Điện mặt trời là một nguồn năng lượng tái tạo, không giống như các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu mỏ, khí đốt… là những nguồn nhiên liệu không thể phục hồi. Năng lượng mặt trời là vô tận, dư thừa để đáp ứng nhu cầu về năng lượng của nhân loại, đủ dùng cho muôn vàn thế hệ về sau. Theo xu hướng phát triển gần đây trong cuộc đấu tranh cho việc làm sạch môi trường trái đất, năng lượng mặt trời là lĩnh vực hứa hẹn nhất, có thể thay thế một phần năng lượng từ các nguồn nhiên liệu không tái tạo được và do đó, nó đóng vai trò quan trọng trong công cuộc bảo vệ môi trường từ sự tăng nhiệt toàn cầu. Việc sản xuất, vận chuyển, lắp đặt và vận hành các nhà máy điện mặt trời về cơ bản không phát thải các loại khí độc hại vào khí quyển. Ngay cả khi có phát thải một lượng nhỏ thì nếu so sánh với các nguồn năng lượng truyền thống, lượng khí này là không đáng kể.
TỔNG QUAN NHÀ MÁY ĐIỆN MẶT TRỜI
Tiềm năng về năng lượng mặt trời và thực trạng phát triển nhà máy điện mặt trời tại Việt Nam
1.1.1 Tiềm năng về năng lượng mặt trời tại Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực có tiềm năng bức xạ mặt trời cao, với bức xạ trung bình hàng ngày ở phía Bắc đạt 3,69 kWh/m2 và phía Nam là 5,9 kWh/m2 Sự chênh lệch này cho thấy bức xạ mặt trời ở phía Nam cao hơn đáng kể so với phía Bắc, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển năng lượng mặt trời tại khu vực này.
Năng lượng mặt trời tại Việt Nam có sẵn quanh năm, ổn định và phân bố rộng rãi trên các vùng miền khác nhau Đặc biệt, số ngày nắng trung bình ở miền Trung và miền Nam lên tới khoảng 300 ngày mỗi năm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển năng lượng tái tạo này.
S li u v lố ệ ề ượng b c x m t tr i t i các vùng mi n nứ ạ ặ ờ ạ ề ước ta được th ng kê ố ơ b ng 1.1:ả
B ng 1.1 Giá tr trung bình cả ị ường đ b c x b c x ngày trong năm và s giộ ứ ạ ứ ạ ố ờ n ng m t s khu v c khác nhau Vi t Namắ ộ ố ự ở ệ
Cường độ bức xạ mặt trời (kWh/m²/ngày)
Số giờ nắng trung bình
4 Nam Trung Bộ - Tây Nguyên 4,9 – 5,7 2000 – 2600
Qua bảng trên, chúng ta thấy rằng lượng bức xạ mặt trời ở miền Nam cao hơn nhiều so với miền Bắc Điều này có nghĩa là miền Nam nhận được nhiều ánh sáng mặt trời hơn, trong khi miền Bắc có lượng bức xạ mặt trời thấp hơn Lượng bức xạ mặt trời giữa các vùng miền cũng khác nhau và phụ thuộc vào từng tháng trong năm.
B n đ b c x nhi t lãnh th Vi t Nam đả ồ ứ ạ ệ ổ ệ ược bi u di n Hình 1.1.ể ễ ơ
Hình 1.1.1.a.1.1 Biểu đồ bức xạ nhiệt nước ta 1.1.2 Thực trạng phát triển nhà máy điện mặt trời tại Việt Nam
Trước những thách thức về nhu cầu năng lượng và biến động kinh tế, việc khai thác nguồn nhiên liệu hóa thạch đang gặp nhiều khó khăn Đặc biệt, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng Các chính sách khuyến khích năng lượng tái tạo cần được thúc đẩy để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo phát triển bền vững.
2015 đ n năm 2017 đã t o nên "cu c đua nế ạ ộ ước rút" đ t n d ng c h i cungể ậ ụ ơ ộ c p năng lấ ượng tái t o t i Vi t Nam.ạ ạ ệ
Chỉ riêng năm 2019, Trung tâm điều độ hệ thống điện quốc gia (A0) đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể số lượng nhà máy điện đi vào vận hành, với 90 nhà máy, so với chỉ 3 nhà máy thành công trong năm 2018 Trong số đó, Ninh Thuận và Bình Thuận dẫn đầu với tổng cộng 15 nhà máy (tổng công suất 1000 MW) và 19 nhà máy (tổng công suất lớn hơn).
Sự phát triển mạnh mẽ của các dự án điện mặt trời là một yếu tố quan trọng, trong khi đó, tình trạng thiếu đồng bộ giữa quy hoạch phát triển điện mặt trời và các lĩnh vực hạ tầng đã gây ra nhiều khó khăn Các quy hoạch và dự án đã không đồng nhất, dẫn đến việc triển khai các đường dây 110kV như Tháp Chàm - Hữu Sanh - Tuy Phong - Phan Rí chỉ đạt khoảng 260-360% so với kế hoạch.
Hệ thống quản lý dự án cần phải giảm phát thải để đảm bảo hiệu quả hoạt động Theo chia sẻ của các nhà sản xuất, việc giảm 30% - 60% công suất sẽ giúp tối ưu hóa văn bản của trung tâm nghiên cứu Điều này sẽ ảnh hưởng tích cực đến phương án chính của dự án.
Tiềm năng năng lượng mặt trời Quảng Nam và hai dự án điện mặt trời Phú Ninh và Khe Tân
1.2.1 Tiềm năng năng lượng điện mặt trời tại Quảng Nam
B n đ phân b b c x t nh Qu ng Nam đả ồ ố ứ ạ ỉ ả ược th hi n Hình 1.2.ể ệ ơ
Hình 1.2.1.a.1.1 Bản đồ phân bố bức xạ tỉnh Quảng Nam[ 4]
Quảng Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng bức xạ mặt trời trung bình từ 1590 đến 1793 kWh/m²/năm Nhiệt độ trung bình hàng năm đạt 25,4°C, độ ẩm trung bình là 84%, và lượng mưa trung bình từ 2000 đến 2500mm Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, trong khi mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8.
9 là các tháng chuy n ti p v i đ c tr ng là th i ti t hay nhi u lo n và khá nhi uể ế ớ ặ ư ờ ế ễ ạ ề m a.ư
Quảng Nam có tổng diện tích tự nhiên là 1.043.836 ha, đứng thứ 6 cả nước Diện tích đất nông nghiệp chiếm 798.790 ha, trong khi diện tích đất phi nông nghiệp là 87.765 ha và diện tích đất chưa sử dụng là 157.281 ha Nhiệt độ trung bình năm tại khu vực Quảng Nam là 23.2°C, với nhiệt độ trung bình của tỉnh là 24.5°C.
