1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an tuan 3031 lop 5 Nam hoc 2012 2013

39 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 222,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra : - GV yêu cầu một HS đọc cho 2 – 3 bạn viết trên - 1 HS đọc, cả lớp viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng trong BT2 tiết Chính tả[r]

Trang 1

1.Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học

Ôn tập các bài học thuộc lòng từ tuần

* Bài Cửa sông

1.Nêu một số câu hỏi trong bài, yêu cầu

HS trả lời

2 Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện

pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ thuật

đó được thể hiện qua những từ ngữ nào?

+ Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả nói

lên điều gì về “tấm lòng” của cửa sông

đối với cội nguồn?

- Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật Nó có

tác dụng gì?

+ 1 HS đọc toàn bài

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả bài

- HS thi đọc

1 HS đọc toàn bài

- HS thực hiện theo yêu cầu

-….tác giả dùng biện pháp nghệ thuật

nhân hoá, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng dứt, nhớ

- Phép nhân hoá giúp tác giả nói được

“tấm lòng’’của cửa sông là không quên cội nguồn

- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng

+ 1 HS đọc toàn bài

- HS thực hiện theo yêu cầu

- …sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện

qua những từ ngữ được lặp lại : trời xanh đây, núi rừng đây, là của chng ta Các từ

ngữ được lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về chúng ta

-“ Những cánh đồng thơm mát; Những ngả đường bát ngát; Những dòng sông đỏ nặng

phù sa” có tác dụng liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự do bao la

Trang 2

- Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc

 Viết số đo diện tích dưới số thập phân

 Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 bài

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học

2 HD luyện tập :

Bài 1: GV cho HS tự làm bài Sau đó, GV chữa bài

GV cho HS học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thơng dụng

(m2 , km2, ha và quan hệ giữa ha, km2 với m2,…)

- Giáo viên chốt:

 Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém nhau 100 lần

- Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn dùng đơn vị

a hay ha.

- a là dam2 ; ha là hm2

Bài 2: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- Yêu cầu Hs làm được cột 1 của mỗi bài

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập phân

- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời dấu phẩy sang

phải, thêm 0 vào mỗi cột cho đủ 2 chữ số

Bài 3:

- GV cho HS tự làm bài Sau đó, GV chữa bài

- Yêu cầu Hs làm được cột 1 của mỗi bài

Trang 3

b) 6 km2 =600 ha

9,2 km2 =920 ha

0,3 km2 =30 ha

3 Củng cố - dặn dị:

- Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền

nhau hơn kém nhau 100 lần

- Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích

Nhận xét tiết học

- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng:

Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đĩ.

- Bảng phụ viết các cụm từ in nghiêng ở BT2

- Ảnh minh họa tên ba loại huân chương trong SGK

- Ba, bốn bảng nhóm viết nội dung BT3

C Các hoạt động dạy - học :

I Kiểm tra :

- GV yêu cầu một HS đọc cho 2 – 3 bạn viết trên

bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp tên các huân

chương, danh hiệu, giải thưởng trong BT2 tiết

Chính tả trước hoặc tên các danh hiệu – BT3

- Nhận xét

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài: GV nêu MT của tiết học.

2 Hướng dẫn HS nghe - viết:

- GV đọc bài chính tả Cơ gái của tương lai.

- GV hỏi HS về nội dung bài chính tả

(Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang,

thơng minh, được xem là một trong những mẫu

người của tương lai)

- GV cho HS đọc thầm bài chính tả GV nhắc các

em chú ý những từ ngữ dễ viết sai: in-tơ-nét (từ

mượn tiếng nước ngồi), Ốt-xtrây-li-a (tên riêng

nước ngồi), Nghị viện Thanh niên (tên tổ chức).

- GV hướng dẫn HS viết từ khó + phân tích + bảng

con

- GV yêu cầu HS gấp SGK, GV đọc từng câu cho

HS viết GV đọc lại tồn bài chính tả cho HS sốt

- Bài báo, trình bày, trơi chảy.

- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả, nộp vở

- Từng cặp HS đổi vở sốt lỗi

Trang 4

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

Bài tập 2:

- GV gọi một HS đọc nội dung của bài tập

- GV mời 1 HS đọc lại các cụm từ in nghiêng trong

đoạn văn

- GV đính bảng phụ đã viết các cụm từ in nghiêng;

hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài : những cụm từ

in nghiêng là tên các danh hiệu và huân chương

chưa được viết hoa đúng chính tả Nhiệm vụ của

các em là : Nói rõ những chữ nào cần viết hoa

trong mỗi cụm từ; viết lại các chữ đó ; giải thích vì

sao phải viết hoa những chữ đó

- GV mở bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách viết hoa

tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng ; mời

1 HS đọc lại

- GV yêu cầu HS viết lại cho đúng chính tả các

cụm từ in nghiêng

- GV dán bảng nhóm, mời 3 HS tiếp nối nhau lên

bảng làm bài - mỗi em sửa lại hai cụm từ Sau đó,

nói rõ vì sao em sửa như vậy

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

Anh hùng Lao động

Anh hùng Lực lượng vũ trang

Huân chương Sao vàng

Huân chương Độc lập hạng Ba

Huân chương Lao động hạng Nhất

Huân chương Độc lập hạng Nhất.

 Cụm từ anh hùng lao động gồm 2 bộ phận: anh

hùng / lao động, ta phải viết hoa chữ cái đầu của

mỗi bộ phận taoh thành tên đó: Anh hùng / Lao

động.

Cách giải thích tương tự với các cụm từ: Anh

hùng / Lực lượng vũ trang, Huân chương / Sao

vàng.

cho nhau

- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong

SGK : anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, huân chương sao vàng, huân chương độc lập hạng ba, huân chương lao động hạng nhất, huân chương độc lập hạng nhất.

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi, ghi

nhớ : Tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.

- HS làm VBT

- Cá nhân

- GV giải thích : Tên của các huân chương chỉ bao gồm 2 bộ phận cấu tạo là từ Huân chương và từ chỉ loại huân chương ấy VD: Độc lập Bên cạnh đó, trừ Huân chương Sao vàng, các huân chương đều có ba hạng Cụm từ xác định hạng huân chương

không nằm trong cụm từ chỉ tên huân chương, nên ta không viết hoa từ hạng mà chỉ

viết hoa từ chỉ hạng của huân chương : Nhất, Nhì, Ba.

Bài tập 3:

Trang 5

- GV nêu yêu cầu của BT3, hướng dẫn HS hiểu:

BT đã cho sẵn tên ba huân chương được viết hoa

đúng chính tả Nhiệm vụ của các em là đọc kĩ nội

dung từng loại huân chương để điền đúng tên từng

huân chương vào chỗ trống trong mỗi câu

- GV yêu cầu HS xem ảnh minh họa các huân

chương trong SGK; đọc kĩ nội dung từng loại huân

chương, làm bài GV phát bảng nhóm cho 3 – 4

HS

- GV cho những HS làm bài trên phiếu dán kết quả

làm bài lên bảng lớp, trình bày

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

- Nghe

- Nhóm 4

- HS trình bày

a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng.

b) Huân chương Quân cơng là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân lập

nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu và xây dựng quân đội

c) Huân chương Lao động là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân lập

nhiều thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất

4 Củng cố, dặn dị:

GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ tên và cách

viết các danh hiệu, huân chương ở BT2, 3

Thứ ba ngày 02 tháng 4 năm 2013

Tốn (Tiết 147)

ƠN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH

A M ụ c tiêu :

Biết:

 Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối

 Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân

 Chuyển đổi số đo thể tích

 Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3

III Bài mới :

1 Giứi thiệu bài : Nêu MT tiết học

2 HD luyện tập :

Bài 1:

- Kể tên các đơn vị đo thể tích

- Giáo viên chốt:

+ m 3 , dm 3 , cm 3 là đơn vị đo thể tích.

+ Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn kém nhau 1000

Trang 6

- GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng của lớp rồi cho HS

viết số thích hợp vào chỗ chấm, trả lời các câu hỏi của

phần b)

a) 1m3 = 1000 dm3 = 1000000 cm3

1dm3 = 1000 cm3 ; 1dm3 = 0,001m3

1cm3 = 0,001dm3

b) Trong các đơn vị đo thể tích:

+ Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.

