MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn BT 1, nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học BT2 - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT 3, t[r]
Trang 1Đầu tuần Chuỗi ngọc lam Chia 1 STN cho 1STN mà thương tìm được là 1 STP Thu Đông 1947 Việt Bắc “Mồ chôn giặc Pháp”
Tôn trọng phụ nữ ( t1 ) Ba
Bài TD phát triển chung -Trò chơi “Thăng bằng”
Ôn tập về từ loại Luyện tập
Nghe-Viết: Chuỗi ngọc lam Pa-xtơ và em bé
VTT: Trang trí đường diềm ở đồ vật.
Hạt gạo làng ta.
Chia một STN cho một STP Làm biên bản cuộc họp.
Kỹ thuật
Bài TD phát triển chung – TC “Thăng bằng”
Ôn tập về từ loại.
Luyện Tập Giao thông vận tải.
Âm nhạc Sinh hoạt
Trang 2TẬP ĐỌC CHUỖI NGỌC LAM
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Đọc diễn cảm bài văn, phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện đựơc tính cách nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui chongười khác
- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3
II.CHUẨN BỊ: GV: Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.
HS :SGK, Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.KIỂM TRA: Gọi HS đọc trả lời.
HS1: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc toàn bài
- Cùng HS chia đoạn bài
- GV chốt lại Chia đoạn: 3 đoạn
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H: Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
( Cô bé mua chuỗi ngọc tặng chị gái nhân ngày
Noen )
H: Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không? Chi tiết
nào cho em biết điều đó?
( Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc Thể hiện qua
chi tiết “ Cô bé ” )
+ Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại
H: Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?
( Chị gặp Pi-e để xem em gái mình có mua chuỗi ngọc
ở tiệm của Pi-e )
H: Vì sao Pi-e nói rằng em đã trả giá rất cao để mua
chuỗi ngọc?
( Vì Pi-e thấy tấm lòng của em đối với chị gái
Vì Pi-e là người rất trân trọng tình cảm )
+ Yêu cầu HS trao đổi nhóm bàn ,nêu ý nghĩa?
+ Tổ chức các nhóm trình bày, nhận xét
+ GV chốt ghi bảng
Ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm gắn bó giữa chị em bé
Lên đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 3Gioan và tấm lòng biết trân trọng tình cảm của Pi-e.
+ Về luyện đọc, chuẩn bị “Hạt gạo làng ta”
Nhóm bàn trao đổi, nêu ý nghĩa
Trình bày KQ trao đổi
2 – 3 HS nhắc lại
HS luyện đọc đoạn
2 HS thi đọc nhóm (2 nhóm thi) Lớp nhận xét, chọn HS đọc hay
Lắng nghe,rút kinh nghiệm
Ghi bài, chuyển tiết
- GV + HS: Bảng ghi quy tắc như trong SGK (trang 67), SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 4TG HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG DẠY
H: Nêu nhận xét gì về phép chia này?
+ Để thực hiện phép chia này ta có thể chuyển đổi
43 = 43,0 và thực hiện phép chia: 43,0 : 52
+ Yêu cầu HS vận dụng quy tắc chia một số thập
phân cho 1 số tự nhiên
+ GV theo dõi giúp đỡ HS còn chậm
Trang 5+ Quân Pháp chia lamf ba mũi ( nhảy dù, đường bộ và đường thủy ) tiến công lên Việt Bắc.
+ Quân ta phục kích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu: Đèo Bông Lau, Đoan Hùng, Sau hơn tháng bị
sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn bị ta chặn đánh dữ dội
- Ý nghĩa : Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến
II CHUẨN BỊ:
GV: Hình minh hoạ SGK Lược đồ chiến dịch phóng to (chưa có mũi tên) Cá mũi tên theo 3 loại như SGK Phiếu học tập của HS
HS: Xem trước nội dung bài SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 KIỂM TRA: Thà hi sinh …
+ Yêu cầu HS làm bài tập
HS1: Trong đoạn trích câu nào thể hiện ý chí quyết tâm
của quân và dân ta?
HS2: Nêu bài học?