Qu ng Nam đả ược th hi n Hình 1.3.ể ệ ơ
B ng 1.2 Đ c tr ng t ng nhi t đ trung bình năm các khu v c c a Qu ng Namả ặ ư ổ ệ ộ ở ự ủ ả Địa điểm Độ cao(m )
Bức xạ mặt trời (KW/m 2 /năm)
Nhiệt độ trung bình năm( 0 C)
Thăng Bình 10 1755 25,7 Đại Lộc 27 1636 24,7 Điện Bàn 5 1750 25,4
Hình 1.2.1.a.1.2 Bản đồ nhiệt độ trung bình tỉnh Quảng Nam [4]
Quảng Nam nằm trong vùng có lượng bức xạ năng lượng mặt trời cao, tuy nhiên, sự phân bố bức xạ và nhiệt độ không đồng đều Vùng đồi núi phía Tây có lượng bức xạ và nhiệt độ cao hơn so với vùng đồng bằng phía Đông Diện tích đất canh tác của Quảng Nam được xếp hạng thứ 6 cả nước, với nhiều diện tích đất sử dụng Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho tiềm năng phát triển năng lượng mặt trời trên địa bàn tỉnh, điển hình là hai dự án nhà máy điện mặt trời Phú Ninh và Khe Tân đang được thực hiện.
1.2.2 Dự án nhà máy điện mặt trời hồ Phú Ninh và nhà máy điện mặt trời hồ Khe Tân
Vào ngày 11/9/2018, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam đã có buổi họp với Công ty cổ phần Bamboo Capital Group (BCG) và Công ty cổ phần BCG Floating Energy, cùng với sự tham gia của Tập đoàn ENEA và Viện Năng lượng, để thảo luận về các giải pháp pháp lý liên quan đến hai dự án nhà máy điện năng lượng mặt trời Phú Ninh và Khe Tân.
Nhà máy điện mặt trời Phú Ninh và Khe Tân có công suất 200MW, được xây dựng trên mặt nước Các tấm pin mặt trời được lắp đặt trên hệ thống phao nổi, với trạm biến áp nâng áp và đường dây đấu nối vào hệ thống điện quốc gia Sản lượng điện hàng năm của nhà máy ước đạt 304.6 triệu kWh, góp phần vào nguồn năng lượng tái tạo với lượng phát thải carbon thấp.
D ki n giá đi n bán ra có giá 0.0935 USD/kWhự ế ệ [3]
*V trí nhà máy đi n m t tr i Phú Ninhị ệ ặ ờ
Hồ Phú Ninh là công trình thủy lợi quy mô lớn, với diện tích mặt nước khoảng 3.433 ha và 23.000 ha vùng phòng hộ Hồ có sức chứa 344 triệu mét khối nước, phục vụ tưới tiêu cho 23.000 ha lúa và hoa màu tại các huyện Phú Ninh, Núi Thành, Thăng Bình, Quế Sơn, thành phố Tam Kỳ và một phần diện tích của huyện Duy Xuyên Hồ nằm cách thành phố Tam Kỳ khoảng 7 km về phía tây, thuộc địa phận huyện Núi Thành và huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 70 km và cách sân bay Chu Lai khoảng 15 km Dự án nhà máy điện nằm tại trạm Phú Ninh khi hoàn thành sẽ được nối vào trạm 110 kV Tam Kỳ Vị trí hồ được xác định tại tọa độ 15°30’ Bắc và 108°04’ Đông.
*V trí h Khe Tân ( nh Hình 1.5)ị ồ ư
H Khe Tân có di n tích m t h 840 ha, h n m trong đ a bàn huy n Đ i L cồ ệ ặ ồ ồ ằ ị ệ ạ ộ n m phía tây nam cách ph c H i An 45km, cách trung tâm thành ph Đà N ngằ ố ổ ộ ố ẵ 35km.
D án nhà máy đi n m t tr i Khe Tân hoàn thành sẽ đự ệ ặ ờ ược n i vào tr m 110kVố ạ Đ i L c.ạ ộ
Hình 1.2.2.a.1.1 Vị trí hồ Phú Ninh
Hình 1.2.2.a.1.2 Vị trí hồ Khe Tân
Tìm hiểu nhà máy điện mặt trời
Các tấm PV chuyển đổi ánh sáng mặt trời thành năng lượng điện một chiều, tạo ra hiệu ứng quang điện Năng lượng điện này sau đó được biến đổi thành dòng điện xoay chiều có cùng tần số với tần số lưới điện, nhờ vào các bộ biến tần Lượng điện năng này sẽ được hòa vào lưới điện thông qua các máy biến áp nâng áp và hệ thống truyền tải điện Sơ đồ hoạt động của một tấm pin mặt trời được thể hiện qua Hình 1.6.
Hình 1.3.1.a.1.1 Sơ đồ một nhà máy điện mặt trời nối lưới
Nhà máy điện mặt trời thường lắp đặt hàng trăm ngàn tấm pin mặt trời, với số lượng từ 20, 25 đến 30 tấm pin tùy theo thiết kế của các nhà máy Các tấm pin này sẽ được kết nối thành một dãy pin có điện áp và dòng điện phù hợp với đầu vào của inverter Nhiều dãy pin sẽ được nối vào một bộ gom công suất DC (Combiner boxes) có chức năng ổn định dòng điện một chiều.
Các dãy pin được đ u song song ho c n i ti p v i nhau t o các nhóm, m i nhómấ ặ ố ế ớ ạ ỗ có th ch a vài trăm dãy pin v i t ng công su t m i nhóm có th lên đ n vàiể ứ ớ ổ ấ ỗ ể ế
MW Nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành khảo sát hệ thống máy cắt MCCB một chiều DC để kết nối với inverter, chuyển đổi dòng điện một chiều DC sang dòng điện xoay chiều AC Trong các nhà máy điện mặt trời, inverter trung tâm thường được sử dụng, là loại inverter tổng hợp công suất của nhiều chuỗi PV hoạt động song song, với công suất từ vài trăm kW đến hàng MW Hệ thống dàn pin sẽ được kết nối với inverter như hình 1.7.
Hệ thống dàn pin sẽ kết nối với inverter, dẫn đến việc đầu ra của inverter sẽ được đưa vào máy biến áp nâng áp Máy biến áp này có nhiệm vụ nâng áp lên mức trung 24kV Đầu ra của hai máy biến áp nâng áp 24kV sẽ được thực hiện thông qua các thiết bị kết nối.
