Chó ý: Ph¬ng tr×nh ph¶n øng, nÕu cha hoµn chØnh VÒ c©n b»ng vµ ®iÒu kiÖn: trõ 1/2 tổng số điểm; Nếu sai CTHH hoặc viết không đúng chất phản ứng thì không cho ®iÓm ph¬ng tr×nh.[r]
Trang 1Sở giáo dục & Đào tạo
Hng Yên
-Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên
Năm học 2006 – 2007
Môn thi: Hoá học
(Đề thi vào lớp chuyên Hoá học)
Thời gian: 150 phút (không kể giao đề)
- - -
Câu I: (2,0 điểm) Một hỗn hợp khí gồm: CO, H2 , CO 2 , SO 2 , SO 3 Cần dùng các phản ứng hoá học nào để nhận ra từng chất khí có mặt trong hỗn hợp.
Câu II: (1,5 điểm) Một học sinh say mê hoá học, trong chuyến thăm động Phong Nha có
mang về một lọ nớc (nớc nhỏ từ trần động xuống) Học sinh đó đã chia làm ba phần và tiến hành làm các thí nghiệm sau:
1) Phần 1: Đun sôi.
2) Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl.
3) Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch NaOH
Nêu hiện tợng và viết các phơng trình phản ứng có thể xảy ra
Câu III: (2,0 điểm) Cho sơ đồ biến hoá
Biết R, R 1 , R 2 , R 3 , R 4 , R 5 là những chất khác nhau Viết các phơng trình phản ứng
và ghi rõ điều kiện (nếu có) Biết rằng R 3 tác dụng với dung dịch iốt thấy xuất hiện màu xanh
Câu IV: (2,5 điểm) Nung 12 g CaCO3 nguyên chất sau một thời gian còn lại 7,6 g chất rắn A
1) Xác định thành phần phần trăm khối lợng các chất trong A.
2) Tính hiệu suất phản ứng phân huỷ.
3) Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HCl d, cho toàn bộ khí thu đợc hấp thụ vào
125 ml dung dịch NaOH 0,2M đợc dung dịch B Tính nồng độ mol/l của dung dịch B (giả
sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).
Câu V: (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 0,5 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và một hiđrôcacbon bằng 2,5 lít O 2 (d) thì đợc 3,4 lít hỗn hợp khí Sau khi làm lạnh còn lại 1,8 lít hỗn hợp khí, cho
tiếp hỗn hợp lội từ từ qua dung dịch KOH (d) thì chỉ còn 0,5 lít khí thoát ra (biết các thể tích khí trên đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, các phản ứng xảy ra hoàn toàn).
Xác định công thức phân tử của hiđrôcacbon trên
Cho: Ca = 40; C = 12; O = 16; Na = 23; H = 1; S = 32; K = 39.
- Hết
-Họ tên thí sinh: ……… …………
Số báo danh: ……… Phòng thi số: ………… Chữ ký của cán bộ coi thi số 1
Sở giáo dục & Đào tạo
Hng Yên
-Hớng dẫn chấm thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Năm học 2006 – 2007
Môn thi: Hoá học
(Đề thi vào lớp chuyên Hóa học)
- - -
I Hớng dẫn chung
1 Thí sinh làm theo cách riêng nhng vẫn đáp ứng đợc yêu cầu cơ bản vẫn
cho đủ điểm.
Đề chính thức
Đề chính thức
Trang 22 Việc chi tiết hoá thang điểm (nếu có) so với thang điểm trong hớng dẫn chấm phải đảm bảo không sai lệch với hớng dẫn chấm và đợc thống nhất thực hiện trong hội đồng chấm thi.
3 Tuyệt đối không làm tròn điểm dới mọi hình thức.
II Hớng dẫn chấm cụ thể.
Câu I: (2,0 điểm)
Cho hỗn hợp khí qua bình đựng dung dịch BaCl2 d, nếu có kết tủa trắng
chứng tỏ hỗn hợp có SO3
SO3(k) + H2O(l) + BaCl2(dd) à BaSO4(r) + 2HCl(dd)
Cho hỗn hợp khí còn lại qua bình đựng nớc Br2 d , dung dịch nớc Br2
nhạt màu dần chứng tỏ hỗn hợp có SO2
SO2(k) + H2O(l) + Br2(dd) à H2SO4(dd) + 2HBr(dd)
Da cam Không màu
(Hoặc cho qua dung dịch H2S d, có kết tủa vàng xuất hiện chứng tỏ hỗn
hợp có SO2 : SO2(k) + H2S(dd) à S(r) + H2O(l) )
Cho hỗn hợp khí còn lại qua bình đựng dung dịch nớc vôi trong d thấy
nớc vôi trong vẩn đục chứng tỏ hỗn hợp khí có CO2
CO2(k) + Ca(OH)2(dd) à CaCO3(r) + H2O(l) (*)
