- Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc C/ lên lớp Hoạt động của gv Hoạt động cảu hs 1/ ổn định Kiểm tra sỉ số 2/ kiểm tra - Cho hs đọc bài Thầy thuốc như mẹ hiền và trả lời 3hs câu hỏi - [r]
Trang 1Thầy Thuốc Như Mẹ Hiền
Tổng Kết Vốn Từ
Toán Giải Tốn Về Tỉ Số Phần Trăm (TT)
Khoa học
Chất Dẻo
Chính tả
Về Ngơi Nhà Đang Xây
Tư
4/12
Tập đọc
Thầy Cúng Đi Bệnh Viện
Kĩ Thuật
Một Số Giống Gà Được Nuơi Nhiều Ở Nước Ta
Toán Luyện Tập
TLV Tả Người (Kiểm Tra Viết
Địa lý Ơn Tập
Năm
5/12
LT và câu
Tổng Kết Vốn Từ
Toán Giải Tốn Về Tỉ Số Phần Trăm (TT)
Khoa học
GVCN: Hồ Minh Tâm
Tuần 16 Lớp 5A3
Trang 2THỨ HAI NGÀY 2/12/2012 Tập Đọc
Thầy Thuốc Như Mẹ Hiền
I Mục đích yêu cầu
- Đọc trơi chảy lưu lĩt diễn cảm được bài văn ; với giọng nhẹ nhàng , chậm rãi
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng , tấm lịng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng lãn Ơng ( trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
II Chuẩn Bị :
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc
III Các Hoạt Động :
Hoạt động của gv Hoạt động cảu hs
1 Ồn định
2 Kiểm tra bài cũ
- Giáo viêm hỏi tựa bài trước
- Cho HS đọc bài Về ngơi nhà đang xây và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
+ GIới thiệu bài :Trong tiết học hơm nay thầy sẽ giới thiệu với
các em về một danh y nổi tiếng của nước ta thời xưa Đĩ là danh
y Hải Thượng lãn Ơng
- GV ghi tựa bài
b/ luyện đọc
- Gv cho hs đọc bài
- HS chia đoạn : 3 đoạn
- GV chốt lại
Đoạn 1 : Từ đầu đến cho thêm gạo , cũi
Đoạn 2 : Tiếp theo đến hối hận
Đỗn 3 : phần cịn lại
- GV hướng dẫn cách đọc :
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc từ khĩ và chú giải Nhà nghèo , khuya ,
- Cho HS đọc theo cặp
- Cho HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
c/ tìm hiểu bài
- Cho HS đọc lại bài
+Hai mẫu chuyện của Lãn Ơng chữa bệnh nĩi lên tấm
lịng nhân ái của ơng như thế nào ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
-GV kết luận : Ơng yêu thương con người , ơng chữa bệnh cho
- Hát vui
- HS dọc bài kết hợp trảlờii câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại1hs
Hs đánh dấu
HS lắng nghe
Hs đọc 2 lượt2hs
Trang 3người nghèo không lấy tiền mà còn cho họ gạo củi Lãn Ông
rất nhân từ , Ông tận tụy chăm sóc người bệnh
Ông hối hận về cái chết của một người bệnh
+Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng
danh lợi ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- -GV kết luận :Ông được vua chúa nhiều lần vời vào
chữa bệnh , ông được tiến cử trong coi việc chữa bệnh
cho vua nhưng ông điều khéo trối từ ông có hai câu thơ tỏ
rõ chí khí của mình
+ Em hiểu hai câu thơ cuối bài như thế nào ?
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
-GV kết luận : Công danh chẳng đáng coi trọng tấm lòng
nhân nghĩa mới đáng quý
- Cho HS nêu nội dung bài
- GV chốt lại treo bảng nội dung
d/Luyện đọc diễn Cảm
-Cho HS đọc lại cả bài
-GV hướng dẫn cho HS đọc
-GV đính bảng đoạn luyện đọc
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-GV nhận xét tuyên dương những em đọc bài tốt
4/Củng cố-Dặn dò
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS nêu lại nội dung bài
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và luyện đọc diển cảm lại bài
-Chuẩn bị bài học tiết sau
HS lắng nghe câu hỏi
HS làm theo cặp Đại diện trình bày Lớp nhận xét
HS lắng nghe câu hỏi
HS làm theo nhóm 4Đại diện trình bày Lớp nhận xét
3HS nêu3HS đọc lại
3 hs đọc nối tiếp
HS lắng nghe1/3 lớp luyện đọc3HS thi đọcLớp bình chọn
1HS3HS
HS lắng nghe
TOÁNLuyện Tập A/ Yêu cầu
Biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng ụng trong giải toán
Trang 4sau
Viết thành tỉ số phần trăm : 0,5 ; 0,25 ; 3,46
- Gv nhận xét ghi điểm
3/ bài mới
a/ GT : Các em đã biết cách tìm tỉ số phần trăm của hai số và
biết giải toán tìm tỉ số phần trăm của hai số Hôm nay sẽ được
a/ Đền tháng 9 thôn Hòa An đã thực hiện được số phần
trăm so với kế hoạch cả năm là : 18 : 20 = 0,9 = 90 0 0
b/ Đến hết năm thôn Hòa An đã thực hiện số phần trăm
so với kế hoạch cả năm là : 23,5 : 20 = 1,175 = 117,5 0 0
Thôn Hòa An vượt mức kế hoạch là :
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho HS thi giải bài tập sau
248 0 0 : 8 = ?