CB và DCL sẽ được hạ phấn và đưa lên thanh góp 24kV Trước khi tải thanh góp, dòng điện sẽ đi qua hệ thống máy cắt xoay chiều, hệ thống đo lệch áp, giám sát và đèn báo Sử dụng inverter nối lên máy biến áp trung áp để thực hiện quy trình này.
Sơ đồ từ invecter kết nối với máy biến áp trung áp 110 kV cho thấy dòng điện 24kV sẽ đi qua hệ thống máy cắt xoay chiều cùng với các thiết bị bảo vệ và hệ thống đo lường các thông số như dòng điện, điện áp, công suất, và tần số Trước khi được đưa lên lưới điện cao áp, dòng điện sẽ trải qua các quy trình kiểm tra và bảo vệ cần thiết để đảm bảo an toàn và hiệu suất hoạt động.
AC và đồng hồ đo đếm mồ ồ ế vài lần, trong đó lần đầu là qua các thiết bị nhà máy và lần sau là qua các thiết bị của EVN, đã được nâng cấp để đảm bảo hiệu quả sử dụng điện Sự phát triển của hệ thống thanh góp 24kV đã kết nối với trạm 110kV như thể hiện trong Hình 1.9.
Hình 1.3.1.a.1.4 Sơ đồ từ thanh góp 24kV đến trạm 110kV
Kết luận
Chương này trình bày tổng quan về nhà máy điện mặt trời và tình hình phát triển cũng như tiềm năng của năng lượng mặt trời tại Việt Nam và Quảng Nam Quảng Nam là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển điện mặt trời, đặc biệt với các dự án nhà máy điện mặt trời Phú Ninh và Khe Tân đang được đưa vào hoạt động Năng lượng mặt trời mang lại nhiều lợi ích lớn, đặc biệt đối với hệ thống điện Việt Nam Tuy nhiên, cũng tồn tại nhiều khó khăn trong quá trình vận hành, như sự phụ thuộc vào thời tiết, mây mù và che khuất ánh sáng mặt trời Những yếu tố này có thể gây ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống điện và làm giảm công suất trong các chu trình vận hành Thực trạng hiện nay cho thấy sự phát triển của các nhà máy điện mặt trời đang đặt ra nhiều yêu cầu và thách thức đối với hệ thống điện của lưới điện Việt Nam.
GIỚI THIỆU VỀ PHẦN MỀM ETAP (12.6)
Tình hình phát triển điện lực tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-
3.1.1 Lưới điện Quảng Nam mở rộng và nhu cầu phụ tải:
Ngày 03 tháng 04 năm 2018, B Công Thộ ương đã ban hành Quy t đ nh sế ị ố 1100/QĐ-BCT v vi c phê duy t “Quy ho ch phát tri n đi n l c t nh Qu ngề ệ ệ ạ ể ệ ự ỉ ả Nam giai đo n 2016-2025 có xét đ n năm 2035” S đ lạ ế ơ ồ ưới đi n Qu ng Namệ ả đ n năm 2035 th hi n nh Hình 3.1.ế ể ệ ư
Hình 1.1.1.a.1.1 Sơ đồ lưới điện Quảng Nam mở rộng
Quy ho ch phát tri n h th ng đi n 110kV do Vi n Năng lạ ể ệ ố ệ ệ ượng l p v i các n iậ ớ ộ dung chính nh sau:ư
* Năm 2020: Công su t c c đ i Pmax = 454 MW, đi n thấ ự ạ ệ ương ph m 2,221 tri uẩ ệ kWh T c đ tăng trố ộ ương đi n thệ ương ph m bình quân hàng năm giai đo nẩ ạ 2016-2020 là 12,1 %/năm.
* Năm 2025: Công su t c c đ i Pmax = 704 MW, đi n thấ ự ạ ệ ương ph m 3,683 tri uẩ ệ kWh T c đ tăng trố ộ ương đi n thệ ương ph m bình quân hàng năm giai đo nẩ ạ2021-2025 là 10,6 %/năm.
* Năm 2030: Công su t c c đ i Pmax = 1,029 MW, đi n thấ ự ạ ệ ương ph m 5,500 tri uẩ ệ kWh T c đ tăng trố ộ ương đi n thệ ương ph m bình quân hàng năm giai đo nẩ ạ 2026-2030 là 8,4 %/năm.
* Năm 2035: Công su t c c đ i Pmax = 1,374 MW, đi n thấ ự ạ ệ ương ph m 7,626 tri uẩ ệ kWh T c đ tăng trố ộ ương đi n thệ ương ph m bình quân hàng năm giai đo nẩ ạ 2031-2035 là 6,8 %/năm.
3.1.2 Về khối lượng đầu tư xây dựng a) Lưới điện 220kV
Dự án xây dựng trạm biến áp 220kV Duy Xuyên với công suất 1x125 MVA và nâng công suất trạm biến áp 220kV Sông Tranh 2 từ 1x125 MVA lên 375 MVA (125+250 MVA) sẽ được triển khai Ngoài ra, sẽ xây dựng mới đường dây 220kV với 04 mạch rẽ nhánh vào trạm 220kV Duy Xuyên, kéo dài 2 km từ đường dây 220kV mạch kép Đà Nẵng - Tam Kỳ sử dụng dây ACSR-500 Đồng thời, cũng sẽ xây dựng đường dây 220kV mạch kép từ trạm 500kV Thạnh Mỹ đến Duy Xuyên, dài 57 km với dây ACSR-500.
Xây d ng m i tr m bi n áp 220kV Tam Hi p v i quy mô công su t 2x125 MVA.ự ớ ạ ế ệ ớ ấ Nâng quy mô công su t tr m bi n áp 220kV Tam Kỳ t 1x125MVA lên thànhấ ạ ế ừ (125+250) MVA.
Xây dựng mới đường dây 220kV với 04 mạch rẽ nhánh vào trạm 220kV Tam Hiệp, kết nối với đường dây 220kV mạch kép Đà Nẵng - Tam Kỳ, sử dụng dây dẫn ACSR-500 có chiều dài 1 km Hệ thống lưới điện 110kV cũng được phát triển để đảm bảo cung cấp điện ổn định và hiệu quả.
Xây dựng mới 8 trạm biến áp 110kV với tổng công suất 300MVA, đồng thời nâng cấp công suất 2 trạm biến áp 110kV với công suất tăng thêm 88MVA Dự án cũng bao gồm việc xây dựng mới 174 km đường dây 110kV và cải tạo 64 km đường dây 110kV hiện có.
