1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De cuong bao cao nghien cuu ung dung su pham

21 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 165,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Dữ liệu thuộc về kỹ năng hoặc hành vi: Các kỹ năng cần đo ví dụ như: + Sử dụng kính hiển vi hoặc các dụng cụ khác + Sử dụng công cụ trong xưởng thực hành kỹ thuật + Chơi nhạc cụ + Đá[r]

Trang 1

NỘI DUNG BÁO CÁO HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG

A Tìm hiểu về nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

1 Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng là gì?

Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD) là một loại hình nghiên cứutrong giáo dục nhằm thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm và đánh giá ảnhhưởng của nó Hai yếu tố quan trọng của NCKHSPƯD là tác động và nghiên cứu:

− Thực hiện những giải pháp thay thế nhằm cải thiện hiện trạng trong phương phápdạy học, chương trình, sách giáo khoa hoặc quản lí

− So sánh kết quả của hiện trạng với kết quả sau khi thực hiện giải pháp thay thếbằng việc tuân theo quy trình nghiên cứu thích hợp

− Với NCKHSPƯD, giáo viên-CBQL giáo dục sẽ lĩnh hội các kỹ năng mới về tìmhiểu thông tin, giải quyết vấn đề, nhìn lại quá trình, giao tiếp và hợp tác, khả năng họctập của học sinh trong mối liên hệ với phương pháp dạy học

2 Vì sao cần nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng?

NCKHSPƯD, khi được áp dụng đúng cách trong trường học, sẽ đem đến rất nhiều lợiích, vì:

− Phát triển tư duy của giáo viên một cách hệ thống theo hướng giải quyết vấn đềmang tính nghề nghiệp

− Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên mônmột cách chính xác

− Khuyến khích giáo viên nhìn lại quá trình và tự đánh giá

− Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác quản lý giáo dục

− Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn của giáo viên

3 Khung nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng

Để giáo viên có thể tiến hành NCKHSPƯD có hiệu quả trong các tình huống thực tế, cầntuân theo 7 bước như sau:

1 Hiện trạng

Giáo viên - người nghiên cứu tìm ra những hạn chế của hiện trạng trongviêc dạy - học, quản lý giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường.Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn 01 nguyên nhân

mà mình muốn thay đổi

2 Giải pháp

thay thế

Giáo viên - người nghiên cứu suy nghĩ về các giải pháp thay thế cho giảipháp hiện tại và liên hệ với các ví dụ đã được thực hiện thành công cóthể áp dụng vào tình huống hiện tại

3 Vấn đề

nghiên cứu Giáo viên - người nghiên cứu xác định các vấn đề cần nghiên cứu (dướidạng câu hỏi) và nêu các giả thuyết

4 Thiết kế Giáo viên - người nghiên cứu lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữliệu đáng tin cậy và có giá trị Thiết kế bao gồm việc xác định nhóm đối

chứng và nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm và thời gian thu thập dữ liệu

5 Đo lường Giáo viên - người nghiên cứu xây dựng công cụ đo lường và thu thập dữliệu theo thiết kế nghiên cứu.

6 Phân tích Giáo viên - người nghiên cứu phân tích các dữ liệu thu được và giảithích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu Giai đoạn này có thể sử dụng các

công cụ thống kê

7 Kết quả Giáo viên - người nghiên cứu đưa ra câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu,đưa ra các kết luận và khuyến nghị.

Trang 2

Khung NCKHSPƯD này là cơ sở để lập kế hoạch nghiên cứu Áp dụng theo khungNCKHSPƯD, trong quá trình triển khai đề tài, người nghiên cứu sẽ không bỏ qua nhữngkhía cạnh quan trọng của nghiên cứu

B CÁC BƯỚC THỰC HIỆN

Bước 1: XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Để xác định được đề tài nghiên cứu cần thực hiện các thứ tự sau:

1- Trình bày hiện trạng (thực trạng) bản thân quan tâm

2- Nêu các nguyên nhân gây ra hiện trạng (thực trạng)

3- Chọn một hoặc vài nguyên nhân bản thân thấy cần tác động để tạo sự chuyểnbiến

4- Đưa ra các giải pháp tác động (tham khảo tài liệu, kinh nghiệm của đồng nghiệp,sáng tạo của bản thân ….)

5- Xây dựng giả thuyết: Trả lời câu hỏi: Có kết quả (hiệu quả) hay không? Có thayđổi hay không?

Nếu trả lời có kết quả (có hiệu quả) đó là giả thuyết có định hướng

Nếu chỉ làm thay đổi (biến đổi, khác biệt…) đó là giả thuyết không định hướng Chú ý vấn đề này để sau này sử dụng công thức kiểm chứng.

