Việc nắm vững những nguyên tắc cơ bản, cũng như từng bước thực hiện một tập tài liệu trong “Đồ án thiết kế hệ thống cơ điện tử” và những gì mình đã thực hiện là một yếu tố cực kỳ quan trọng và cần thiết đối với mỗi kỹ sư, đặc biệt là kỹ sư cơ điện tử. Những yêu cầu về việc hoàn thành đồ án môn học đã được thầy Phùng Trí Công truyền đạt và hướng dẫn rất tận tâm trong những tiết báo cáo. Ngoài những kiến thức quan trọng, chúng em còn cảm nhận được sự tận tâm và lo lắng của thầy dành cho các nhóm đồ án nói riêng cũng như toàn thể sinh viên cơ điện tử nói chung. Chúng em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy cũng như sự hướng dẫn tận tâm và bổ ích của thầy. Điểm số có thể quan trọng nhưng điều quan trọng nhất là việc thầy đã cho chúng em cảm nhận được sự quan tâm của thầy đến với chúng em và mong cho chúng em đạt được kết quả cao nhất. Bài báo cáo này với đề bài là: “Thiết kế, chế tạo và điều khiển Robot dò line (LINE FOLLOWING ROBOT”. Qua quá tình thực hiện đồ án, chúng em đã thu nhận được thêm rất nhiều kiến thức và thông tin bổ ích liên quan đến lĩnh vực mình dang học và cách để thực hiện một dự án theo hướng của “Thiết kế hệ thống Cơ điện tử”. Chúng em xin chân thành cảm ơn bộ môn Cơ điện tử trường Đại học Bách Khoa TPHCM, đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện đồ án môn học.
Trang 1Bài báo cáo này với đề bài là: “Thiết kế, chế tạo và điều khiển Robot dò line (LINE FOLLOWING ROBOT” Qua quá tình thực hiện đồ án, chúng em đã thu nhận được thêm
rất nhiều kiến thức và thông tin bổ ích liên quan đến lĩnh vực mình dang học và cách để
thực hiện một dự án theo hướng của “Thiết kế hệ thống Cơ điện tử” Chúng em xin chân
thành cảm ơn bộ môn Cơ điện tử - trường Đại học Bách Khoa TPHCM, đã tạo điều kiện cho chúng em thực hiện đồ án môn học
Chúng em cũng xin cảm ơn các thầy/cô ở các xưởng gia công ở C1 đã tạo điều kiện cho chúng em sử dụng máy để gia công các chi tiết cần thiết
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu, nhóm đã tham khảo qua rất nhiều tài liệu để hoàn thành được bài báo cáo này, song có thể không tránh khỏi một vài thiết sót và hạn chế Rất mong nhận được những lời góp ý và nhận xét từ các thầy
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn
Nhóm thực hiện
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu đồ án và nghiên cứu các mô hình trong và ngoài nước 1
1.1.1 Phân tích Usain Volt 2.0 Robot 3
1.1.2 Phân tích TABAR Robot 4
1.1.3 Phân tích Sunfounder PiCar – S 5
1.1.4 Phân tích Pinto Robot 6
1.1.5 Phân tích Chariot Robot 7
1.1.6 Phân tích Pika Robot 8
1.2 Nhận xét, ưu điểm và nhược điểm của các mô hình Robot được trích dẫn 9
1.2.1 Về cơ khí 9
1.2.2 Về điện 14
1.2.3 Về điều khiển 18
1.3 Đặt đề bài 18
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 20
2.1 Lựa chọn phương án cơ khí 20
2.2 Lựa chọn phương án điện 21
2.2.1 Lựa chọn cảm biến 22
2.2.2 Lựa chọn động cơ 25
2.2.3 Lựa chọn vi điều khiển 25
2.3 Lựa chọn cấu trúc điều khiển 26
2.4 Phương án thiết kế bộ điều khiển 27
2.5 Tổng hợp lựa chọn phương án 27
2.5.1 Phương án thiết kế chung 27
2.5.2 Phương án thiết kế cơ khí 27
2.5.3 Phương án thiết kế điện 28
2.5.4 Phương án điều khiển 28
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ 29
3.1 Tính toán kích thước xe 29
3.2 Tính toán lựa chọn công suất động cơ dẫn động 34
Trang 3CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH HÓA HỆ THỐNG 41
4.1 Phân tích lựa chọn mô hình tính toán 41
4.2 Xây dựng phương trình động học của Robot 41
4.2.1 Mô hình bài toán động học 42
4.2.2 Mô hình toán xác định sai số 44
4.3 Xây dựng hàm truyền động cơ 46
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN 48
5.1 Tiêu chí lựa chọn bộ điều khiển và thiết kế bộ điều khiển 48
5.2 Xây dựng bộ điều khiển mô hình toán 49
5.2.1 Bài toán bám line 49
5.2.2 Động cơ 53
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN CHO ROBOT 55