+ Đơn vị bé bằng một phần một nghìn đơn vị lớn hơn

tiếp liền.

Bài 2:

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ lớn ra nhỏ

 Nhấn mạnh caùch đổi từ lơùn ra beù.

5 dm3 77 cm3 = 5,077 dm3

3 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà làm bài 2, 3 cột cịn lại

- Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời gian

Nhận xét tiết học

- Nhắc lại mối quan hệ

 Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2)

 Biết và hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3)

- GV yêu cầu hai HS làm lại BT2, 3 của tiết LTVC

(Ơn tập về dấu câu).

- Nhận xét, cho điểm

- 2 HS thực hiện yêu cầu

Trang 7

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Trong tiết LTVC hôm nay, các

em sẽ biết những từ ngữ chỉ những phẩm chất quan

trọng nhất của nam, của nữ; biết các thành ngữ, tục

ngữ nói về nam và nữ để mở rộng, làm giàu thêm

vốn từ

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1 :

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT1

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy

nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a - b - c GV

hướng dẫn: Với câu hỏi c, các em cần sử dụng từ

điển để giải nghĩa từ chỉ phẩm chất mình lựa chọn

- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến, trao

đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu hỏi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

- Cả lớp đọc, suy nghĩ và làm bài

- Cá nhân

Chẳng hạn :

Với câu hỏi a: phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc không ích kỉ

(Vì em thấy một người đàn ông bên hàng xóm rất ác, làm khổ vợ con.)

Với câu hỏi b, c:

+ Trong các phẩm chất của nam (dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh), thì dũng cảm hoặc năng nổ là hai phẩm chất thích nhất.

+ Trong các phẩm chất của nữ (dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người) thì dịu dàng hoặc khoan dung là hai phẩm chất thích nhất.

* HS sử dụng từ điển để giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất vừa chọn

* GV giải thích thêm: tốt bụng, không ích kỉ là

những từ gần nghĩa với cao thượng Ngoài ra, cao

thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những

cái tầm thường, nhỏ nhen.)

Bài tập 2:

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện Một vụ đắm

tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung và riêng

(tiêu biểu cho nữ tính, nam tính) của hai nhân vật

+ Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống

+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã,đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt

+ Phẩm chất riêng:

Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không kể cho li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng (ý nghĩ vụt đến – hét to – ôm nganglưng bạn ném xuống nước, nhường cho bạn được sống, dù người trên xuồng muốnnhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn)

Giu- Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt

Trang 8

chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc, băng cho bạn.

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS cần có quan niệm đúng về quyền bình

đẳng nam nữ; có ý thức rèn luyện những phẩm chất

quan trọng của giới mình

Lịch sử

XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH

A Mục tiêu :

 Biết Nhà máy thủy điện Hòa bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán

bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô

 Biết Nhà máy thủy điện Hòa bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xâydựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ,…

+ GV yêu cầu HS nêu :

- Những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu

tiên Quốc hội khóa VI, năm 1976

- Ý nghĩa lịch sử của Quốc hội khóa VI

+ Nhận xét, cho điểm

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- 2 HS trình bày

- HS lắng nghe

- Sau năm 1975, cả nước cùng bước vào công cuộc xây dựng CNXH Trong quá trìnhđó, mọi hoạt động sản xuất và đời sống rất cần điện Một trong những công trình xâydựng vĩ đại kéo dài suốt 15 năm là công trình xây dựng Nhà máy Thủy điện HòaBình

- GV nêu nhiệm vụ học tập của HS:

+ Nhà máy Thủy điện Hòa Bình được xây dựng năm nào ? Ở đâu ? Trong thời gianbao lâu ?

+ Trên công trường xây dựng Nhà máy Thủy điện Hòa Bình, công nhân Việt Nam vàchuyện gia Liên Xô đã làm việc với tinh thần như thế nào ?

+ Những đóng góp của Nhà máy Thủy điện Hòa Bình đối với đất nước ta

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây dựng Nhà máy

Thuỷ điện Hoà Bình.