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
1hs
Hs làm theo cặpVài hs trình bày Lớp nhận xét
1 hs đọc
Hs làm việc theo 3 nhóm
Đại diện trình bày Lớp nhận xét
1hs3hs
Hs lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
Trang 5Hợp Tác Với Những Người Xung Quanh
A/ yêu cầu
- Nêu được biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập , làm việc và vui chơi
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao hiệu quả công việc , tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- Có kỹ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp , của trường
- Có thái độ mong muốn , sẵn sàng hợp tác với bạn bè , thầy giáo , cô giáo và mọi người trong công việc của lớp , của trường , của gia đình , của cộng đồng
* - Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh
- Không đồng tình với những thái độ , hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việcchung của lớp , của trường
a/ GT : Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết được ý
nghĩa của sự hợp tác với những người xung quanh
- Gv ghi tựa bài
b/ nội dung
H Đ 1:Tìm hiểu tranh tình huống
- GV giao việc :Các em quan sát tranh ở trang 25 SGK
và thảo luận các câu hỏi được nêu dưới tranh
- Cho HS làm việc
- Cho HS trình bày kết quả
GV kết luận :Các bạn ở tổ 2 biết cùng nhau làm việc
chung , người giữ cây , người lấp đất , người rào cây ,…
để cây được trồng ngay ngắn thẳng hàng , cần phải biết
phối hợp với nhau , đó là biểu hiện của việc hợp tác với
những người xung quanh
Để hợp tác tốt với những người xung quanh , các em
cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau , bàn bạc công
việc với nhau hỗ trợ phối hợp với nhau trong cộng chung
… Tránh các hiện tượng việc của ai nấy biết hoặc để người
1 HS đọc
HS làm việc 3 nhóm Đại diện trình bày Lớp nhận xét
HS dùng thẻ bài tỏ thái độ
Trang 6- GV lần lượt nêu từng ý kiến của BT2
- Cho HS nhắc lại tựa bài
+ Cho HS nêu lên cách hợp tác trong công việc của
mình
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiết sau
tán thành hay không tán thành
Bài 1 : Cho hs đọc yêu cầu BT1
- GV nhắc lại yêu cầu
- Cho hs làm bài ( GV phát phiếu cho các nhóm )
- Cho hs trình bày kết quả
Trang 7- Gv chốt lại :
Nhân hậu Nhân nghĩa , nhân ái , nhân
đức , phúc hậu , thương người ,…
Bất nhân , bất nghĩa , độc ác , tàn nhẫn , tàn bạo ,…
Trung
thực
Thành thật , thật thà , thẳngthắng ,…
Dối trá , gian dối , gian manh ,…
Dũng cảm Anh dũng , mạnh bạo , gan
dạ , bạo dạn , dám nghĩ dám làm ,…
Hèn nhát , nhúc nhát , bạc nhược , nhu nhược ,…
Bài 2 : Cho hs đọc yêu cầu BT2
- Gv giao việc :Các em nêu tính cách của cô chấm , nêu được
những chi tiết và từ ngữ minh họa cho nhận xét của em thuộc tính
cách của cô chấm
- Cho hs làm bài ( GV phát phiếu cho các nhóm )
- Cho hs trình bày kết quả
+ Nghĩ thế nào dám nói thế , Chấm nói ngay nói thẳng
+ Chấm lao động để sống : Chấm hay làm “ không làm chân
táy nó bứt rứt” , “ Chấm ra đồng từ sớm mồng hai” Chấm “
bầu bạn với nắng mưa”
+ Chấm hay nghĩ ngợi : dễ cảm thông có khi xem phim Chấm
“ khóc suốt buổi”
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho HS nêu lại các từ các em tìm được ở BT1
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
1 HS đọc
HS nhận việc
HS làm việc nhóm 4Đại diện trình bày lớp nhận xét
1hs3hs
- Biết tìm một số phần trăm của một số
- Vận dụng được để giải bài toán đơn giản về tìm giá trị một số phần trăm của một số
- Cả lớp làm được BT1 , 2
* Hs khá giỏi giải được BT 3
B/ Chuẩn bị
Trang 8- Cho HS nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số a , b