6.1 Tính toán thiết kế cảm biến 55
6.1.1 Thông số kỹ thuật cảm biến TCRT5000 55
6.1.2 Tính toán điện trở cho cảm biến 56
6.1.3 Xác định cách gá đặt cảm biến 57
6.1.4 Xác định chiều cao đặt cảm biến 58
6.1.5 Khoảng cách giữa các cảm biến 60
6.1.7 Phương pháp trung bình trọng số 65
6.1.8 Thực hiện xây dựng mạch cảm biến 70
6.2 Lựa chọn các linh kiện và thiết bị điện phù hợp 71
6.2.1 Lựa chọn driver động cơ dẫn động 71
6.2.2 Tính toán số pin 72
6.3 Sơ đầu nguyên lý hệ thống điện và các module chức năng 75
6.4 Lưu đồ giải thuật điều khiển 82
6.4.1 Lưu đồ giải thuật điều khiển khối master 82
6.4.2 Lưu đồ giải thuật điều khiển khối slave 1 83
6.4.3 Lưu đồ giải thuật điều khiển khối slave 2 84
CHƯƠNG 7: MÔ PHỎNG CHUYỂN ĐỘNG CỦA ROBOT 88
7.1 Kết quả mô phỏng chuyển động của Robot 88
7.1.1 Kết quả mô phỏng chuyển động của Robot chưa kèm nhiễu 88
Trang 47.2 Nhận xét kết quả mô phỏng 93
CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN 94
8.1 Kết quả thực nghiệm 94
8.2 Nhận xét giữa kết quả mô phỏng và kết quả thực nghiệm 94
8.3 Kết luận và định hướng phát triển đề tài 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 5DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ CHƯƠNG 1
Hình 1.1 Sa bàn di chuyển của Robot 2
Hình 1.2 Usain Volt 2.0 3
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý Robot Usain Volt 3
Hình 1.4 Robot dò line TABAR 4
Hình 1.5 Sơ đồ nguyên lý Robot TABAR 5
Hình 1.6 Bố trí cảm biến cho Robot TABAR 5
Hình 1.7 Sunfounder Picar - S 5
Hình 1.8 Sơ đồ nguyên lý của Robot SunFounder Picar - S 6
Hình 1.9 Robot Pinto 6
Hình 1.10 Sơ đồ nguyên lý của Robot Pinto 7
Hình 1.11 Bên trong Robot Pinto 7
Hình 1.12 Robot Chariot 8
Hình 1.13 Sơ đồ nguyên lý Robot Chariot 8
Hình 1.14 Sơ đồ nguyên lý Robot Pika 9
CHƯƠNG 2 Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý các loại Robot 3 bánh 20
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý các loại xe 4 bánh 21
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý cơ khí được chọn 28
CHƯƠNG 3 Hình 3.1 Mô hình động lực học của xe ở trạng thái tĩnh 29
Hình 3.2 Mô hình động học của xe khi vào cua 31
Trang 6Hình 3.4 Mô hình để tính toán cân bằng moment khi vào cua 32
Hình 3.5 Mô hình phân tích động lực học bánh xe 34
Hình 3.6 Mô hình xe khi bẻ lái 37
Hình 3.7 Các thành phần gia tốc tác dụng lên hai xe trước 38
Hình 3.8 Lực ma sát tác dụng lên 2 bánh xe trước 38
Hình 3.9 Các thành phần gia tốc tác đụng lên 2 bánh trước sao cho đạt giá trị lớn nhất 40
CHƯƠNG 4 Hình 4.1 Mô hình toán của robot dò line 41
Hình 4.2 Sa bàn được cung cấp 44
CHƯƠNG 5 Hình 5.1 Chuỗi điều khiển của hệ thống 49
Hình 5.2 Sơ đồ điều khiển bám line 51
Hình 5.3 Đáp ứng động cơ với các hệ số PI đã tìm được 54
CHƯƠNG 6 Hình 6.1 Kích thước cảm biến TCRT5000 55
Hình 6.2 Sơ đồ mạch cảm biến TCRT5000 56
Hình 6.3 Đặc tuyến V CE, I F, I C 56
Hình 6.4 Hai cách bố trí cảm biến và so sánh khoảng cách X d của chúng 57
Hình 6.5 Mô hình biểu diễn vùng thu phát của TCRT5000 58
Hình 6.6 Phân tích vùng thu phát của cảm biến TCRT5000 58
Trang 7Hình 6.7 Giá trị ADC của cảm biến tương ứng với nền trắng và nền đen với các khoảng
cách so với mặt sa bàn 59
Hình 6.8 Giá trị ADC của cám biến khi đi ngang qua đường line ứng với các độ cao từ ( ) 9 12,5 mm− 60
Hình 6.9 Sơ đồ hình học biểu diễn vùng phát và vùng thu tại chiều cao h của cảm biến TCRT5000 61
Hình 6.10 Khoảng cách tối thiểu giữa 2 cảm biến nằm cạnh nhau 61
Hình 6.11 Mô hình biểu diễn trường hợp 2 cảm biến có vùng phát hiện trong line 62
Hình 6.12 Mô hình biểu diễn trường hợp 3 cảm biến có vùng phát hiện nằm trong line 63 Hình 6.13 Biểu đồ quan hệ giữa giá trị khoảng cách thực tế so với đường tâm line và giá trị trung bình trọng số tại độ cao h=13(mm) 69
Hình 6.14 Mô hình bố trí cảm biến dùng cho Robot (chính diện) 70
Hình 6.15 Mô hình bố trí cảm biến dùng cho Robot (từ trên xuống) 70
Hình 6.16 Sơ đồ đấu dây mạch diện cảm biến 71