- Hỏi : Nhiệm vụ của Cách mạng Việt Nam sau khi

là xây dựng các khu chung cư lớn bao gồm nhà ở, cửa hàng, trường học, bệnh viện

Trang 9

cho 35 000 công nhân xây dựng và gia đình họ.

+ Nhà máy Thủy điện Hòa Bình được xây dựng năm

nào ? Ở đâu ? Trong thời gian bao lâu ?

Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn trương,

dũng cảm trên công trường xây dựng Nhà máy

Thuỷ điện Hoà Bình.

- GV yêu cầu HS thảo luận chung cả lớp :

+ Trên công trường xây dựng Nhà máy Thủy điện

Hòa Bình, công nhân Việt Nam và chuyện gia Liên

Xô đã làm việc với tinh thần như thế nào ?

- GV mời một số HS trình bày

- HS đọc thông tin trong SGK

Hoạt động 3: Đóng góp lớn lao của Nhà máy Thuỷ

điện Hoà Bình vào sự nghiệp xây dựng đất nước.

- GV yêu cầu HS thảo luận : Những đóng góp của

Nhà máy Thủy điện Hòa Bình đối với đất nước ta

- GV cho HS phát biểu

- GV nhấn mạnh ý: Nhà máy Thủy điện Hòa Bình là

thành tựu nổi bật trong 20 năm, sau khi thống nhất

đất nước

- GV cho HS nêu cảm nghĩ sau khi học bài này (đặc

biệt là tinh thần lao động của kĩ sư, công nhân)

- GV yêu cầu HS nêu một số nhà máy thủy điện lớn

của đất nước đã và đang được xây dựng

3 Củng cố và dặn dò:

- GV nêu rõ những nội dung cần nắm

- Dặn HS về nhà xem lại các bài đã học để chuẩn bị

cho tiết tới “Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ

XIX đến nay”.

- Nhận xét tiết học

- HS đọc SGK, trả lời

- Một số HS phát biểu ý kiến, các HS khác bổ sung

 Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian

 Viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân

 Chuyển đổi số đo thời gian

 Xem đồng hồ

 Cả lớp làm bài 1, bài 2(cột1) , bài 3 Bài 2(cột 2) và bài 4 : dành cho HS khá giỏi

B Đồ dùng dạy - học :

Trang 10

 GV : Mô hình đồng hồ

C Các hoạt động dạy- học :

I Tổ chức :

II Kiểm tra :

- Gọi HS nêu lại quan hệ số đo diện tích và thể tích

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học.

1 năm không nhuận có 365 ngày

1 năm nhuận có 366 ngày

1 tháng có 30 hoặc 31 ngày

Tháng 2 có 26 hoặc 29 ngày

b) 1 tuần lễ có 7 ngày

H1: 10 giờ H2: 6 giờ 5 phút H3: 9 giờ 43

phút

H4: 1 giờ 12phútBài 4: Dành cho khá giỏi

- GV cho HS tự giải bài toán Sau đó, GV chữa bài

- Làm vở, 4 em lên bảng

- Tờ phiếu viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật

- Một bảng nhóm viết sẵn lời giải BT1a

- Tranh, ảnh một vài con vật xem như gợi ý để HS làm BT2

C Các hoạt động dạy - học :

I Kiểm tra :

- GV yêu cầu hai, ba HS đọc đoạn văn hoặc bài - 2 - 3 HS đọc, cả lớp lắng nghe

Trang 11

văn về nhà các em đã viết lại cho hay hơn (sau

tiết Trả bài văn tả cây cối tuần trước).

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài : GV nêu MT của tiết học.

2 Hướng dẫn HS ôn tập

Bài tập 1 :

- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung

BT1

- GV dán lên bảng tờ phiếu viết cấu tạo 3 phần

của bài văn tả con vật; mời một HS đọc

- GV: Những tiết TLV ở lớp 4 đã giúp các em

nắm được cấu tạo của một bài văn tả con vật;

cách quan sát, chọn lọc chi tiết miêu tả; là cơ sở

để các em trả lời đúng những câu hỏi của bài

- GV cho cả lớp đọc thầm lại bài Chim họa mi

hót, suy nghĩ, tự làm.

