Dùng dây nối có điện trở không đáng kể mắc hai điểm A,B vào nguồn không đổi suất điện động E=12V điện trở trong r=1 , khi dòng điện trong mạch ổn định người ta cắt nguồn đi cho mạch dao [r]
Trang 1Câu 1: Một tia sáng trắng chiếu vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang A của lăng
kính, cho A=60 Chiết suất của lăng kính đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là nđ = 1,64; nt = 1,68 Sau lăng kính đặt màn M song song với mặt phẳng phân giác của lăng kính cách lăng kính 1,2m Chiều rộng của quang phổ trên màn là bao nhiêu và thay đổi như thế nào khi cho lăng kính dao động điều hòa quanh cạnh của nó với biên độ góc là 10
A 5mm, thay đổi tăng hoặc giảm tùy vào chiều chuyển động của lăng kính
B 0,5cm, biến thiên điều xung quanh giá trị 0,5cm
C 0,288m, không thay đổ
Câu 2: Một mạch dao động gồm tụ điện C=0,1mF, cuộn dây L=0,02H điện trở R0=5(ôm) và điện trở có R=4(ôm) mắc thành mạch kín, A và B là hai điểm hai đầu tụ điện Dùng dây nối có điện trở không đáng kể mắc hai điểm A,B vào nguồn không đổi suất điện động E=12V điện trở trong r=1 , khi dòng điện trong mạch ổn định người ta cắt nguồn đi cho mạch dao động tính nhiệt lượng tỏa ra trên R0 từ lúc cắt nguồn đến khi năng lượng dao động trong mạch còn một nửa năng lượng ban đầu
A 10,12mJ B 5,62mJ C 20,23mJ D 11,24mJ
Câu 3 : Mắc nối tiếp bình điện phân đựng dung dịch H2SO4 với các điện cực là Pt với một điốt bán dẫn rồi đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều u = 31,4cos(314t+π/2) (A), coi điốt lí tưởng, bình điện phân như điện trở thuần có R=10 Tính thể tích khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn giải phóng ở điện cực trong thời gian 32phút10giây
A 0,112 lít B 0,224 lít C 0,497 lít D 5.10-3 lít