Hình 6.17 Mạch điện được xây dụng Altium 71
Hình 6.18 Mạch Altium của mạch cách ly 2 kênh 77
Hình 6.19 Mạch nguyên lý mạch cách ly 2 kênh 78
Hình 6.20 Kết quả thực nghiệm lựa chọn điện trở R2 cho mạch cách ly 78
Hình 6.21 Khối nguồn của mạch điện hệ thống 78
Hình 6.22 Khối cảm biến của mạch điện hệ thống 79
Hình 6.23 Khối vi điều khiển Master của mạch điện hệ thống 79
Hình 6.24 Khối vi điều khiển Slave 1 của mạch điện hệ thống dùng đọc và xử lý tín hiệu từ cảm biến 80
Trang 880
Hình 6.26 Khối Driver của mạch điện hệ thống 81
Hình 6.27 Khối động cơ của mạch điện hệ thống 81
Hình 6.28 Khối mạch cách ly nguồn của mạch điện hệ thống 82
Hình 6.29 Lưu đồ giải thuật khối Master 85
Hình 6.30 Lưu đồ giải thuật khối Slave 1 86
Hình 6.31 Lưu đồ giải thuật khối Slave 2 87
CHƯƠNG 7 Hình 7.1 Kết quả mô hình hóa Robot dò line theo sa bàn chưa kèm nhiễu 88
Hình 7.2 Sai số của tâm cảm biến so với đường tâm line chưa kèm nhiễu 89
Hình 7.3 Đáp ứng vận tốc góc của động cơ RC lái bánh trước chưa kèm nhiễu 89
Hình 7.4 Đáp ứng vận tốc của động cơ DC dẫn động bánh sau chưa kèm nhiễu 90
Hình 7.5 Kết quả mô hình hóa Robot dò line theo sa bàn kèm nhiễu 91
Hình 7.6 Sai số của tâm cảm biến so với đường tâm line kèm nhiễu 91
Hình 7.7 Đáp ứng vận tốc của động cơ RC lái bánh trước kèm nhiễu 92
Hình 7.8 Đáp ứng vận tốc của động cơ DC dẫn động bánh sau kèm nhiễu 92
CHƯƠNG 8 Hình 8.1 Kết quả Robot dò line theo sa bàn thực tế 94
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU CHƯƠNG 1
Bảng 1.1 Bảng phân công công việc thực hiện đồ án 2
Bảng 1.2 So sánh ưu và nhược điểm của các mô hình Robot được trích dẫn 9
Bảng 1.3 Bảng so sánh ưu và nhược điểm của một số dạng sơ đồ nguyên lý khác 11
Bảng 1.4 So sánh ưu và nhược điểm của dạng Robot xe dò line 3 và 4 bánh 13
Bảng 1.5 Bảng so sánh các đặc tính của các dòng vi điều khiển thường dùng cho Robot xe dò line 14
Bảng 1.6 So sánh các đặc tính của các dòng cảm biến thường dùng cho Robot xe dò line 15
Bảng 1.7 So sánh các đặc tính của các loại động cơ dẫn động thường dùng cho Robot xe dò line 16
Bảng 1.8 Bảng so sánh đặc tính của các động cơ dẫn hướng thường dùng cho Robot xe dò line 17
CHƯƠNG 2 Bảng 2.1 Lựa chọn phương án cảm biến 22
CHƯƠNG 3 Bảng 3.1 Thông số động cơ dẫn động GA25 đã chọn 36
CHƯƠNG 6 Bảng 6.1 Thông số kỹ thuật của cảm biến TCRT5000 55
Bảng 6.2 Giá trị cảm biến độc về ứng với khoảng cách 13 mm so với bề mặt 64 ( )
Bảng 6.3 Giá trị cảm biến đọc về ứng với khoảng cách 13 mm so với mặt sa bàn 65 ( )
Trang 10số 65
Bảng 6.5 Thông số kỹ thuật Driver TB6612 72
Bảng 6.6 Thông số kỹ thuật pin 18650 72
Bảng 6.7 Thông số kỹ thuật yêu cầu cho các thiết bị dùng nguồn điều khiển 73
Bảng 6.8 Thông số kỹ thuật yêu cầu cho các thiết bị sử dụng nguồn động lực 74
Bảng 6.9 So sánh giá trị cảm biến để xác định giao lộ 82
Trang 11DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu đồ án và nghiên cứu các mô hình trong và ngoài nước
Khái niệm:
Robot dò line (Line following Robot) là một dạng robot di động (mobile Robot)
di chuyển bằng các bánh xe Robot sẽ di chuyển bám theo các đường line được kẻ/vẽ/dãn trên bề mặt sa bàn Quỹ đạo di chuyển của Robot phụ thuộc vào sa bàn của
hệ thông các đường line được kẻ/vẽ/dán sẵn
Yêu cầu kỹ thuật Robot:
- Tốc độ di chuyển của Robot: Tối thiểu 0, 2(m s/ )
- Số lượng bánh xe của Robot (bao gồm bánh xe dẫn động và bánh xe bị động) được chọn tùy thuộc vào thiết kế của các nhóm
- Trên Robot được trang bị hệ thống cảm biến để giúp robot nhận biết đường line trên bề mặt sàn/mặt đất và di chuyển bám theo đường line đó Tự chọn loại cảm biến phù hợp
Các điều kiện ràng buộc:
- Đường kính các bánh xe: d 200( )mm
- Số lượng bánh xe(chủ động và bị động): Tùy chọn
- Kích thước tối đa các chiều của robot (dài x rộng x cao):
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Hình 1.1 Sa bàn di chuyển của Robot
Khi bắt đầu, Robot được đặt tại vị trí START (điểm A), sau đó Robot chạy theo thứ tự đi qua các điểm nút quy định lần lượt như sau:
(START) A → B → C → D → E → B → F → A → G → B → D (END)
Kế hoạch, phân công nhiệm vụ thực hiện:
Thời gian thực hiện trong vòng 15 tuần
Bảng 1.1 Bảng phân công công việc thực hiện đồ án
1 Phan Gia Huy Thiết kế điện (mạch điện điều
khiển, mạch cảm biến), thực hiện test cảm biến và calib cảm biến, hoàn thành bản vẽ điện
2 Phạm Thị Phương Loan Thiết kế cơ khi, thực hiện gia
công lắp đặt các thiết bị, hoàn thành bản vẽ cơ khí, hoàn thành bản vẽ lựa chọn phương án
3 Khưu Nguyễn Hữu Lộc Thiết kế mô hình toán, phân tích
động học/động lực học, thiết kế
Nhóm trưởng
Trang 14bộ điều khiển bám line, bộ điều khiển động cơ, hoàn thành bản
vẽ cơ khí, hoàn thành bản vẽ lựa chọn phương án
4 Võ Đại Mau Tìm hàm truyền động cơ, lập
trình điều khiển Robot, hoàn thành bản vẽ lưu đồ giải thuật
1.1.1 Phân tích Usain Volt 2.0 Robot
Robot Usain Volt 2.0 được chế tạo để tham gia cuộc thi LVBots Line Following
Contest
Hình 1.2 Usain Volt 2.0
Vận tốc tối đa: 1,1(m s / )
Kết cấu cơ khí:
Trang 15- Cảm biến: Sử dụng cảm biến hồng ngoại QTR – 3RC
- Khoảng cách giữa các cảm biến: 0,375 inch ( )
- Vi điều khiển: Điều khiển tập trung, dùng vi điều khiển ATmega32U4
AVR
- Driver động cơ: Sử dụng 2 driver DRV8838 cho 2 động cơ dẫn động
1.1.2 Phân tích TABAR Robot
TABAR là robot dò line được thiết kế và thử nghiệm nhằm tham gia cuộc thi Robot dò line tại Tabrize
Hình 1.4 Robot dò line TABAR
Vận tốc tối đa: 0, 4(m s / )
Kết cấu cơ khí:
Trang 16Hình 1.5 Sơ đồ nguyên lý Robot TABAR
- Cảm biến: Sử dụng cảm biến hồng ngoại TCRT5000
- Khoảng cách giữa 2 cảm biến: 5 cm ( )
Hình 1.6 Bố trí cảm biến cho Robot TABAR
- Vi điều khiển: Điều khiển tập trung, dùng vi điều khiển ATmega16
- Driver động cơ: Sử dụng 1 driver L298 cho cả 2 động cơ
1.1.3 Phân tích Sunfounder PiCar – S
Robot được thiết kế cho việc giáo dục STEM
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Kết cấu cơ khí:
Vi sai
Hình 1.8 Sơ đồ nguyên lý của Robot SunFounder Picar - S
- Động cơ dẫn động: 2 động cơ DC servo có hộp số
- Động cơ dẫn hướng: 1 động cơ RC servo
- Bánh xe: 4 bánh, 2 bánh sau chủ động dẫn động, 2 bánh trước bị động
dẫn hướng
Hệ thống điện:
- Cảm biến: Sử dụng cảm biến hồng ngoại TCRT5000
- Vi điều khiển: Sử dụng Raspberry kèm board điều khiển động cơ Robot
HATs
- Driver động cơ: Sử dụng 2 driver động cơ TB6612
1.1.4 Phân tích Pinto Robot
Pinto Robot là Robot của đội đua Grant tham gia cuộc thi Robot dò line LVBots Line Following năm 2015
Hình 1.9 Robot Pinto
Trang 18Vận tốc tối đa: 0,8(m s / )
Kết cấu cơ khí:
Hình 1.10 Sơ đồ nguyên lý của Robot Pinto
- Động cơ dẫn động: Sử dụng 2 động cơ DC servo
- Dẫn động qua bánh đai
Hình 1.11 Bên trong Robot Pinto
- Bánh xe: 3 bánh, 2 bánh trước dẫn động vừa dẫn hướng, bánh sau bị
động
Hệ thống điện:
- Cảm biến: Sử dụng cảm biến hồng ngoại
1.1.5 Phân tích Chariot Robot
Robot Chariot là robot tham gia cuộc thi LVBots Line Following
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Hình 1.12 Robot Chariot
Vận tốc tối đa: 1, 2(m s / )
Kết cấu cơ khí:
Hình 1.13 Sơ đồ nguyên lý Robot Chariot
- Động cơ: Sử dụng 2 động cơ DC servo
- Bánh xe: 3 bánh, 2 bánh sau chủ động dẫn động, dẫn hướng, 1 bánh
Trang 20Là Robot của đội Mechatron vô địch cuộc thi Cyberbot Line Following năm
2015
Vận tốc tối đa: 2, 7(m s / )
Kết cấu cơ khí:
Hình 1.14 Sơ đồ nguyên lý Robot Pika
- Động cơ: Sử dụng 2 động cơ DC servo
- Số bánh: 4 bánh, 2 bánh sau chủ động dẫn động, dẫn hướng, 2 bánh
trước bị động
Hệ thống điện:
- Cảm biến: Sử dụng cảm biến hồng ngoại
1.2 Nhận xét, ưu điểm và nhược điểm của các mô hình Robot được trích dẫn
Trang 21CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Robot Usain Volt TABAR,
Chariot
SunFounder PiCar – S
Pinto
Ưu điểm - Có khả năng
bám đường tốt hơn kết cấu dạng
3 bánh cùng kết cấu (bánh bị động caster cầu)
- Kết cấu cơ khí đơn giản
- Mô hình toán đơn giản, dễ điều khiển