- GV nhận xét GV dán lên bảng lớp giấy khổ to

đã viết lời giải; mời 1 HS đọc lại

- HS lắng nghe

- HS1 đọc bài Chim họa mi hót;

HS2 đọc các câu hỏi sau bài Cảlớp theo dõi trong SGK

- 1HS đọc, cả lớp theo dõi: Bàivăn miêu tả con vật thường có 3phần:

1) Mở bài: Giới thiệu con vật sẽtả

2) Thân bài:

+ Tả hình dáng

+ Tả thói quen sinh hoạt và mộtvài hoạt động chính của con vật.3) Kết bài: Nêu cảm nghĩ đối vớicon vật

- Cá nhân

- 1 HS đọc

o Câu a: Bài văn gồm 3 đoạn:

+ Đoạn 1 (câu đầu) – (Mở bài tự nhiên): Giới thiệu sự xuất hiện của chim họa mi vàocác buổi chiều

+ Đoạn 2 (tiếp theo đến mờ mờ rủ xuống cỏ cây): Tả tiếng hót đặc biệt của họa mi

vào buổi chiều

+ Đoạn 3 (tiếp theo đến cuộc viễn du trong bóng đêm dày): Tả cách ngủ rất đặc biệt

của họa mi trong đêm

+ Đoạn 4 (phần còn lại) – (Kết bài không mở rộng): Tả cách hót chào nắng sớm rấtđặc biệt của họa mi

o Câu b: Tác giả quan sát chim họa mi hót bằng nhiều giác quan:

+Bằng thị giác (mắt): Nhìn thấy chim họa mi bay đến đậu trong bụi tầm xuân - thấyhọa mi nhắm mắt, thu đầu vào lông cổ ngủ khi đêm đến - thấy họa mi kéo dài cổ ra

mà hót, xù lông giũ hết những giọt sương, nhanh nhẹn chuyền bụi nọ sang bụi kia,tìm sâu ăn lót dạ rồi vỗ cánh bay đi

+ Bằng thính giác (tai): Nghe tiếng hót của họa mi vào các buổi chiều (khi êm đềm, khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế, âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh); nghe tiếng hót vang lừng chào nắng sớm

của nó vào các buổi sáng

o Câu c: Em thích chi tiết họa mi ngủ - từ từ nhắm hai mắt lại, thu đầu vào lông cổ ngủ, im lặng ngủ, ngủ say sưa… - vì đó là chi tiết cung cấp cho em hiểu biết mới

Trang 12

mẻ về cách ngủ rất đặc biệt của họa mi / Em rất thích hình ảnh so sánh trong bài:

tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi trong tĩnh mịch,… vì hình ảnh so sánh đó gợi tả rất đúng, rất đặc

biệt tiếng hót họa mi âm vang trong buổi chiều tĩnh mịch

Bài tập 2:

- GV cho HS đọc yêu cầu của BT

- GV hướng dẫn HS: viết đoạn văn tả hình dáng

hoặc đoạn văn tả hoạt động của con vật

- GV hỏi HS đã chuẩn bị như thế nào, đã quan

sát trước ở nhà một con vật để viết đoạn văn theo

lời dặn của GV

- GV yêu cầu HS viết bài

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết - GV

nhận xét; chấm điểm những đoạn viết hay

- HS đọc

- HS lắng nghe

- Một vài HS nói con vật mìnhchọn tả, sự chuẩn bị để viết đoạnvăn tả hình dáng hay hoạt độngcủa con vật

- Dặn những HS viết đoạn văn tả con vật chưa

đạt về nhà viết lại Cả lớp chuẩn bị nội dung cho

tiết viết bài văn tả một con vật mà em yêu thích

- GV yêu cầu hai HS làm lại BT1, 2 (tiết LTVC Mở

rộng vốn từ: Nam và nữ) - mỗi em làm một bài

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay giúp các em ôn luyện về dấu

phẩy: nắm vững các tác dụng của dấu phẩy, biết thực

hành điền đúng dấu phẩy trong câu văn

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1:

- GV cho một HS đọc nội dung BT1

GV dán lên bảng lớp tờ phiếu kẻ bảng tổng kết; giải

thích yêu cầu của bài tập: Các em phải đọc kĩ 3 câu

văn, chú ý các dấu phẩy trong mỗi câu văn Sau đó,

- 2 HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS lắng nghe

Trang 13

xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng

kết nói về tác dụng của dấu phẩy

- GV yêu cầu HS đọc từng câu văn, suy nghĩ, làm bài

vào vở GV phát bảng nhóm cho một vài HS; nhắc

những HS này chỉ chi vào ô trống tên câu văn – a, b,

c (không cần viết lại câu văn)

- GV mời những HS làm bài trên bảng nhóm dán bài

lên bảng lớp, trình bày kết quả

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng :

- Cá nhân

- HS trình bày

- Cả lớp nhận xét

+ Ngăn cách các bộ phần cùng chức vụ trong câu:

Câu b (Phong tào Ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu nước, phong trào Giỏi việc nước, đảm việc nhà thời kì xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên hàng

triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của mình cho sự nghiệp chung)

+ Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ: Câu a (Khi phương đông vừa vẩn bụi

hồng, con họa mi ấy lại hót vang lừng)

+ Ngăn cách các vế trong câu ghép Câu c

(Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ XXI phải là thế kỉ hoàn thành sựnghiệp đó)

Bài tập 2:

- GV cho một HS giỏi đọc nội dung BT2

- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của BT:

+ Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống trong

mẩu chuyện vui

+ Viết lại cho đúng chính tả những chữ đầu câu chưa

viết hoa

- GV yêu cầu HS đọc thầm Truyện kể về bình minh,

điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống GV

phát riêng bảng nhóm cho 2, 3 HS

- GV mời những HS làm bài trên phiếu tiếp nối nhau

trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

… Môi cậu bé run run , đau đớn Cậu nói:

- Thưa thầy, em chưa được thấy cánh hoa mào gà , cũng chưa được thấy cây đào ra hoa

Bằng một giọng nhẹ nhàng , thầy bảo:

- Bình minh giống như một nụ hôn của người mẹ , giống như làn da của mẹ chạm vào ta

- Cả lớp nhận xét và sửa bài

- GV mời 1 - 2 HS đọc lại mẩu chuyện; nói nội dung

câu chuyện

(Thầy giáo biết cách giải thích rất khéo, giúp một

bạn nhỏ khiếm thị chưa bao giờ nhìn thấy bình minh

hiểu được bình minh là như thế nào)

- 1 - 2 HS đọc và phát biểu

3 Củng cố, dặn dò:

Trang 14

- GV yêu cầu một HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu

phẩy

+ Ngăn cách các bộ phần cùng chức vụ trong câu

+ Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

+ Ngăn cách các vế trong câu ghép

- GV nhận xét tiết học Dặn HS ghi nhớ kiến thức về

dấu phẩy để sử dụng cho đúng

+Thú con mới ra đời được mẹ nuôi bằng gì ?

+So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có

nhận xét gì ?

- Nhận xét, cho điểm

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài học về sự sinh sản, nuôi con của

hổ và của hươu

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1:ộư nuôi và dạy con của hổ và của

hươu.

- GV chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm tìm hiểu về sự

sinh sản và nuôi con của hổ, 2 nhóm tìm hiểu về sự

sinh sản và nuôi con của hươu

- Các nhóm tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của

hổ: từng thành viên trong nhóm đọc các thông tin về

sự sinh sản và nuôi con của hổ Nhóm trưởng điều

khiển nhóm mình cùng thảo luận các câu hỏi trang

122 SGK :

- 2 HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS thảo luận nhóm 4

- Làm việc theo nhóm

HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận các câu hỏi

+ Hổ thường sinh sản vào mùa nào ?

+ Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt tuần đầu sau khi sinh ?

+ Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi ? Mô tả cảnh hổ mẹ dạy hổ con săn mồi theo trí tưởng tượng của bạn

+ Khi nào hổ con có thể sống độc lập ?

- Các nhóm tìm hiểu về sự sinh sản và nuôi con của hươu : từng thành viên trong nhóm đọc các thông tin về sự sinh sản và nuôi con của hươu Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình cùng thảo luận các câu hỏi trang 123 SGK:

+ Hươu ăn gì để sống ?

+ Hươu đẻ mỗi lứa mấy con ? Hươu con mới sinh ra đã biết làm gì ?

Trang 15

+ Tại sao hươu con mới khoảng 20 ngày tuổi, hươu mẹ đã dạy con tập chạy ?

- GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm

việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung

- GV: Thời gian đầu, hổ con chỉ đi theo và từ nơi ẩn

nấp theo dõi cách săn mồi của hổ mẹ Sau đó mới

cùng hổ mẹ săn mồi và cuối cùng, nó tự săn mồi

dưới sự theo dõi của hổ mẹ

- Mô tả cảnh hổ mẹ dạy hổ con săn mồi.

o Hình 1a: Cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng tiến

đến gần con mồi

o Hình 1b: Cảnh hổ con nằm phục xuống đất

trong đám cỏ lau (theo dấu hiệu của hổ mẹ),

cách con mồi một khoảng nhất định để quan

sát hổ mẹ săn mồi thế nào

- Giải thích lí do khi hươu con mới khoảng 20 ngày

tuổi, hươu mẹ đã dạy hươu con tập chạy.

o Chạy là cách tự vệ tốt nhất của loài hươu để trốn

kẻ thù (hổ, báo), không để kẻ thù đuổi bắt và ăn

thịt

- Làm việc cả lớp Đại diện từng nhóm trình bày; các nhóm khác bổ sung

+ Một nhóm tìm hiểu về hổ (nhóm 1) sẽ chơi với

một nhóm tìm hiểu về hươu (nhóm 2): Nhóm 1 cử

một bạn đóng vai hổ mẹ và một bạn đóng vai hổ

con Nhóm 2 cử một bạn đóng vai hươu mẹ và một

bạn đóng vai hươu con Trong khi hai nhóm này

chơi, hai nhóm còn lại là quan sát viên

+ Đối với hai nhóm còn lại cũng tổ chức tương tự

như vậy

- Cách chơi: Trong hoạt động 1, các nhóm đều đã

học về cách “săn mồi” ở hổ hoặc chạy trốn kẻ thù ở

hươu

- Địa điểm chơi: GV cho HS ra sân chơi

- GV cho HS tiến hành chơi

- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau

3 Củng cố, dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- GV dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài “Ôn tập:

Thực vật và động vật ”.

- Làm việc theo nhóm

- HS phân nhóm và phân vai

 Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán

 Cả lớp làm bài 1, bài 2(cột1) , bài 3 và bài 4 Bài 2 (cột 2) : dành cho khá giỏi

B Đồ dùng dạy - học :

Trang 16

+ Em hãy nêu các thành phần của phép tính cộng ?

+ Hãy nêu tính chất giao hoán của phép cộng?

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài : Nêu MT tiết học.

d) 1476,5

- GV nhận xét

Bài 2: Cột 2 (dành cho khá giỏi)

- HD : Cần áp dụng tính chất đã học của phép cộng đã

học

- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài

- Nhận xét, chữa bài, thống nhất kết quả :

= 10 + 28,69 = 38,69

Bài 3:

-GV cho HS tự dự đoán kêt quả của x

- Nêu dự đoán và giải thích vì sao em lại dự đoán x có

giá trị như vậy?

a) x = 0 (vì 0 cộng với số nào cũng bằng chính số đó)

- Làm vở, 1 em lên bảng

Trang 17

- Giấy kiểm tra hoặc vở.

- Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật

C Các hoạt động dạy - học :

I Kiểm tra :

- Yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo bài văn tả con vật

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

Trong tiết TLV trước, các em đã ôn tập về tả

con vật, đã luyện viết một đoạn văn tả hình dáng

hoặc hoạt động của một con vật mà em thích

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập viết hoàn

chỉnh bài văn tả con vật

2 Hướng dẫn HS làm bài

- GV cho một HS đọc Đề bài và Gợi ý của tiết Viết

bài văn tả con vật.