Xây d ng m i 4 tr m bi n áp 110kV v i t ng công su t 191 MVA C i t o, mự ớ ạ ế ớ ổ ấ ả ạ ơ r ng nâng công su t 4 tr m v i t ng công su t tăng thêm 265 MVA.ộ ấ ạ ớ ổ ấ
Xây d ng m i 42 km đự ớ ường dây 110kV và c i t o, nâng kh năng t i 28 kmả ạ ả ả đường dây 110kV.
Tổng quan lưới điện 110kV Quảng Nam
3.2.1 Sơ đồ lưới điện 110kV Quảng Nam
S đ lơ ồ ưới đi n 110kV Qu ng Nam tệ ả ương đ i r ng và ph c t p v i nhi u ngu nố ộ ứ ạ ớ ề ồ phát trên đ a bàn S đ lị ơ ồ ưới đi n 110kV Qu ng Nam th hi n ệ ả ể ệ ơHình 3.2.
T nh Qu ng Nam có 12 tr m bi n áp 110 kV v i 20 máy bi n áp 110kV v i dungỉ ả ạ ế ớ ế ớ lượng 703 MW Các thông s v tr m bi n áp 110kV Qu ng Nam nh B ng 3.1.ố ề ạ ế ả ư ả
B ng 3.1 Thông s tr m bi n áp 110kV Qu ng Namả ố ạ ế ả
Thông số Máy biến áp
Tên trạm biến áp Điều khiển Tổng công suất(MW)
3.2.3 Các đường dây 110 kV Đường dây 110kV Qu ng Nam có t ng chi u dài kho ng 327 km, s d ng lo iả ổ ề ả ử ụ ạ dây nhôm lõi thép ACSR Dòng đi n đ nh m c n m trong kho ng t 425A đ nệ ị ứ ằ ả ừ ế825A
Thông s các đố ường dây được bi u th B ng 3.2 ể ị ơ ả
IỂ M Đ Ầ U Đ IỂ M C U Ố IC K T C D À I L IN E T Y P ET D IỆ N IĐ M S Đ M R X B R o X o B o R X B
Mạch số Km Loại dây mm2
S định mức(MVA) ohm/km ohm/km mCSim/km ohm/km ohm/km mCSim/km ohm ohm mCSim
Bài viết này tổng hợp các thông số kỹ thuật và chỉ số về các sản phẩm trong ngành công nghiệp, bao gồm G B IN H _1 72, G B IN H 2_ 17 2, và các mã sản phẩm khác như A C SR -1 85 và A C SR -2 40 Các thông số này có thể bao gồm hiệu suất, tiêu thụ năng lượng và các chỉ số quan trọng khác như A C SR -1 85 /2 9 và A C SR -2 40 /3 9 Các thông tin này rất quan trọng cho việc đánh giá chất lượng và hiệu quả của sản phẩm, từ đó giúp người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm thông minh hơn Ngoài ra, các chỉ số cũng phản ánh sự phát triển và cải tiến công nghệ trong ngành, đồng thời hỗ trợ các nhà sản xuất trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm.
Bảng 3.2 Thông số đường dây 110kV Quảng Nam
3.2.4 Các nguồn phát trên địa bàn tỉnh
Qu ng Nam là đ a phả ị ương có ti m năng v th y đi n v i nhi u nhà máy th yề ề ủ ệ ớ ề ủ đi n có công su t v a và nh Thông s các ngu n phát nh B ng 3.3.ệ ấ ừ ỏ ố ồ ư ả
B ng 3.3.Thông s ngu n phát trên đ a bàn t nh Qu ng Namả ố ồ ị ỉ ả
Các nguồn phát trên địa bàn tỉnh
Thông số nhà máy điện
Công suất MBA Số MBA Công suất /1
3.2.5 Thông số tải cấp điện áp 110kV
Tỉnh Quảng Nam có tổng công suất tiêu thụ là 383,34 MVA, trên địa bàn còn một số trạm biến áp và công suất tiêu thụ của các nhà máy Lượng công suất này không đáng kể và đã được bù trừ trong công suất phát của các nhà máy Thông số phận tải lưới điện Quảng Nam được thể hiện trong bảng 3.4 Thông tin về một số nút hệ thống và nút nhà máy được trình bày trong bảng 3.5.
B ng 3.4.Thông s ph t i lả ố ụ ả ưới đi n 110kV Qu ng Namệ ả
Công suất tác dụng (MW)
Công suất phản kháng (MVAr) Điện Nam Điện
Bảng 3.5 Thông tin các nút
Tên nút Mô tả vị trí Loại nút
110kV Đà Nẵng TG 110kV trạm 500kV Đà Nẵng Swing
110kV Thạnh Mỹ TG 110kV trạm 220kV Thạnh Mỹ Swing
220kV Đà Nẵng TG 220kV trạm 500kV Đà Nẵng Swing
220kV Tam Kỳ TG 220kV Trạm 220 Tam Kỳ Swing
110kV Dốc Sỏi TG 110kV trạm 500kV Dốc Sỏi Swing
Sông Bung 5 TG 110kV nhà máy Sông Bung 5 PF control
Sông Bung 4 TG 110kV nhà máy Sông Bung 4 PF control
Za Hưng TG 110kV nhà máy Za Hưng PF control
Sông Côn TG 110kV nhà máy Sông Côn PF control
Chương 3 chúng ta đã tìm hi u v h th ng lể ề ệ ố ưới đi n 110kV Qu ng Nam cũngệ ả nh chi n lư ế ược đ u t phát tri n lầ ư ể ưới đi n c a t nh tính đ n năm 2035 Nhìnệ ủ ỉ ế chung lưới đi n Qu ng Nam tệ ả ương đ i ph c t p v i nhi u ngu n cung c p đi n.ố ứ ạ ớ ề ồ ấ ệ
Qu ng Nam có ti m năng l n v th y đi n v i s n lả ề ớ ề ủ ệ ớ ả ượng t các nhà máy th yừ ủ đi n trên đ a bàn là khá l n.ệ ị ớ
Chương 4: ĐÁNH GIÁ NH HẢ ƯỞNG C A HAI NHÀ MÁY ĐI N M T Ủ Ệ Ặ
TR I Đ N LỜ Ế ƯỚI ĐI N QU NG NAMỆ Ả
Mô hình lưới
Dự án lưới điện 110kV Quảng Nam bao gồm hai nhà máy điện, Phú Ninh và Khe Tân, được mô phỏng trên phần mềm ETAP Số liệu về lưới điện Quảng Nam được thể hiện qua Hình 4.1.