- Mô hình toán đơn giản, dễ điều khiển
- Kết cấu cơ khí đơn giản
- Mô hình toán đơn giản, dễ điều khiển
- Có khả năng bám đường tốt
- Có khả năng vào cua tốt
- Chủ động hơn trong việc điều hướng, giảm bớt
áp lực ở bánh sau
- Khả năng chuyển hướng xe tốt
- Bộ vi sai đã giải quyết vấn đề đồng trục và cùng tốc độ của 2 bánh
xe
- Mô hình toán đơn giản, dễ điều khiển
- Kết cấu cơ khí đơn giản
- Mô hình toán đơn giản, dễ điều khiển
Nhược
điểm
- 2 bánh trước bị động, nên hạn chế khả năng vào cua
- Có khả năng bám đường kém, khi vào cua dễ bị lật
- Kết cấu cơ khí rất phức tạp Khó khăn trong việc thiết kế cơ cấu chuyển hướng
- Có khả năng bám đường kém, khi vào cua dễ bị lật
Trang 22- Phải đảm bảo đồng phẳng cho
4 bánh xe
- 2 bánh sau vừa dẫn hướng, vừa dẫn động, do đó tạo áp lực lên bánh sau
- Phải đảm bảo đồng trục 2 động
cơ và quay cùng tốc độ khi chạy trên đường thẳng
- 2 bánh sau vừa dẫn hướng, vừa dẫn động, do đó, tạo áp lực lên bánh sau
- Phải đảm bảo đồng trục 2 động
cơ và quay cùng tốc độ khi chạy trên đường thẳng
- Nếu phần sau
xe nặng thì xe dễ
bị bốc đầu
- Phải đảm bảo đồng phẳng cho 4 bánh xe
- Mô hình toán và điều khiển rất phức tạp
- Sử dụng vi sai,
do đó tỉ số truyền của vi sai sẽ ảnh hướng rất nhiều trong việc lựa chọn các thiết bị
- Phải giải quyết vấn đề đồng trục bánh trước
- 2 bánh sau vừa dẫn hướng, vừa dẫn động, do đó, tạo áp lực lên bánh sau
- Phải đảm bảo đồng trục 2 động
cơ và quay cùng tốc độ khi chạy trên đường thẳng
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
- Có khả năng vào cua tốt
- Chủ động hơn trong việc điều hướng, giảm bớt áp lực ở bánh sau
- Khả năng chuyển hướng xe tốt
- Bộ vi sai đã giải quyết vấn đề đồng trục và cùng tốc độ của 2 bánh xe
trước chủ động dẫn hướng
- Chủ động hơn trong việc điều hướng, giảm bớt áp lực ở bánh sau
- Khả năng chuyển hướng xe tốt
- Bộ vi sai đã giải quyết vấn đề đồng trục và cùng tốc độ của 2 bánh xe
- Chủ động hơn trong việc điều hướng, giảm bớt áp lực ở bánh sau
- Khả năng chuyển hướng
xe tốt
- Bộ vi sai đã giải quyết được vấn đề đồng trục và cùng tốc độ của 2 bánh
xe
- Giải quyết vấn đề trượt bánh khi vào cua, vì 2 bánh nằm ở 2 trục khác nhau
Nhược điểm - Kết cấu cơ khí rất
phức tạp Khó khăn trong việc thiết kế
cơ cấu chuyển hướng
- Phải đảm bảo đồng phẳng cho 4 bánh xe
- Mô hình toán và điều khiển rất phức tạp
- Vì đây là cơ cấu hình bình hành, do
đó khi chuyển hướng thì tốc độ 2
- Kết cấu cơ khí tương đối phức tạp
- Mô hình toán và điều khiển rất phức tạp
- Sử dụng vi sai, do
đó tỉ số truyền của vi sai sẽ ảnh hướng rất nhiều trong việc lựa chọn các thiết bị
- Kết cấu cơ khí rất phức tạp Khó khăn trong việc thiết kế cơ cấu chuyển hưởng
- Phải đảm bảo đồng phẳng cho 4 bánh xe
- Mô hình toán và điều khiển rất phức tạp
- Phải giải quyết bài toán đồng trục của 2 bánh trước
- Sử dụng vi sai, do đó tỉ
số truyền của vi sai sẽ ảnh hưởng rất nhiều trong việc lựa chọn các thiết bị
Trang 24bánh trước như nhau, do đó bánh xe
bị trượt
- Phải giải quyết vấn đề đồng trục bánh trước
- Sử dụng vi sai, do
đó tỉ số truyền của
vi sai ảnh hưởng rất nhiều trong việc lựa chọn các thiết bị
b Số bánh
Bảng 1.4 So sánh ưu và nhược điểm của dạng Robot xe dò line 3 và 4 bánh
Ưu điểm - Vấn đề đồng phẳng 3 bánh
tương đối đơn giản
- Khi vào cua dễ bị lật
- Mô hình toán tương đối đơn giản, do đó dễ trong việc điều khiển
- Kết cấu cơ khí đơn giản
- Có khả năng bám đường tốt
- Dễ vào cua
- Thường sẽ sử dụng vi sai, do đó vấn đề đồng trục bánh sau có thể bỏ qua
Nhược điểm - Có khả năng bám đường không
tốt
- Khi không sử dụng bộ vi sai thì phải giải quyết vấn đề đồng trục
- Phải đảm bảo đồng phẳng cả 4 bánh
- Phức tạp trong việc điều khiển và thiết kế cơ khí
- Phải đảm bảo đồng trục bánh
Trang 25Có các cổng vào đọc Analog
Giao tiếp Hổ trợ các chuẩn giao
tiếp I2C, SPI, UART…
Hổ trợ các chuẩn giao tiếp I2C, SPI, UART…
Hổ trợ các chuẩn giao tiếp I2C, SPI, UART…
