1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giao an tuan 28 lop 5 Nam hoc 2012 2013

23 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 281,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu :  Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1  Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2..  HS khá giỏi hiểu tác dụng của những từ ngữ [r]

Trang 1

2 Lớp tham gia động góp ý kiến :

3 Bình xét tuyên dương, nhắc nhở :

4 Kế hoạch tuần 28:

- Tiếp tục duy trì tốt nề nếp Đi học chuyên cần, đúng giờ

- Học và làm bài đầy đủ khi tới lớp, chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập

- Tiếp tục thi đua học tốt giành nhiều hoa điểm 10 Tích cực ôn tập chuẩn bị thi giữa

kì II

- Tích cực tập luyện nghi thức chuẩn bị cho hội thi ngày 26 /3

- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp sạch đẹp

 Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)

 HS khá giỏi : Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấngiọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật

II Kiểm tra :

- Gọi 2 HS kiểm tra đọc thuộc lịng bài Đất

nước.

- Nhận xét, cho điểm

III Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- Ơn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả

học mơn Tiếng Việt của HS giữa học kì II

- Giới thiệu MT của tiết học

2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS

trong lớp)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc

thuộc lịng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định

Trang 2

- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài.

- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng tổng

kết ; GV hướng dẫn: BT yêu cầu các em phải tìm

ví dụ minh họa cho từng kiểu câu (câu đơn và

câu ghép) Cụ thể :

+ Câu đơn: 1 VD

+ Câu ghép: Câu ghép không dùng từ nối : 1

VD / Câu ghép dùng từ nối: Câu ghép dùng QHT

(1VD) - Câu ghép dùng cặp từ hô ứng (1VD)

- GV phát giấy, bút dạ cho 3,4 HS

- GV cho HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh họa

lần lượt cho từng kiểu câu (câu đơn  câu ghép

không dùng từ nối  câu ghép dùng QHT  câu

ghép dùng cặp từ hô ứng) GV nhận xét nhanh

- GV yêu cầu những HS làm bài trên giấy dán

bài lên bảng lớp, trình bày

- GV và cả lớp nhận xét, thống nhất kết quả

- Gv bổ sung một số câu :

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS nhìn lên bảng, lắng nghe GV hướng dẫn

- Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh.

- Từ ngày còn ít tuổi, tôi đã rất thích ngắm tranh làng Hồ.

+ Câu ghép không dùng từ nối:

- Lòng sông rộng, nước xanh trong.

- Mây bay, gió thổi.

+ Câu ghép dùng QHT:

- Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi phát.

- Vì trời nắng to, lại không mưa đã lâu nên cỏ cây héo rũ.

+ Câu ghép dùng cặp từ hô ứng:

- Nắng vừa nhạt, sương đã buông xuống mặt biển.

- Trời chưa hừng sáng, nông dân đã ra đồng.

4 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc; HTL

hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục

luyện đọc

Toán (Tiết 136)

LUYỆN TẬP CHUNG

A Mục tiêu :

 Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường

 Biết đổi đơn vị đo thời gian

 Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ; bài 3, bài 4 : dành cho HS khá, giỏi

Trang 3

gian của chuyển động Viết công thức tính: v, s, t.

+ HS nhận xét

- GV nhận xét đánh giá

II Bài mới:

Bài 1:

- GV cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài toán

+ Đề bài yêu cầu gì ?

GV hướng dẫn HS: Thực chất bài toán yêu cầu so

sánh vận tốc của ô tô và xe máy

- GV cho HS tự làm bài Sau đó, GV chữa bài

Bài giải

4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là:

135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:

135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:

45 - 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km

- GV nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng đường

thì vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ

nghịch

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán thuộc dạng nào ? (dùng công thức

625 x 60 = 37500 (m)

37500 m = 37,5 km Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ

Đáp số: 37,5 km/giờ

+ Vận tốc của xe máy là 37,5km/giờ cho ta biết

điều gì ?

Bài 3: Dành cho khá giỏi

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán GV hướng

- Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn

xe máy bao nhiêu km?

Trang 4

15,75 km = 15750 m

1 giờ 45 phút = 105 phút Vận tốc của xe ngựa là:

15750 : 105 = 150 (m/phút) Đáp số: 150 m/phút

Bài 4: Dành cho khá giỏi

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2 gạch dưới

 Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

 Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2

B Đồ dùng dạy - học :

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Hai bảng nhóm viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2

- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS đọc lần lượt từng câu văn, làm

bài vào vở GV phát riêng bút dạ và giấy đã viết

nội dung bài cho 3 - 4 HS

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc câu văn của

mình GV nhận xét nhanh

- GV yêu cầu những HS làm bài trên bảng nhóm

dán bài lên bảng lớp, trình bày GV nhận xét, sửa

- HS thực hiện yêu cầu

- 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK

- HS làm bài cá nhân

- HS tiếp nối nhau đọc

Trang 5

chữa, kết luận những HS làm bài đúng.

