam)

Vì thêm

3

4 lượng Al2O3 vào hỗn hợp X, sau phản ứng còn 6,55 gam, chứng tỏ 0,25đ

Trang 5

đã có: (4 + 10,2 + 7,65) – 6,55 = 15,3 gam Al2O3 đã tan vào dung dịch kiềm

Vậy lượng MgO ban đầu là 4 (gam).

Số mol Al2O3 đã phản ứng là:

15,3

0,15( )

102  mol

* Đặt x nA O2 ;y nB O2

Ta có sơ đồ chuyển hóa của 2 oxit kim loại kiềm A và B là:

2 3 2

2 3 2

Và từ phản ứng (1) và (2) ta có phương trình về số mol Al2O3 tan trong dung dịch

* Giả sử lấy dung dịch sau phản ứng ở thí nghiệm 2, sục khí CO2 dư vào, loại hết kết

tủa và lấy nước lọc đem cô cạn thì 50% muối cacbonat axit kim loại kiềm A và 30%

muối cacbonat kim loại kiềm B đã chuyển thành muối cacbonat trung tính Ta có sơ đồ

chuyển hóa sau:

A2O → 2AHCO3 →

2 3 3

2 ( )

x molA CO

x mol AHCO

B2O → 2BHCO3 →

2 3 3

0,3 ( )

1, 4 ( )

y mol B CO

y mol BHCO

y 2y mol

Ta có phương trình tổng lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch là 24,99

gam

.(2 60) ( 61) 0,3 (2 60) 1, 4 ( 61) 24,99 2

x

→ 2Ax + 2By = 11,34 – 12,4y (II)

Vậy tổng khối lượng của 2 kim loại A và B là: 11,34 – 12,4y (gam)

Kết hợp với (I) ta được: Khối lượng mol trung bình của hai kim loại A và B là

11,34 12, 4 11,34 0,3

Mặt khác từ (I) ta luôn có: 0 < y < 0,15

Nên:

11,34 0,3

12, 4

M

Chỉ thỏa mãn hai kim loại kiềm ở hai chu kì kế tiếp là: Na và K.

Thay A = 23; B = 39 và (II), kết hợp với (I) được hệ:

2 2

0, 05( )

46 90, 4 11,34

Vậy khối lượng và % khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu là:

2 0,05.62 3,1( )

Na O

, chiếm 11,61%

2 0,1.94 9, 4( )

K O

, chiếm 35,2%

4( )

MgO

2 3 10, 2( )

Al O

Tổng a = 26,7 (gam)

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,5đ

0,25đ

Tinh chế quặc boxit:

- Hòa quặng bằng NaOH nóng, dư:

Al2O3 + 2NaOH + 3H2O -> 2Na[Al(OH)4]

SiO2 + 2NaOH -> Na2SiO3 + H2O

=> loại bỏ Fe2O3

0,5 đ

2x

x mol

Trang 6

a - Sục khí CO2 dư, lấy kết tủa mang nung:

CO2 + Na[Al(OH)4]-> Al(OH)3 + NaHCO3

2Al(OH)3

0

t

b Người ta cạo cho sớt ống nghiệm nhằm tạo mầm kêt tinh cho KClO3 0,5 đ

c

Zeolit làm mềm nước cứng:

- Làm mềm nước: Cho nước cứng chạy qua zeolit:

Na2Al2Si2O8.xH2O + Ca(HCO3)2 -> CaAl2Si2O8.xH2O + 2NaHCO3

- Tái tạo zeolit: Ngâm zeolit trong nước muối bão hòa:

CaAl2Si2O8.xH2O + 2NaCl -> Na2Al2Si2O8.xH2O + CaCl2

0,5 đ

Chú ý: Học sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

Ngày đăng: 10/07/2021, 23:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w