Ngắt Hổ trợ các module
ngắt ngoài, timer…
- Hổ trợ các module ngắt ngoài, timer…
- Hổ trợ các module ngắt ngoài, timer…
Ưu điểm - Tốc độ xử lý nhanh
Nhỏ gọn, dễ bố trí lắp đặt
- Giá thành rẻ
- Mạch nạp cũng như IDE đa dạng và dễ sử dụng
- Nhỏ gọn, dễ bố trí lắp đặt
- Giá thành rẻ, dễ sử dụng
- Mạch nạp cũng như IDE dễ sử dụng
- Thích hợp cho điều khiển phân cấp
- Tốc độ xử lý nhanh IDE dễ sử dụng
Trang 26- Thích hợp cho điều khiển phân cấp
Nhược điểm - Điện áp đọc Analog
là 3,3V
- Số kênh Analog tương đối hạn chế, ảnh hưởng đến việc lựa chọn số cảm biến
- Số kênh Analog tương đối hạn chế, ảnh hưởng đến việc lựa chọn số cảm biến
- Tốc độ xử lý tín hiệu chậm hơn STM32
- Kích thước tương đối lớn
- Giá thành tương đối cao
- Chỉ thích hợp cho điều khiển tập trung
Camera Cảm biến hồng ngoại Cảm biến quang trở
Dạng tín hiệu Hình ảnh line Analog và digital Digital
Ưu điểm - Dễ nhận dạng
được đường line
- Dễ bố trí
- Độ chính xác cao
- Nhỏ gọn, dễ bố trí lắp đặt
- Giá thành rẻ, dễ sử dụng
- Độ chính xác cao, ít chịu ảnh hưởng bởi cường độ ánh sáng
- Nhỏ gọn, dễ bố trí và lắp đặt
- Giá thành rẻ, dễ sử dụng
- Nhận diện được line có
độ tương phản cao
Trang 27- Hình dạng line ảnh hưởng rất nhiều đến việc xử
lý của camera
- Chỉ nhận biết với khoảng cách ngắn trong khoảng 1,5 cm
- Dễ nhiễu do xảy ra hiện tượng cross over
- Nhạy cảm bởi cường
độ ánh sáng môi trường
- Dễ nhiễu vì chịu tác động nhiều từ môi trường
hở
Điều khiển vòng kín
Điều khiển vòng kín
Độ chính xác Độ chính xác cao Độ chính xác cao Độ chính xác cao
Ưu điểm - Có thể điều chỉnh
chính xác góc quay
- Có giá thành thấp
- Có feedback về, dễ cho việc điều khiển
- Thích hợp cho ứng dụng di chuyển với tốc độ cao
- Có feedback về, dễ cho việc điều khiển
- Thích hợp cho ứng dụng di chuyển với tốc độ cao
Trang 28- Dễ dàng lắp đặt
và thay thế
- Hoạt động tương đối ổn định
- Do có hộp số nên đảm giúp tăng torqe kéo khi xe có tải nặng
Nhược điểm - Dễ bị trượt bước
khi hoạt động mà dòng điện từ driver cấp cho động cơ không đủ
- Điều khiển vòng
hở nên không có giá trị trả về, khó khăn trong việc điều khiển
- Không thích hợp cho các ứng dụng cần tốc độ cao
- Nếu sử dụng DC chổi than thì sẽ ồn và tạo nhiệt độ cao khi hoạt động Do đó khuyến khích sử dụng DC không chổi than
- Giá thành tương đối cao
- Nếu sử dụng DC chổi than thì sẽ ồn và tạo nhiệt độ cao khi hoạt động Do đó khuyến khích sử dụng DC không chổi than Giá thành tương đối cao
d Động cơ dẫn hướng
Bảng 1.8 Bảng so sánh đặc tính của các động cơ dẫn hướng thường dùng cho
Robot xe dò line
Dạng điều khiển Điều khiển vòng hở Điều khiển vòng hở
Trang 29- Hoạt động chính xác
Nhược điểm - Dễ bị trượt bước khi hoạt động
dòng điện từ driver cấp cho động cơ không đủ
- Điều khiển vòng hở nên không
có giá trị trả về, khó khăn trong việc điều khiển
- Không thích hợp cho các ứng dụng cần tốc độ cao
- Điều khiển vòng hở nên không
có giá trị trả về, khó khăn trong việc điều khiển
- Giá thành tương đối cao
- Do truyền động bằng bánh răng do đó có hiện tượng rơ nên phải bù góc
1.2.3 Về điều khiển
Phổ biến là 2 loại cấu trúc điều khiển tập trung và điều khiển phân cấp
Tùy vào từng bài toán cụ thể mà cân nhắc lựa chọn sử dụng loại cấu trúc điều khiển nào
Với những robot sử dụng nhiều cảm biến, nhiều động cơ, nhiều driver thì ưu tiên lựa chọn cấu trúc điều khiển phân cấp Tức là 1 master điều khiển nhiều slave để hạn chế việc dùng 1 vi điều khiển đảm nhận hầu hết các tác vụ điều khiển thì sẽ dẫn đến tốc độ xử lý của vi điều khiển sẽ giảm
Khi sử dụng cấu trúc điều khiển phân cấp thì các tác vụ xử lý tín hiệu đọc về từ cảm biến hay feedback từ động cơ về sẽ được xử lý tại các vi điều khiển slave, sau đó
dữ liệu sau khi xử lý sẽ được gửi về master để tiếp tục xử lý và trả về các slave để điều khiển các thiết bị
1.3 Đặt đề bài
Thiết kế, chế tạo và điều khiển Robot xe dò line với các yêu cầu sơ bộ sau:
Trang 30- Tốc độ trung bình của Robot: v=1(m s/ )
