Sự phát sinh đột biến đa bội và hình thành thể đa bội Sự phát sinh đột biến đa bội: Dưới tác động của các tác nhân vật lí tia phóng xạ, thay đổi nhiệt độ đột ngột… hoặc tác nhân hóa học [r]
Trang 1Sở giáo dục - đào tạo
Nam định đề thi tuyển sinh lớp 10 Năm học 2009 - 2010 Môn: SINH HỌC - Đề chuyên
Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm 01 trang
Cõu 1 (2,0 điểm)
a/ Phõn biệt cỏc khỏi niệm:
- Đột biến đa bội, thể đa bội
- Đột biến dị bội, thể dị bội
b/ Trỡnh bày sự phỏt sinh đột biến đa bội và hỡnh thành thể đa bội?
Cõu 2 (2,5 điểm)
Trong điều kiện nào dẫn đến cạnh tranh cựng loài và cạnh tranh khỏc loài? Mối quan hệ này cú ý nghĩa sinh thỏi gỡ?
Cõu 3 (1,5 điểm)
Người ta sử dụng 2 loại enzim cắt khỏc nhau để cắt đụi một phõn tử AND, cú 2 trường hợp phõn tử AND này bị tỏch đụi (2 nửa cú kớch thước và khối lượng như nhau) theo một đường thẳng và đó xỏc định được số nucleotit của một nửa phõn tử AND trong mỗi trường hợp
- Trường hợp 1: A = T = G = 1000; X = 1500
- Trường hợp 2: A= T = 7500; G = X = 1500
Xỏc định vị trớ cắt của mỗi enzim trong từng trường hợp
Cõu 4 (2 điểm)
Cho một cỏ thể F1 lai với 3 cỏ thể khỏc:
- Với cỏ thể thứ nhất được thế hệ lai, trong đú cú 6,25% kiểu hỡnh cõy thấp, hạt dài
- Với cỏ thể thứ hai được thế hệ lai, trong đú cú 12,5% kiểu hỡnh cõy thấp, hạt dài
- Với cỏ thể thứ ba được thế hệ lai, trong đú cú 25% kiểu hỡnh cõy thấp, hạt dài
Cho biết cỏc tớnh trạng là tớnh trạng đơn gen Tương phản với cỏc tớnh trạng cõy thấp, hạt dài là tớnh trạng cõy cao, hạt trũn Biện luận và viết sơ đồ lai cho 3 trường hợp trờn
Cõu 5 (2 điểm)
Quan sỏt 4 nhúm tế bào sinh dục của cựng một loài sinh vật cú 2n = 8 đang giảm phõn ở cỏc thời điểm kỡ đầu I, kỡ sau I, kỡ đầu II, kỡ sau II Mỗi tế bào trong cựng một nhúm ở cựng một thời kỡ và quỏ trỡnh giảm phõn của chỳng đều xảy ra bỡnh thường Tổng số nhiễm sắc thể kộp và nhiễm sắc thể đơn trong tất cả cỏc tế bào của 4 nhúm là 640 trong đú số nhiễm sắc thể bằng số nhiễm sắc thể đơn và số nhiễm sắc thể
ở kỡ đầu I, kỡ sau I, kỡ đầu II tương ứng theo tỉ lệ 1 : 3 : 4
a/ Tớnh số lượng tế bào ở mỗi kỡ núi trờn?
b/ Cho rằng đú là 4 nhúm tế bào sinh dục đực kết thỳc giảm phõn tất cả tinh trựng được hỡnh thành đều tham gia thụ tinh với hiệu suất thụ tinh của tinh trựng là 20% Hiệu suất thụ tinh của trứng là 50% Tớnh số lượng tế bào sinh trứng cần thiết để tạo ra đủ số trứng tham gia thụ tinh
Hết
-Họ và tên thí sinh: ………
Số báo danh: ……… Chữ ký của giám thị 1: Chữ ký của giám thị 2: ………………
đề dự bị
Trang 2CÂU Ý NỘI DUNG
1 (2
điểm)
a Phân biệt các khái niệm
Đột biến đa bội là một dạng đột biến làm tăng gấp bội bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) trong tế bào
Thể đa bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số nhiễm sắc thể là bội số của bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n)
Đột biến dị bội là một dạng đột biến làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể trong tế bào
Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể bị thay đổi về số lượng
b Sự phát sinh đột biến đa bội và hình thành thể đa bội
Sự phát sinh đột biến đa bội:
Dưới tác động của các tác nhân vật lí (tia phóng xạ, thay đổi nhiệt độ đột ngột…) hoặc tác nhân hóa học (conxixin…) vào tế bào trong quá trình phân bào
hoặc ảnh hưởng phức tạp của môi trường trong cơ thể có thể gây
ra sự không phân li của tất cả các cặp nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào (nguyên phân và giảm phân)
Sự hình thành thể đa bội:
Trong nguyên phân: Tác nhân gây đột biến tác động lên quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng (2n) hoặc tế bào hợp tử làm cho tất cả các nhiễm sắc thể không phân li tạo ra tế bào có
số lượng nhiễm sắc thể tăng lên gấp đôi Tế bào đột biến này phát triển thành cơ thể đột biến
Trong giảm phân: Tác nhân gây đột biến tác động lên quá trình giảm phân của tế bào sinh giao tử (2n) làm cho tất cả các nhiễm sắc thể không phân li tạo ra giao tử có số lượng nhiễm sắc thể tăng lên gấp đôi Giao tử đột biến này thụ tinh với các giao tử khác tạo thành hợp tử và phát triển thành cơ thể đột biến