+ GV nhận xét, ghi điểm
2.BÀI MỚI:
* Giới thiệu - Ghi đề
HĐ1: Vì sao xuất hiện chiến dịch này?
+ Giáo viên dẫn dắt :
* Giặc pháp muốn phá tan cơ quan đầu não kháng
chiến của ta ở chiến khu Việt Bắc và hòng khoá chặt
con đường liên lạc của ta với quốc tế : Chúng muốn
nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Việt Nam
+ Yêu cầu cá nhân HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:
H: Sau khi đánh chiếm được Hà nội thực dân Pháp có
H: Trước âm mưu đó Đảng và Chính pghủ đã có những
chủ trương gì? ( Phải đánh tan cuộc tấn công mùa
đông của giặc)
HĐ2:: Diễn biến chiến dịch:
+ Chỉ trên bản đồ – giảng nội dung bài:
+Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm theo câu hỏi:
1 Quân địch tấn công lên Việt bắc theo mấy đường?
Lên trả lời câu hỏi
HS lắng nghe, nắm nội dung bài
Lắng nghe suy nghĩ trả lời
1 – 2 HS trả lời trước lớp
1 – 2 HS trả lời trước lớp
1 – 2 HS trả lời trước lớp
Trang 6Nêu cụ thể?
2 Quân ta đã tấn công, chặn đánh quân địch như thế
nào?
3 sau hơn một tháng tấn công lên VB quân địch rơi
vào tình thế như thế nào?
4 Hơn 75 ngày đêm chiến đấu , quân ta thu được kết
quả gì?
+ Tổ chức các nhóm trình bày, nhận xét
+ GV lắng nghe chốt ý ghi bảng:
1.Quân địch tấn công lên VB theo 3 đường :
2 Quân ta đã bao vây địch cả 3 đường tấn công của
chúng:
HĐ3:Ý nghĩa lịch sử:
+ HS làm việc cá nhân
H: chiến thắng Việt Bắc – Thu Đông 1947 đã đập tan
những âm mưu nào của giặc Pháp?
- Phá tan chiến lược đánh nhanh , thắng nhanh của
thực dân Pháp
H: Nêu ý nghĩa lịch sử của chiến thắng?
+ GV chốt:
- Cơ quan đầâu của ta được bảo vệ an toàn -
Thắng lợi đã cổ vũ phong trào đấu tranh của toàn dân.
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội
- Nêu đựơc những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và phụ nữ khác trong cuộc sống hằngngày
- GV giúp HS biết vì sao phải tôn trọng phụ nữ, biết chăm sóc, giúp đỡ chị em gái
II CHUẨN BỊ:
- GV + HS: Tranh ảnh, bài thơ, bài hát nói về phụ nữ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 7Châm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ địu con lên
nương đều là những người phụ nữ
+ Nêu câu hỏi HS trả lời:
H: Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong
gia đình, trong xã hội mà em biết?
H: Tại sao những người phụ nữ là những người đáng
được kính trọng?
* GV chốt: Người phụ nữ có vai trò quan trọng trong
gia đình và xã hội, họ xứng đáng được mọi người kính
trọng
+ Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
HĐ2: Luyện tập
+ Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân, trình bày ý kiến
* GV kết luận:
- Việc làm biểu hiện dự tôn trong phụ nữ là a, b
- Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ: c,
d
+ Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 2
+ Gọi 1 HS nhanh nhẹ lên thể hiện bài tập
+ Yêu cầu HS bày tỏ thái độ thông qua việc giơ tay
* Sau mỗi câu tán thành hoẵc không tán thành, giải
thích vì sao?
* GV kết luận:
- Tán thành các ý kiến a, d
- Không tán thành các ý kiến b, c, đ vì các ý kiến này
thề hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ
4 CỦNG CỐ:
+ Cho HS đọc lại ghi nhớ Nhận xét tiết
+ Về suy nghĩ và giới thiệu về một người phụ nữ mà
1 HS lên thực hiện theo yêu cầu
HS thực hiện giải thích lí do
- Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, vặn mình, toàn thân, thăng bằng, nhảy và điều hòa của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; Còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS chạy một vòng trên sân tập
Trang 8- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT 3, thực hiện đựơc yêu cầu của bài tập 4 ( a, b, c ).