cho trước và giải BT sau 13 và 25 ; 12,5 0 0 x 6
- Gv nhận xét ghi điểm
3/ bài mới
a/ GT : Hôm nay chúng ta làm quen với bài toán thứ hai ,
biết một số ta có thề tìm được một số phần trăm của số đó như
thế nào ? qua bài học giải toán về tỉ số phần trăm (TT)
-Gv ghi tựa bài
b/ Hình thành cách tìm giá trị phần trăm của một số cho
trước
- VD 1 : Cho HS nêu yêu cầu BT
- GV hướng dẫn cách giải
Có thể hiểu 100 0 0 số HS toàn trường là tấc cả số HS
của toàn trường , ở đây 100 0 0 số HS toàn trường là 800
- Cho HS nêu quy tắc
- GV chốt lại nội dung đính bảng
VD 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS nêu cách giải GV ghi bảng
Giải : Số tiền lãi sau mỗi tháng là :
1 HS đọc
Trang 9- Cho hs trình bày kết quả
- Gv nhận xét tuyên dương chốt lại
Tiền lãi của 500000 đồng sau một tháng gữi là :
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho HS nhắc lại các quy tắt tính bài toán về tỉ số phần
trăm
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài và hoàn thành các bài tập vào vở
-Chuẫn bị bài học tiết sau
Hs làm 3 nhóm Đại diện trình bày Lớp nhận xét
1hs
Hs làm theo nhóm đôiCho HS trình bày Lớp nhận xét
- Nhận biết một số tính chất của chất dẻo
- Nêu được công dụng , cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
* Tùy theo điều kiện địa phương mà GV có thể không cần dạy một số vật liệu ít gặp , chưa thật sự thiết thực với HS
B / chuẩn bị
- Thông tin và tranh trang 64,65 SGK 4 tờ giấy khổ to bút dạ
- Vài đồ dùng thông thường bằng nhựa
a/ GT : Tiết học hôm nay các em sẽ giúp các em tìm hiểu về
các loại chất dẻo tính chất và công dụng của chúng
-Gv ghi tựa bài
b/ nội dung
Hát vui
3 HS nêu tóm tắt và trả lời
Hs lắng nghe
Hs nhắc lại
Trang 10- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại
.H1 : Ống nhựa cứng , chịu được sức nén , các máng luồn dây
điện không cứng lắm , không thấm nước
H2 : Các loại ống nhựa có màu , đàn hồi , mềm , cuộn lại
được không thấm nước
H3 : Áo mưa mỏng mềm không thấm nước
H4 : Chậu xô nhựa đều không thấm nước
H Đ 2 :Thực hành xử lí thông tin và liên hệ thực tế
- GV giao việc : HS đọc các thông tin để trả lời câu hỏi trang
dẻo như bát , đĩa , xô , bàn ghế ,… dùng xong cần rửa lau chìu
như những đồ dùng khác hợp vệ sinh Bền không đòi hỏi cách
bảo quản đặc biệt
Ngày nay chất dẻo thay thế cho các sản phẩm làm bằng gỗ ,
da , thủy tinh và kim loại vì chúng bền , nhẹ sạch nhiều màu
sắc đẹp
- GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức thi kể các đồ dùng được
làm bằng chất dẻo trong cùng một thời gian nhóm nào
vieet61 nhiều tên đồ dùng bằng chất dẻo là nhóm thắng
cuộc
- GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho nêu lại tính chất và công dụng của chất dẻo
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài
-Chuẫn bị bài học tiết sau
HS nhận việc
HS làm việc 4 nhóm Đại diện trình bày Lớp nhận xét
HS nhận việc
HS làm bài cá nhân Vài HS trình bày Lớp nhận xét
HS thực hiện trò chơi theo 4 nhóm mỗi nhóm 5 HS
1hs3hs
Trang 11- Làm được BT (2)a/b ; tìm được những tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu chuyện (BT3)
a/ GT: Trong tiết học hôm nay các em sẽ được viết chính tả
hai khổ thơ đầu của bài về ngôi nhà đang xây
-GV nghi tựa bài
b/ viết chính tả
- Cho hs đọc đoạn chính tả một lượt
- GV lưu ý cho HS cách trình bày một bài thơ theo thể
- Cho HS đọc yêu cầu BT 2a
- Cho HS làm bài GV dán tờ phiếu lên bảng cho HS thi
làm dưới hình thức tiếp sức
Nhóm 1 : tìm những từ ngữ chứa các tiếng ra/da/gia