- Gv bố sung một số câu cho HS :

a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kimđồng hồ chạy / chúng rất quan trọng / …

b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì

chiếc đồng hồ sẽ hỏng / sẽ chạy không chính xác / sẽ không hoạt động /

c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi

người và mọi người vì mỗi người.”

 Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường

 Bieát giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian

 Bài tập cần làm bài , bài 2 ; bài 3, bài 4 : dành cho HS khá, giỏi

a/ + HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho biết, 2 gạch

dưới đề bài yêu cầu, tóm tắt

+ Cho HS nêu điều bài toán cho biết và điều bài

toán phải tìm

+ Có mấy chuyển động đồng thời cùng xe máy ?

+ Hướng chuyển động của ô tô và xe máy như thế

nào ?

+ Khi ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C thì tổng

quãng đường ô tô và xe máy đi được là bao

nhiêu km ?

+ Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng

đường bao nhiêu ?

- GV nhận xét: Như vậy sau mỗi giờ khoảng cách

giữa ô tô và xe máy giảm đi 90km

+ 1 HS làm bảng, lớp làm vở

+ HS nhận xét, chữa bài, thống nhất kết quả :

a)

Bài giải Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng

đường là:

54 + 36 = 90 (km) Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là:

- 1 HS

- HS thao tác

- 2 em nêu

- 2 chuyển động : ô tô, xe máy

- Ngược chiều nhau

- 180km hay cả quãng đường AB

- 54 + 36 = 90 (km)

Trang 6

180 : 90 = 2 (giờ) Đáp số: 2 giờ

=>Để biết được thời gian 2 phương tiện chuyển

động ngược chiều cần để gặp nhau ta cần biết

quãng đường sau mỗi giờ cả hai phương tiện đi

được

b) Tương tự như bài 1a)

+ Yêu cầu HS trình bày giải bằng cách tính gộp

*Lưu ý: 2 chuyển động phải khởi hành cùng một

lúc mới được tính cách này

b)

Bài giải Sau mỗi giờ, 2 ơ tơ đi được quãng đường là:

42 + 50 = 92 (km) Thời gian đi để 2 ơ tơ gặp nhau là:

276 : 92 = 3 (giờ) Đáp số: 3 giờ

+ Hãy giải thích cách tính thời gian đi của ca- nơ?

+ Bài tốn thuộc dạng nào? Dùng cơng thức nào để

tính?

Bài giải Thời gian đi của ca nơ là:

11 giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút =

3 giờ 45 phút = 3,75 giờ Quãng đường đi được của ca nơ là:

12 x 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km

Bài 3: Dành cho khá giỏi

- GV cho HS đọc đề bài, nêu nhận xét về đơn vị đo

quãng đường trong bài tốn GV hướng dẫn HS

cách giải bài tốn và cho HS tự làm bài Sau đĩ,

GV chữa bài, kết luận :

Bài giải

15 km = 15000 m Vận tốc chạy của ngựa là:

15000 : 20 = 750 (m/ phút) Đáp số: 750 m/ phút

- Hs cĩ thể làm theo cách khác

Bài 4: Dành cho khá giỏi

- GV gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu và cách giải

bài tốn GV cho HS làm bài rồi chữa bài

Trang 7

Quãng đường xe máy đi được trong 2 giờ 30 phút

là:

42 x 2,5 = 105 (km) Vậy sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn

 Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

 Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn(BT2)

 HS khá giỏi hiểu tác dụng của những từ ngữ được lặp lại, từ ngữ được thay thế

B Đồ dùng dạy - học :

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Bút dạ và 1 tờ phiếu viết 5 câu ghép của bài Tình quê hương để GV phân tích –

BT2c

- Một tờ phiếu phô tô phóng to bài Tình quê hương để HS làm BT2d.1 (tìm từ ngữ lặp

lại) và 1 tờ tương tự (có đánh số thứ tự các câu văn) để HS làm BT2d.2 (tìm từ ngữ thaythế)

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy

nghĩ, trao đổi cùng bạn làm bài

- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt từng yêu

cầu của bài tập:

+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình

cảm của tác giả với quê hương

+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hương ?

+ Tìm các câu ghép trong bài văn

- GV dán lên bảng bảng nhóm đã viết 5 câu ghép

của bài GV yêu cầu HS phân tích các vế của câu

ghép

- 2 HS đọc: HS1 đọc bài Tình quê hương và chú giải từ ngữ khó (con

da, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều); HS2 đọc các câu hỏi.