- GV hướng dẫn HS: Có thể dùng lại đoạn văn tả

hình dáng hoặc hoạt động của con vật mà em đã

viết trong tiết ôn tập trước, viết thêm một số phần

để hoàn chỉnh bài văn Có thể viết một bài văn

miêu tả một con vật khác với con vật các em đã tả

hình dáng hoặc hoạt động trong tiết ôn tập trước

3 HS làm bài

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà chuẩn bị nội dung cho tiết TLV

tuần 31 (Ôn tập về văn tả cảnh, mang theo sách

Tiếng Việt 5, tập một để làm BT1 - Liệt kê những

bài văn tả cảnh mà em đã học trong HK I).

Trang 18

 Nhận biết và nêu được vị trí từng đại dương trên bản đồ (lược đồ), hoặc trên quảđịa cầu.

 Sử dụng bản số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm m ột số đặc điểm nổi bật về diệntích, độ sâu của mỗi đại dương

- Trình bày kết quả, chỉ bản đồ treo tường

về vị trí địa lí, giới hạn của châu Đại

II B ài mới :

1 Giới thiệu bài:

Trên bề mặt Trái Đất có bao nhiêu đại

dương, trong đó đại dương nào có diện

tích và có độ sâu trung bình lớn nhất Các

đại dương đó có vị trí, giới hạn như thế

nào Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm

được câu trả lời

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1:Vị trí của các đại dương

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, hình 2

trong SGK hoặc quả Địa cầu, và cho biết:

+ Thái Bình Dương giáp với các châu lục

và đại dương nào?

+ Đại Tây Dương giáp với các châu lục và

đại dương nào?

+ Ấn Độ Dương giáp với các châu lục và

đại dương nào?

+ Bắc Băng Dương giáp với các châu lục

và đại dương nào?

- GV mời đại diện từng cặp HS lên bảng

trình bày kết quả làm việc trước lớp; đồng

thời chỉ vị trí các đại dương trên quả Địa

cầu hoặc trên Bản đồ Thế giới

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần

trình bày

Hoạt động 2:Một số đặc điểm của các đại

+ HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS quan sát hình và thảo luận nhóm 4

- Đại diện từng HS vừa chỉ bản đồ vừa trình bày

- HS đọc thông tin trong SGK và thảo luậntheo nhóm 2

Trang 19

- GV yờu cầu cỏc HS trong nhóm dựa vào

bảng số liệu, thảo luận theo gợi ý sau:

+ Xếp cỏc đại dương theo thứ tự từ lớn

đến nhỏ về diện tớch

+ Độ sõu lớn nhất thuộc về đại dương nào?

- GV mời đại diện một số HS bỏo cỏo kết

quả làm việc trước lớp

- GV sửa chữa và giỳp HS hoàn thiện phần

trình bày

- GV yờu cầu một số HS chỉ trờn quả Địa

cầu hoặc Bản đồ Thế giới vị trớ từng đại

dương và mụ tả theo thứ tự: vị trớ địa lớ,

diện tớch

* Kết luận: Trờn bề mặt Trỏi Đất có 4 đại

dương, trong đó Thỏi Bình Dương là đại

dương có diện tớch lớn nhất và cũng là đại

dương có độ sõu trung bình lớn nhất

3 Củng cố, dặn dũ:

GV nhận xột tiết học và dặn HS về nhà

chuẩn bị bài cho tiết sau

- Một số HS trình bày, cỏc HS khỏc bổ sung ý kiến

 Làm và hiểu đợc nội dung bài tập 1, 3 & Ghi nhớ

 Rèn cho học sinh hiẻu đợc giá trị của bản thân

 Giáo dục cho học sinh có ý thức xác định đúng các giá trị của bản thân, bảo vệ các giá trị đó, đồng thời biết tôn trọng giá trị của ngời khác

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Giúp HS cách làm bài và yêu cầu làm bài

- HS trình bày kết quả

- Các HS khác nhận xét và bổ sung

- 1 em đọc

Học sinh làm việc cá nhân vào vở

Đại diện 6 em trình bày

* Kết luận : Chúng ta cần có những định hớng cho đúng cho mọi suy nghĩ và hành

động.

Hoạt động 2 : Định hớng

Bài tập 3: Giá trị của tôi

- Gọi một học sinh đọc tình huống của bài tập

và các phơng án lựa chọn để trả lời

- Cho học sinh thảo luận theo cặp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

Ngày đăng: 10/07/2021, 21:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w