Nhóm 2 : tìm những từ ngữ chứa các tiếng rẽ/dẽ/giẽ
Nhóm 3 : tìm những từ ngữ chứa các tiếng rây/dây/giây
Mõi em tìm một từ rồi đến em khác hết thời gian chơi
nhóm nào tìm được nhiều từ đúng nhóm đó thắng
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại
VD : Ra : ra vào ; đi ra ; ra chơi ;…
VD : Chiêm : chiêm bao ; lúa chiêm ;…
Chim : chim gáy ; chim câu ;…
Bài 3 :Cho HS đọc yêu cầu BT3
- GV giao việc : Mỗi em đọc lại câu chuyện vui
Trang 12Tìm những tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi để điền vào ô
trống số 1
Tìm những tiếng bắt đầu bằng v hoặc d để điền vào ô số 2
- Cho HS làm bài ( GV dán phiếu đã chuẫn bị )
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét khen ngợi :
Số 1 : rồi , rồi , rồi , rồi
Số 2 : vẽ , vẽ , vẽ , dị
4/ Củng cố -dặn dò
- Cho hs nhắc lại tựa bài
- Cho hs nêu lại bài tập 3
-Gv nhận xét tiết học
-Về nhà xem lại bài , viết lại các từ còn sai
-Chuẫn bị bài học tiết sau
1 HS giải phiếu Lớp giải vở Lớp nhận xét
1hs3hs
- Đọc trôi chảy và diễn cảm bài văn
- Hiểu nội dung :Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái , khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện ( trả lời được các câu hỏi SGK)
B / chuẩn bị
- Tranh minh họa SGK
- Bảng phụ nội dung và đoạn luyện đọc
a/ GT : Câu chuyện Thầy cúng đi bệnh viện ta học hôm nay
sẽ cho các em thấy tầm quan trọng của việc khám chữa bệnh
kịp thời phê phán những cách làm , cách nghĩ lạc hậu mê tính
dị đoan
-Gv ghi tựa bài
b/ luyện đọc
- Cho hs đọc cả bài
- Cho HS chia đoạn : 4 đoạn
Đoạn 1 : 3 câu đầu
Đoạn 2 : 3 câu tiếp theo
Đoạn 3 : từ thấy cha đến bệnh không lui
Kiểm tra sỉ số 3hs
Trang 13.Vì cụ sợ mổ , lại không tin bác sĩ người kinh bắt được
con ma người Thái
+ Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh ?
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả
- GV chốt lại :
Nhờ bệnh viện mổ lấy sỏi thận cho cụ
+ Câu nói cuối bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách
nghĩ như thế nào ?
- Cho HS làm bài và trình bày kết quả
- GV chốt lại :
Cụ đã hiểu thầy Cún không chữa khỏi bệnh cho người
chỉ có thầy thuốc mới làm được điều đó
- Cho hs nêu nội dung bái
- Gv chốt lại đính bảng nội dung như mục yêu cầu
c/ đọc diễn cảm
-Cho hs đọc nối tiếp lại cả bài
-Gv hướng dẫn cho HS cách đọc
-Gv đính bảng đoạn luyện đọc diễn cảm
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-Gv nhận xét tuyên dương
4/Củng cố-Dặn dò
-Cho HS nhắc lại tựa bài
-Cho HS nêu lại nội dung bài
3 HS trình bày Lớp nhận xét
Hs làm việc theo cặp Đại diện trình bày Lớp nhận xét
Lớp làm nhóm 3Vài HS trình bày Lớp nhận xét
Lớp làm cá nhân
3 HS trình bày Lớp nhận xét
Lớp làm nhóm 4Vài HS trình bày Lớp nhận xét
3hs nêu3hs nhắc lại
4 HS đọc
HS lắng nghe 5- 7 hs luyện đọc
3 hs thi đọcLớp nhận xét
1hs3hs
Hs lắng nghe
Trang 14-Về nhà xem lại bài và luyện đọc diễn cảm lại bài
- Khuyên những người thân mình đến bệnh viện khi có
- Tranh minh họa đặc điểm hình dạng của một số giống gà
- Phiếu học tập hoặc câu hỏi thảo luận
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại
Có nhiều giống gà nuôi ở nước ta được chia làm 3
nhóm
+ Gà nội : ga ri ; gà đông cảo ; gà ác ;…
+ Gà nhập nội : gà tam hoàng ; gà lơgo ; gà rốt ;…
+ Gà lai : gà rốt ri ;…
H Đ2 :Tìm hiểu đặc điểm của một số giống gà được nuôi
nhiều ở nước ta
- GV giao việc : Các nhóm thảo luận để hoàn thành các
câu hỏi trong phiếu học tập
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương chốt lại :
Ở nước ta hiện nay đang nuôi nhiều giống gà Mỗi
HS làm bài 3 nhóm Đại diện trình bày Lớp nhận xét