- Gia tốc tối đa của Robot: ( 2)
Trang 31CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN 2.1 Lựa chọn phương án cơ khí
Trang 32Vi sai
g)
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý các loại xe 4 bánh
Các yêu cầu để lựa chọn nguyên lý xe:
- Đảm bảo độ bám đường, khó lật khi vào cua và tải nặng
- Chủ động trong việc chuyển hướng, chuyển hướng tốt
- Kết cấu xe vững để khi có yêu cầu đặt tải thì không làm cho xe bị lật
Kết luận: Lựa chọn kết cấu xe 4 bánh và lựa chọn kết cấu xe f), 2 bánh trước
Trang 33CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
2.2.1 Lựa chọn cảm biến
Loại cảm biến
Các yêu cầu để lựa chọn cảm biến dùng cho xe:
- Khả năng đáp ứng nhanh sự thay đổi màu sắc giữa trắng và đen
- Tín hiệu cảm biến trả về nhanh để giúp xe có khả năng nhận biết những đoạn line gấp khúc đột ngột
- Ít nhiễu
- Dễ tìm trên thị trường và giá cả hợp lý
Một số cảm biến được phân tích ở phần tổng quan thường được dùng cho Robot dò line:
- Thuật toán giải quyết phức tạp
- Độ phức tạp của chương trình ảnh hưởng nhiều đến tốc độ xử
Ít chịu ảnh hưởng bởi các
Độ phức tạp thấp vì cảm
Giá thành thấp
Trang 34phản cao (đen – trắng)
cường độ ánh sáng, nhưng
dễ gặp hiện tượng cross over (cảm biến này phát, cảm biến kia thu)
biến thường đi kèm với mạch cảm biến có vai trò xử lý tín hiệu để chỉ trả
về tín hiệu analog hoặc digital
Cảm biến
quang trở
Nhận diện được line có độ tương phản cao (đen – trắng)
Nhạy bởi cường độ ánh sáng của môi trường Do
đó, hạn chế hoạt động trong môi trường thiếu ánh sáng
Độ phức tạp thấp
Giá thành thấp
Kết luận: Lựa chọn sử dụng cảm biến hồng ngoại IR và sử dụng loại có
cặp bóng thu, phát hồng ngoại TCRT5000 với các thông số về điện trở, khoảng cách cảm biến tối ưu so với mặt sa bàn, góc phát và góc thu… đã được đề cập trong datasheet
Trang 35CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Cân nhắc về đặc điểm của sa bàn, độ rộng line là 26 mm , các nút giao và ( )thứ tự di chuyển của Robot, do đó:
- Bố trí dạng ma trận thì cũng chỉ tương tự dạng bố trí theo đường thẳng
- Bố trí dạng V thì chỉ phù hợp với việc di chuyển từ A → B → C, còn khi di chuyển từ E → B → F thì không phù hợp
Do đó có thể chọn bố trí theo dạng đường thẳng, nhưng để đảm bảo Robot
có thể nhận diện giao điểm nhanh hơn thì có thể bố trí ở phía trên đường thẳng thêm 2 cảm biến nữa, việc này sẽ được cân nhắc và sửa chữa trong quá trình thực nghiệm cảm biến
Kết luận: Lựa chọn bố trí cảm biến dạng đường thẳng
Số lượng cảm biến
Số lượng cảm biến được lựa chọn sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác bám line của Robot Sơ bộ số lượng cảm biến nên lựa chọn là số lẻ, vì cảm biến chính giữa sẽ đảm nhận việc xác định đường tâm line và điều chỉnh lại vị trí Robot khi Robot bị lệch ra khỏi đường line
Các cứ vào sa bàn và đường đi của Robot, đặc biệt là tại các giao A → B
→ C, E → B → F, G → B → D Thì lựa chọn số lượng cảm biến là 7, trong đó:
- Giai đoạn di chuyển A → B → C: Cần ít nhất 3 cảm biến để xác định giao điểm B
- Giai đoạn di chuyển E → B → F: Cần ít nhất 2 cảm biến để xác định giao điểm B, nhưng ngoài cảm biến ở tâm thì cảm biến còn lại sẽ bố trí xa hơn về bên phải Robot
- Giai đoạn di chuyển G → B → D: Cần 2 cảm biến để xác định giao điểm B, nhưng ngoài cảm biến ở tâm thì cảm biến còn lại sẽ
bố trí xa hơn về bên trái Robot
Kết luận: Số lượng cảm biến cần thiết tốt thiểu là 5, do đó để chính xác
trong việc xác định sai số thì lựa chọn số lượng cảm biến là 7
Trang 362.2.2 Lựa chọn động cơ
Động cơ dẫn động
Động cơ dẫn động được lựa chọn thỏa các yêu cầu:
- Đảm bảo sau khi tính toán có thể đạt được vận tốc 1, 2(m s / )
- Có thể điều khiển vận tốc
- Giá trị Torqe đầu ra động cơ đủ lớn để dẫn động
- Nhỏ gọn
Kết luận: Lựa chọn động cơ dẫn động là động cơ DC có encoder và hộp
số, vì có thể đảm bảo thỏa mãn các yêu cầu đặt ra như trên
Động cơ dẫn hướng