Lưới điện 110kV Quảng Nam được kết nối với hệ thống lưới điện quốc gia thông qua các trạm biến áp (TBA) 220kV Thạnh Mỹ, TBA 220kV Tam Kỳ, TBA 500kV Đà Nẵng và TBA 500kV Duy Xuyên Để mô phỏng lưới điện 110kV Quảng Nam, cần thay thế phần lưới điện còn lại bằng các hệ thống điện phù hợp.
B ng 4.1.Thông s các ngu n h th ngả ố ồ ệ ố
Thông số Hệ thống điện 1
TG 110kV trạm 220kV Thạnh Mỹ
TG 220kV trạm 500kV Đà Nẵng
TG 220kV trạm 220kV Tam Kỳ
TG 110kV trạm 500kV Dốc Sỏi
Chú ý: Sn là công su t ng n m ch t h th ng đi n v đi m ng n m ch 3 phaấ ắ ạ ừ ệ ố ệ ề ể ắ ạ t i đi m ng n m ch.ạ ể ắ ạ
Nhà máy điện mặt trời Phú Ninh và nhà máy điện mặt trời Khe Tân được chia thành 4 nhánh tương đương với công suất phát 50MW mỗi nhánh Cả hai nhà máy này kết nối với lưới điện thông qua hệ thống 4 máy biến áp 110/22kV Tác động của hai nhà máy điện mặt trời Phú Ninh và Khe Tân đóng góp vào lưới điện 110kV.
Qu ng Nam sẽ đả ược kh o sát, phân tích tác đ ng v i các ch đ làm vi c khácả ộ ớ ế ộ ệ nhau S đ nhà máy th hi n Hình 4.2.ơ ồ ể ệ ơ
Đánh giá ảnh hương của 2 nhà máy điện mặt trời đến lưới điện Quảng Nam
4.2 Đánh giá ảnh hưởng của hai nhà máy điện mặt trời đến lưới điện 110kV Quảng Nam
4.2.1.Khi NMĐMT hoạt động ở chế độ vận hành khác nhau.
Trào lưu công suất là yếu tố quan trọng để đánh giá mức năng lượng của nhà máy điện khi tích hợp vào lưới điện một cách chính xác Điều này dẫn đến việc đưa ra các giải pháp vận hành phù hợp, đảm bảo sự ổn định của hệ thống điện và tránh các tổn thất sinh ra Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem xét các điều kiện như ổn định, hiệu suất và các yếu tố khác ảnh hưởng đến công suất của nhà máy điện.
- Đi u khi n đ duy trì đi n áp không đ i.ề ể ể ệ ổ
- Đi u khi n đ h s công su t ề ể ể ệ ố ấ không đ i.ổ
TH1: Hai nhà máy đi n m t tr i ch a k t n i vào lệ ặ ờ ư ế ố ưới đi n 110kV Qu ng ệ ả Nam.
TH2: Hai nhà máy đi n m t tr i k t n i vào lệ ặ ờ ế ố ưới đi n 110kV Qu ng Nam ệ ả ho t đ ng ch đ đi u khi n đi n áp không đ i ạ ộ ơ ế ộ ề ể ệ ổ
Hai nhà máy điện mặt trời tại Quảng Nam hoạt động với công suất không đổi (cos=1) ở mức 110kV Trong bối cảnh này, trào lưu công suất trong lưới điện sẽ được ảnh hưởng bởi sự hoạt động của nhà máy điện mặt trời Phú.
Ninh và Khe Tân chưa kết nối vào lưới điện 110 kV Quảng Nam, điều này cần được đánh giá để đảm bảo hiệu suất hoạt động của nhà máy điện Phú Ninh và nhà máy điện Khe Tân Trào lưu công suất là quá trình hoạt động lâu dài trong lưới điện, ảnh hưởng đến công suất và điện áp trong lưới Việc phân tích trào lưu công suất giúp các trung tâm điều độ có thể điều khiển và đưa ra phương án vận hành tối ưu cho lưới điện, đồng thời tránh tổn thất do các loại tổn thất không đáng có gây ra.
Trào l u công su t khi 2 nhà máy ch a k t n i vào lư ấ ư ế ố ưới đi n Qu ng Nam đệ ả ược th hi n Hình 1 c a Ph L c.ể ệ ơ ủ ụ ụ
T Hình 1, thông qua thanh góp 220kV t i tr m 500kV Đà N ng HT2 ph i cungừ ạ ạ ẵ ả c p cho lấ ưới đi n 110kV t nh Qu ng Nam m t lệ ỉ ả ộ ượng công su t tác d ng là 210,3ấ ụ
Thông qua thanh góp 220kV của trạm 220kV Tam Kỳ HT3, hệ thống điện 110kV Quảng Nam được cung cấp công suất tác dụng 75,8 MW Đồng thời, thanh góp 110kV tại trạm 500kV Đà Nẵng HT4 cũng hỗ trợ cung cấp điện cho lưới điện 110kV.
Quảng Nam có tổng công suất tác dụng đạt 107,3 MW Tại trạm 220kV Thạnh Mỹ, công suất phát từ Quảng Nam thông qua HT1 là 132,3 MW Ở nút Đai Lộc, công suất tác dụng là 30 MW, trong khi nút Sông Côn đạt 30,9 MW và nút NĐ Nông Sơn cũng truyền tải điện cho các nút lân cận.
Hệ thống điện 110kV Đà Nẵng có tổng công suất tác dụng là 22,1MW, trong khi nút 110kV Tam Kỳ đạt công suất 25,1MW từ nút 220 Tam Kỳ và 24,3MW từ nút Tam Anh Nút Tam Thăng có công suất 11,8MW, không có đường dây nào gặp hiện tượng quá tải, cho thấy các nguồn phát điện vẫn hoạt động ổn định Hệ thống cần cung cấp công suất phản kháng là 169,2 MVAr để đảm bảo hoạt động của các máy biến áp và nhà máy thủy điện Do đó, lưới điện này cần duy trì công suất tối ưu để đáp ứng nhu cầu điện năng quốc gia Thông tin chi tiết về công suất của nguồn phát và máy biến áp có thể tham khảo qua các bảng số liệu.