II CHUẨN BỊ: GV + HS: Bút dạ và vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
1 KIỂM TRA: Gọi 2 HS thực hiện.
HS1: Đặt câu có cặp quan hệ từ vì nên …
HS2: đặt 1 câu có cặp quan hệ từ nếu thì…
* Đọc đoạn văn đã cho
* Tìm danh từ riêng trong đoạn văn
* Tìm 3 danh từ chung
+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Lên bảng làm bài
1 HS đọc to, lớp lắng nghe
Trang 9+ Gọi HS lên bảng viết.
+ Tổ chức HS trình bày kết quả
+ GV nhận xét, chốt:
HĐ2: Hướng dẫn HS làm BT2
+ Gọi HS đọc, nêu yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS phân biệt ý kiến
Đọc lại đoạn văn ở bài tập 1
Tìm danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong các
kiểu câu: Ai-làm gì? Ai-thế nào? Ai-là gì?
+ Yêu cầu HS làm bài (GV dán lên bảng 4 tờ phiếu)
2 – 3 HS lên bảng viết các danh từ tìmđược
HS nhận xét
1 HS đọc to, lớp lắng nghe
2 – 3 HS nêu ý kiến Lớp nhận xét
Lắng nghe, rút kinh nghiệmGhi bài, chuyển tiết
TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS làm được các bài tập 1,3,4
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KIỂM TRA:
HS1: Nêu quy tắc chia số tự nhiên cho số tự nhiên
thương tìm được là số thập phân
Trang 10d) 8,76 4 : 8 = 4,38
+ GV theo dõi giúp đỡ
Bài 3: HS tự làm cá nhân
+ Gọi 1 HS lên bảng làm bài
H: Công thức tính chu vi? Công thức tính diện tích
hình chữ nhật (giúp HS nhớ lại trước khi làm)?
Giải Đáp số: 76,2m ; 230,4 m2
Bài 4: HS tự làm vào vở
+ GV theo dõi kiểm tra
Giải Đáp số: 20,5 km
+ Chấm bài, nhận xét
4 CỦNG CỐ:
+ Nhắc lại nội dung luyện tập Nhận xét tiết
+ Về xem lại bài, làm bài vở bài tập
HS làm bài vào vở
HS lên bảng làm, trả lời câu hỏi của GV
HS tự làm bài, 1 HS lên bảng làm bài.Lớp trưởng thu bài nộp
2 – 3 HS nhắc lại
Nghe, chuyển tiết
CHÍNH TẢ nghe viết : CHUỖI NGỌC LAM PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU TR/ CH, ÂM CUỐI O/ U
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- HS nghe, viết bài đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn thành mẫu tin theo yêu cầu bài tập 3, làm được bt 2 ( a,b )
- Học sinh có ý thức rèn chữ, trình bày bài sạch đẹp
II CHUẨN BỊ: GV: Bút dạ + 4 tờ giấy khổ to cho HS chơi trò chơi Thi tiếp sức
Một vài trang từ điển Phô-tô-cô-pi liên quan đến bài học , 2 tờ phiếu khổ to để HS làmbài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 KIỂM TRA: Gọi 2 HS lên viết:
+ GV đọc, 2 HS lên bảng viết, lớp vở nháp
HS1: sương giá, xương xẩu, sương mù, xương sống
HS2: việc làm, Việt Bắc, lần lượt, cái lược
+ GV nhận xét, sửa sai ( nếu có )
2 BÀI MỚI:
* Giới thiệu – Ghi đề
HĐ1: Hướng dẫn chính ta
+ GV đọc cả bài chính tả lần 1
H: Nội dung đoạn chính tả nói lên điều gì?
( Niềm hạnh phúc,sung sướng vô hạn của bé Gioan và
tấm lòng nhân hậu của Pi-e )
+ Hướng dẫn HS viết chữ khó: lúi húi, Gioan, rạng
Trang 11+ GV đọc lại bài viết lần 2, dặn dò HS viết.