6- Đặt tên cho đề tài: Tên đề tài phải thể hiện được:

+ Mục tiêu đề tài+ Đối tượng nghiên cứu+ Phạm vi nghiên cứu+ Biện pháp tác động

Ví dụ: “Nâng cao hứng thú học tập của học sinh khối … Trường … Trong môn học ….Bằng biện pháp ….”

+ Mục tiêu: “Nâng cao hứng thú cho học sinh”

+ Đối tượng nghiên cứu: Tâm lý của HS+ Phạm vi: Khối thuộc trường …+ Biện pháp tác động: “bằng biện pháp …”

Bước 2: LỰA CHỌN THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (CHỌN CÁCH THỰC HIỆN)

Có 5 mẫu thiết kế nghiên cứu

Mẫu 1: Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với một nhóm duy nhất

Cách làm:

+ Chọn một nhóm duy nhất để tác động Ví dụ chọn 1 lớp hay 1 tổ trong lớp để thựchiện biện pháp tác động mà bản thân dự định thực hiện

+ Kiểm tra các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu bằng các thang đo (sẽ trình

bày ở bước 3) để thu thập dữ liệu.

+ Thực hiện các biện pháp tác động mà bản thân dự kiến

+ Sau khi tác động tiến hành kiểm tra bằng các thang đo như trước khi nhóm được tácđộng

Nhận xét:

+ Thiết kế đơn giản, dể thực hiện

+ Kết quả kiểm tra sau tác động tăng lên có thể không phải do tác động mà do một sốyếu tố khác không liên quan làm ảnh hưởng đến giá trị của dữ liệu

Mẫu 2: Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tương đương Cách làm:

Trang 3

+ Chọn 2 nhóm tương đương về vấn đề đang nghiên cứu Ví dụ tương đương về trình

độ, về ý thức, về số lượng, … Một nhóm gọi là nhóm thực nghiệm, nhóm kia là nhóm đối chứng.

+ Kiểm tra các vấn đề liên quan đến nội dung nghiên cứu bằng các thang đo đối với

+ Giảm được thời gian kiểm tra và chấm điểm

+ Có thể ảnh hưởng tới hoạt động bình thường của lớp học do việc phân chia ngẫunhiên học sinh vào các nhóm

Mẫu 5: Thiết kế cơ sở AB hoặc thiết kế đa cơ sở AB

1 Thiết kế cơ sở AB: Chỉ có 1 giai đoạn cơ sở A và 1 giai đoạn cơ sở B cho 1 đối tượng

duy nhất Trong đó A là giai đoạn chưa tác động, B là giai đoạn tác động

Cách làm:

+ Chọn đối tượng thỏa mãn yêu cầu nghiên cứu

+ Ghi chép kết quả của đối tượng theo hàng ngày hoặc tuần

+ Tác động biện pháp lên đối tượng

Trang 4

+ Ghi chép kết quả của đối tượng sau tác động

Ví dụ: “Tăng tỉ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải toán bằng việc sử dụng

thẻ báo cáo hàng ngày cho học sinh Jeff”

Giai đoạn A Giai đoạn B

2 Thiết kế đa cơ sở AB: Cho 2 đối tượng trở lên, trong đó các giai đoạn A và B của mỗi

đối tượng sẽ khác nhau

Cách làm như thiết kế cơ sở AB cho từng đối tượng.

Ví dụ: “Tăng tỉ lệ hoàn thành bài tập và độ chính xác trong giải toán bằng việc sử dụng

thẻ báo cáo hàng ngày cho học sinh Jeff và David”

Giai đoạn A Giai đoạn B Giai đoạn A Giai đoạn B

Tóm lại

+ Người nghiên cứu sẽ lựa chọn thiết kế phù hợp nhất với điều kiện thực tế của môi trường nghiên cứu

+ Bất kể thiết kế nào được lựa chọn, người nghiên cứu cần lưu ý đến những hạn chế

và ảnh hưởng của nó tới đề tài nghiên cứu

Bước 3 : THU THẬP VÀ ĐO LƯỜNG DỮ LIỆU

1 Khái niệm: Tập hợp sắp xếp các thông tin, số liệu, kết quả cần thiết cho nội dung

nghiên cứu theo những thang và mức độ cụ thể

2 Các loại dữ liệu:

Trong nghiên cứu có 3 dạng dữ liệu cơ bản cần thu thập Căn cứ vào vấn đề nghiêncứu để sử dụng dạng dữ liệu cần thu thập phù hợp