B ng 4.2 Công su t các ngu n phát TH1ả ấ ồ
Công suất tác dụng (MW)
B ng 4.3 Th ng kê đi n áp t i các nút TH1ả ố ệ ạ
STT Tên nút Điện áp thực (%)
T B ng 4.4 ta có bi u đ đi n áp th c nh Hình 4.3ừ ả ể ồ ệ ự ư
XM Th ạn h M ỹ Đạ i Lộ c
Ng ũ H àn h S ơn Điệ n N am Đi ện Ng ọc
102 Điện áp thực Điện áp thực Đ iệ n áp %
Biểu đồ điện áp thực tại các nút TH1
Điện áp tại các nút gắn với nguồn hệ thống luôn duy trì ở mức 115 kV, cụ thể tại các nút 110 Thạnh Mỹ và 110 Đức Sơn Nguồn điện áp 220 kV tại nút 220 Đà Nẵng và 220 Tam Kỳ cũng được giữ nguyên Điện áp sẽ giảm dần tại các nút xa nguồn phát, cụ thể là nút Thăng Bình (96,4% Uđm) và nút Thăng Bình 2 (95,9% Uđm) Tất cả các nút còn lại đều duy trì điện áp trong khoảng cho phép từ 95% Uđm đến 105% Uđm.
Trong ch đ v n hành này, công su t tác d ng trên toàn lế ộ ậ ấ ụ ướ ổi t n th t 1 lấ ượng công su t là ấ P= 10,11(MW) chi m t l 2,19 % ế ỷ ệ
Tóm lại, tỉnh Quảng Nam vẫn đang trong quá trình triển khai bình thường việc xây dựng hai nhà máy điện mặt trời Tuy nhiên, khu vực này vẫn còn phụ thuộc nhiều vào hệ thống điện quốc gia Trào lưu công suất trên lưới điện sẽ được điều chỉnh khi hai nhà máy điện mặt trời đi vào hoạt động.
Phú Ninh và Khe Tân vào hoạt động ở chế độ điều khiển điện áp trong
Phân b công su t trên lố ấ ưới đi n TH2 đệ ơ ược th hi n Hình 2 c a Ph L c.ể ệ ơ ủ ụ ụ
Thông qua thanh góp 110kV từ trạm 220kV Thạnh Mỹ, công suất tác dụng hiện tại đạt 219,9 MW, tăng 83,4 MW so với thời điểm chưa kết nối 2 nhà máy vào lưới điện Trong trường hợp này, HT3 không cần phát công suất, chỉ cung cấp 21,6 MW, trong khi nếu chưa kết nối 2 nhà máy, HT3 phải cung cấp 75,8 MW Qua thanh góp 220kV từ trạm 500kV Đà Nẵng, HT2 cung cấp cho lưới điện 110kV Quảng Nam với công suất 82,5 MW.
Hệ thống HT4 cung cấp một lưới điện với tổng công suất tác dụng đạt 34,5MW Công suất tác dụng trên các nhánh vào nút Đài Lộc hoàn toàn thay đổi so với trường hợp 1, trong đó công suất truyền qua nút Sông Côn là 3,9MW, qua nút NĐ Nông Sơn là 21,6MW, và qua nút 110 Đà Nẵng là 130,9MW Nút Tam Kỳ truyền đi cho nút Tam Thăng với công suất 48,4MW, nút Tam Anh là 48MW, và nút 220 Tam Kỳ là 60,3MW Đáng chú ý, không có đường dây nào bị quá tải.
Hiện tại, công suất trên lưới điện bị thay đổi khi kết nối 2 nhà máy điện vào lưới 110kV Quảng Nam Công suất tác dụng phát ra từ các hệ thống giảm đi đáng kể so với trước khi kết nối 2 nhà máy vào lưới, cụ thể là giảm 276MW (117MW so với 393,4MW) Lượng công suất phản kháng tại hệ thống lúc này là 134MVAr, giảm 35,2MVAr so với TH1 Nhà máy Phú Ninh và Khe Tân tham gia điều chỉnh điện áp, mỗi nhà máy phát ra công suất phản kháng là 60MVAr Tuy nhiên, một phần công suất phản kháng bị tiêu hao do máy biến áp của nhà máy hoạt động, dẫn đến công suất phản kháng cung cấp lên lưới chỉ còn 34,8MVAr.
Khi nhà máy đi vào vận hành, công suất tác dụng cung cấp cho hai nhà máy tại Phú Ninh và Khe Tân đã đáp ứng được yêu cầu về phát điện của tỉnh Quảng Nam Công suất nguồn phát và điện áp thực trong lưới điện 110kV Quảng Nam được thực hiện qua các bảng 4.4 và 4.5.
B ng 4.4 Công su t ngu n phát trên lả ấ ồ ưới TH2
Tên nguồn phát Công suất tác dụng
B ng 4.5 Th ng kê đi n áp t i các nút TH2ả ố ệ ạ
TT Tên nút Điện áp thực (%)
T B ng 4.5 ta có đừ ả ược bi u đ nh Hình 4.4ể ồ ư
XM Th ạn h M ỹ Đạ i Lộ c
Ng ũ H àn h S ơn Điệ n N am Đi ện Ng ọc
102 104 Điện áp thực Điện áp %
Hình 4.2.1.b.1.1 Biểu đồ điện áp tại các nút TH2
D a trên đ th Hình 4.4, ta th y m t s nút nh 110kV Th nh Mỹ, 110kV D cự ồ ị ấ ộ ố ư ạ ố
Điện áp tại các nhà máy điện như Phú Ninh và Khe Tân hiện đang ổn định ở mức 115 kV, trong khi các nút xa như Hi An và Nam Điện Ngọc duy trì điện áp lần lượt là 96,3% và 97,21% Uđm Việc điều chỉnh điện áp tại hai nhà máy này không gây ảnh hưởng lớn đến các nút kết nối, mà ngược lại, điện áp tại các nút này đã tăng lên đáng kể Cụ thể, nút kết nối Đài Lộc đã đạt 103,13% Uđm so với mức 96,67% trước đó, trong khi nút Tam Kỳ cũng tăng lên 102,33% Uđm từ 97,82% trước đó Mặc dù có sự tăng trưởng này, tất cả các nút vẫn duy trì trong giới hạn cho phép từ 95% đến 105% Uđm.
Tình hình hiện tại cho thấy, tổn hao công suất trong lưới điện dưới là 21,68MW, chiếm 4,71% Tổn hao này gia tăng đáng kể do dòng công suất thay đổi, góp phần làm lượng công suất phải di chuyển xa hơn, gây nên tổn hao trong lưới điện Tất cả các đường dây tải điện của lưới điện 110kV Quảng Nam vẫn hoạt động bình thường, đảm bảo các thông số vận hành nằm trong giới hạn cho phép, không có đường dây nào hoạt động quá tải Thêm vào đó, trào lưu công suất trên lưới điện cũng được ghi nhận khi kết nối hai nhà máy điện mặt trời.
Phú Ninh và Khe Tân vào lưới hoạt động ở chế độ điều chỉnh hệ số công suất không đổi
Phân b công suất trên lưới điện 110kV tại Quảng Nam khi có sự kiện mất điện từ 2 nhà máy điện, dẫn đến việc điều chỉnh công suất không điều tiết theo hệ số công suất Hình 3 của Phân tích cho thấy rõ sự ảnh hưởng này.
Khả năng vận hành của lưới điện 110 kV tỉnh quảng nam trong chế độ sự cố khi có sự xâm nhập của 2 nhà máy điện mặt trời
Trong quá trình vận hành các nhà máy điện, việc tuân thủ các đặc tính và điều kiện áp lực là rất quan trọng để đảm bảo khả năng vận hành của hệ thống Điều này giúp tránh các sự cố nghiêm trọng, đặc biệt là tình trạng rò rỉ điện Các quy định và tiêu chuẩn phải được thực hiện nghiêm ngặt để bảo vệ an toàn cho toàn bộ hệ thống.
4.3.1 Sự cố mất đột ngột công suất phát nhà máy điện mặt trời Đ phân tích quá trình v n hành c a lể ậ ủ ưới đi n 110kV Qu ng Nam khi có s xâmệ ả ự nh p c a nhà máy đi n m t tr i Phú Ninh và Khe Tân khi x y ra s c , các k chậ ủ ệ ặ ờ ả ự ố ị b n gi đ nh t ng quan đả ả ị ổ ược đ a ra:ư
Khi bàn về sự phát triển của nhà máy điện mặt trời Khe Tân và Phú Ninh, cần nhấn mạnh rằng cả hai nhà máy đều hoạt động ổn định và hiệu quả Việc đánh giá sự thay đổi trong điện áp tại nút Đi Lộc và các nút lân cận là rất quan trọng để đảm bảo hệ thống điện được vận hành an toàn và hiệu quả.
Nhà máy Khe Tân ở Phú Ninh hiện đang hoạt động ổn định Tuy nhiên, cần xem xét sự thay đổi áp lực tại nút Tam Kỳ và các nút lân cận để đảm bảo hiệu suất sản xuất.
K ch b n 1: M t đ t ng t công su t nhà máy Khe Tân, nhà máy Phú Ninh v nị ả ấ ộ ộ ấ ẫ ho t đ ng bình thạ ộ ường.
Hiện tượng che khuất xảy ra khi khu vực nhà máy bị ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên như mây mù, làm giảm độ sáng của mặt trời Hiện tượng này sẽ dẫn đến việc giảm đáng kể công suất phát điện của pin quang, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của toàn bộ nhà máy Quá trình mô phỏng cho thấy sự tác động của hiện tượng che khuất hoàn toàn đến sản lượng phát điện của nhà máy.
B ng 4.15 Quá trình mô ph ng s c k ch b n 1ả ỏ ự ố ị ả
0÷3 Nhà máy hoạt động bình thường
3 Nhà máy mất toàn bộ công suất
T k ch b n trên, quá trình mô ph ng đừ ị ả ỏ ược ti n hành và k t qu v đi n ápế ế ả ề ệ được th hi n qua Hình 4.11ể ệ
Hình 4.11 Bi u đ đi n áp các nút khi m t đ t ng t công su t nhà máy Khe Tânể ồ ệ ấ ộ ộ ấ
V i k t qu mô ph ng đi n áp t i các nút nh trên hình 4.11 ta th y đi n ápớ ế ả ỏ ệ ạ ư ấ ệ thay đ i m t cách đ t ng t và b kéo dài C th đi n áp các nút thay đ i nhổ ộ ộ ộ ị ụ ể ệ ổ ư sau:
-T i nút Đ i L c: Đi n áp nhanh chóng s t áp t 100,5% Uđm xu ng còn ạ ạ ộ ệ ụ ừ ố97,8% Uđm Sau kho ng th i gian quá đ thì đi n áp n đ nh m c 99,3% Uđm.ả ờ ộ ệ ổ ị ơ ứ
-T i nút Nông S n: Đi n áp t 100,8% Uđm nhanh chóng s t áp còn 98,3 % ạ ơ ệ ừ ụ và sau kho ng th i gian quá đ thì đi n áp gi n đ nh m c 100,2% Uđmả ờ ộ ệ ữ ổ ị ơ ứ
Tại Tín nút 110 Đà Nẵng, điện áp đạt 99,8% và độ ẩm giảm xuống 98,5% Do nguồn nước rất lớn, điện áp tại tín nút đầu vào được đáp ứng ngay Sau thời gian trễ, điện áp tại tín nút này đã phục hồi về mức ban đầu.
Tại nút Sông Côn, điện áp đã đạt 101,5% Uđm nhưng nhanh chóng giảm xuống còn 98,5% sau khi kết thúc thời gian quá độ Điện áp dao động theo dạng sóng hình sin với giá trị trung bình là 100,86% Uđm Nguyên nhân của sự biến động này là do khi xảy ra sự cố, điện áp tại nút Sông Côn bị ảnh hưởng, dẫn đến sự thay đổi điện áp trên nút dao động.
K ch b n 2: M t đ t ng t công su t nhà máy Phú Ninh, nhà máy Khe Tân ị ả ấ ộ ộ ấ ho t đ ng bình thạ ộ ường.
Hiện tượng che khuất hoàn toàn xảy ra khi khu vực nhà máy điện mặt trời bị che khuất bởi các vật thể, dẫn đến giảm sản lượng phát điện của pin quang Hiện tượng này làm giảm hiệu suất hoạt động của hệ thống, ảnh hưởng đến khả năng sản xuất năng lượng của các nhà máy Do đó, việc nghiên cứu và hiểu rõ hiện tượng che khuất là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu suất của các nhà máy điện mặt trời.
Quá trình mô ph ng cho B ng 4.16.ỏ ơ ả
B ng 4.16 Quá trình mô ph ng s c k ch b n 2ả ỏ ự ố ị ả
0÷3 Nhà máy hoạt động bình thường
3 Nhà máy mất toàn bộ công suất
T k ch b n trên, quá trình mô ph ng đừ ị ả ỏ ược ti n hành và k t qu v đi n ápế ế ả ề ệ được th hi n qua Hình 4.12.ể ệ
Hình 4.12 Đồ thị điện áp các nút lúc nhà máy Phú Ninh mất đột ngột công suất
Khi phân tích điện áp tại các nút trong hệ thống, ta thấy rằng điện áp tại nhà máy điện Phú Ninh có sự giảm sút đáng kể Điều này dẫn đến việc điện áp không ổn định, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu suất hoạt động của toàn bộ hệ thống Giải pháp cần thiết là điều chỉnh điện áp tại các nút để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả trong việc cung cấp điện.