Động cơ dẫn hướng được lựa chọn thỏa các yêu cầu:
- Tốc độ quay của động cơ phải thỏa giá trị tối thiểu để Robot có thể bám line
- Khi torqe quá lớn có thể làm cho động cơ step bị trượt
2.2.3 Lựa chọn vi điều khiển
Vi điều khiển được lựa chọn thỏa các yêu cầu:
Trang 37CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
- Dễ tiếp cận và điều khiển
- Đảm bảo các Port digital, analog, ngắt…
- Hổ trợ các chuẩn giao tiếp theo yêu cầu
2.3 Lựa chọn cấu trúc điều khiển
Có 2 cấu trúc điều khiển thường dùng hiện nay:
- Điều khiển tập trung
- Điều khiển phân cấp
Điều khiển tập trung
Ưu điểm:
- Tiết kiệm được không gian bố trí
- Giá thành thấp, vì chỉ cần 1 vi điều khiển cho toàn bộ hệ thống
- Dễ điều khiển vì không cần thực hiện giao tiếp giữa các vi điều khiển Nhược điểm:
- Phải sử dụng loại vi điều khiển yêu cầu có đầy đủ các port IO, analog, digital
và phải đảm bảo được tốc độ xử lý
- Đi dây điện phức tạp
- Khó mở rộng chương trình khi có sự thay đổi (vì có thể vi điều khiển đã chọn
sẽ không đủ bộ nhớ và các port IO, analog, digital…)
- Khi phát lỗi chương trình thì khó khăn trong việc tìm kiếm vị trí lỗi và sửa chữa
Điều khiển phân cấp
Ưu điểm:
Trang 38- Có tính linh hoạt cao trong việc mở rộng và chỉnh sửa
- Khi phát sinh lỗi thì có thể phát hiện nhanh chóng vị trí lỗi, vì khi giao tiếp với nhau, lỗi phát sinh ở đâu thì vi điều khiển (slave) đó không có dữ liệu gửi lên master
- Mỗi vi điều khiển chỉ đảm nhận một vai trò nhất định trong chương trình Do
đó, việc xử lý tín hiệu có thể thực hiện bất đồng bộ, giúp tiết kiệm thời gian, cũng như dung lượng xử lý của vi điều khiển master
- Chỉ cần sử dụng loại vi điều khiển thông thường và đảm bảo có kahr năng giao tiếp với nhau là đủ
Kết luận: Dựa vào các ưu điểm, nhược điểm và đặc điểm hệ thống nên lựa chọn
cấu điều khiển phân cấp Vì Robot bao gồm dãy cảm biến, các động cơ… do đó lựa chọn điều khiển phân cấp là hợp lý
2.4 Phương án thiết kế bộ điều khiển
Đối với loại Robot dò line, với yêu cầu điều khiển bám line và điều khiển độ rộng xung PWM cho động cơ, ta có thể sử dụng các bộ điều khiển thông dụng như P, PD, PI, PID Để lựa chọn chính xác bộ điều khiển nào thì phải đi vào xây dựng xong mô hình động học hoặc động lực học thì mới có thể lựa chọn chính xác được
2.5 Tổng hợp lựa chọn phương án
2.5.1 Phương án thiết kế chung
Thiết kế Robot dò line chạy theo chiều đã được quy định chạy trên bề mặt địa hình phẳng
2.5.2 Phương án thiết kế cơ khí
Sử dụng nguyên lý cơ khí:
Trang 39CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Vi sai
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý cơ khí được chọn
Cơ cấu có 4 bánh, 2 bánh trước chủ động dẫn dẫn hướng, 2 bánh sau chủ động dẫn động
2.5.3 Phương án thiết kế điện
Loại cảm biến: Lựa chọn cảm biến hồng ngoại gồm 1 bóng thu và 1 bóng phát,
tự thiết kế mạch lọc và tính toán điện trở cho cảm biến
Phương án bố trí cảm biến: Lựa chọn dạng bố trí cảm biến đường thẳng
Số lượng cảm biến: Lựa chọn sơ bộ số lượng cảm biến là 7
Động cơ dẫn động: Lựa chọn động cơ dẫn động là động cơ DC có encoder và
hộp số
Động cơ dẫn hướng: Lựa chọn động cơ dẫn hướng là động cơ RC servo
Vi điều khiển: Vi điều khiển lựa chọn là MicroChip PIC
2.5.4 Phương án điều khiển
Cấu trúc điều khiển: Lựa chọn cấu trúc điều khiển phân cấp
Bộ điều khiển: Lựa chọn sơ bộ các bộ điều khiển PID, PD, PI, P
Trang 40CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CƠ KHÍ
Tiêu chí của quá trình thiết kế cơ khí có thể xác định được những điều kiện cần thiết
về động lực học nhằm giải quyết đầu bài đặt ra Cụ thể là phân tích sự ảnh hưởng rồi từ đó đưa ra lựa chọn hợp lí đối với các thông số sau:
- Kích thước chiều dài, chiều rộng và chiều cao xe
- Khoảng cách giữa trục bánh xe trước và sau
- Công suất và moment xoắn của động cơ
Xét xe ở trạng thái tĩnh:
Hình 3.1 Mô hình động lực học của xe ở trạng thái tĩnh
Phương trình chuyển động theo phương x và phương tình cân bằng tĩnh: