Cấu trúc đề thi: tổng 10,0 điểm 1 - Biểu thức đại số 2 điểm - Rút gọn biểu thức - Toán về giá trị của biểu thức hoặc biến 2 – Hàm số, đồ thị và hệ phương trình 2 điểm Đường thẳng y = ax [r]
Trang 1UBND TỈNH THANH HÓA
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số : 940 /TB-SGDĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày 5 tháng 06 năm 2013
THÔNG BÁO
Về cấu trúc đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2013- 2014
Nhằm kiểm tra đánh giá kiến thức và những kỹ năng cơ bản của học sinh bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học và phù hợp với mục tiêu kì thi, sở Giáo dục và Đào tạo thông báo cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2013-2014 của 3 môn Toán, Ngữ văn và Vật lí như sau:
I MÔN TOÁN
A Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
B Cấu trúc đề thi: tổng 10,0 điểm
1 - Biểu thức đại số (2 điểm)
- Rút gọn biểu thức
- Toán về giá trị của biểu thức hoặc biến
2 – Hàm số, đồ thị và hệ phương trình (2 điểm)
- Đường thẳng y = ax + b hoặc parbol y = ax2
- Hệ phương trình
- Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
3 – Phương trình bậc hai hoặc phương trình quy về bậc hai (2 điểm)
- Phương trình bậc hai
- Hệ thức Viét và ứng dụng
- Phương trình quy về bậc hai
4 – Hình học: (3 điểm)
- Tứ giác nội tiếp
- Hệ thức trong tam giác
- Đoạn thẳng bằng nhau, góc bằng nhau
- Ba điểm thẳng hàng
- Độ dài đoạn thẳng
- Số đo góc
- Diện tích, thể tích
- Quan hệ giữa đường thẳng
- Cực trị hình học
5 - Phần dành cho học sinh khá, giỏi (1điểm)
- Bất đẳng thức
- Cực trị
- Phương trình, hệ phương trình không mẫu mực
- Phương trình nghiệm nguyên…
II MÔN NGỮ VĂN
Trang 2A Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề.
B Cấu trúc đề thi: tổng 10,0 điểm
CÂU I (2,0 điểm): TIẾNG VIỆT
- Các phương châm hội thoại
- Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
- Sự phát triển của từ vựng
- Khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Nghĩa tường minh và hàm ý
CÂU II (3,0 điểm): NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luận xã hội ngắn khoảng 200 từ (khoảng 30 dòng tờ giấy thi)
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
CÂU III (5,0 điểm): NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Vận dụng khả năng đọc - hiểu và kiến thức văn học để viết bài nghị luận văn học Trọng tâm các văn bản sau đây:
- Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ.
- Truyện Kiều - Nguyễn Du; các đoạn trích trong chương trình Ngữ văn 9
- Đồng chí - Chính Hữu
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật
- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận
- Bếp lửa - Bằng Việt
- Ánh trăng - Nguyễn Duy
- Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải
- Viếng lăng Bác - Viễn Phương
- Sang thu - Hữu Thỉnh
- Nói với con - Y Phương
- Làng - Kim Lân
- Lặng lẽ Sapa - Nguyễn Thành Long
- Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng
- Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê
III MÔN VẬT LÍ
1 Hình thức thi:
- Đề thi môn Vật lí là đề thi tự luận, chung cho tất cả thí sinh
- Thời gian làm bài thi : 60 phút, không kể thời gian phát đề thi
- Hệ số điểm bài thi là hệ số 1 (bài thi môn thứ 3 theo qui chế thi tuyển sinh lớp 10 THPT của BGD&ĐT ban hành) Điểm bài thi cho theo thang điểm
10 Điểm biểu chấm chia lẻ đến 0,25
Trang 3- Đề thi có từ 5 đến 10 câu Điểm dành cho mỗi câu từ 1,0 đến không quá 3,0 điểm
2 Nội dung thi
Nội dung đề thi thuộc chương trình vật lí THCS do Bộ GD&ĐT qui định Chủ yếu là chương trình lớp 9 Cụ thể:
- Phần điện học, điện từ học: 5,0 điểm
- Phần quang học: 3,0 điểm
- Phần cơ học, nhiệt học, bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: 2,0 điểm
Lưu ý:
- Không kiểm tra, đánh giá những nội dung đã được Bộ GD&ĐT công bố giảm tải
- Những nội dung ở mỗi phần có thể hỏi về định tính, định lượng hoặc thí nghiệm thực hành Nhưng phần thí nghiệm thực hành có tổng điểm trong đề thi không quá 2,0 điểm
Nhận được công văn này, yêu cầu các Phòng GD&ĐT, các trường THPT và
THCS công bố rộng rãi để học sinh và phụ huynh được biết Nếu có gì vướng mắc, liên hệ về Phòng GDTrH, Sở GD&ĐT ĐT: 0912786212
Nơi nhận:
- Các PGDĐT, THPT (để thực hiện);
- Ban Giám đốc;
- Các phòng ban CQ Sở;
- Lưu: VT, GDTrH
GIÁM ĐỐC
(Đã kí)
Phạm Thị Hằng