- Cả lớp theo dõi trong SGK, làm bài nhóm đôi

+ Đăm đắm nhìn theo, sức quyến

rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt.+ Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương

+ Bài văn có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều là câu ghép

- HS trình bày:

Trang 8

1) Làng quê tôi đã khuất hẳn / nhưng tôi

(Câu 3 là một câu ghép có 2 vế, bản thân vế thứ 2 có cấu tạo như một câu ghép)

4) Ở mảnh đất ấy, tháng giêng, tôi đi đốt

C V

bãi, đào ổ chuột ; / tháng tám nước lên,

tôi đánh giậm, úp cá, đơm tép ; / tháng

C V

chín, tháng mười, (tôi) đi móc con da dưới vệ sông C V

(Câu 4 là một câu ghép có 3 vế câu)

5) Ở mảnh đất ấy, những ngày chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài cái bánh rợm ; /

Con, nhắc lại những kỉ niệm đẹp đẽ thời thơ ấu.

(Câu 5 là câu ghép có 4 vế câu)

+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay thế có

tác dụng liên kết câu trong bài văn:

- GV cho HS đọc câu hỏi 4 GV mời 1 HS nhắc

lại kiến thức về hai kiểu liên kết câu

Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng liên

kết câu : GV cho HS đọc thầm bài văn, tìm các

từ ngữ được lặp lại; phát biểu ý kiến GV nhận

xét Cuối cùng, GV dán lên bảng tờ giấy phô tô

bài Tình quê hương, mời 1 HS có lời giải đúng

lên bảng gạch dưới các từ ngữ được dùng lặp lại

trong bài GV nhận xét, kết luận

Tìm các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên

kết câu: GV cho HS đọc thầm bài văn, tìm các từ

- HS đọc

- 1 HS nhắc lại: kiểu liên kết câubằng cách lặp lại từ ngữ và kiểuliên kết câu thay thế từ ngữ

- HS đọc và phát biểu: Các từ tôi, mảnh đất được lặp lại nhiều lần

trong bài văn có tác dụng liên kếtcâu

- HS đọc và phát biểu:

+ Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu

Trang 9

ngữ được thay thế; phát biểu ý kiến GV nhận

xét Cuối cùng, GV cũng mời 1 HS giỏi lên bảng

gạch dưới các từ ngữ được thay thế có tác dụng

liên kết câu trên tờ giấy đã phô tô bài văn; GV

4 Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị ôn tập

tiết 4 (đọc trước nội dung tiết ôn tập ; xem lại các

bài tập đọc là văn miêu tả trong 9 tuần đầu học kì

+ Những nét chính về sự kiện quân giải phóng tiến vài Dinh Độc Lập, nội cácDương Văn Minh đầu hàng không điều kiện

B Đồ dùng dạy - học :

- Ảnh tư liệu về đại thắng mùa xuân 1975

- Lược đồ để chỉ các địa danh ở miền Nam được giải phóng năm 1975

- Nội dung chính của Hiệp định Pa-ri về Việt Nam

- Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pa-ri

+ Nhận xét, cho điểm

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Sau Hiệp định Pa-ri, trên chiến trường miền Nam,

thế và lực của ta ngày càng hơn hẳn kẻ thù Đầu năm

1975, khi thời cơ xuất hiện, Đảng ta quyết định tiến

hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy, bắt đầu từ ngày

4-3-1975 Sau 30 ngày đêm chiến đấu dũng cảm,

quân dân ta đã giải phóng toàn bộ Tây Nguyên và cả

dải đất miền Trung (kết hợp sử dụng lược đồ) Đến

17 giờ ngày 26-4-1975, Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch

sử nhằm giải phóng Sài Gòn bắt đầu

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1:Khái quát về cuộc tổng tiến công và

nổi dậy mùa xuân năm 1975.

- 3 HS trả lời:

- HS lắng nghe

Trang 10

- Hỏi : Hãy so sánh lực lượng của ta và của chính

quyền Sài Gòn sau hiệp định Pa-ri?

- Gv nêu khái quát về cuộc tổng tiến công và nổi dậy

mùa xuân năm 1975(Vừa giảng vừa chỉ trên bản đồ

Việt Nam)

Hoạt động 2 : Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử và

cuộc tiến công vào dinh độc lập.

- Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm để cùng giải

quyết vấn đề sau :

+ Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy mũi tấn công ?

Lữ đoàn xe tăng 203 có nhiệm vụ gì ?