- T i nút Tam Thăng: Đi n áp gi m t 98.31% Uđm xu ng còn 97,36% Uđm ạ ệ ả ừ ố và gi m c n đ nh m c đi n áp này.ữ ứ ổ ị ơ ứ ệ
- T i nút Tam Kỳ: Đi n áp gi m t 99,3% Uđm xu ng 1 m c đáng k còn ạ ệ ả ừ ố ứ ể 97.3% Uđm và gi n đ nh m c đi n áp này ữ ổ ị ơ ứ ệ
- T i nút Tam Anh: Đi n áp gi m t 98,8% Uđm xu ng còn 97,5% Uđm và giạ ệ ả ừ ố ữ n đ nh m c đi n áp này. ổ ị ơ ứ ệ
Khi gặp sự cố tại nhà máy, việc kiểm tra áp suất các nút kết nối là rất quan trọng Các áp suất này thường không quá lớn, với giới hạn hoạt động từ 95% Uđm đến 105% Uđm Điều này đảm bảo rằng hệ thống vẫn hoạt động ổn định trong không gian giới hạn.
So sánh giữa hai khu vực bận thì điện áp các nút khu vực này không ổn định Nguyên nhân là do tại khu vực gần nhà máy Phú Ninh có nhiều nguồn phát điện lớn, nên đáp ứng điện áp ngay khi xảy ra sự cố Mặt khác, khi xảy ra sự cố tại nhà máy Khe Tân, công suất phát điện giảm, làm cho các máy phát điện trong khu vực này không đủ khả năng cung cấp điện áp ổn định cho các nút mà các máy phát điện này cung cấp.
4.3.2 Trường hợp cắt đường dây trên lưới
Ta cần đánh giá khả năng chịu tải của các đường dây điện tại khu vực kết nối giữa 2 nhà máy, đồng thời xem xét dòng điện chạy trên các đường dây này Dữ liệu về dòng điện được thống kê trong Bảng 4.17.
B ng 4.17 Dòng đi n ch y trên các đả ệ ạ ường dây Đường dây ngừng làm việc Xét đường dây Dòng chạy trên
Dòng điện Sông Côn - Đại Lộc Đại Lộc - Nông Sơn 110,3 240,7 cho510 Đại Lộc - 110 Đà Nẵng 682,6 692.3 510
Nông Sơn - Đại Lộc Đại Lộc - 110 Đà Nẵng 750 758,6 510 Đại Lộc - Sông Côn 41,6 167,4 510
110 Đà Nẵng - Đại Lộc Đại Lộc - Sông Côn 276,5 276 510 Đại Lộc - Nông Sơn 498,4 523,6 510 Tam Kỳ - Tam Thăng
Tam Kỳ - Tam Anh 250,2 262 510 Tam Kỳ - Tam Anh
Tam Kỳ - Tam Thăng 312 331 510 Tam Kỳ-Trạm 220 Tam
Tam Kỳ - Tam Thăng 495 541 510 Tam Kỳ - Tam Anh 301,4 318 510
Tại khu vực nhà máy Khe Tân, việc thi công đường dây Sông Côn - Đà Nẵng đang diễn ra với những thách thức do đường dây Đà Nẵng - 110 quá tải Khi đường dây Nông Sơn - Đà Nẵng được đưa vào hoạt động, tình trạng quá tải của đường dây Đà Nẵng - 110 càng trở nên nghiêm trọng Tuy nhiên, trong quá trình thi công đường dây Đà Nẵng - 110, hai đoạn còn lại của đường dây này vẫn không bị quá tải.
Nhà máy Phú Ninh, tọa lạc tại địa điểm thuận lợi, sẽ chịu ảnh hưởng từ việc thi công đường dây Tam Kỳ - Tam Thăng Công trình này đang được triển khai nhằm nâng cấp hệ thống điện, với sự kết nối quan trọng từ đường dây 220 kV Tam Kỳ - Trạm 220 Tam Ninh.
Dự án đường dây Tam Kỳ - Tam Anh và Tam Kỳ - Trạm 220 Tam Kỳ sẽ không gây quá tải cho các đường dây hiện có Công việc này được thực hiện nhằm đảm bảo tiêu chí an toàn và hiệu quả, đặc biệt là tại khu vực nhà máy Khe Tân Việc kết nối đường dây này sẽ hỗ trợ phát triển hạ tầng điện năng khu vực một cách bền vững.
Kết luận
Trong chương 4, chúng ta đã khám phá trào lưu công suất và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của hai nhà máy Phú Ninh và Khe Tân Qua quá trình mô phỏng và phân tích kết quả, chúng ta nhận thấy rằng trong điều kiện vận hành, có những điểm mạnh và điểm yếu rõ rệt Tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng nhà máy, điều kiện vận hành có thể được điều chỉnh để tối ưu hóa hiệu suất.
Hai nhà máy tại Phú Ninh và Khe Tân đã đi vào hoạt động nhằm giải quyết các bài toán về gia tăng công suất nguồn phát Tuy nhiên, việc này cũng gây ra một số nhược điểm như giảm hiệu suất công suất tác động và cần phải tăng lực lượng công suất phản kháng trong lưới cung cấp cho nhà máy hoạt động, dẫn đến gia tăng tổn hao và công suất trong lưới điện.
Trong trường hợp một trong hai nhà máy sản xuất gặp sự cố, hệ thống sẽ tự động chuyển sang chế độ dự phòng Những ảnh hưởng sẽ không quá nghiêm trọng và áp lực trong giới hạn an toàn cho phép, đảm bảo hoạt động vẫn diễn ra bình thường.
Khi có sự cố đứt đường dây tại khu vực nhà máy, hiện tượng quá tải xảy ra đối với một số đường dây điện Cụ thể, tại khu vực nhà máy Khe Tân, việc đứt đường dây Nông Sơn-Đại Lộc với Sông Côn-Đại Lộc đã dẫn đến quá tải cho đường dây Đại Lộc-Đà Nẵng Tương tự, sự cố đứt đường dây tại khu vực nhà máy Phú Ninh khi xảy ra cũng làm cho đường dây Tam Kỳ-Tam Thăng bị quá tải, ảnh hưởng đến đường dây Tam Kỳ - Trạm 220kV Tam Kỳ.
Khi xem xét các trường hợp ngắn hạn ba pha và một pha trên thanh góp, cũng như trên đường dây trước và sau khi có sự xuất hiện của hai nhà máy, chúng ta nhận thấy rằng các dòng ngắn mạch có sự chênh lệch rất nhỏ.