Dạng dữ liệu Nội dung dữ liệu Phương pháp đo lường

1 Kiến thức Biết, hiểu, vận dụng … Sử dụng các bài kiểm tra

Trang 5

3 Thái độ Hứng thú, tích cực tham gia, quan

tâm, ý kiến

Thiết kế thang đo thái độ

2.1 Dự liệu về kiến thức: Loại này có 3 mức cơ bản gồm: biết, hiểu, vận dụng

+ Sử dụng các bài kiểm tra thông thường, bài thi ở các dạng tự luận hay trắc nghiệmhoặc các bài kiểm tra được thiết kế đặc biệt trong năm học

+ Các bài kiểm tra được thiết kế riêng phù hợp nội dung nghiên cần nghiên cứu Cácbài kiểm tra được chấm, đánh giá theo thang điểm do người nghiên cứu qui định hoặcđánh giá theo trình độ: kém, yếu, trung bình, khá, giỏi Sau đó thống kê theo kết quả cầnnghiên cứu

2.2 Dữ liệu thuộc về kỹ năng hoặc hành vi:

Các kỹ năng cần đo ví dụ như:

Cách 1 Thiết kế thang xếp hạng: Người nghiên cứu căn cứ nội dung, yêu cầu của đề

tài mà lập bảng hỏi theo các cấp độ của nội dung nghiên cứu để đối tượng trả lời Mỗicấp độ lại chia thành 4 -5 mức độ và gán cho nó một điểm số cụ thể để thống kê xác địnhmức độ giá trị, tính chính xác, độ tin cậy … (chú ý câu hỏi thang đo phải chi tiết thể hiệnhành vi và kỹ năng của từng mức độ về hành vi, kỹ năng của đề tài cần nghiên cứu)

Cách 2 Bảng kiểm quan sát: dạng đơn giản nhất chỉ có hai loại phản hồi: có/ không,

quan sát được/không quan sát được, có mặt/vắng mặt, hoặc quan trọng/ không quan

trọng Tập hợp một bộ các câu hỏi dưới dạng này được gọi là một bảng kiểm Đây là

cách thu thập bằng cách quan sát có chủ đích Người nghiên cứu lập thang mức độ vềhành vi, kỹ năng của vấn đề nghiên cứu để qui thành điểm cho mỗi cấp độ, mức độ

Ví dụ: để đo hành vi/ kỹ năng

Thang

xếp hạng

Hành vi cóthể quan sátđược

Tần suất vi phạm nội quy nhà trường của 1 HS trong 1 tuần qua như thế nào?

 Rất thường xuyên  Thường xuyên  Thỉnh thoảng  Ít khi  Không bao giờ

Trang 6

hoặc không

C1: HS có vi phạm về đồng phục không?

 Có  KhôngC2: HS có vi phạm về học tập không?

 Có  KhôngC3: HS có vi phạm về chuyên cần không?

2.3 Dữ liệu thuộc về thái độ: Phương pháp đo và thu thập loại dữ liệu này giống như dữ

liệu hành vi, kỹ năng (thành lập bảng hỏi thang xếp hạng, lập bảng kiểm quan sát)

Để đo thái độ, có thể sử dụng thang đo gồm từ 8-12 câu dưới dạng thang Likert.Trong thang này, mỗi câu hỏi gồm một mệnh đề đánh giá và một thang đo gồm nhiềumức độ phản hồi Trong thực tế, thường sử dụng thang đo gồm 5 mức độ Điểm củathang được tính bằng tổng điểm của các mức độ được lựa chọn hoặc đánh dấu

Các dạng phản hồi của thang đo thái độ có thể sử dụng là:

1 Đồng ý Hỏi về mức độ đồng ý

2 Tần suất Hỏi về tần suất thực hiện nhiệm vụ

3 Tính tức thì Hỏi về thời điểm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ

4 Tính cập nhật Hỏi về thời điểm thực hiện nhiệm vụ gần nhất

5 Tính thiết thực Hỏi về cách sử dụng nguồn lực (ví dụ: sử dụng thời gian rảnh

rỗi, sử dụng tiền thưởng…)

Khôngđồng ý

Bìnhthường Đồng ý

Rất đồngý

1 Tôi chắc chắn mình có khả năng

học Toán

2 Cô giáo rất quan tâm đến tiến bộ

học Toán của tôi

3 Kiến thức về Toán học sẽ giúp tôi

kiếm sống

4 Tôi không tin mình có thể giải

Toán nâng cao

5 Toán học không quan trọng trong

Trang 7

công việc của tôi

Những lưu ý khi lập thang đo bảng hỏi:

+ Cần phân các câu hỏi thành các hạng mục, mỗi hạng mục phải có tên rõ ràng

+ Trong một hạng mục cần có nhiều cặp câu hỏi để hỏi các hình thức biểu đạt khácnhau, các cặp nên có tính tương đương

+ Câu hỏi phải rõ ràng , chỉ diễn đạt một ý niệm, khái niệm, từ ngữ đơn giản dễ hiểu,không dùng câu đa mệnh đề hay khái niệm ghép, không rõ ràng

+ Cần đưa câu hỏi đầy đủ các cấp độ, mức độ

+ Khi lập xong phải tham khảo ý kiến chuyên môn hay chuyên gia và cho làm thửtrước khi triển khai trên thực tế Nhóm thử nghiệm phải tương đương với đối tượngnghiên cứu

+ Có thể sử dụng bảng hỏi của người khác, nhưng phải trích dẫn rõ ràng không thayđổi, muốn thay đổi phải xin phép Nói tóm lại phải tôn trọng quyền sở hứu trí tuệ

3 Kiểm chứng thông tin thu thập được

Các thông tin thu thập muốn sử dụng được cần phải xác định tính tin cậy và tính giátrị Có những thông tin rất sơ lược nhưng độ giá trị rất cao, có những thông tin thu thậprất phong phú và nhiều nhưng độ tin cậy không có Nếu sử dụng các thông tin đó thì cáckết luật rút ra sẽ không đúng, không có tác dụng thậm chí phản tác dụng Vì thế khi thuthập được thông tin chúng ta cần xử lý nghĩa là xác định xem các thông tin đó có độ tincậy và giá trị như thế nào

3.1 Khái niệm độ tin cậy, độ giá trị và mối quan hệ của chúng

Độ tin cậy: là tính nhất quán, có sự thống nhất của các dữ liệu giữa các lần đo khác nhau

và tính ổn định của dữ liệu thu thập được

Độ giá trị: Là tính xác thực, phản ảnh trung thực về kiến thức, hành vi, kỹ năng và thái

độ của đối tượng nghiên cứu

Mối quan hệ giữa độ tin cậy và độ giá trị: Độ tin cậy và độ giá trị thể hiện chất lượng

của dữ liệu, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan hệ này có thể được minhhọa bằng ví dụ bắn bia sau :

3.2 Kiểm chứng độ tin cậy: Có 3 cách

+ Kiểm chứng bằng kiểm tra nhiều lần: Một nhóm đối tượng được đo (kiểm tra)nhiều lần ở những thời điểm khác nhau Nếu dữ liệu đáng tin cậy, điểm của hai bài kiểmtra phải tương tự nhau hoặc có độ tương quan cao

Có giá trị nhưng không tin cậy

Không có giá trị và không tin cậy

Có tin cậy

nhưng không

có giá trị

Có giá trị và tin cậy

Trang 8

+ Sử dụng các dạng đề tương đương: Một nhóm đối tượng thực hiện các bảng đo (bàikiểm tra) trong cùng một thời điểm Các bảng đo phải có tính tương đương về cấp độ,mức độ của các câu hỏi

+ Chia đôi dữ liệu: Dữ liệu được chia đôi theo câu hỏi chẵn lẻ và tính tổng điểm của

chúng, sau đó sử dụng công thức Spearman – Brown : r SB = 2*rhh/(1+rhh) (1).Trong đó:

r SB: Độ tin cậy Spearman-Brown

rhh: Hệ số tương quan chẵn lẻ

Kết quả thu được nếu: r SB  0,7 thì dữ liệu đáng tin cậy

rSB < 0,7 thì dữ liệu không đáng tin cậy

Ví dụ : Sau khi chuyển điểm số trong các thang đo (xem lại phần thu thập dữ liệu) ta

được kết quả bảng A sau:

Thang đo 15 học sinh (A-O) trả lời câu hỏi (Q1-Q10) Kết quả trả lời các câu hỏiđược biểu thị bằng các số từ 1 đến 6 (ví dụ: Từ 1: Hoàn toàn không đồng ý, đến 6: Hoàntoàn đồng ý)

Trên cơ sở đó ta tính tổng điểm các câu hỏi chẵn , lẻ thì được bảng B sau :

Cụ thể ta thấy như sau: = correl(M2 :M16,N2:N16)

lẻ chẵn

độ tin cậy rSB rhh (độ tương quan chẵn lẻ)

Trang 9

Ở ô M18 trong ví dụ trên ta có kết quả độ tin cậy của dữ liệu mà ta thu thập được Để

có kết quả đó thì tại ô M18 ta cũng gõ dấu = và đưa các dữ liệu vào công thức (1) trên.Hoặc cách thứ 2 là gõ dấu = tại ô M18 sau đó gõ số 2 và dấu * gõ tiếp M17 (hoặc đưacon trỏ vào ô M17), gõ tiếp các ký tự : / (1+M17) Nghĩa là tại ô M18 ta có các ký tự:

=2*M17/(1+M17), sau đó ấn enter ta sẽ có kết quả độ tin cậy ở ô M18 Trong thí dụ trên

ta có kết quả 0,96; với kết quả này các dữ liệu thu thập được là rất đáng tin cậy

Các bước kiểm chứng độ tin cậy của dữ liệu theo phương pháp chia đôi dữ liệu

Tính tổng điểm các câu hỏi số chẵn và số lẻ

 So sánh kết quả với bảng dưới

rSB >= 0,7 Dữ liệu đáng tin cậy

rSB < 0,7 Dữ liệu không đáng tin cậy

 Kết luận dữ liệu có đáng tin cậy hay không

3.3 Kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu: Có 3 cách

+ Kiểm chứng bằng giá trị nội dung: Tức là kiểm tra, xem xét nội dung các câu hỏitrong thang bảng đo có phản ảnh và nằm trong vấn đề nghiên cứu hay không ? Nội dungcâu hỏi trong thang bảng đo mang tính mô tả hay thống kê ? (nếu mô tả nhiều thì có mớigiá trị)

Cách làm này phải nhờ chuyên gia hay người có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiêncứu kiểm tra, đánh gía hộ mới kiểm chứng được

+ Kiểm chứng bằng đánh giá độ giá trị đồng qui: Xem xét các dữ liệu có tập trung vềmột vấn đề nào đó Thông thường người ta xác định các đại lượng: Mốt (mode), trung vị(median), giá trị trung bình (average), độ lệch chuẩn (stedev) Cách tính các đại lượngnày sẽ trình bày ở bước 4 “Phân tích dữ liệu”

+ Kiểm chứng bằng đánh giá độ giá trị dự báo: Nghĩa là từ các dữ liệu có cho thấyhướng phát triển, có dự báo được kết quả và mức độ đạt được của đối tượng (vấn đềnghiên cứu) hay không Để kiểm chứng được sẽ thực hiện các phép đánh giá: so sánh dữkiệu, kiểm chứng độc lập, kiểm chứng phụ thuộc, mức độ ảnh hưởng, kiểm chứng khi

bình phương cũng được trình bày ở bước 4.

Ví dụ về độ giá trị dự báo:

+ Tên đề tài: Áp dụng PPDH “X” trong dạy môn Toán lớp 6

+ Thiết kế: Chỉ kiểm tra sau tác động với nhóm ngẫu nhiên

Nhóm đối chứng: 38 HS;

Nhóm thực nghiệm: 40 HS

+ Đo lường: Bài kiểm tra học kỳ I môn Toán

+ Để kiểm chứng độ giá trị dự báo, GV có thể tính tương quan giữa kết quả bài kiểmtra học kỳ I môn Toán với kết quả bài kiểm tra học kỳ II môn Toán Nếu giá trị độ tương

quan r hh >= 0.7, chúng ta có thể kết luận phép đo sử dụng trong nghiên cứu là có giá trị

Trang 10

Do độ giá trị dự báo phụ thuộc vào kết quả bài kiểm tra sẽ thực hiện trong tương lai,người nghiên cứu cần chờ đợi

Bước 4 : PHÂN TÍCH DỮ LIỆU

1 Vai trò ý nghĩa của phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập được cần phải được phân tích, đánh giá và xử lý mới có tác dụng và

ý nghĩa đối với hoạt động nghiên cứu Nhờ phân tích dữ liệu chúng ta mới thấy đượcthông điệp mà dữ liệu đem lại và qua đó mới có những biện pháp, giải pháp đúng cho nộidung nghiên cứu

2 Các cách phân tích dữ liệu

Mô tả dữ liệu, so sánh dữ liệu, liên hệ dữ liệu (tương quan dữ liệu)

2.1 Mô tả dữ liệu: Là chỉ ra những thông tin cơ bản mà dữ liệu thu thập được muốn nói lên Hai cách chính để mô tả dữ liệu là độ tập trung và độ phân tán

Độ tập trung còn gọi là độ hướng tâm của dữ liệu, các tham số thống kê là Mốt (Mode),

trung vị (Median), giá trị trung bình (Average)

+ Mode là giá trị có tần suất xuất hiện của giá trị nhiều nhất trong dãy điểm số

Độ lệch

chuẩn =stdev(C2:C16) 1,46 1,71 1,96 1,53 1,67 1,28 1,3 1,7238

Ngày đăng: 10/07/2021, 19:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w