2
(2,5
điểm)
Cạnh tranh cùng loài:
Khi điều kiện sống bất lợi, môi trường sống thiếu thức ăn, nơi ở chật chội,
Khi số lượng cá thể tăng cao các cá thể trong quần thể tranh giành nhau về nơi ở, nơi làm tổ trong mùa sinh sản, vùng dinh dưỡng
Các con đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản
Dẫn tới một số cá thể phải tách ra khỏi nhóm, giảm khả năng sinh sản của các cá thể Số lượng cá thể tăng quá cao còn dẫn đến hiện tượng phân và các sản phẩm bài tiết thải ra môi trường
Trang 3gây ô nhiễm, phát sinh nhiều bệnh tật, làm tăng khả năng tử vong của các con non, một số có hiện tượng ăn lẫn nhau Cạnh tranh cùng loài tuy quyết liệt nhưng không đến mức tiêu diệt nhau
Ý nghĩa: điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể phù hợp với nguồn sống Sự phát tán ở động vật góp phần làm giảm nhẹ mức
độ cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài
Chọn lọc các con khỏe, có sức sống tốt
Chọn lọc những con đực có sức sinh sản tốt giúp cho thế hệ con sinh ra có sức sống cao hơn
Cạnh tranh khác loài:
Khi 2 loài sống chung trong cùng một vùng, có cùng nhu cầu về nguồn sống sẽ cạnh tranh gay gắt giành thức ăn, nơi ở, khi thức
ăn và các nhu cầu sống khác càng thiếu thốn thì cạnh tranh càng gay gắt…
Dẫn tới 1loài thắng thế, loài yếu thể sẽ rời đi nơi khác hoặc bị tiêu diệt
Ý nghĩa: các loài kìm hãm sự phát triển của nhau, loài này điều chỉnh số lượng cá thể của loài kia
3 (1,5
điểm) Trường hợp 1: G ≠ X không thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa 2
mạch của phân tử ADN
Mỗi nửa của phân tử ADN sau khi bị cắt bởi enzim là một mạch đơn của phân tử ADN ban đầu
Vậy enzim đã cắt đứt các liên kết hiđro giữa hai mạch đơn của phân tử ADN
Trường hợp 2: A = T ; G = X thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch đơn của một phân tử ADN
có nghĩa là mỗi nửa phân tử của phân tử ADN sau khi bị cắt bởi enzim là một của phân tử ADN gồm 2 mạch song song và bằng nhau
Vậy enzim đã cắt ngang hai mạch đơn của phân tử ADN ở điểm giữa của phân tử (cắt đứt mối liên kết hoá trị giữa các nucleotit)
4 (2
điểm) Trong phép lai với cá thể thứ nhất:
100% : 6,25% = 16 => có 16 kiểu tổ hợp các loại giao tử
cây thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 6,25% = 1/16 = 1/4 x 1/4 (không thể bằng 8 x 2 vì chỉ có 2 cặp gen)
6,25% = 1/16 kiểu hình cây thấp, hạt dài đó là 2 tính trạng lặn Qui ước: A: cao a: thấp
B: tròn b: dài
- F1 và cây thứ nhất phải dị hợp 2 cặp gen (AaBb)
Trang 4- Các gen phân li độc lập
- Cây thấp, hạt dài có kiểu gen aabbb
Sơ đồ lai Trong phép lai với cá thể thứ 2 , ở F2 cây thấp, hạt dài chiếm tỉ
lệ 12,5% = 1/8; 1/8 = 1/4 x 1/2 => cây thứ 2 cho 2 loại giao tử
và cho giao tử ab (để tạo nên tổ hợp aabb ở F2) nên phải có kiểu gen Aabb hoặc aaBb
Sơ đồ lai Trong phép lai với cây thứ 3, ở F2 cây thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 25% = 1/4 = 1/4 x 1
Cây thứ 3 chỉ cho một loại giao tử ab (để tạo nên tổ hợp giao tử aabb) nên phải có kiểu gen aabb
Sơ đồ lai
5 (2
điểm) Ở kì đầu I trong mỗi tế bào chứa 8 nhiễm sắc thể kép
Ở kì sau I trong mỗi tế bào chứa 8 nhiễm sắc thể kép
Ở kì đầu II trong mỗi tế bào chứa 4 nhiễm sắc thể kép
Ở kì sau II trong mỗi tế bào chứa 8 nhiễm sắc thể đơn
(Sai 2 ý trừ 0,25)
Gọi a, b, c, d lần lượt là số lượng tế bào của mỗi nhóm tương ứng với kì đầu I, kì sau I, kì đầu II, kì sau II (a,b,c,d nguyên, dương)
Ta có: 8a + 8b + 4c + 8d = 640 (1) 8a + 8b + 4c = 8d (2)
=> Từ (1) và (2) => 16d = 640 => d = 40 8a + 8b + 4c = 8d = 8.40 = 320
Ta có: 8a : 8b : 4c = 1 : 3 : 4 8a/1 = 8b/3 = 4c/4 = 320/8 = 40 => 8a = 40 => a = 5 8b = 40 x 3 = 120 => b = 15 => c = 40
Vậy số tế bào ở kì đầu I là 5 tế bào
số tế bào ở kì sau I là 15 tế bào
số tế bào ở kì đầu II là 40 tế bào
số tế bào ở kì sau II là 40 tế bào
Số giao tử hình thành:
5 x 4 + 15 x 4 + 40 x 2 + 40 x 2 = 240 (giao tử)
Số hợp tử hình thành: 240 x 20% = 48 (hợp tử)
Số trứng đã tham gia thụ tinh là 48 trứng
Số trứng sinh ra: (48 x 100)/50 = 96 (trứng thụ tinh)
Mà 1 tế bào sinh trứng sinh ra 1 trứng nên số tế bào sinh trứng cần 96 tế bào sinh trứng