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí còn lại, làm lạnh sản phẩm cháy, cho vài tinh thể CuSO4 khan màu trắng vào bình đựng sản phẩm, tinh thể từ màu trắng chuyển sang màu xanh chứng tỏ sản phẩm có nớc à chất đem đốt là H2 2H2(k) + O2(k) ⃗ to 2H2O(h) xH2O(l) + CuSO4(r) à CuSO4 xH2O(r) Cho khí còn lại trong sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch nớc vôi trong d, nớc vôi trong vẩn đục, sản phẩm cháy có CO2 suy ra chất đem đốt là CO 2CO(k) + O2(k) ⃗ to 2CO2(k) (phơng trình (*) ) 0,50 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,75điểm 0,25 điểm Câu II: (1,5 điểm) Lọ nớc bạn học sinh mang về chứa chủ yếu Ca(HCO 3-)2 1 Phần 1: Đun sôi có cặn trắng và khí xuất hiện. Ca(HCO3)2(dd) ⃗ to CaCO3(r) + CO2(k) + H2O(l) 2 Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra Ca(HCO3)2(dd) + 2HCl(dd) → CaCl2(dd) + CO2(k) + 2H2O(l) 3 Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch NaOH có kết tủa trắng Ca(HCO3)2(dd) + 2NaOH(dd) → CaCO3(r) + Na2CO3(dd) + 2H2O(l) 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm Câu III: (2,0 điểm) * Tìm đợc : R: H2O R1: O2 R2: CO2
R3: (C6H10O5)n R4:NaHCO3 R5: C6H12O6 * Các phơng trình phản ứng:
2H2O(l) ⃗ dp 2H2(k)+ O2(k) (1)
O2(k) + C(r) ⃗ to CO2(k) (2)
6nCO2(k) + 5nH2O(h) ⃗as , dl (C6H10O5)n(r) + 6nO2(k) (3)
CO2(k) + NaOH(dd) → NaHCO3(dd) (4)
0,50 điểm
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 3NaHCO3(dd) +HCl(dd) → NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) (5)
(C6H10O5)n(r) + n H2O(l) ⃗axit , t0 n C6H12O6(dd) (6)
Câu IV: (2,5 điểm) Phơng trình hoá học:
CaCO3(r) ⃗ to CaO(r) + CO2(k) (1)
1) Theo định luật bảo toàn khối lợng:
mCO2 = 12- 7,6 = 4,4 (g)
nên: nCO2 = 0,1 (mol)
theo phơng trình (1) nCaO = nCO2 = 0,1 (mol)
à mCaO = 5,6 (g), %CaO = 5,67,6x 100 % = 73,7 %
% CaCO3 = 26,3 %
2) Theo phơng trình (1) nCaCO3 bị phân huỷ = nCO2 = 0,1 (mol)
à mCaCO3 = 0,1 x 100 = 10 (g)
nên: H = 10
12 x 100 % = 83,3%
3) Số gam CaCO3 trong chất rắn A: mCaCO3 = 2 (g) à nCaCO3 = 0,02 (mol)
CaO(r) + 2HCl(dd) → CaCl2(dd) + H2O(l) (2)
CaCO3(r) + 2HCl(dd) → CaCl2(dd) + CO2(k) + H2O(l) (3)
Theo phơng trình (3) nCO2 = nCaCO3 = 0,02 (mol)
Theo bài: nNaOH = 0,2 x 0,125 = 0,025 (mol)
Nhận thấy nNaOH
nCO2 =
0 ,025
0 , 02=1, 25 à sản phẩm tạo thành là hỗn hợp
2 muối (nh vậy trong B chứa Na2CO3 và NaHCO3)
Gọi x, y lần lợt là số mol Na2CO3 và NaHCO3 tạo thành trong B
2NaOH(dd) + CO2(k) à Na2CO3(dd) + H2O(l)
mol: 2x x x
NaOH(dd) + CO2(k) à NaHCO3(dd)
mol: y y y
Ta có: {2 x + y=0 ,025 x + y =0 , 02 ⇒{x=0 , 005 y=0 ,015
Vậy CM(NaHCO3) = 0 ,015
0 ,125=0 ,12(M )
CM(Na2CO3) = 0 ,005
0 ,125=0 , 04(M )
0,25 điểm
0,50 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,50 điểm 0,25 điểm
Câu V: (2,0 điểm) Gọi công thức tổng quát của Hidrocacbon là CxHy
(y 2x + 2; x, y N * ) Ta có sơ đồ sau:
¿0,5 lit(CxHy, CO2)
2,5 litO2d ư ⃗dốt 3,4 lit∨
CO2
O2d ư
H2O
⃗n tụ1,8 lít∨CO2
O2⃗KOHd 0,5 lit O2d ư
Từ sơ đồ ta có: Vhơi nớc = 3,4 – 1,8 = 1,6 (l)
VCO2 trong 3,4 lít hỗn hợp: VCO2 = 1,8 – 0,5 = 1,3 (l)
VO2 (d) = 0,5 (l) à VO2 đã tham gia phản ứng = 2,5 – 0,5 = 2 (l)
ở cùng điều kiện t0, p tỷ lệ thể tích là tỷ lệ số mol Ta có phơng trình sau:
C x H y+(x+ y
4)O2⃗t0 xCO2+ y
2 H2O(1)
0,25 điểm 0,25 điểm
0,50 điểm
Trang 4lít: 1 x+ y
4 x
y
2
Theo phơng trình (1) VCO2 tạo thành = VO2 phản ứng – 1/2 VHơi nớc = 1,2 (l)
à VCO2 ban đầu = 1,3 – 1,2 = 0,1 (l)
Lúc đó VCxHy = 0,5 – 0,1 = 0,4 (l)
Kết hợp với phơng trình (1): 0,4x = 1,2 à x = 3
y
2 0,4 = 1,6 à y = 8 Vậy công thức phân tử của hidrocacbon là C3H8
0,25 điểm
0,50 điểm
0,25 điểm
Chú ý: Phơng trình phản ứng, nếu cha hoàn chỉnh (Về cân bằng và điều kiện): trừ
1/2 tổng số điểm; Nếu sai CTHH hoặc viết không đúng chất phản ứng thì không cho
điểm phơng trình
- Hết