+ GV đọc từng câu hoặc vế câu cho HS viết + GV đọc
lại bài chính tả một lượt
+ Hướng dẫn HS sửa lỗi
+ GV chấm 5 -7 bài
+ GV nhận xét bài viết của HS
HĐ3: Hướng dẫn HS làm BT2a
+ Cho HS đọc câu a bài tập 2
+ GV giao việc: Cho 4 cặp từ bắt đầu bằng tr/ ch Các
em có nhiệm vụ tìm những từ ngữ chứa các tiếng đã
cho theo từng cặp
+ Cho HS làm bài theo nhóm (GV dán 4 tờ giấy khổ to
lên bảng cho HS chơi trò chơi Thi tiếp sức)
+ GV nhận xét và chốt những từ ngữ HS tìm đúng:
HĐ4 :Hướng dẫn HS làm BT3
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở BT
+ GV dán 2 tờ phiếu đã viết sẵn bài tập lên bảng lớp
Lắng nghe, rút kinh nghiệm
1 HS đọc, nêu yêu cầu
Theo lệnh của GV mỗi nhóm tìm từ ngữchứa tiếng của một cặp từ Khi hết thờigian nhóm nào tìm được đúng,nhiều từngữ là thắng
HS đọc, nêu yêu cầu
Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu củaGV
HS thực hiện làm bài vào vở
Nghe, tuyên dương bạn
Nghe, chuyển tiết
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS: Tìm hiểu trước nội dung câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:
1.KIỂM TRA:
+ Gọi 2 HS lần lượt kể lại một việc làm tốt hoặc một
hành động dũng cảm để bảo vệ môi trường
+ GV nhận xét , ghi điểm
2 BÀI MỚI:
* Giới thiệu: – Ghi đề
HĐ1: Giáo viên kể chuyện
+ GV kể toàn bộ câu chuyện lần 1
+ GV ghi lên bảng tên và ngày tháng đáng nhớ
Bác sĩ Lui Pa-xtơ
Lên kể chuyện
HS lắng nghe
Trang 12 Cậu bé Giô-dep
Ngày 6-7-1885; 7-7-1885
+ GV kể lần 2 (có sử dụng tranh minh hoạ) kể từng đoạn)
HĐ2: Hướng dẫn HS kể lại từng đoạn câu chuyện.
+ GV yêu cầu : Dựa vào tranh minh họa và nội dung câu
chuyện HS hãy tập kể từng đoạn của câu chuyện
+ Yêu cầu HS kể từng đoạn theo nhóm
+ Tổ chức cho HS thi kể theo đoạn
HĐ3 : Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện.
+ HS kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp và chỉ vào nội
dung từng tranh
GV nhận xét và khen những HS kể chuyện hay
+ Yêu cầu HS trao đổi ý nghĩa câu chuyện
GV chốt: Ca ngợi tài năng và tấm lòng nhân hậu, yêu
thương con người
4 CỦNG CỐ:
+ GV nhận xét tiết, tuyên dương những HS kể chuyện
hay, nhóm thảo luận tốt
+ Về nhà kể chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị nội
dung cho tiết sau
HS theo dõi nghe GV kể vừa quan sáttranh, để nắm nội dung câu chuyện.Lắng nghe, nắm yêu cầu
Các thành viên kể cho nhau nghe từngđoạn và trao đổi, góp ý
Đại diện 6 nhóm lên thi mỗi nhóm 1đoạn nối tiếp
Đại diện các nhóm lên kể kết hợp chỉtranh
- Hiểu cách trang trí đườg diềm ở đồ vật
- Biết cách vẽ đường diềm ở đồ vật
- Vẽ được đường diềm ở đồ vật
II CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: - SGK, SGV
- Sưu tầm một số đồ vật có trang trí đường diềm
- Một số bài vẽ đường diềm ở đồ vật
2 Học sinh : - SGK, Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, màu và các dụng cụ học tập khác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động 1 : Quan sát, nhận xét :
- GV giới thiệu một số đồ vật có trang trí đường diềm và
các hình tham khảo ở SGK, đặt các câu hỏi để HS tìm
hiểu về vẻ đẹp của đường diềm ở một số đồ vật
+ Đường diềm thường được dùng để trang trí cho những
đồ vật nào ?