+ Thuật lại cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc

Lập

+ Tả lại cảnh cuối cùng khi nội ác Dương Văn Minh

đầu hàng

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả trước lớp

- Gv nhận xét kết quả thảo luận của HS

- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi :

+ Sự kiện quân ta tiến vào dinh Độc Lập chứng tao

điều gì ?

+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu hàng vô điều

kiện ?

+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta chiến thắng, thời

khắc đánh dấu miền Nam đã giải phóng, đất nước ta

- Nghe, theo dõi

- 1 em trả lời

- HS đọc thông tin trong SGK

và tường thuật cảnh xe tăng quân ta tiến vào Dinh Độc Lập

- HS đọc SGK và diễn tả lại cảnh cuối cùng khi nội các Dương Văn Minh đầu hàng

- 3 nhóm cử đại diện trình bày Mỗi nhóm trình bày một vấn đề Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Mỗi câu hỏi 1 em trả lời, cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến

- Đọc thông tin trong SGK để rút ra ý nghĩa

- Trả lời câu hỏi

+ Là một trong những chiến thắng hiển hách nhất trong lịch sử dân tộc (như BạchĐằng, Chi Lăng, Đống Đa, Điện Biên Phủ)

+ Đánh tan quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam,chấm dứt 21 năm chiến tranh

+ Từ đây, hai miền Nam, Bắc được thống nhất

- GV yêu cầu HS kể lại về con người, sự việc trong

đại thắng mùa xuân 1975 (gắn với quê hương)

- Kể những điều em biết

3 Củng cố và dặn dò :

- GV nêu rõ những nội dung cần nắm Nhấn mạnh ý

Trang 11

nghĩa lịch sử của của chiến thắng ngày 30-4-1975

- Dặn HS về nhà xem trước bài “Hoàn thành thống

 Bieát đọc, viết, so sánh các số tự nhiên và dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9

 Cả lớp làm bài 1, bài 2 , bài 3 và bài 4 Bài 5 : về nhà

B Đồ dùng dạy- học :

 GV : Thước

C Các hoạt động dạy - học :

I Tổ chức :

II Kiểm tra :

- Gọi 1 HS lên sửa BT1,2/71 (VBT)

- GV nhận xét, chữa bài và cho điểm

III Bài mới:

Bài 1:

1a): Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Gọi HS yêú đọc lần lượt các số

70815: Bảy mươi nghìn tám trăm mười lăm

Chữ số 5 trong số này chỉ 5 đơn vị

975806: Chín trăm bảy mươi lăm nghìn tám trăm

linh sáu

Chữ số 5 trong số này chỉ 5 nghìn

5723600: Năm triệu bảy trăm hai mươi ba nghìn

sáu trăm

Chữ số 5 trong số này chỉ 5 triệu

+ Hãy nêu cách đọc số tự nhiên

đọc đúng ta tách lớp từ phải sang trái , mỗi lớp có 3

hàng; đọc ừ trái sang phải, hết mỗi lớp kèm theo tên

lớp Để xác định giá trị của mỗi chữ số cần xác định

hàng mà nó đứng trong cách ghi số

Bài 2:

- GV cho HS tự làm bài Sau đó, GV chữa bài

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- HS ở lớp làm vở, HS yếu làm bảng

- hát

- 1 HS lên bảng sử bài, cả lớpnhận xét

- 1 HS

- HS đọc, lớp theo dõi và nhận xét

- Miệng

- 1HS

- HS làm bài

Trang 12

+ Hai số tự nhiên liên tiếp có đặc điểm gì?

+ Hai số lẻ liên tiếp có đặc điểm gì?

+ Hai số chẵn liên tiếp có đặc điểm gì?

Tiếng việt

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II (Tiết 6)

A M ục tiêu :

 Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở Tiết 1

 Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu Biết dùng các từ ngữ thích hợp

để liên kết câu theo yêu cầu của BT2

B Đồ dùng dạy - học :

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Ba tờ giấy khổ to phô tô 3 đoạn văn ở BT2

- Giấy khổ to viết về ba kiểu liên kết câu (bằng cách lặp từ ngữ, cách thay thế từ ngữ,cách dùng từ ngữ nối)

C Các hoạt động dạy - học :

1 Giới thiệu bài: Giới thiệu MT của tiết học.

2 Kiểm tra TĐ và HTL (số HS còn lại)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc

lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc; cho điểm

3 Bài tập 2:

- GV cho ba HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT2

- GV hướng dẫn HS: Sau khi điền từ ngữ thích hợp

với mỗi ô trống, các em cần xác định đó là liên kết

câu theo cách nào

- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu

- HS trả lời

- 3 HS tiếp nối nhau đọc, cả lớptheo dõi trong SGK

Ngày đăng: 10/07/2021, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w