+ Khi được trang trí bằng đường diềm, hình dáng của đồ
vật như thế nào ?
+ Có thể dùng học tiết hoa lá, chim chóc
+ Họa tiết khác nhau thì sắp xếp xen kẽ
Quan sát, nhận xét đồ vật có trang trí đường diềm
Trang 13Hoạt động 2 : Cách trang trí.
- GV có thể vẽ lên bảng hoặc giới thiệu hình gợi ý cách
trang trí đường diềm ở SGK để HS dễ nhận ra các bước
+ Tìm vị trí phù hợp để vẽ đương diềm ở đồ vật và kích
thứoc của đường diềm, kẻ hai đường thẳng hoặc hai
đường cong cách đều
+ Chia các khoảng cách để vẽ họa tiết
+ Tìm hình mảng và vẽ họa tiết
+ Vẽ màu theo ý thích ở họa tiết và nềnHoạt động 3 :
Thực hành
- HS làm vào vở thực hành hoặc giấy vẽ
- Có thể tổ chức cho một vài nhóm vẽ ở khổ giấy lớn hoặc
- GV điều chỉnh xếp loại các bài vẽ
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị cho bài học sau
Theo dõi, ghi nhớ
Thực hành cá nhân
Trưng bày sản phẩm
Nhận xét theo gợi ý và cảm nhận riêng
TẬP ĐỌC HẠT GẠO LÀNG TA ( Trần Đăng Khoa) I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hạt gạo đựoc làm nên từ công sức của nhiều người, là tấm lòng của hậu phươngvới tiền tuyến trong những năm chiến tranh
- GV giúp HS trả lời được các câu hỏi trong SGK, học thuộc lòng được 2-3 khổ thơ
II CHUẨN BỊ: GV: Tranh SGK.
HS: SGK, vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.KIỂM TRA: Gọi 2 HS lên bảng đọc theo đoạn trả lời:
HS1: Cô bé mua chuỗi ngọc lam cho ai? Em có đủ tiền
mua chuỗi ngọc không? Chi tiết nào cho em biết điều
Trang 14+ Yêu cầu 1 HS khá giỏi đọc toàn bài.
+ Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp (lần1 ).
+ GV ghi từ ngữ khó: phù sa, trành, quết, tiền tuyến,
+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ 1
H: Hạt gạo được làm nên từ những chất gì?
( Hạt gạo được làm nên từ sự tinh túy của đất, nước,
của công lao con người: “ Có vị phù sa”)
+ Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2
H: Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả của người
nông dân?
( Những hình ảnh đó là “ Giọt mồ hôi sa.
Mẹ em xuống cấy ).
+ Yêu cầu đọc các khổ còn lại
H: Em hiểu câu “ Em vui em hát hạt vàng làng ta” như
thế nào?
H: Tuổi nhỏ đã góp công sức như thế nào để làm ra hạt
gạo?
( Thiếu nhi đã thay cha anh ở chiến trường gắn sức lao
động, là ra hạt gạo tiếp tế cho tiền tuyến cụ thể “ Có
công các bạn ”)
+ Yêu cầu thảo luận nêu ND bài ?
+ Các nhóm trình bày, nhận xét
+ GV chốt:
ND: Ca ngợi những người làm nên hạt gạo thời chống
Mĩ – hạt gạo được làm nên từ vị phù sa, từ nước có
hương sen thơm,
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
+ GV yêu cầu HS đọc bài thơ 1 lượt
+ GV nhận xét: Đưa bảng phụ 2 khổ thơ cuối, luyện đọc
và hướng dẫn cho HS đọc
+ GV nhận xét, tuyên dương HS đọc hay
+ Hướng dẫn HS học thuộc lòng ( nếu còn thời gian )
4 CỦNG CỐ:
+ Yêu cầu 1 HS đọc nêu ND GV nhận xét tiết học
+ Về nhà học thuộc lòng những khổ thơ yêu thích
Hạt gạo quý hơn vàng
Hạt gạo là vàng, vì làm ra gạo con
I MỤC TIÊU:
- Biết
+ Chia một số tự nhiên cho một số thập phân
+ Vận dụng giải các bài toán có lời văn